Quyết định 1627/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nước cấp trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
| Số hiệu | 1627/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Nguyễn Thị Hoàng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1627/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc Quy định hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026-2030 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 282/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUAN
TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÙNG NƯỚC CẤP TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
, TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1627/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai)
- Quan trắc hiện trạng môi trường làm cơ sở cho công tác quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản, kiểm soát mức độ ô nhiễm nguồn nước để có biện pháp ngăn chặn kịp thời chỉ đạo sản xuất thủy sản, nhất là các đối tượng nuôi chủ lực, vùng nuôi thủy sản tập trung. Thông qua các thông tin dự báo về diễn biến môi trường giúp người nuôi kiểm soát chất lượng nước nuôi thủy sản, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, phòng ngừa phát sinh dịch bệnh trên thủy sản nuôi, phát triển thủy sản bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đánh giá diễn biến chất lượng của môi trường nuôi trồng thủy sản trên những vùng trọng điểm được quan trắc và phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất.
- Kết quả quan trắc kết hợp với những khuyến cáo về lịch thả giống sẽ giúp cho người nuôi nắm được diễn biến môi trường nước cấp, nhận biết các yếu tố môi trường bất lợi để giúp cho người nuôi có kế hoạch lấy nước vào ao, xử lý nước, thả giống và quản lý vùng nuôi thích hợp.
- Thực hiện quan trắc môi trường nước cấp tại các khu vực nuôi trồng thủy sản tập trung/khu nuôi trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hiệu quả công tác quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản nhằm phát hiện những yếu tố có nguy cơ tác động xấu đến môi trường nuôi trồng thủy sản, thông báo kịp thời đến các tổ chức có liên quan, phối hợp hướng dẫn người nuôi thủy sản thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục cần thiết; xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu về môi trường nuôi thủy sản với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quan trắc môi trường thủy sản, tăng cường quan trắc môi trường nuôi, các vị trí ảnh hưởng đến khu vực nuôi trồng thủy sản, theo dõi dịch bệnh trên thủy sản để kịp thời cảnh báo, khuyến cáo cho người nuôi.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1627/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc Quy định hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026-2030 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 282/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUAN
TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÙNG NƯỚC CẤP TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
, TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1627/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai)
- Quan trắc hiện trạng môi trường làm cơ sở cho công tác quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản, kiểm soát mức độ ô nhiễm nguồn nước để có biện pháp ngăn chặn kịp thời chỉ đạo sản xuất thủy sản, nhất là các đối tượng nuôi chủ lực, vùng nuôi thủy sản tập trung. Thông qua các thông tin dự báo về diễn biến môi trường giúp người nuôi kiểm soát chất lượng nước nuôi thủy sản, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, phòng ngừa phát sinh dịch bệnh trên thủy sản nuôi, phát triển thủy sản bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đánh giá diễn biến chất lượng của môi trường nuôi trồng thủy sản trên những vùng trọng điểm được quan trắc và phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất.
- Kết quả quan trắc kết hợp với những khuyến cáo về lịch thả giống sẽ giúp cho người nuôi nắm được diễn biến môi trường nước cấp, nhận biết các yếu tố môi trường bất lợi để giúp cho người nuôi có kế hoạch lấy nước vào ao, xử lý nước, thả giống và quản lý vùng nuôi thích hợp.
- Thực hiện quan trắc môi trường nước cấp tại các khu vực nuôi trồng thủy sản tập trung/khu nuôi trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hiệu quả công tác quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản nhằm phát hiện những yếu tố có nguy cơ tác động xấu đến môi trường nuôi trồng thủy sản, thông báo kịp thời đến các tổ chức có liên quan, phối hợp hướng dẫn người nuôi thủy sản thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục cần thiết; xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu về môi trường nuôi thủy sản với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quan trắc môi trường thủy sản, tăng cường quan trắc môi trường nuôi, các vị trí ảnh hưởng đến khu vực nuôi trồng thủy sản, theo dõi dịch bệnh trên thủy sản để kịp thời cảnh báo, khuyến cáo cho người nuôi.
- Nâng cao năng lực, tham gia tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu, phân tích, quan trắc, xử lý số liệu cho cán bộ công chức làm công tác quan trắc, cảnh báo môi trường.
Là những vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, có chung nguồn nước cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của địa phương; những nơi thường xảy ra dịch bệnh hoặc có nguy cơ ô nhiễm môi trường; vùng nuôi có diện tích từ 10 ha trở lên đối với nuôi thâm canh và bán thâm canh, từ 200 ha trở lên đối với hình thức nuôi khác, từ 1000 m³ trở lên đối với nuôi lồng, bè. Cụ thể:
a) Khu vực ngập mặn xã Phước An, Phước Thái: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản nước lợ là 1.669 ha, trong đó, khu vực tập trung nuôi tôm thẻ chân trắng và tôm sú thâm canh là 333 ha (trong đó khoảng 120 ha nuôi tôm thẻ). Quan trắc tại các vị trí: xã Phước An (hợp lưu sông Thị Vải, sông Đồng Kho, sông Đồng Tranh, Tắc Nha Phương, Tắc Ông Trúc), xã Phước Thái (sông Thị Vải).
b) Khu vực nuôi cá lồng bè trên sông Cái (phường Trấn Biên): Khoảng 392 bè, 907 lồng, xổng nuôi tập trung thường có nguy cơ ô nhiễm hữu cơ. Quan trắc tại các vị trí khu nuôi cá bè tập trung (phường Tân Mai, Hiệp Hòa, Thống Nhất cũ).
c) Khu vực nuôi cá lồng bè trên hồ Trị An (xã Trị An, La Ngà, Định Quán); Khoảng 673 bè và 3615 lồng nuôi thủy sản, tổng diện tích 233.580 m2. Lồng, bè nuôi tập trung thường có nguy cơ ô nhiễm hữu cơ. Quan trắc tại các vị trí: khu nuôi bè tập trung các xã Trị An; khu nuôi bè tập trung các xã La Ngà, Định Quán (eo Suối Co, thác Thanh Sơn).
Quan trắc chất lượng môi trường nước vùng nuôi động vật thủy sản được nuôi tập trung, bao gồm:
a) Quan trắc môi trường khu vực cấp nước cho vùng nuôi tập trung các đối tượng chủ lực, có giá trị kinh tế như cá chép, cá lăng, cá rô phi, điêu hồng tại các thủy vực trọng điểm tại khu vực nuôi cá lồng bè sông Cái; khu vực hồ Trị An - làng cá bè La Ngà - Định Quán;
b) Quan trắc môi trường khu vực cấp nước cho vùng ngập mặn nuôi tôm thẻ, tôm sú, hàu.
|
STT |
Khu vực |
Vị trí thu mẫu |
|
1 |
Hồ Trị An (xã Trị An, xã Định Quán, La Ngà) |
Hồ Trị An - dòng chảy |
|
2 |
Khu vực nuôi tập trung xã Trị An |
|
|
3 |
Hợp lưu suối Co, Định Quán |
|
|
4 |
Khu vực nuôi tập trung suối Co |
|
|
5 |
Hợp lưu cửa sông Đồng Nai |
|
|
6 |
Khu vực nuôi tập trung số 8 |
|
|
7 |
Hạ lưu cầu La Ngà 1,5 km |
|
|
8 |
Hợp lưu trước cầu La Ngà |
|
|
9 |
Sông Đồng Nai (phường Trấn Biên) |
Thượng nguồn – cầu Rạch Cát |
|
10 |
Hợp lưu Săn Máu (cầu Rạch Gió) |
|
|
11 |
Khu vực nuôi tập trung sông Cái |
|
|
12 |
Hợp lưu suối Linh - sông Cái |
|
|
13 |
Khu vực ngập mặn (xã Phước Thái, Phước An |
Rạch Cái Trũng, hợp lưu sông Đồng Tranh-Đồng Kho-Bà Hào |
|
14 |
Tắc Nha Phương, hợp lưu Sông Bà Hào - tắc Hông |
|
|
15 |
Hợp lưu Rạch ông Trúc, sông Đồng Kho |
|
|
16 |
Kênh cấp đùng Giác Lờ, sông Đồng Kho |
|
|
17 |
Kênh cấp đùng K21 |
|
|
18 |
Tắc Dây mủ |
|
|
19 |
Hợp lưu Tắc Hông - Thị Vải |
|
|
20 |
Hợp lưu vàm Phước Thái, sông Thị Vải |
|
|
21 |
Sông Thị Vải |
2.5. Thông số, tần suất quan trắc
Quan trắc định kỳ được thực hiện với tần suất 1-2 lần/tháng (tháng 4-12) tại các khu vực/vùng quan trắc, Vào các tháng tập trung vụ nuôi, các tháng mưa lũ và các thời điểm nhạy cảm, giao mùa, hoặc khi môi trường, thời tiết có những diễn biến bất thường, tần suất lấy mẫu, chỉ tiêu quan trắc và vị trí có thể thay đổi, tăng cường ở mỗi khu vực nhằm phục vụ cho công tác cảnh báo, xây dựng khung lịch mùa vụ, cơ cấu đối tượng nuôi và phòng ngừa dịch bệnh.
Ngoài ra, trong những trường hợp đột xuất như khu vực nuôi xảy ra dịch bệnh hoặc chết hàng loạt, tần suất lấy mẫu có thể thay đổi nhằm phối hợp xác định nguyên nhân, hướng dẫn xử lý.
+ Các thông số: Độ mặn, pH, độ kiềm, oxy hòa tan (DO), Ammonia tổng cộng (N-NH4+), Nitrit (N-NO2-), Phosphat (P-PO43-), độ kiềm, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Vibrio tổng số (Vibrio sp), Vibrio parahaemolyticus, Aeromonas tổng số, Streptococcus sp, tảo quan trắc 1-2 lần/tháng, thời gian quan trắc từ tháng 4 đến tháng 12 năm 2026 (tăng cường theo tình hình thực tế).
+ Các thông số: Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Pb, As) quan trắc với tần suất 02 lần/năm (dự kiến tháng 5 và tháng 10 năm 2026).
2.6. Chỉ tiêu quan trắc, phương pháp thu mẫu và phân tích mẫu
a) Thu mẫu nước theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2018 (ISO 5667-6:2014) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối; Phương pháp lấy mẫu vi sinh theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8880:2011; Phương pháp lấy mẫu thủy sinh: SMEWW 10200B:2023; SMEWW 10500B:2023.
b) Mẫu được bảo quản theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước.
c) Phương pháp đo đạc tại hiện trường
- Các chỉ tiêu được xác định ngay tại hiện trường bằng thiết bị đo nhanh gồm nhiệt độ, pH, Oxy hòa tan, độ mặn, dòng chảy. Các thông số còn lại được xác định bằng cách thu mẫu và phân tích tại phòng thí nghiệm.
d) Phương pháp phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm
|
TT |
Các chỉ tiêu |
Phương pháp phân tích (*) |
|
1 |
TSS |
SMEWW 2540 D: 2017
|
|
2 |
Độ kiềm |
SMEWW 2540 E 2017 |
|
3 |
COD |
SMEWW 5220 C:2017 |
|
4 |
Vibrio tổng số |
SMEWW 9260 H: 2017 |
|
5 |
Vibrio parahaemolyticus |
HD07-TT7.2-VK 2019
|
|
6 |
N-NO2- |
SMEWW 4500-NO2 B: 2017 |
|
7 |
N-NH4+ |
SMEWW 4500-NH3 F: 2017 |
|
8 |
S2- |
SMEWW 4500- S2- D: 2017 |
|
9 |
P-PO43- |
SMEWW 4500-P E: 2017 |
|
10 |
Tảo độc |
SMEWW 10200 F:
2017 và |
|
11 |
Cd |
SMEWW 3030:2023 |
|
12 |
Hg |
SMEWW 3030:2023 |
|
13 |
Pb |
SMEWW 3030:2023 |
|
14 |
As |
SMEWW 3030:2023 |
|
15 |
Thuốc bảo vệ thực vật gốc carbamate |
LC/MS/MS Ref: EPA 508 |
|
16 |
Aeromonas tổng số |
SMEWW 9260 L:2017 |
|
17 |
Strepptococcus sp |
TCVN 6189-2:1996 |
(*) Chấp nhận phương pháp phân tích có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các phương pháp phân tích được viện dẫn.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản năm 2026 được bố trí từ nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2026 (Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 392/QĐ-STC ngày 12/12/2025 của Sở Tài chính về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước - chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai 2026 cho Sở Nông nghiệp và Môi trường).
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản tại địa phương sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Phê duyệt kế hoạch chi tiết cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường liên quan thông báo kết quả quan trắc môi trường, diễn biến chất lượng nước cho các địa phương, tuyên truyền, hướng dẫn người nuôi trồng thủy sản quan trắc, giám sát chất lượng nước tại khu vực nuôi của mình; cập nhật các thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường trên hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định.
2. UBND các xã, phường: Trấn Biên, Trị An, La Ngà, Định Quán, Phước An, Phước Thái: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, đơn vị được lựa chọn quan trắc môi trường triển khai Kế hoạch đã được phê duyệt; theo dõi, thông báo kết quả quan trắc, cảnh báo kịp thời trên hệ thống truyền thanh, hệ thống mạng, ứng dụng điện thoại...; bố trí cán bộ chuyên môn theo dõi, cập nhật diễn biến môi trường qua kết quả quan trắc của Sở Nông nghiệp và Môi trường, triển khai thực hiện các biện pháp khắc phục và báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thông báo và biện pháp chăm sóc, quản lý đến người nuôi trồng thủy sản để giảm thiểu những thiệt hại trong hoạt động nuôi cá bè./.
ĐỊA ĐIỂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI
CÁC XÃ/PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định 1627/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Đồng
Nai)
|
STT |
Địa điểm quan trắc |
Môi trường quan trắc |
|
|
Nguồn nước cấp khu vực nước ngọt |
Nguồn nước cấp khu vực ngập mặn |
||
|
1 |
Hồ Trị An - dòng chảy |
1 |
|
|
2 |
Khu vực nuôi tập trung xã Trị An |
1 |
|
|
3 |
Hợp lưu suối Co, Định Quán |
1 |
|
|
4 |
Khu vực nuôi tập trung suối Co |
1 |
|
|
5 |
Hợp lưu cửa sông Đồng Nai |
1 |
|
|
6 |
Khu vực nuôi tập trung số 8 |
1 |
|
|
7 |
Hạ lưu cầu La Ngà 1,5 km |
1 |
|
|
8 |
Hợp lưu trước cầu La Ngà |
1 |
|
|
9 |
Thượng nguồn - cầu Rạch Cát |
1 |
|
|
10 |
Hợp lưu Săn Máu (cầu Rạch Gió) |
1 |
|
|
11 |
Khu vực nuôi tập trung sông Cái |
1 |
|
|
12 |
Hợp lưu suối Linh - sông Cái |
1 |
|
|
13 |
Rạch Cái Trũng, hợp lưu sông Đồng Tranh-Đồng Kho-Ba Hào |
|
1 |
|
14 |
Tắc Nha Phương, hợp lưu Sông Bà Hào -tắc Hông |
|
1 |
|
15 |
Hợp lưu Rạch ông Trúc, sông Đồng Kho |
|
1 |
|
16 |
Kênh cấp đùng Giác Lờ, sông Đồng Kho |
|
1 |
|
17 |
Kênh cấp đùng K21, Đồng Kho |
|
1 |
|
18 |
Tắc Dây mủ, Đồng Kho |
|
1 |
|
19 |
Hợp lưu Tắc Hông- Thị Vải |
|
1 |
|
20 |
Hợp lưu vàm Phước Thái, sông Thị Vải |
|
1 |
|
21 |
Sông Thị Vải |
|
1 |
|
|
Tổng cộng |
12 |
9 |
DỰ KIẾN THÔNG SỐ, TẦN SUẤT, THỜI GIAN, SỐ LƯỢNG MẪU
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định 1627/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Đồng
Nai)
|
TT |
Đối tượng quan trắc |
Thông số quan trắc |
Tần suất quan trắc |
Thời gian quan trắc |
Vị trí |
|
1 |
Nguồn nước cấp nuôi tôm nước lợ |
- Nhiệt độ, độ mặn, pH, DO, N-NH4+, N-NO2-, P-PO43-, TSS, độ mặn, độ kiềm, Vibrio sp, Vibrio parahaemoliticus |
01 lần/tháng |
Từ tháng 4 - 12 |
9 |
|
- Thuốc Bảo vệ thực vật - Kim loại nặng (Cd, Pb, As) |
02 lần/năm |
02 tháng |
3 |
||
|
- Tảo độc |
01 lần/tháng |
06 tháng |
3 |
||
|
2 |
Môi trường nuôi cá lồng nước ngọt |
- Nhiệt độ, pH, DO, N-NH4+, N-NO2-, P-PO43- , TSS, độ kiềm, Aeromonas sp, Streptococcus sp |
01 lần/tháng |
Từ tháng 4 - 12 |
12 |
|
2 lần/ tháng |
03 tháng (từ tháng 5-7) |
6 |
|||
|
- Thuốc bảo vệ thực vật - Kim loại nặng (Cd, Pb) |
2 lần/năm |
02 tháng |
3 |
||
|
- Tảo độc |
01 lần/tháng |
06 tháng (từ tháng 6-11) |
4 |
(*) Tùy theo tình hình thực tế, khi môi trường có diễn biến bất thường hoặc không ổn định, tần suất và thời gian thực hiện quan trắc có thể thay đổi đột xuất nhằm kịp thời cung cấp thông tin, phục vụ công tác cảnh báo
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh