Quyết định 1879/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 1879/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1879/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y, Luật Thủy sản, Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-BNNMT ngày 23/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4977/TTr-SNNMT-TSKN ngày 04/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài Chính; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
QUAN
TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của
UBND tỉnh
Nghệ
An)
1. Mục tiêu chung
Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; kịp thời cung cấp thông tin, dự báo diễn biến môi trường phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất và phòng ngừa, cảnh báo dịch bệnh; đồng thời góp phần hoàn thiện và vận hành đồng bộ hệ thống quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản từ Trung ương đến địa phương, hướng tới phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường tại các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm trên địa bàn tỉnh bảo đảm tính đại diện theo từng đối tượng nuôi; đồng thời thu thập, cập nhật thông tin về điều kiện sản xuất và tình hình dịch bệnh nhằm phục vụ công tác phân tích, đánh giá tổng hợp.
- Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường và xác định các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản; nhận diện kịp thời các khu vực, thời điểm có nguy cơ phát sinh ô nhiễm môi trường và dịch bệnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất.
- Cung cấp thông tin quan trắc và thực hiện cảnh báo môi trường kịp thời, chính xác; đồng thời ban hành các khuyến cáo, hướng dẫn kỹ thuật cụ thể về biện pháp xử lý môi trường, điều chỉnh hoạt động sản xuất và phòng, chống dịch bệnh phù hợp với từng đối tượng nuôi và điều kiện thực tế.
- Xây dựng, quản lý và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý từ tỉnh đến cơ sở, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo sản xuất và phòng, chống dịch bệnh.
1. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản tại các vùng nuôi
1.1. Vùng nuôi, điểm và đối tượng thực hiện quan trắc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1879/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y, Luật Thủy sản, Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-BNNMT ngày 23/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4977/TTr-SNNMT-TSKN ngày 04/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài Chính; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
QUAN
TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của
UBND tỉnh
Nghệ
An)
1. Mục tiêu chung
Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; kịp thời cung cấp thông tin, dự báo diễn biến môi trường phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất và phòng ngừa, cảnh báo dịch bệnh; đồng thời góp phần hoàn thiện và vận hành đồng bộ hệ thống quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản từ Trung ương đến địa phương, hướng tới phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường tại các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm trên địa bàn tỉnh bảo đảm tính đại diện theo từng đối tượng nuôi; đồng thời thu thập, cập nhật thông tin về điều kiện sản xuất và tình hình dịch bệnh nhằm phục vụ công tác phân tích, đánh giá tổng hợp.
- Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường và xác định các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản; nhận diện kịp thời các khu vực, thời điểm có nguy cơ phát sinh ô nhiễm môi trường và dịch bệnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất.
- Cung cấp thông tin quan trắc và thực hiện cảnh báo môi trường kịp thời, chính xác; đồng thời ban hành các khuyến cáo, hướng dẫn kỹ thuật cụ thể về biện pháp xử lý môi trường, điều chỉnh hoạt động sản xuất và phòng, chống dịch bệnh phù hợp với từng đối tượng nuôi và điều kiện thực tế.
- Xây dựng, quản lý và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý từ tỉnh đến cơ sở, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo sản xuất và phòng, chống dịch bệnh.
1. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản tại các vùng nuôi
1.1. Vùng nuôi, điểm và đối tượng thực hiện quan trắc
Nguyên tắc, tiêu chí xác định vùng, điểm và đối tượng quan trắc tại các vùng nuôi quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 9 Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, khoản 11 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024.
Hoạt động quan trắc được triển khai tại các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- Đối với môi trường nuôi tôm nước lợ (Tôm thẻ chân trắng, tôm sú):
Thực hiện tại 10 vùng nuôi tập trung thuộc các phường, xã:
+ Tại phường Tân Mai: 01 điểm.
+ Tại phường Quỳnh Mai: 02 điểm.
+ Tại xã Quỳnh Anh: 03 điểm.
+ Tại xã Quỳnh Phú: 02 điểm.
+ Tại xã Hải Châu: 01 điểm.
+ Tại xã An Châu: 01 điểm.
- Đối với môi trường nuôi cá rô phi: thực hiện tại 02 vùng nuôi cá rô phi tập trung thuộc các xã:
+ Tại xã Tân Phú: 01 điểm.
+ Tại xã Hùng Châu: 01 điểm.
- Đối với môi trường nuôi cá lồng bè nước ngọt: thực hiện tại 01 điểm thuộc vùng nuôi cá lồng bè tập trung trên hồ thủy điện Hủa Na, xã Thông Thụ.
- Đối với môi trường nuôi nhuyễn thể (Ngao/Nghêu): thực hiện tại 02 vùng nuôi thuộc các xã:
+ Xã Quỳnh Phú: 01 điểm.
+ Xã Hải Lộc: 01 điểm.
1.2. Thông số và tần suất quan trắc
Thông số và tần suất quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản được điều chỉnh, bổ sung tùy thuộc vào mùa vụ, nhu cầu thực tế sản xuất và mục đích quan trắc.
(Chi tiết thông số và tần suất quan trắc tại Phụ lục kèm theo)
1.3. Quan trắc, giám sát môi trường đột xuất
- Quan trắc, giám sát môi trường đột xuất được thực hiện khi môi trường có diễn biến bất thường (mưa, nắng nóng kéo dài); khi khu vực nuôi thủy sản xảy ra dịch bệnh; khi môi trường vùng nuôi có dấu hiệu ô nhiễm, tích tụ chất hữu cơ; có hiện tượng tảo nở hoa tại vùng nuôi nhuyễn thể, cá biển;...
- Thông số, tần suất quan trắc, giám sát: Dựa trên các thông số quan trắc và giám sát môi trường thường xuyên tại các vùng nuôi. Tùy theo tình hình thực tế để lựa chọn và bổ sung các chỉ tiêu khác ngoài các chỉ tiêu quan trắc thường xuyên cho phù hợp.
1.4. Xử lý thông tin và cảnh báo
- Dữ liệu quan trắc sau khi phân tích được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc, cảnh báo môi trường thủy sản để phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo sản xuất và cung cấp thông tin cho người nuôi.
- Kết quả quan trắc, cảnh báo và khuyến cáo được gửi tới UBND các phường, xã và người nuôi thông qua các hình thức phù hợp như: văn bản, hệ thống thông tin cơ sở, phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và các ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả.
2. Nâng cao năng lực, cơ sở vật chất
- Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ quan trắc môi trường cho cán bộ quản lý chuyên ngành thủy sản tại địa phương.
- Đào tạo, tập huấn cho cơ sở nuôi trồng thủy sản kỹ năng kiểm soát các yếu tố môi trường và quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản.
3. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền (thông tin trên đài truyền hình, truyền thanh, cơ quan báo chí, hệ thống mạng, ứng dụng điện thoại...) để thông tin kịp thời diễn biến chất lượng môi trường vùng nuôi nhằm đảm bảo việc truyền tải thông tin được kịp thời nhất trên mọi hình thức; đồng thời nâng cao nhận thức của người nuôi về vai trò của quan trắc môi trường để cảnh báo sớm ô nhiễm cũng như bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Phổ biến tới người nuôi các mô hình nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu (ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn); tuyên truyền các văn bản quy định về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Tổ chức chia sẻ kết quả quan trắc, giám sát môi trường vùng nuôi trồng thủy sản với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại và nâng cao giá trị, phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.
Thực hiện đa dạng nguồn vốn, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch, bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho công tác sự nghiệp môi trường theo quy định.
- Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, dự án khác.
- Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; nguồn vốn tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Năm 2026: Thực hiện theo Dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 4158/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả.
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản hàng năm trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ và đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Cục Thủy sản và Kiểm ngư; đồng thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết để phù hợp với thực tiễn sản xuất.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện đối với các nhiệm vụ đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định và phù hợp khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
3. UBND các xã, phường
Phối hợp với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư và các đơn vị liên quan để xác định các đối tượng, vùng, điểm, tần suất quan trắc môi trường thường xuyên, đột xuất phù hợp với đặc thù sản xuất nuôi trồng thủy sản của địa phương để đưa vào kế hoạch; phát hiện sớm diễn biến bất thường về môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tại địa phương, tổ chức khắc phục và báo cáo theo quy định.
- Tiếp nhận và phổ biến kết quả quan trắc, thông tin cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản kịp thời đến các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý.
4. Các cơ sở, doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản
- Tổ chức quan trắc, giám sát môi trường nước tại cơ sở; cập nhập thông tin, dữ liệu về môi trường lên phần mềm cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư và các đơn vị liên quan trong việc chia sẻ, cung cấp thông tin về quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản.
- Kịp thời thông báo các diễn biến bất thường của môi trường nước, môi trường trầm tích và nước thải tại khu vực nuôi với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thủy sản tại địa phương./.
ĐỐI
TƯỢNG, THÔNG SỐ VÀ TẦN SUẤT QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm
2026 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Điểm quan trắc, giám sát |
Thông số quan trắc, giám sát |
Thời điểm quan trắc, giám sát |
Tần suất quan trắc, giám sát |
|
1 |
Môi trường nuôi tôm nuôi nước lợ (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) |
|||
|
1.1 |
Môi trường nước |
|||
|
- |
Quan trắc nguồn nước cấp |
Nhiệt độ, pH, độ mặn, Oxy hòa tan (DO), độ kiềm, NO2-- N (Nitrit tính theo N), NH3+ -N (Amoni tính theo N), PO23- P (Phốt phát tính theo P), NO3- -N (Nitrat tính theo N), chlorophyll-a, TSS, TP, mật độ và thành phần tảo độc, Vibrio tổng số, tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND), EHP, WSSV và Coliform trong nước. |
Trong quá trình nuôi |
2-4 lần/tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...) |
|
Thuốc BVTV, Kim loại nặng Cd, Hg, As và Pb. |
Tháng 4-5 và tháng 10-11 |
2-3 lần/năm |
||
|
- |
Giám sát cơ sở nuôi |
Nhiệt độ pH, độ mặn, oxy hòa tan (DO), độ kiềm, NO2--N (Nitrit tính theo N), NH3+ -N (Amoni tính theo N), PO23- -P (Phốt phát tính theo P), NO3- -N (Nitrat tính theo N), TP, TN, TSS, Vibrio tổng số, tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND), vi bào tử trùng (EHP), WSSV trong nước. |
Trong quá trình nuôi |
Nhiệt độ pH, oxy hòa tan (DO) tần suất đo hàng ngày; các thông số khác tần suất đo 2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...) |
|
1.2 |
Môi trường trầm tích: |
pH, nhu cầu sử dụng oxy (SOD), tổng cacbon hữu cơ (TOC), sulfur tổng số, TN, TP, Cu, Pb, Zn, As, Hg. |
|
2 lần/năm |
|
2 |
Môi trường nuôi cá rô phi và cá nuôi lồng bè nước ngọt |
|||
|
2.1 |
Môi trường nước nuôi |
|||
|
- |
Quan trắc vùng nuôi |
Nhiệt độ, pH, độ dẫn điện (EC), độ trong, DO, N-NO2-(Nitrit tính theo N), N NH3+ (Amoni tính theo N), P-PO23- (Phốt phát tính theo P), TP, N-NO3-- (Nitrat tính theo N), COD, TN, TSS, mật độ và thành phần tảo độc, Chlorophyll-a, Streptococcus tổng số, Aeromonas tổng số, Coliform, Aeromonas hydrophila, Streptococcus agalactiae, TiLV trong nước. |
Trong quá trình nuôi |
2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...) |
|
Thuốc BVTV, Kim loại nặng Cd, Hg và Pb. |
Tháng 4-5 và tháng 10-11 |
2-3 lần/năm |
||
|
- |
Giám sát cơ sở nuôi/lồng nuôi |
Nhiệt độ nước, oxy hòa tan (DO), pH; độ kiềm, N-NO2-(Nitrit tính theo N), N-NH3+ (Amoni tính theo N), P-PO23- (Phốt phát tính theo P), TP, N-NO3- (Nitrat tính theo N), TN, TSS, COD; mật độ và thành phần tảo độc, sulfur sulfua (S2- ), coliform trong nước. |
Trong quá trình nuôi |
Nhiệt độ pH, oxy hòa tan (DO) tần suất đo hàng ngày; các thông số khác tần suất đo 2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...) |
|
2.2 |
Môi trường trầm tích của ao nuôi/vùng nuôi |
pH, nhu cầu sử dụng oxy (SOD), chất hữu cơ (CHC), sulfur tổng số, Vibrio tổng số, kim loại nặng Cu, Cd, Hg, Pb, As, Zn |
|
2 lần/năm |
|
3 |
Môi trường nuôi nhuyễn thể |
|||
|
3.1 |
Môi trường nước |
|||
|
|
|
Nhiệt độ, pH, DO, độ mặn, độ kiềm, NO2-N (Nitrit tính theo N), NH3+ -N (Amoni tính theo N), PO23- -P (Phốt phát tính theo P), NO3- -N (Nitrat tính theo N), TP, TN, TSS, chlorophyll-a, mật độ và thành phần tảo độc, Vibrio tổng số và Coliform, Perkinsus olseni, Perkinsus marinus, Vibrio parahaemolyticus, Vibrio alginolyticus trong nước. |
Trong quá trình nuôi |
2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...) |
|
Thuốc BVTV và kim loại nặng Cd, Hg, Pb, As. |
Tháng 4-5 và tháng 10-11 |
2-3 lần/năm |
||
|
3.2 |
Môi trường trầm tích |
pH, nhu cầu sử dụng oxy (SOD), tổng cacbon hữu cơ (TOC), sulfur tổng số, TN, TP, Cu, Pb, Zn, As, Hg. |
|
2 lần/năm |
|
4 |
Môi trường nuôi các đối tượng nuôi khác |
Nhiệt độ, pH, độ dẫn điện (EC), Oxy hòa tan (DO), N-NO2- (Nitrit tính theo N), N-NH3+ (Amoni tính theo N), P- PO23- (Phốt phát tính theo P), TN, N-NO3- (Nitrat tính theo N), sulfua (S2- ,TN, COD, TSS, mật độ và thành phần tảo độc; tác nhân gây bệnh trong nước. |
Trong quá trình nuôi |
2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...) |
Ghi chú:
- Việc phê duyệt đối tượng, thông số, tần suất quan trắc căn cứ vào mùa vụ, nhu cầu thực tế sản xuất, mục đích quan trắc; căn cứ vào các quy định mới để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp đảm bảo phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo sản xuất nuôi trồng thủy sản.
- Đối tượng, thông số quan trắc đột xuất: Thực hiện tùy theo điều kiện thực tế như xảy ra sự cố môi trường, thủy sản chết bất thường...
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh