Quyết định 01870/QĐ-UBND năm 2025 về Chương trình khuyến nông giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 01870/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01870/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 4296/QĐ-BNNMT ngày 16/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 09/10/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Căn cứ Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 348/TTr-SNNMT ngày 24/10/2025 (kèm theo các văn bản của Hội đồng thẩm định Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Biên bản họp Hội đồng thẩm định số 19/BB-HĐTĐ ngày 20/10/2025; Báo cáo thẩm định số 687/BC-HĐTĐ ngày 24/10/2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (có Chương trình chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau, Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
NỘI DUNG, DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm
theo Quyết định số: 01870/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung/lĩnh vực |
Quy mô/ số lượng |
Tổng kinh phí |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Ghi chú |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||||
|
Ngân sách Nhà nước |
Ngân sách Nhà nước |
Ngân sách Nhà nước |
Ngân sách Nhà nước |
Ngân sách Nhà nước |
|||||
|
I |
Thông tin tuyên truyền ứng dụng công nghệ số |
|
6.000.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
|
|
1 |
In ấn tài liệu kỹ thuật |
10.000 tờ/quyển |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
2 |
Chuyên đề trên sóng Phát thanh - Truyền hình |
130 kỳ |
1.250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
|
|
3 |
Duy trì và vận hành trang Website Khuyến nông Cà Mau |
5 năm |
250.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
4 |
Tài liệu số |
5 năm |
1.750.000 |
350.000 |
350.000 |
350.000 |
350.000 |
350.000 |
|
|
5 |
Cài App ứng dụng công tác Khuyến nông |
5 năm |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
6 |
Xây dựng video clip chuyển tải kỹ thuật sản xuất nông nghiệp trên nền tảng mạng xã hội |
5 năm |
1.500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
II |
Đào tạo, tập huấn, tư vấn |
|
26.550.000 |
5.400.000 |
5.400.000 |
5.250.000 |
5.250.000 |
5.250.000 |
|
|
1 |
Đào tạo nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ số cho đội ngũ làm công tác khuyến nông và THT, HTX, Nông dân sản xuất, chủ thể OCOP, ngành nghề nông thôn |
10 lớp |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
2 |
Tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông nghiệp |
1.000 lớp |
6.000.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
|
|
3 |
Tập huấn, bồi dưỡng Khuyến nông nông cộng đồng |
10 lớp |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
4 |
Tập huấn kỹ thuật ương, nuôi các loài nhuyễn thể |
6 lớp |
300.000 |
150.000 |
150.000 |
0 |
0 |
0 |
|
|
5 |
Bồi dưỡng nâng cao vai trò khuyến nông trong công tác xây dựng nông thôn mới |
10 lớp |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
6 |
Tư vấn trực tiếp kỹ thuật sản xuất nông nghiệp |
500 lớp |
5.000.000 |
1.000.000 |
1.000.000 |
1.000.000 |
1.000.000 |
1.000.000 |
|
|
7 |
Tọa đàm về sản xuất nông nghiệp (Trực tiếp kết hợp trực tuyến) |
10 Cuộc |
1.000.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
|
|
8 |
Lớp học hiện trường sản xuất nông nghiệp |
250 lớp |
12.500.000 |
2.500.000 |
2.500.000 |
2.500.000 |
2.500.000 |
2.500.000 |
|
|
III |
Hội nghị, hội thảo |
|
2.475.000 |
475.000 |
475.000 |
525.000 |
475.000 |
525.000 |
|
|
1 |
Hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 |
2 cuộc |
100.000 |
|
|
50.000 |
|
50.000 |
|
|
2 |
Hội nghị/Hội thảo chuyên đề nhân rộng mô hình |
20 cuộc |
2.000.000 |
400.000 |
400.000 |
400.000 |
400.000 |
400.000 |
|
|
3 |
Tổ chức học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất có hiệu quả ngoài tỉnh |
5 chuyến |
375.000 |
75.000 |
75.000 |
75.000 |
75.000 |
75.000 |
|
|
IV |
Xây dựng mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật đổi mới sáng tạo |
|
17.350.000 |
4.220.000 |
4.420.000 |
3.270.000 |
2.620.000 |
2.820.000 |
|
|
1 |
Lĩnh vực thủy sản |
|
8.750.000 |
2.500.000 |
2.700.000 |
1.550.000 |
900.000 |
1.100.000 |
|
|
1.1 |
Xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất lúa - tôm liên kết tiêu thụ sản phẩm |
5 vùng |
750.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
0 |
0 |
|
|
1.2 |
Xây dựng vùng nguyên liệu nuôi tôm sú QCCT kết hợp theo hướng sinh thái, thích ứng BĐKH, ứng dụng công nghệ sinh học đạt tiêu chuẩn chất lượng |
5 vùng |
950.000 |
400.000 |
400.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
1.3 |
Xây dựng mô hình nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh 2 giai đoạn tuần hoàn gắn liên kết tiêu thụ sản phẩm |
5 vùng |
850.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
1.4 |
Xây dựng các mô hình thẻ siêu thâm canh tuần hoàn 2 - 3 giai đoạn |
10 mô hình |
1.900.000 |
500.000 |
500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
1.5 |
Xây dựng vùng nguyên liệu cua quảng canh cải tiến theo tiêu chuẩn xuất khẩu |
7 vùng |
1.400.000 |
400.000 |
400.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
|
|
1.6 |
Xây dựng các mô hình nuôi cua thâm canh, bán thâm canh, nuôi cua hộp,… |
5 vùng |
600.000 |
200.000 |
200.000 |
- |
- |
200.000 |
|
|
1.7 |
Xây dựng mô hình nuôi cua cung cấp sản phẩm đầu vào cho mô hình nuôi cua hộp |
5 mô hình |
400.000 |
- |
200.000 |
200.000 |
- |
- |
|
|
1.8 |
Xây dựng mô hình nuôi các loài thủy hải đặc sản (cá kèo, cá mú, bống tượng, cá rô phi,…) |
10 mô hình |
900.000 |
300.000 |
300.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
1.9 |
Xây dựng mô hình/dự án nuôi các loài nhuyển thể có giá trị kinh tế |
5 mô hình |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
1.10 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình/dự án thủy sản khác |
5 năm |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
2 |
Lĩnh vực trồng trọt |
|
3.250.000 |
650.000 |
650.000 |
650.000 |
650.000 |
650.000 |
|
|
2.1 |
Xây dựng vùng nguyên liệu mô hình lúa đạt chứng nhận nâng cao giá trị cung cấp sản phẩm |
5 mô hình |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
2.2 |
Xây dựng mô hình trồng rau màu áp dụng công nghệ số tưới tự động tiết kiệm nước |
10 mô hình |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
2.3 |
Mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái cộng đồng |
5 mô hình |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
2.4 |
Mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp xanh |
10 mô hình |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
2.5 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình/dự án trồng trọt khác |
10 mô hình/dự án |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
3 |
Lâm nghiệp |
|
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
3.1 |
Xây dựng mô hình trồng dược liệu dưới tán rừng |
5 mô hình |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
4 |
Lĩnh vực chăn nuôi thú y |
|
3.500.000 |
700.000 |
700.000 |
700.000 |
700.000 |
700.000 |
|
|
4.1 |
Mô hình chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học |
10 mô hình |
1.500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
4.2 |
Mô hình chăn nuôi gia súc theo hướng an toàn sinh học |
5 mô hình |
1.250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
|
|
4.3 |
Mô hình chăn nuôi một số loài có giá trị kinh tế (….) |
5 mô hình |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
5 |
Nghề muối và ngành nghề nông thôn |
|
250.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
|
Dự án/mô hình về phát triển vùng nguyên liệu muối tập trung gắn với phát triển du lịch; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; ngành nghề nông thôn |
5 mô hình |
250.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
6 |
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật các mô hình sản xuất có hiệu quả |
|
350.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
|
|
|
Cập nhật hoàn thiện các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả |
50 qui trình |
350.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
|
|
7 |
Hỗ trợ các dự án/mô hình trên lĩnh vực bảo vệ môi trường |
5 năm |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
V |
Hoạt động hỗ trợ nâng cao chất lượng giá trị sản phẩm |
|
3.000.000 |
600.000 |
600.000 |
600.000 |
600.000 |
600.000 |
|
|
1 |
Hoạt động chứng nhận sản phẩm nông nghiệp đáp ứng yêu cầu thị trường liên kết tiêu thụ sản phẩm |
10 hoạt động |
1.500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
2 |
Hoạt động ứng dụng phát triển mạnh khoa học công nghệ trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp; giới thiệu, quảng bá sản phẩm. |
10 hoạt động |
1.500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
VI |
Mua sắm trang thiết bị |
|
3.750.000 |
750.000 |
750.000 |
750.000 |
750.000 |
750.000 |
|
|
1 |
Mua sắm dụng cụ đo môi trường, trang thiết bị phục vụ công tác khuyến nông. |
|
1.250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
|
|
2 |
Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác khuyến nông. |
|
1.000.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
|
|
3 |
Mua sắm dụng cụ, thiết bị phục vụ hoạt động tuyên truyền, ứng dụng công nghệ số |
|
1.500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
|
TỔNG CỘNG: I+II+III+IV+V+VI: |
|
59.125.000 |
12.645.000 |
12.845.000 |
11.595.000 |
10.895.000 |
11.145.000 |
|
Bằng chữ: Năm mươi chín tỷ, một trăm hai mươi lăm triệu đồng.
KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 01870/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau[1] đã triển khai hiệu quả, đạt nhiều kết quả quan trọng. Các hoạt động trọng tâm như tuyên truyền, tư vấn, đào tạo, tập huấn, nhân rộng mô hình sản xuất hiệu quả, và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào quản lý được đẩy mạnh, góp phần quan trọng vào việc cơ cấu lại và phát triển sản xuất nông nghiệp của địa phương. Tuy nhiên, trước những thách thức lớn từ biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, cùng với yêu cầu mới về đẩy mạnh khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo để phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, việc xây dựng Chương trình Khuyến nông cho giai đoạn 2026-2030 theo hướng kế thừa và phát huy thành quả đạt được, đồng thời gắn với các nhiệm vụ đảm bảo thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là cần thiết để đạt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra[2].
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01870/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 4296/QĐ-BNNMT ngày 16/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 09/10/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Căn cứ Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 348/TTr-SNNMT ngày 24/10/2025 (kèm theo các văn bản của Hội đồng thẩm định Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Biên bản họp Hội đồng thẩm định số 19/BB-HĐTĐ ngày 20/10/2025; Báo cáo thẩm định số 687/BC-HĐTĐ ngày 24/10/2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (có Chương trình chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau, Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
NỘI DUNG, DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm
theo Quyết định số: 01870/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung/lĩnh vực |
Quy mô/ số lượng |
Tổng kinh phí |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Ghi chú |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||||
|
Ngân sách Nhà nước |
Ngân sách Nhà nước |
Ngân sách Nhà nước |
Ngân sách Nhà nước |
Ngân sách Nhà nước |
|||||
|
I |
Thông tin tuyên truyền ứng dụng công nghệ số |
|
6.000.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
|
|
1 |
In ấn tài liệu kỹ thuật |
10.000 tờ/quyển |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
2 |
Chuyên đề trên sóng Phát thanh - Truyền hình |
130 kỳ |
1.250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
|
|
3 |
Duy trì và vận hành trang Website Khuyến nông Cà Mau |
5 năm |
250.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
4 |
Tài liệu số |
5 năm |
1.750.000 |
350.000 |
350.000 |
350.000 |
350.000 |
350.000 |
|
|
5 |
Cài App ứng dụng công tác Khuyến nông |
5 năm |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
6 |
Xây dựng video clip chuyển tải kỹ thuật sản xuất nông nghiệp trên nền tảng mạng xã hội |
5 năm |
1.500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
II |
Đào tạo, tập huấn, tư vấn |
|
26.550.000 |
5.400.000 |
5.400.000 |
5.250.000 |
5.250.000 |
5.250.000 |
|
|
1 |
Đào tạo nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ số cho đội ngũ làm công tác khuyến nông và THT, HTX, Nông dân sản xuất, chủ thể OCOP, ngành nghề nông thôn |
10 lớp |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
2 |
Tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông nghiệp |
1.000 lớp |
6.000.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
1.200.000 |
|
|
3 |
Tập huấn, bồi dưỡng Khuyến nông nông cộng đồng |
10 lớp |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
4 |
Tập huấn kỹ thuật ương, nuôi các loài nhuyễn thể |
6 lớp |
300.000 |
150.000 |
150.000 |
0 |
0 |
0 |
|
|
5 |
Bồi dưỡng nâng cao vai trò khuyến nông trong công tác xây dựng nông thôn mới |
10 lớp |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
6 |
Tư vấn trực tiếp kỹ thuật sản xuất nông nghiệp |
500 lớp |
5.000.000 |
1.000.000 |
1.000.000 |
1.000.000 |
1.000.000 |
1.000.000 |
|
|
7 |
Tọa đàm về sản xuất nông nghiệp (Trực tiếp kết hợp trực tuyến) |
10 Cuộc |
1.000.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
|
|
8 |
Lớp học hiện trường sản xuất nông nghiệp |
250 lớp |
12.500.000 |
2.500.000 |
2.500.000 |
2.500.000 |
2.500.000 |
2.500.000 |
|
|
III |
Hội nghị, hội thảo |
|
2.475.000 |
475.000 |
475.000 |
525.000 |
475.000 |
525.000 |
|
|
1 |
Hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 |
2 cuộc |
100.000 |
|
|
50.000 |
|
50.000 |
|
|
2 |
Hội nghị/Hội thảo chuyên đề nhân rộng mô hình |
20 cuộc |
2.000.000 |
400.000 |
400.000 |
400.000 |
400.000 |
400.000 |
|
|
3 |
Tổ chức học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất có hiệu quả ngoài tỉnh |
5 chuyến |
375.000 |
75.000 |
75.000 |
75.000 |
75.000 |
75.000 |
|
|
IV |
Xây dựng mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật đổi mới sáng tạo |
|
17.350.000 |
4.220.000 |
4.420.000 |
3.270.000 |
2.620.000 |
2.820.000 |
|
|
1 |
Lĩnh vực thủy sản |
|
8.750.000 |
2.500.000 |
2.700.000 |
1.550.000 |
900.000 |
1.100.000 |
|
|
1.1 |
Xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất lúa - tôm liên kết tiêu thụ sản phẩm |
5 vùng |
750.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
0 |
0 |
|
|
1.2 |
Xây dựng vùng nguyên liệu nuôi tôm sú QCCT kết hợp theo hướng sinh thái, thích ứng BĐKH, ứng dụng công nghệ sinh học đạt tiêu chuẩn chất lượng |
5 vùng |
950.000 |
400.000 |
400.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
1.3 |
Xây dựng mô hình nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh 2 giai đoạn tuần hoàn gắn liên kết tiêu thụ sản phẩm |
5 vùng |
850.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
1.4 |
Xây dựng các mô hình thẻ siêu thâm canh tuần hoàn 2 - 3 giai đoạn |
10 mô hình |
1.900.000 |
500.000 |
500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
1.5 |
Xây dựng vùng nguyên liệu cua quảng canh cải tiến theo tiêu chuẩn xuất khẩu |
7 vùng |
1.400.000 |
400.000 |
400.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
|
|
1.6 |
Xây dựng các mô hình nuôi cua thâm canh, bán thâm canh, nuôi cua hộp,… |
5 vùng |
600.000 |
200.000 |
200.000 |
- |
- |
200.000 |
|
|
1.7 |
Xây dựng mô hình nuôi cua cung cấp sản phẩm đầu vào cho mô hình nuôi cua hộp |
5 mô hình |
400.000 |
- |
200.000 |
200.000 |
- |
- |
|
|
1.8 |
Xây dựng mô hình nuôi các loài thủy hải đặc sản (cá kèo, cá mú, bống tượng, cá rô phi,…) |
10 mô hình |
900.000 |
300.000 |
300.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
1.9 |
Xây dựng mô hình/dự án nuôi các loài nhuyển thể có giá trị kinh tế |
5 mô hình |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
1.10 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình/dự án thủy sản khác |
5 năm |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
2 |
Lĩnh vực trồng trọt |
|
3.250.000 |
650.000 |
650.000 |
650.000 |
650.000 |
650.000 |
|
|
2.1 |
Xây dựng vùng nguyên liệu mô hình lúa đạt chứng nhận nâng cao giá trị cung cấp sản phẩm |
5 mô hình |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
2.2 |
Xây dựng mô hình trồng rau màu áp dụng công nghệ số tưới tự động tiết kiệm nước |
10 mô hình |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
2.3 |
Mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái cộng đồng |
5 mô hình |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
2.4 |
Mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp xanh |
10 mô hình |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
2.5 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình/dự án trồng trọt khác |
10 mô hình/dự án |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
3 |
Lâm nghiệp |
|
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
3.1 |
Xây dựng mô hình trồng dược liệu dưới tán rừng |
5 mô hình |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
4 |
Lĩnh vực chăn nuôi thú y |
|
3.500.000 |
700.000 |
700.000 |
700.000 |
700.000 |
700.000 |
|
|
4.1 |
Mô hình chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học |
10 mô hình |
1.500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
4.2 |
Mô hình chăn nuôi gia súc theo hướng an toàn sinh học |
5 mô hình |
1.250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
|
|
4.3 |
Mô hình chăn nuôi một số loài có giá trị kinh tế (….) |
5 mô hình |
750.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
150.000 |
|
|
5 |
Nghề muối và ngành nghề nông thôn |
|
250.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
|
Dự án/mô hình về phát triển vùng nguyên liệu muối tập trung gắn với phát triển du lịch; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; ngành nghề nông thôn |
5 mô hình |
250.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
6 |
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật các mô hình sản xuất có hiệu quả |
|
350.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
|
|
|
Cập nhật hoàn thiện các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả |
50 qui trình |
350.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
|
|
7 |
Hỗ trợ các dự án/mô hình trên lĩnh vực bảo vệ môi trường |
5 năm |
500.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
|
V |
Hoạt động hỗ trợ nâng cao chất lượng giá trị sản phẩm |
|
3.000.000 |
600.000 |
600.000 |
600.000 |
600.000 |
600.000 |
|
|
1 |
Hoạt động chứng nhận sản phẩm nông nghiệp đáp ứng yêu cầu thị trường liên kết tiêu thụ sản phẩm |
10 hoạt động |
1.500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
2 |
Hoạt động ứng dụng phát triển mạnh khoa học công nghệ trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp; giới thiệu, quảng bá sản phẩm. |
10 hoạt động |
1.500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
VI |
Mua sắm trang thiết bị |
|
3.750.000 |
750.000 |
750.000 |
750.000 |
750.000 |
750.000 |
|
|
1 |
Mua sắm dụng cụ đo môi trường, trang thiết bị phục vụ công tác khuyến nông. |
|
1.250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
|
|
2 |
Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác khuyến nông. |
|
1.000.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
|
|
3 |
Mua sắm dụng cụ, thiết bị phục vụ hoạt động tuyên truyền, ứng dụng công nghệ số |
|
1.500.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
300.000 |
|
|
|
TỔNG CỘNG: I+II+III+IV+V+VI: |
|
59.125.000 |
12.645.000 |
12.845.000 |
11.595.000 |
10.895.000 |
11.145.000 |
|
Bằng chữ: Năm mươi chín tỷ, một trăm hai mươi lăm triệu đồng.
KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 01870/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau[1] đã triển khai hiệu quả, đạt nhiều kết quả quan trọng. Các hoạt động trọng tâm như tuyên truyền, tư vấn, đào tạo, tập huấn, nhân rộng mô hình sản xuất hiệu quả, và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào quản lý được đẩy mạnh, góp phần quan trọng vào việc cơ cấu lại và phát triển sản xuất nông nghiệp của địa phương. Tuy nhiên, trước những thách thức lớn từ biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, cùng với yêu cầu mới về đẩy mạnh khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo để phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, việc xây dựng Chương trình Khuyến nông cho giai đoạn 2026-2030 theo hướng kế thừa và phát huy thành quả đạt được, đồng thời gắn với các nhiệm vụ đảm bảo thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là cần thiết để đạt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra[2].
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/05/2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày 23/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020 - 2030;
Quyết định số 1490/QĐ-TTg ngày 27/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030”;
Quyết định số 555/QĐ-BNN ngày 26/01/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam đến năm 2025 và 2030;
Quyết định số 4296/QĐ-BNNMT ngày 16/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Chương trình số 28-CTr/TU ngày 20/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Chương trình số 36-CTr/TU ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Cà Mau cũ) thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình số 42-CTr/TU ngày 25/11/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Bạc Liêu cũ) thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của BCH TW Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Chương trình hành động số 87-CTr/TU ngày 24/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Bạc Liêu cũ) về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chương trình hành động số 97-CTr/TU ngày 23/05/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Cà Mau cũ) về việc thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Cà Mau;
Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 09/10/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau (cũ) về ban hành Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Quyết định số 2406/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2024 Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Đề án phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2030.
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục phát huy cao vai trò, năng lực của lực lượng khuyến nông, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và xây dựng chuỗi giá trị, từ đó thay đổi tư duy sản xuất của người dân theo hướng an toàn, chất lượng, và hiệu quả, góp phần giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới. Để đạt được điều này, chương trình sẽ đẩy mạnh đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động khuyến nông, gắn với sản xuất kinh doanh theo kinh tế tập thể nhằm tăng thu nhập và thúc đẩy cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, tăng cường khả năng chống chịu thiên tai. Đồng thời, chương trình sẽ khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của các vùng sinh thái để chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tập trung xây dựng các mô hình trình diễn như nuôi trồng thủy sản giá trị cao, mô hình lúa - tôm bền vững, hình thành các vùng nguyên liệu tập trung theo hướng nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, thông minh, công nghệ cao, kết hợp với công nghiệp chế biến và dịch vụ du lịch nông nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
(Kèm theo phụ lục)
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao, ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Gồm các nội dung Thông tin tuyên truyền ứng dụng công nghệ số; Đào tạo, tập huấn, tư vấn; Hội nghị, hội thảo; Xây dựng mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật đổi mới sáng tạo (Lĩnh vực thủy sản, Trồng trọt, Lâm nghiệp, Nghề muối và ngành nghề nông thôn, Hoàn thiện quy trình kỹ thuật các mô hình sản xuất có hiệu quả, Hoạt động hỗ trợ nâng cao chất lượng giá trị sản phẩm); Mua sắm trang thiết bị (Kèm theo phụ lục).
Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách: Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về Khuyến nông, Nghị định số 98/2018/NQ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 08/2020/NQ- HĐND ngày 09/10/2020 quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau; các văn bản quy định có liên quan.
2. Về tổ chức bộ máy, đào tạo, tập huấn bồi dưỡng, tư vấn kỹ thuật và dịch vụ nông nghiệp
- Kiện toàn bộ máy khuyến nông, nâng cao hiệu quả hoạt động, sắp xếp lại tổ chức phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp theo chủ trương của cấp thẩm quyền.
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, làm tốt công tác chuyển giao, hướng dẫn, tư vấn về chính sách, tổ chức lại sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm, sản xuất nông sản hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; hướng dẫn nông dân tiếp cận các cơ chế, chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp; nâng cao chất lượng Trang thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Môi trường và phần mềm nông nghiệp Cà Mau,... tăng cường tư vấn, tọa đàm trực tuyến qua điện thoại thông minh, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận thông tin, tổ chức sản xuất hiệu quả. Tổ chức học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất có hiệu quả, nhất là các mô hình thuộc các đối tượng chủ lực.
3. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền
Tập trung thông tin tuyên truyền về diễn biến thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, lịch thời vụ,… và các biện pháp phòng chống để người dân chủ động sản xuất, giảm thiểu thiệt hại; phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới, các tiến bộ khoa học công nghệ, các điển hình trong sản xuất, sản xuất theo chuỗi giá trị, thực hành nông nghiệp tốt (GAP), nông nghiệp hữu cơ, sinh thái, công nghệ cao,... nâng cao chất lượng Chương trình Khuyến nông trên sóng Phát thanh - Truyền hình, đổi mới nội dung, hình thức bản tin khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, khai thác các mạng xã hội để truyền tải thông tin về chính sách, tiến bộ khoa học kỹ thuật, hướng dẫn sản xuất cho người dân; phối hợp tổ chức các hội chợ, triển lãm,...
4. Tăng cường ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật đổi mới sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số trong công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng dựa trên nền tảng đột phá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cụ thể trên từng lĩnh vực như sau:
- Về thủy sản: Phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các Viện, Trường, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nhà khoa học,... tham gia nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm, cua,…từng bước làm chủ công nghệ nuôi; sản xuất giống sạch bệnh, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước trong nuôi tôm siêu thâm canh và nuôi thủy sản khác. Triển khai các mô hình canh tác theo tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, có chứng nhận theo yêu cầu của thị trường.
- Về trồng trọt: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân; cơ cấu lại giống lúa, đặc biệt là giống lúa chất lượng cao; xây dựng các mô hình, vùng sản xuất lúa an toàn, lúa hữu cơ gắn với liên kết chuỗi; sản xuất luân canh ở những vùng có diện tích sản xuất lúa 2 vụ hiệu quả thấp để sản xuất 01 vụ lúa 01 vụ màu và các loại cây trồng khác phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế trên cùng diện tích đất và gia tăng thu nhập.
- Về chăn nuôi: Đẩy mạnh chăn nuôi an toàn sinh học, phòng chống dịch bệnh; mở rộng các mô hình chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ, sử dụng giống chất lượng; mô hình cung cấp thịt và trứng gia cầm sạch, an toàn;…
5. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả
Định hướng phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, tập trung vào việc nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh trên cơ sở ứng dụng công nghệ cao, thực hành sản xuất an toàn, bền vững, cụ thể:
- Đối với ngành hàng tôm: Phát triển theo quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học, tiến tới chứng nhận quốc tế. Xây dựng, công bố và quản lý tốt chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể “Tôm sú Cà Mau” để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm tôm Cà Mau.
- Đối với ngành hàng cua biển: Đa dạng các loại hình nuôi cua như thâm canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến, tuần hoàn,… Duy trì và phát triển nuôi cua kết hợp với các đối tượng thủy sản khác trong các loại hình nuôi với diện tích sẵn có để tăng sản lượng. Tổ chức quy hoạch lại vùng nuôi cua biển theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng gắn với thực hành sản xuất tốt, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu của thị trường; tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị; quản lý chặt chẽ việc sử dụng nhãn hiệu tập thể hiện có, tiến tới xây dựng thương hiệu cua Cà Mau.
- Đối với ngành hàng lúa gạo: Nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, giữ ổn định diện tích gieo trồng, đảm bảo tiêu dùng trong tỉnh và xuất khẩu. Tăng diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao lên khoảng 70 - 75%; tăng tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận trên 90%. Đẩy mạnh phát triển sản xuất lúa gạo hữu cơ, tăng tỷ lệ chế biến đa dạng các sản phẩm chế biến từ gạo và phụ phẩm của lúa gạo (rơm, rạ, trấu, cám) để tăng giá trị gia tăng. Phát triển vùng sản xuất lúa gạo trọng điểm của tỉnh ở những vùng sản xuất đủ điều kiện để thực hiện Đề án một triệu hécta chuyên canh lúa chất lượng cao phát thải thấp.
6. Tổ chức lại sản xuất gắn với xây dựng vùng nguyên liệu, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hình thức hợp tác, liên kết sản xuất gắn với vùng chuyên canh tập trung quy mô lớn, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo đột phá về năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng sản phẩm nông nghiệp, gắn với nhu cầu của thị trường; mời gọi các công ty/doanh nghiệp tham gia liên kết, tiêu thụ sản phẩm.
- Chú trọng xây dựng và phát triển hình thành vùng nguyên liệu sản xuất theo tiêu chuẩn của thị trường, gắn với truy xuất nguồn gốc, xây dựng mã số vùng trồng/vùng nuôi, thực hiện các chứng nhận chất lượng (hữu cơ, VietGAP,...), cụ thể như:
Đối với vùng ngọt, lợ: Chuyển đổi loại hình sản xuất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với điều kiện từng địa phương gắn với vận hành phù hợp kết cấu hạ tầng nông thôn, công trình thủy lợi đáp ứng cho sản xuất để thích ứng biến đổi khí hậu, tập trung phát triển sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, thâm canh quy mô lớn ở vùng có đủ điều kiện gắn sản xuất lúa với cây trồng khác (lúa - rau màu), thủy sản nước ngọt (lúa - cá đồng, lúa - tôm càng xanh) để đa dạng loại hình sản xuất, nâng cao thu nhập.
Đối với vùng mặn: Đa dạng đối tượng nuôi thủy sản mặn lợ để tận dụng lợi thế của vùng. Phát triển mạnh nuôi thủy sản thâm canh và công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, hình thành vùng nuôi trồng thủy sản gắn với tiêu thụ và chế biến đa dạng hóa sản phẩm với các sản phẩm chủ lực là tôm và cua biển,....
Đối với vùng ven biển và hải đảo: Phát triển nuôi trồng thủy hải sản các đối tượng có giá trị kinh tế cao phù hợp với địa phương như nuôi lồng bè, nhuyễn thể 2 mảnh vỏ,…để tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân địa phương.
7. Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Triển khai thực hiện sản xuất nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, nước thải,…Quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường đất, nước, không khí, sinh vật, nước thải để tuyên truyền và vận động người dân áp dụng các biện pháp sản xuất nông nghiệp xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm, bền vững.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ xử lý chất thải trong sản xuất nông nghiệp. Lồng ghép công tác quan trắc, cảnh báo môi trường nông thôn vào hoạt động khuyến nông, để kịp thời hướng dẫn nông dân áp dụng các giải pháp canh tác an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích các hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, sản xuất tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải khí nhà kính, gắn với mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững.
- Tổng kinh phí thực hiện Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau dự kiến 59.125.000.000 đồng, từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (kèm theo phụ lục chi tiết).
- Hàng năm, căn cứ vào Chương trình Khuyến nông này và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính cân đối kinh phí đề xuất cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch khuyến nông địa phương hàng năm, kế hoạch nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả, trình cấp thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện theo quy định. Theo dõi, báo cáo đánh giá, tổng kết kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo định kỳ theo quy định và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trong quá trình triển khai thực hiện chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã, rà soát, tham mưu việc xây dựng, cụ thể hóa các văn bản quy định về khuyến nông, trình cấp thẩm quyền xem xét, ban hành theo thẩm quyền, quy định.
- Lập dự toán kinh phí và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của Sở Nông nghiệp và Môi trường, gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Căn cứ Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, hàng năm, tùy vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí để Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện; đồng thời hướng dẫn trình tự, thủ tục, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; trong đó, có nhu cầu nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về công tác khuyến nông gắn với xây dựng nông thôn mới; tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm hoặc giai đoạn, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn; tích cực hỗ trợ chủ thể phát triển thương hiệu, nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP; hỗ trợ ứng dụng khoa học và công nghệ để phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp; ưu tiên dành nguồn lực khoa học, công nghệ hỗ trợ, phục vụ cho sản xuất của người dân ở khu vực nông thôn.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thông tin, hướng dẫn, phổ biến các đề tài, dự án đã nghiên cứu ứng dụng thành công các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất thông qua các chương trình hội thảo, hội nghị khoa học, tập huấn, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; có kế hoạch lồng ghép chương trình này với các chương trình, dự án ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn tỉnh.
Lồng ghép triển khai các chương trình, kế hoạch thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Phối hợp triển khai thực hiện các mô hình, dự án nông nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Quản lý cạnh tranh và hoạt động kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững.
7. Báo và Phát thanh truyền hình Cà Mau, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, kiến thức về khuyến nông gắn với xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh tuyên truyền, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Trên cơ sở chương trình này, chỉ đạo cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch khuyến nông cấp xã hàng năm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, bố trí kinh phí, triển khai thực hiện theo quy định. Đồng thời chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến chính sách khuyến nông và các chính sách có liên quan; huy động các nguồn lực, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội với các đề án, dự án khuyến nông để triển khai thực hiện trên địa bàn. Báo cáo kết quả triển khai, thực hiện định kỳ 06 tháng, hàng năm về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
9. Các tổ chức, cá nhân thụ hưởng chương trình khuyến nông
- Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông tỉnh để tham gia thực hiện các dự án, mô hình ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn, sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, nông nghiệp hữu cơ,… để nhân rộng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và quảng bá thương hiệu, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Mạnh dạn đầu tư, mở rộng quy mô, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Phát huy vai trò người nông dân gương mẫu, chuyên nghiệp; chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để được thụ hưởng chính sách khuyến nông thông qua các mô hình trình diễn. Phối hợp cùng lực lượng khuyến nông, các hội, đoàn thể tuyên truyền sâu rộng các mô hình sản xuất tiên tiến, tích cực tham gia các hình thức tổ chức lại sản xuất, liên kết chuỗi, tạo ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng, mang lại giá trị cao nhất, đề xuất, đăng ký để xem xét hỗ trợ từ chính sách khuyến nông và các chính sách khác có liên quan theo quy định, đồng thời sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.
- Căn cứ vào chương trình này, kế hoạch khuyến nông hàng năm, trên cơ sở nguồn lực, kế hoạch sản xuất kinh doanh, tích cực phối hợp, hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông triển khai thực hiện các chương trình, dự án, mô hình ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; đảm bảo tổ chức sản xuất sản phẩm chất lượng, an toàn, có chứng nhận gắn với liên kết chuỗi; xây dựng, quảng bá thương hiệu, nhãn hiệu, tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường phối hợp với các tổ chức tổ hợp tác, hợp tác xã, người dân phát triển nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và thực hiện liên kết, tiêu thụ sản phẩm; tích cực tham gia các sự kiện thương mại (hội chợ, hội nghị kết nối cung cầu,...) để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, chất lượng.
Trong quá trình thực hiện chương trình, căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế, các cơ quan, đơn vị có liên quan, nếu xét thấy cần điều chỉnh, bổ sung chương trình, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
[1] Được ban hành tại Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 05/01/2021 (được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 2789/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
[2] Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 4296/QĐ-BNNMT ngày 16/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 05- NQ/TU ngày 14/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình số 28-CTr/TU ngày 20/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Chương trình số 36-CTr/TU ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định số 2461/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh