Kế hoạch 277/KH-UBND năm 2026 phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm, giai đoạn 2026-2030, tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu | 277/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Lê Quang Hòa |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 277/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 11 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch số 65-KH/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm, giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Hưng Yên, như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRONG KẾ HOẠCH VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (KH, CN & ĐMST) 05 NĂM (2021-2025)
Giai đoạn này, Khoa học và công nghệ đã được khẳng định vai trò đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển đồng thời 3 trụ cột: khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Trình độ nhân lực trong các ngành khoa học dần được nâng cao, số lượng đội ngũ có chuyên môn ở cấp chuyên gia ngày càng tăng; Đầu tư tài chính từ nhà nước, doanh nghiệp và toàn xã hội cho khoa học, công nghệ gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt là trong năm 2025, 2026. Hệ thống doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất, kĩ thuật, phòng thí nghiệm chuyên ngành tiếp tục được quan tâm đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động. Hạ tầng nghiên cứu trong một số lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghệ sinh học, vật liệu, tự động hoá, y học…được tăng cường. Tiềm lực khoa học được nâng lên, quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ được chú trọng hoàn thiện, với gần 40 nghị quyết, quy định, chương trình, kế hoạch, đề án được ban hành. Hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo được tăng cường với việc thành tập Trung tâm Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng Đề án thành lập Khu Công nghệ cao của tỉnh, đề án cải thiện chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII), chỉ số PII của tỉnh Hưng Yên tăng dần qua các năm (Năm 2023, xếp hạng 18/63 tỉnh, thành phố; Năm 2024, vươn lên xếp thứ 14/63 toàn quốc; Năm 2025, tiếp tục bứt phá ngoạn mục, đứng thứ 7 cả nước); các cuộc thi, hội thi về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo được tổ chức thường xuyên hơn, thu hút nhiều đối tượng tham gia hơn. Hợp tác trong nghiên cứu khoa học và công nghệ được đẩy mạnh và chủ động hơn trong một số lĩnh vực, góp phần nâng cao năng lực và trình độ khoa học. Chuyển đổi số của tỉnh đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Các chỉ tiêu quan trọng về chuyển đổi số đã đạt được như: (1) Tỷ trọng kinh tế số trên GRDP ước đạt 7,5%; (2) Thương mại điện tử chiếm khoảng 5,8% tổng doanh thu bán lẻ; (3) Khoảng 36,2% doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nền tảng số; (4) Tỷ lệ sử dụng hợp đồng điện tử khoảng 15%; (5) Tỷ lệ người mua sắm trực tuyến và thanh toán không tiền mặt đều khoảng 50%; (6) 60% giao dịch thương mại điện tử có hóa đơn điện tử.
Tuy vậy, hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên còn có tồn tại, hạn chế như sau: Một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa quan tâm đúng mức tới phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tuy đã ban hành chương trình, kế hoạch xong việc tổ chức thực hiện còn hình thức, đặc biệt là các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở cấp xã còn hạn chế; Nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo còn thiếu; cơ chế thu hút, đào tạo và bố trí nhân lực chuyên trách chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Một số cơ chế, chính sách phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số chưa được ban hành đầy đủ, kịp thời. Ngân sách chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh đã tiệm cận mức 3% tổng chi ngân sách tỉnh, tuy nhiên việc thẩm thấu vào nền kinh tế còn khó khăn và cần nhiều thời gian,...Do vậy, để thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới, việc ban hành Kế hoạch là rất cần thiết.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Văn bản của Trung ương
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH,CN&ĐMST về tài chính và đầu tư trong KH,CN&ĐMST;
- Các Nghị quyết của Chính phủ: Số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Số 11-NQ/CP ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bố sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển KH,CN&ĐMST đến năm 2030;
- Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể KH,CN&ĐMST 5 năm giai đoạn 2026 - 2030.
2. Văn bản của tỉnh Hưng Yên
- Kế hoạch số 65-KH/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
- Nghị quyết 745/2025/NQ-HĐND ngày 10/09/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi;
- Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 12/6/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định về nội dung, mức chi xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Hưng Yên;
- Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên về tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường; nâng cao năng suất, chất lượng và quản lý truy xuất nguồn sản phẩm, hàng hóa dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030;
- Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Hưng Yên;
- Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030;
- Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 30/5/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Quyết định số 433/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 03/6/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 21/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
- Kế hoạch số 215/KH-UBND ngày 08/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên mua sắm sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030;
- Kế hoạch số 225/KH-UBND ngày 12/6/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên về thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
III. MỤC TIÊU
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 277/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 11 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch số 65-KH/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm, giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Hưng Yên, như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRONG KẾ HOẠCH VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (KH, CN & ĐMST) 05 NĂM (2021-2025)
Giai đoạn này, Khoa học và công nghệ đã được khẳng định vai trò đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển đồng thời 3 trụ cột: khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Trình độ nhân lực trong các ngành khoa học dần được nâng cao, số lượng đội ngũ có chuyên môn ở cấp chuyên gia ngày càng tăng; Đầu tư tài chính từ nhà nước, doanh nghiệp và toàn xã hội cho khoa học, công nghệ gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt là trong năm 2025, 2026. Hệ thống doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất, kĩ thuật, phòng thí nghiệm chuyên ngành tiếp tục được quan tâm đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động. Hạ tầng nghiên cứu trong một số lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghệ sinh học, vật liệu, tự động hoá, y học…được tăng cường. Tiềm lực khoa học được nâng lên, quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ được chú trọng hoàn thiện, với gần 40 nghị quyết, quy định, chương trình, kế hoạch, đề án được ban hành. Hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo được tăng cường với việc thành tập Trung tâm Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng Đề án thành lập Khu Công nghệ cao của tỉnh, đề án cải thiện chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII), chỉ số PII của tỉnh Hưng Yên tăng dần qua các năm (Năm 2023, xếp hạng 18/63 tỉnh, thành phố; Năm 2024, vươn lên xếp thứ 14/63 toàn quốc; Năm 2025, tiếp tục bứt phá ngoạn mục, đứng thứ 7 cả nước); các cuộc thi, hội thi về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo được tổ chức thường xuyên hơn, thu hút nhiều đối tượng tham gia hơn. Hợp tác trong nghiên cứu khoa học và công nghệ được đẩy mạnh và chủ động hơn trong một số lĩnh vực, góp phần nâng cao năng lực và trình độ khoa học. Chuyển đổi số của tỉnh đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Các chỉ tiêu quan trọng về chuyển đổi số đã đạt được như: (1) Tỷ trọng kinh tế số trên GRDP ước đạt 7,5%; (2) Thương mại điện tử chiếm khoảng 5,8% tổng doanh thu bán lẻ; (3) Khoảng 36,2% doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nền tảng số; (4) Tỷ lệ sử dụng hợp đồng điện tử khoảng 15%; (5) Tỷ lệ người mua sắm trực tuyến và thanh toán không tiền mặt đều khoảng 50%; (6) 60% giao dịch thương mại điện tử có hóa đơn điện tử.
Tuy vậy, hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên còn có tồn tại, hạn chế như sau: Một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa quan tâm đúng mức tới phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tuy đã ban hành chương trình, kế hoạch xong việc tổ chức thực hiện còn hình thức, đặc biệt là các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở cấp xã còn hạn chế; Nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo còn thiếu; cơ chế thu hút, đào tạo và bố trí nhân lực chuyên trách chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Một số cơ chế, chính sách phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số chưa được ban hành đầy đủ, kịp thời. Ngân sách chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh đã tiệm cận mức 3% tổng chi ngân sách tỉnh, tuy nhiên việc thẩm thấu vào nền kinh tế còn khó khăn và cần nhiều thời gian,...Do vậy, để thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới, việc ban hành Kế hoạch là rất cần thiết.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Văn bản của Trung ương
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH,CN&ĐMST về tài chính và đầu tư trong KH,CN&ĐMST;
- Các Nghị quyết của Chính phủ: Số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Số 11-NQ/CP ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bố sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển KH,CN&ĐMST đến năm 2030;
- Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể KH,CN&ĐMST 5 năm giai đoạn 2026 - 2030.
2. Văn bản của tỉnh Hưng Yên
- Kế hoạch số 65-KH/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
- Nghị quyết 745/2025/NQ-HĐND ngày 10/09/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi;
- Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 12/6/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định về nội dung, mức chi xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Hưng Yên;
- Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên về tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường; nâng cao năng suất, chất lượng và quản lý truy xuất nguồn sản phẩm, hàng hóa dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030;
- Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Hưng Yên;
- Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030;
- Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 30/5/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Quyết định số 433/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 03/6/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 21/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
- Kế hoạch số 215/KH-UBND ngày 08/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên mua sắm sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030;
- Kế hoạch số 225/KH-UBND ngày 12/6/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên về thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 65-KH/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế “2 con số”, là nền tảng bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống, đến năm 2030 đưa tỉnh Hưng Yên phát triển nhanh, bền vững, theo hướng công nghiệp, đô thị hiện đại, văn minh; đến năm 2035, Hưng Yên là tỉnh công nghiệp hiện đại, đáp ứng tiêu chí đô thị loại I và đến năm 2045, Hưng Yên là thành phố thông minh, sinh thái trực thuộc Trung ương.
Cơ chế, chính sách được hoàn thiện; hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hạ tầng dữ liệu phát triển hiện đại, đồng bộ; nhân lực chất lượng cao được tăng cường trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược. Hệ thống đổi mới sáng tạo được phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập; liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân được tăng cường; hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được thúc đẩy; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ có năng lực cạnh tranh khu vực. Tập trung vào nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực công nghiệp bán dẫn; công nghiệp chế biến, chế tạo; nông nghiệp xanh, hữu cơ; logistic; năng lượng tái tạo; kinh tế biển.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đóng góp bình quân của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026-2030 đạt trên 50%.
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) trong Top 10 cả nước. Có ≥ 30% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp đạt trên 30% vào năm 2030.
- Có từ 3% tổng chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ưu tiên tăng dần theo yêu cầu phát triển; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 3% GRDP.
- Tỉ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại đạt từ 8-10%. Mỗi năm có từ 60 sản phẩm đổi mới sáng được thương mại hóa.
- Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian) đạt 12 người trên một vạn dân.
- Có từ 2 vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo. Mỗi năm có từ 3 sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh. Mỗi năm có từ 50 bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo. Có từ 50% kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu. Đến năm 2030, có trên 17 doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, mỗi năm có thêm tối thiểu có thêm 02 doanh nghiệp khoa học và công nghệ được thành lập mới.
(chi tiết các chỉ tiêu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch này).
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách
Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn, bảo đảm có hiệu lực thi hành đồng bộ với các luật. Tháo gỡ rào cản, khơi thông hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi, trọng tâm là phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực làm chủ công nghệ lõi và thương mại hóa; thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; chuyển giao công nghệ nội sinh; tăng cường tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ.
b) Đổi mới cơ chế thực hiện và tái cấu trúc chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tổ chức thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với các bài toán lớn và công nghệ chiến lược. Khuyến khích thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, chuyển sang cơ chế hậu kiểm; xây dựng tiêu chí đánh giá đầu ra và tác động. Gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với phân bổ ngân sách, xếp hạng tổ chức và trách nhiệm giải trình. Tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực có tác động lan tỏa lớn, đồng thời bảo đảm phát triển cân đối, toàn diện.
c) Phát triển môi trường thử nghiệm, hoàn thiện cơ chế tạo cầu thị trường khoa học và công nghệ
Triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn để thử nghiệm công nghệ, sản phẩm và mô hình kinh doanh mới, kinh tế đêm, kinh tế bạc, kinh tế biển, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Sửa đổi, bổ sung cơ chế tài chính, cơ chế mua sắm công đối với sản phẩm công nghệ trong nước; ưu tiên mua sắm công, đặt hàng công và thuê dịch vụ công nghệ đối với các sản phẩm do doanh nghiệp Việt Nam chủ trì thiết kế, phát triển công nghệ và tổ chức sản xuất trong nước (Make in Viet Nam), đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và bảo đảm an ninh.
d) Phát triển hệ thống dữ liệu và chuẩn hóa công tác thống kê, đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Xây dựng hệ thống quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên nền tảng số thống nhất, kết nối các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa quản lý theo vòng đời nhiệm vụ, áp dụng mã định danh thống nhất. Bảo đảm công khai, minh bạch thông tin, cho phép doanh nghiệp, xã hội tiếp cận, khai thác; ứng dụng công nghệ số trong giám sát, đánh giá và hỗ trợ phân bổ nguồn lực.
2. Huy động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước
a) Định hướng cơ cấu chi, tiêu chí ưu tiên và nguyên tắc phân bổ
- Phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với cơ cấu chi hợp lý, cân đối giữa nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, đảm bảo việc kiểm soát và có thể linh hoạt điều chỉnh theo yêu cầu của thực tiễn phát triển với các định hướng như sau: Ưu tiên phân bổ ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực chất lượng cao. Bố trí ngân sách hợp lý cho đổi mới, cải tiến công nghệ, các nhiệm vụ có doanh nghiệp tham gia, cùng tài trợ, tiếp nhận, thương mại hóa kết quả và thực hiện theo cơ chế đối ứng; đồng thời khuyến khích đổi mới quản trị và quy trình, thử nghiệm công nghệ, tăng cường đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp dùng công nghệ mới qua hình thức phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).
- Triển khai việc đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các bài toán lớn, gắn với mục tiêu của tỉnh, ngành, lĩnh vực và nhu cầu thực tiễn của từng địa phương; ưu tiên các nhiệm vụ gắn với công nghệ chiến lược; các chương trình, dự án quy mô lớn, có sản phẩm cụ thể, địa chỉ ứng dụng và sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường; giao trực tiếp đối với nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ công nghệ chiến lược; đặt hàng có doanh nghiệp cùng tài trợ đối với nhiệm vụ ứng dụng. Triển khai tài trợ cạnh tranh đối với nghiên cứu nền tảng.
b) Thực hiện mô hình “ngân sách nhà nước dẫn dắt - xã hội cùng đầu tư”:
- Ngân sách nhà nước tập trung phát triển hạ tầng ứng dụng, các trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ số, khu thực nghiệm sinh học công nghệ cao, trung tâm dữ liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối vào nền tảng quốc gia.
- Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước tham gia đầu tư thiết bị, nâng cấp công nghệ, nền tảng ứng dụng, dịch vụ dữ liệu, khai thác vận hành, các khu thử nghiệm và không gian đổi mới sáng tạo.
- Thực hiện đầu tư theo sản phẩm, cùng đầu tư với doanh nghiệp, gắn với khả năng thương mại hóa. Áp dụng linh hoạt các hình thức tài trợ, cho vay, góp vốn; tăng cường giám sát, đánh giá theo kết quả và tác động thực tiễn.
- Khuyến khích hoạt động của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhằm tăng kinh phí chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định pháp luật; tăng cường cùng đầu tư với khu vực tư nhân nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và mở rộng quy mô thị trường.
- Tăng cường lồng ghép nguồn lực từ đầu tư công, chi thường xuyên, chương trình mục tiêu, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ của doanh nghiệp và nguồn hợp pháp khác theo nguyên tắc công khai, minh bạch, không chồng chéo, không cấp vốn trùng lặp cho cùng một mục tiêu, tăng tỷ lệ vốn ngoài ngân sách nhà nước trong các nhiệm vụ có khả năng thương mại hóa cao; thúc đẩy các chương trình, nhiệm vụ được tài trợ, đầu tư từ các nguồn khác nhau, cùng chia sẻ rủi ro và chia sẻ lợi ích.
3. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Phát triển hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm và tính toán dùng chung
Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng cho các lĩnh vực công nghệ có nhu cầu cấp thiết và khả năng lan tỏa lớn. Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng nghiên cứu và hạ tầng số, gồm hệ thống phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm công nghệ đạt chuẩn, khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ số, khu thực nghiệm sinh học công nghệ cao, trung tâm dữ liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối vào nền tảng quốc gia.
b) Phát triển hạ tầng thông tin, dữ liệu, thống kê
- Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hiện đại, số hóa và kết nối. Hình thành mạng lưới hỗ trợ năng suất, chất lượng liên thông trung ương - địa phương; xây dựng hạ tầng số, hệ thống dữ liệu hoàn chỉnh của tỉnh về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, truy xuất nguồn gốc, bảo đảm kết nối và chia sẻ. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, internet vạn vật trong giám sát, cảnh báo rủi ro, quản lý hậu kiểm; phát triển nền tảng dữ liệu, công cụ, mạng lưới chuyên gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Xây dựng hệ thống thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hiện đại, tương thích với chuẩn quốc gia, ứng dụng công nghệ số trong thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê.
- Chú trọng đầu tư, hiện đại hoá hạ tầng khoa học và công nghệ trọng yếu gồm: phòng thí nghiệm, cơ sở thiết kế, chế tạo, vườn ươm.
c) Phát triển hạ tầng đổi mới sáng tạo
- Triển khai các dự án hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số và sản phẩm công nghệ số trọng điểm; ưu tiên xây dựng khu, trung tâm có vai trò dẫn dắt. Khuyến khích doanh nghiệp, viện, trường tham gia đầu tư, vận hành theo hướng dùng chung, kết nối, phục vụ hiệu quả nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công nghệ.
- Khuyến khích phát triển trung tâm nghiên cứu và phát triển tại các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; cơ sở ươm tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công nghệ và không gian đổi mới sáng tạo gắn với lợi thế địa phương, chuỗi giá trị doanh nghiệp. Hình thành và phát triển các cụm liên kết trí tuệ nhân tạo tại khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và trung tâm đổi mới sáng tạo; thúc đẩy hợp tác, dùng chung hạ tầng giữa doanh nghiệp, viện, trường.
- Ưu tiên nâng cấp hạ tầng đổi mới sáng tạo gắn với sản phẩm chủ lực, logistics, nông nghiệp công nghệ cao, dược liệu, công nghệ biển, công nghiệp chế biến, chế tạo, du lịch thông minh và dịch vụ giá trị gia tăng.
4. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Thu hút, trọng dụng và sử dụng hiệu quả nhân lực chất lượng cao
Triển khai đồng bộ cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước; tuyển chọn công khai, sử dụng hiệu quả chuyên gia đầu ngành, nhân tài tham gia, chủ trì nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Trao quyền chủ động gắn với trách nhiệm giải trình, đãi ngộ tương xứng với kết quả đầu ra, thương mại hóa, tác động thực tiễn.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chiến lược
Tổ chức các chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu dự án trọng điểm, ưu tiên đào tạo chuyên sâu, tiến sĩ, kỹ sư và chuyên gia công nghệ. Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng theo nhóm đối tượng (quản lý, nghiên cứu - triển khai, ứng dụng), phù hợp yêu cầu từng lĩnh vực, ưu tiên công nghệ chiến lược của tỉnh.
c) Tăng cường lưu chuyển tri thức và phát triển kỹ năng đổi mới sáng tạo
Thúc đẩy dịch chuyển nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa cấp tỉnh và cấp xã, viện, trường và doanh nghiệp thông qua cơ chế luân chuyển, biệt phái cán bộ; phát triển kỹ năng quản trị công nghệ, dữ liệu và thương mại hóa; áp dụng cơ chế khuyến khích, đãi ngộ và chia sẻ lợi ích gắn với hiệu quả thực hiện và nhu cầu doanh nghiệp. Phát triển năng lực quản trị tài sản trí tuệ, chuỗi giá trị công nghệ, chuẩn hóa, thử nghiệm, chứng nhận, an toàn công nghệ và quản trị rủi ro công nghệ cho đội ngũ thực thi chính sách.
5. Nâng cao năng lực làm chủ và phát triển các công nghệ chiến lược, ưu tiên của tỉnh
a) Hoàn thiện danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, ưu tiên của tỉnh theo hướng tinh gọn, bám sát nhu cầu phát triển, năng lực cạnh tranh, lợi thế ngành và khả năng hình thành chuỗi giá trị, thị trường.
b) Triển khai các nhiệm vụ, dự án theo chuỗi giá trị. Tập trung nguồn lực để nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ chiến lược theo chuỗi từ nghiên cứu đến thương mại hóa và mở rộng quy mô. Từng bước hình thành năng lực công nghệ nội sinh, phát triển sản phẩm “Make in Viet Nam”, nâng cao nội địa hóa, giảm phụ thuộc nhập khẩu. Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp mua thiết kế, sáng chế, phần mềm và công cụ kiểm thử để giải mã, làm chủ và cải tiến công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm phù hợp điều kiện của tỉnh.
c) Phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược và doanh nghiệp dẫn dắt
Xây dựng, lựa chọn, triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với bài toán lớn của tỉnh, quốc gia; mỗi sản phẩm công nghệ chiến lược xác định rõ doanh nghiệp dẫn dắt, đối tác nghiên cứu, cơ quan tiếp nhận, cơ chế đặt hàng, tiêu chuẩn và chỉ tiêu nội địa hóa. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thông qua các nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu tiên ngân sách, đầu tư công, các quỹ để đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm, tạo thị trường ban đầu; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng cao năng lực sản xuất, quản trị, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, phát triển sản phẩm “Make in Viet Nam”.
6. Tăng cường liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Phát triển doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo
- Tăng cường hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, hoạt động đổi mới sáng tạo và văn hóa đổi mới sáng tạo. Triển khai đánh giá, xây dựng bản đồ và lộ trình đổi mới công nghệ cấp địa phương và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh mô hình hợp tác “ba nhà” trong phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược, doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt và cùng đầu tư với Nhà nước theo tỷ lệ phù hợp, tuỳ thuộc vào độ phức tạp của công nghệ; gắn với kế hoạch thương mại hóa, phát triển thị trường và xuất khẩu. Nhà nước hỗ trợ và ưu tiên sử dụng sản phẩm trong mua sắm công khi đáp ứng tiêu chí về sở hữu trí tuệ, nội địa hóa và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Khuyến khích thành lập và vận hành các quỹ, cơ chế cùng đầu tư và chia sẻ lợi ích giữa viện, trường, doanh nghiệp và nhà đầu tư; thúc đẩy hình thành doanh nghiệp spin-off, spin-out. Gắn nghiên cứu với doanh nghiệp, lấy tỷ lệ thương mại hóa và giá trị thị trường làm thước đo hiệu quả.
b) Thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ
- Hỗ trợ phát triển thị trường giao dịch sở hữu trí tuệ thông qua hoàn thiện công cụ, hướng dẫn khai thác thương mại, đặc biệt với tài sản trí tuệ hình thành từ ngân sách nhà nước; hỗ trợ định giá, nâng cao năng lực quản trị, thương mại hóa tài sản trí tuệ, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ xanh và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Phát triển tổ chức trung gian chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và đội ngũ môi giới, tư vấn, định giá; thúc đẩy thương mại hóa sáng chế và kết nối thị trường; phát triển sàn giao dịch công nghệ số. Hình thành mạng lưới trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Tạo cầu thị trường cho công nghệ và đổi mới sáng tạo
Triển khai cơ chế đặt hàng gắn với bài toán lớn, cùng tài trợ, đánh giá theo kết quả đầu ra; ưu tiên sử dụng sản phẩm công nghệ chiến lược trong khu vực nhà nước khi đáp ứng tiêu chuẩn. Tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ giải quyết các bài toán phát triển; thúc đẩy chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp, viện, trường, các chủ thể liên quan, nâng cao năng lực đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Hình thành trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo.
7. Định hướng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực
7.1. Định hướng các nhiệm vụ phát triển lĩnh vực công nghiệp, xây dựng
a) Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường; công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm năng lượng; công nghệ số tiên tiến trên nền tảng hạ tầng viễn thông thế hệ mới (5G/6G), tập trung vào các lĩnh vực: công nghiệp số, nhà máy thông minh, logistics thông minh, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, hệ thống cảm biến và camera thông minh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sản xuất và vận hành trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất phục vụ phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và tăng trưởng bền vững tại Hưng Yên.
- Khuyến khích nghiên cứu, tiếp nhận, làm chủ và đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp ưu tiên của tỉnh; tập trung phát triển các công nghệ tự động hóa, robot công nghiệp, hệ thống nhúng, thiết bị điện tử thông minh, công nghệ Blockchain, truy xuất nguồn gốc và quản trị chuỗi cung ứng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế tầm thấp tại Hưng Yên; ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu số trong quản lý không gian tầm thấp, logistics thông minh, giao thông, giám sát hạ tầng, nông nghiệp công nghệ cao và đô thị thông minh nhằm nâng cao hiệu quả khai thác không gian, thúc đẩy kinh tế số và phát triển bền vững giai đoạn 2026-2030.
b) Ngành xây dựng
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, thiết bị thông minh, các dây chuyền, máy móc hiện đại, tự động hóa để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng; công nghệ kỹ thuật số trong thiết kế, giám sát và thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh, nhằm rút ngắn tiến độ, nâng cao chất lượng công trình, tiết kiệm chi phí xây dựng, linh hoạt trong các điều kiện khác nhau như thiên tai, dịch bệnh, khan hiếm lao động.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các vật liệu mới, vật liệu xanh, vật liệu thân thiện môi trường và công nghệ tiết kiệm năng lượng phục vụ xây dựng hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, giao thông và công trình dân dụng; ưu tiên các công nghệ tái chế vật liệu, giảm phát thải carbon và sử dụng hiệu quả tài nguyên nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh và xây dựng bền vững tại Hưng Yên.
- Đẩy mạnh nghiên cứu liên ngành giữa khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, công nghệ và khoa học quản lý nhằm xây dựng cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch không gian phát triển, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển công nghiệp - đô thị - nông nghiệp, thích ứng biến đổi khí hậu và nâng cao khả năng chống chịu của tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển bền vững.
7.2. Định hướng các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp và môi trường
- Tập trung giải quyết các vấn đề chủ yếu trong chuỗi sản xuất, công nghệ sản xuất an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu và công nghệ sau thu hoạch; đẩy mạnh phát triển các sản phẩm chủ lực, đặc sản gắn với áp dụng quy trình tiên tiến và bảo vệ môi trường. Ưu tiên các nhiệm vụ nghiên cứu về sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp an toàn theo hướng hữu cơ; phát triển kinh tế biển, khai thác nguồn lợi thủy sản, gắn kết phát triển nông nghiệp với phát triển du lịch (sinh thái) trong chuỗi du lịch của tỉnh và vùng.
- Bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen các cây trồng, vật nuôi đặc sản của tỉnh, gắn với phát triển du lịch nông nghiệp. Tiếp tục nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, phục tráng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu bổ sung vào cơ cấu giống. Ưu tiên các sản phẩm chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu như lúa gạo, thủy sản, thực phẩm chế biến và sản phẩm làng nghề gắn với truy xuất nguồn gốc, bảo hộ sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, thương mại điện tử và nâng cao giá trị thương hiệu địa phương.
- Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới (giống, phân bón, quy trình thâm canh tổng hợp tiên tiến, kiểm soát dịch bệnh, bảo quản, chế biến nông sản,...), công nghệ số vào sản xuất; thực hiện chuyển đổi số trong phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại; phát triển mô hình nông nghiệp thông minh, mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng nền nông nghiệp thông minh, có định hướng nhu cầu sử dụng sản phẩm; nông nghiệp thuận thiên, phù hợp với điều điều kiện tự nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến phục vụ hoạt động quan trắc, thu thập, xử lý, chuẩn hóa hệ thống thông tin về tài nguyên và môi trường, nhất là lĩnh vực đất đai, dữ liệu tài nguyên và môi trường; ngăn chặn và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xử lý rác thải, phụ phẩm trong nông nghiệp, ô nhiễm môi trường trong khu dân cư...
7.3. Định hướng các nhiệm vụ phát triển ngành y, dược và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong hoạt động khám, chữa bệnh; sản xuất thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ nguồn dược liệu địa phương kết hợp y học cổ truyền; tập trung ưu tiên hình thành một số chuyên khoa ứng dụng công nghệ cao trong khám chữa bệnh ở một số bệnh viện tuyến tỉnh. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền nhằm nâng cao khả năng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và phục vụ cho khách đi du lịch kết hợp chữa bệnh, nghỉ dưỡng tại tỉnh Hưng Yên.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ngành y tế; tăng cường hoạt động chuyển đổi số trong ngành y tế như: y tế từ xa, hồ sơ sức khỏe điện tử dùng chung, hồ sơ bệnh án điện tử,….
- Đẩy mạnh phát triển vùng dược liệu chất lượng cao tại tỉnh Hưng Yên đạt tiêu chuẩn GACP - WHO và theo hướng sản xuất hữu cơ, công nghệ xanh tiên tiến.
- Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ tham gia nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong ngành y tế đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong tỉnh.
7.4. Định hướng các nhiệm vụ phát triển khoa học xã hội và nhân văn
Tập trung nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội, tổng kết thực tiễn, phát hiện những tiềm năng, nguồn nhân lực và mô hình mới trong thực tiễn để tham mưu, tư vấn, cung cấp luận cứ khoa học, những vấn đề thực tiễn đặt ra, dự báo tình hình và xu hướng phát triển, làm cơ sở cho việc xây dựng các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, hoạch định các chủ trương, chính sách để lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị của tỉnh trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
- Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường, quản lý đô thị, phát triển bền vững; quốc phòng, an ninh của tỉnh.
- Đẩy mạnh nghiên cứu các vấn đề xã hội phục vụ phát triển bền vững như an sinh xã hội, già hóa dân số, lao động - việc làm, di cư, chênh lệch phát triển, chất lượng sống và đồng thuận xã hội trong bối cảnh đô thị hóa, công nghiệp hóa và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh Hưng Yên.
7.5. Định hướng các nhiệm vụ phát triển ngành giáo dục - đào tạo
- Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu KH&CN trong đổi mới, cải tiến phương pháp, hình thức, công cụ hỗ trợ đào tạo; đề xuất, nâng cao hiệu quả, đổi mới chất lượng giáo dục và đào tạo; thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực KH&CN là các nhà khoa học, nhà công nghệ, các chuyên gia đầu ngành, nhà lãnh đạo, quản lý;... triển khai thí điểm các chương trình đào tạo tiên tiến, mô hình liên kết đào tạo; dịch vụ giáo dục và đào tạo.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thông qua nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các nền tảng giáo dục số, học liệu số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR) và hệ thống quản trị giáo dục thông minh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đổi mới phương pháp giáo dục.
7.6. Định hướng các nhiệm vụ phát triển văn hóa, thể thao và du lịch
- Tăng cường triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ việc phát triển ngành du lịch, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể; dịch vụ phục vụ du lịch tại tỉnh; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch, các chương trình phát triển du lịch gắn với các sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP. Ứng dụng Công nghệ thực tế ảo (VR/AR) và AI để số hóa không chỉ các di tích lịch sử mà còn cả các tài nguyên du lịch biển.
- Phát triển các giá trị cảnh quan thiên nhiên, vùng sinh thái và điều kiện tự nhiên đặc thù của tỉnh (nước khoáng thiên nhiên,...; di tích lịch sử văn hóa; sinh thái; phát triển du lịch sinh thái rừng ngập mặn, du lịch biển, làng nghề,...); tổ chức khai thác phục vụ các hoạt động du lịch trong việc hài hòa giữa phát triển kinh tế và giảm thiểu xung đột vấn đề phát triển du lịch với bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh các hoạt động thể thao thành tích cao, ứng dụng khoa học, công nghệ trong đào tạo, huấn luyện, thi đấu để nâng cao thành tích của các vận động viên.
7.7. Định hướng các nhiệm vụ phát triển lĩnh vực an ninh, quốc phòng
- Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN trong xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh; giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề về an ninh, trật tự an toàn xã hội; phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm truyền thống và phi truyền thốn,g đặc biệt tội phạm công nghệ cao, trên không gian mạng; đảm bảo an toàn giao thông, an ninh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai; giải pháp tăng cường an ninh mạng các vấn đề về an ninh phi truyền thống.
7.8. Định hướng các nhiệm vụ phát triển ngành khoa học và công nghệ
a) Về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ tập trung vào các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, ưu tiên của tỉnh. Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ. Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn phục vụ hiệu quả công tác quản lý.
b) Về quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ hạt nhân
Tham mưu thẩm định tiếp nhận, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ thuộc các lĩnh vực ưu tiên phát triển. Đảm bảo các cơ sở tiến hành công việc bức xạ được cấp phép; đảm bảo an toàn và an ninh nguồn phóng xạ, không để xảy ra sự cố bức xạ hạt nhân; nâng cao năng lực ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân theo quy định. Hỗ trợ xây dựng và triển khai hệ thống quản lý sở hữu công nghiệp (chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận,...) Xây dựng và triển khai mô hình quản lý và phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ.
c) Về quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Hỗ trợ các doanh nghiệp về tiêu chuẩn, đo lường, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên cơ sở áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, đổi mới hoạt động đo lường trong doanh nghiệp.
Thực hiện kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
d) Về thông tin, thống kê, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ
- Phát triển thông tin, thống kê khoa học và công nghệ đủ mạnh, phục vụ có hiệu quả nhu cầu của tỉnh, hoạt động xúc tiến và phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hướng trọng tâm là dịch vụ thông tin công nghệ phục vụ các doanh nghiệp và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; phát triển, kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong khu vực và cả nước. Nâng cấp, phát triển Sàn giao dịch công nghệ của tỉnh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao, đổi mới công nghệ cho địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân góp phần nâng cao năng suất lao động, đảm bảo an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguyên vật liệu, phát triển bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
đ) Nghiên cứu, làm chủ và chế tạo các thiết bị phần cứng tích hợp AIoT và Edge AI
- Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo các thiết bị nhúng tích hợp AI tại biên (Edge AI) để xử lý dữ liệu tức thời, giảm độ trễ và băng thông truyền tải.
- Ưu tiên triển khai các hệ thống giám sát sinh trưởng tự động cho nông nghiệp thông minh
e) Xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian (GIS) và Big Data: Số hóa toàn bộ tài nguyên đất, nước và môi trường công nghiệp, phục vụ quản lý đa ngành.
g) Thúc đẩy tự động hóa thông minh và Robot hóa trong các quy trình sản xuất, chế biến:
- Nghiên cứu ứng dụng các cánh tay Robot và hệ thống điều khiển thông minh trong các dây chuyền phân loại, đóng gói nông sản và sản xuất công nghiệp phụ trợ.
- Khuyến khích các nhiệm vụ KH&CN về tích hợp hệ thống tự động hóa với các nền tảng quản trị số để tối ưu hóa quy trình vận hành, giảm chi phí năng lượng và nguyên vật liệu.
h) Chuyển đổi số hoạt động đo lường, thử nghiệm và giám định công nghệ:
- Ứng dụng công nghệ bản sao số (Digital Twin) trong việc mô phỏng và thử nghiệm các quy trình công nghệ mới trước khi chuyển giao thực tế.
- Xây dựng hệ thống giám sát trực tuyến về an toàn bức xạ và biến động môi trường tại các khu công nghiệp tập trung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật và xử lý theo thời gian thực (Real-time).
i) Xây dựng hệ sinh thái dữ liệu mở và kinh tế số KH&CN: Tạo nền tảng để các doanh nghiệp công nghệ và khởi nghiệp có thể khai thác dữ liệu, phát triển ứng dụng mới.
(Chi tiết các nhiệm vụ theo Phụ lục II, III, IV ban hành kèm theo Kế hoạch này).
8. Hợp tác về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Hợp tác với địa phương lân cận, vùng kinh tế, doanh nghiệp, nhà khoa học
- Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo. Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với các doanh nghiệp, trường đại học, cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng đội ngũ chuyên gia. Kết hợp phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh với sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương, các tổ chức trong và ngoài nước.
- Tổ chức hội nghị, diễn đàn thường niên về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp vùng. Thúc đẩy các chương trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
b) Hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài
Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, gắn hợp tác về khoa học và công nghệ với hợp tác kinh tế; hỗ trợ mua, chuyển giao công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện của tỉnh. Khuyến khích kết nối với các tổ chức, quỹ, doanh nghiệp công nghệ quốc tế; thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao. Chủ động tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập kinh nghiệm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Ký kết các thỏa thuận hợp tác.
- Thu hút đầu tư, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược từ nước ngoài vào địa phương. Khuyến khích các doanh nghiệp của địa phương hợp tác với các đối tác nước ngoài. Tạo điều kiện cho các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước đến địa phương làm việc, hợp tác.
c) Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; chuyển giao công nghệ; xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu, tham gia vào các Hiệp định EVFTA, FTA thế hệ mới, RCEP,...; đào tạo nguồn nhân lực.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, tổ chức triển khai Kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của các sở, ngành, địa phương; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong tổ chức thực hiện.
b) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, công cụ quản lý để triển khai Kế hoạch.
c) Chủ trì tổng hợp nhu cầu của các sở, ngành, địa phương; đề xuất cơ cấu và nguyên tắc phân bổ nguồn lực phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng, quy định của pháp luật cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phối hợp huy động nguồn lực xã hội, thúc đẩy cơ chế cùng đầu tư giữa Nhà nước và doanh nghiệp; theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng gắn với kết quả và tác động thực tiễn.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
đ) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai Kế hoạch này theo quy định.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh quản lý, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Các sở, ngành, địa phương, đơn vị thuộc tỉnh
Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch tuyên truyền, quán triệt, phổ biến nội dung Kế hoạch và tổ chức triển khai phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của ngành, địa phương theo phương châm 6 rõ “Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả và rõ thẩm quyền”. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện. Đối với các nhiệm vụ đã giao trong các chương trình/kế hoạch khác có sự trùng lặp với Kế hoạch này đang triển khai thì tiếp tục thực hiện, nếu chưa thực thì thực hiện theo Kế hoạch này.
Định kỳ trước ngày 10 tháng cuối quý hoặc đột xuất, gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc tỉnh
Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ để triển khai thực hiện; đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tổ chức thực hiện, vận động cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, người lao động và các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng và tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị.
Đề nghị cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, phát sinh, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026-2030, TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số: 277/QĐ-UBND ngày 11/7/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
TT |
Mục tiêu |
Đơn vị tính |
Kết quả đến năm 2028 |
Kết quả đến năm 2030 |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|||
|
1. |
Đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế |
% |
> 50 |
> 55 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
2. |
Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu |
% |
> 45 |
≥ 50 |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
3. |
Tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển |
% GRDP |
> 2 |
≥ 3 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
4. |
Tỉ lệ nguồn ngoài ngân sách nhà nước trên tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển |
% |
60 |
> 60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
5. |
Chi ngân sách nhà nước và đầu tư toàn xã hội cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
% |
|
Có từ 3% tổng chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ưu tiên tăng dần theo yêu cầu phát triển; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 3% GRDP |
Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
6. |
Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian) |
Người/vạn dân |
≥ 11 |
12 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
7. |
Tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược |
% |
≥ 20 |
25 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
8. |
Số tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc tỉnh |
Tổ chức |
4 |
≥ 6 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
9. |
Số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo bình quân/năm |
Doanh nghiệp |
|
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
10. |
Số sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa bình quân/năm |
Sản phẩm |
|
60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
11. |
Số lượng đơn đăng ký, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân |
%/năm |
18 |
16 - 18 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
12. |
Tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại trên tổng số văn bằng bảo hộ được cấp |
% |
8 |
8 - 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
13. |
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh |
Thứ bậc |
|
Top 10 cả nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
14. |
Số trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm được hình thành |
Trung tâm, vườn ươm |
|
02 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
15. |
Số trung tâm dữ liệu của tỉnh |
Trung tâm |
|
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
16. |
Số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh bình quân năm |
Dự án |
|
≥ 3-5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
17. |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu với viện, trường bình quân năm |
% |
|
15 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
18. |
Công trình đạt giải thưởng quốc gia, khu vực mỗi năm |
Công trình |
|
01 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
19. |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường vào sản xuất, kinh doanh |
% |
|
25 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
20. |
Số doanh nghiệp khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh |
Doanh nghiệp |
|
17 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
21. |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh |
% |
|
30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
22. |
Số doanh nghiệp công nghệ quy mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược |
Doanh nghiệp |
3 - 5 |
5 - 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
23. |
Vị trí của tỉnh về xếp hạng ứng dụng chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Thứ bậc |
|
Nhóm 10 tỉnh dẫn đầu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
24. |
Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được thương mại hóa |
% |
25 |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
25. |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp |
% |
30 |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
26. |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh đề xuất |
Nhiệm vụ/cơ quan, đơn vị, địa phương |
≥ 02 |
≥ 03 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị, xã, phường |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÁC
NGÀNH, LĨNH VỰC, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số: 277/QĐ-UBND ngày 11/7/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
TT |
Ngành/Lĩnh vực |
Định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Ghi chú |
|
I |
Lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ |
|
|
|
1.1 |
Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp |
Nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ sạch, tái sử dụng năng lượng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường; công nghiệp bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm; công nghiệp cơ khí, điện tử, tự động hóa, công nghiệp phụ trợ; công nghiệp chế biến, chế tạo phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. |
|
|
Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các công nghệ số tiên tiến trên nền tảng hạ tầng viễn thông thế hệ mới (5G/6G), tập trung vào các lĩnh vực: công nghiệp số, nhà máy thông minh, logistics thông minh, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, hệ thống cảm biến và camera thông minh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sản xuất và vận hành trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh; … |
|
||
|
1.2 |
Ngành xây dựng, giao thông |
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới và cải tiến công nghệ, đầu tư các dây chuyền, máy móc hiện đại, tự động hóa để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong phát triển, sản xuất các vật liệu có tính năng mới như vật liệu không nung, kính, sơn, cát nhân tạo... lựa chọn công nghệ thích hợp cho thi công xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở lợi thế của Hưng Yên. |
|
|
Nghiên cứu, ứng dụng, phát triển vật liệu xây dựng xanh và thông minh giảm phát thải khí nhà kính, giảm tiêu hao năng lượng tự nhiên: vật liệu xây dựng thân thiện môi trường; vật liệu tái chế từ chất thải công nghiệp; vật liệu xây dựng không nung, bê tông tính năng siêu cao (UHPC); vật liệu hấp thụ CO₂; vật liệu cách nhiệt, tiết kiệm năng lượng; vật liệu có khả năng tự phục hồi; … |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các nền tảng chuyển đổi số, GIS, AI, IoT, dữ liệu lớn (Big Data), Digital Twin và trung tâm điều hành thông minh trong quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, cấp thoát nước, môi trường và năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và vận hành đô thị theo hướng thông minh, hiện đại và bền vững, …. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát triển hệ thống logistics và giao thông thông minh; xây dựng hạ tầng vận tải tích hợp, đồng bộ và hiện đại kết nối giữa Hưng Yên với các trung tâm kinh tế, cảng biển và vùng công nghiệp trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả lưu thông hàng hóa, giảm chi phí logistics, bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh. |
|
||
|
II |
Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường |
|
|
|
2.1 |
Lĩnh vực nông nghiệp |
|
|
|
a) |
Trong trồng trọt và bảo vệ thực vật và chế biến nông sản |
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp an toàn theo hướng hữu cơ; gắn kết phát triển nông nghiệp hữu cơ với phát triển du lịch (sinh thái) trong chuỗi du lịch của tỉnh và vùng. |
|
|
Nghiên cứu bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen các cây trồng, vật nuôi đặc sản của tỉnh, gắn với phát triển du lịch nông nghiệp; nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, phục tráng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu bổ sung vào cơ cấu giống. |
|
||
|
Nghiên cứu, chọn tạo, phát triển giống lúa chất lượng cao có khả năng xuất khẩu ra thị trường quốc tế; chọn tạo giống ngô phục vụ cho chế biến sâu (sản xuất sữa ngô và các sản phẩm từ ngô,…); Phát triển vùng sản xuất rau an toàn, chất lượng phục vụ thị trường trong tỉnh và các vùng lân cận. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng hệ thống giám sát sinh trưởng tự động và cảnh báo sớm dịch bệnh sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Tập trung xây dựng các mô hình học sâu (Deep Learning) và thị giác máy tính để nhận diện, phân loại và dự báo mức độ lây lan của sâu bệnh trên các cây trồng chủ lực của địa phương (nhãn, vải, cây có múi, hoa cây cảnh). Phát triển các hệ thống giám sát chỉ số sinh trưởng (lá, quả, thân) theo thời gian thực, giúp tối ưu hóa quy trình bón phân và chăm sóc cá thể hóa cho từng vùng trồng. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ xây dựng các trạm quan trắc thông minh: Kiểm soát chất lượng nước tưới thời gian thực, đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp hữu cơ và VietGAP; phát triển mô hình canh tác chính xác: Sử dụng thiết bị IoT và Edge AI để tự động hóa quy trình chăm sóc trong nhà màng, nhà lưới. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ xây dựng hệ sinh thái dữ liệu số nông nghiệp tích hợp: Chuẩn hóa và kết nối các dữ liệu từ hệ thống giám sát sinh trưởng, bệnh hại và môi trường vào trục dữ liệu chung của tỉnh. Ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để đưa ra các kịch bản khuyến nông chính xác, hỗ trợ người nông dân và doanh nghiệp ra quyết định sản xuất dựa trên bằng chứng khoa học và dữ liệu thực tế. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ chế biến sâu nông sản sau thu hoạch, đa dạng hóa sản phẩm từ nông sản địa phương nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông sản đặc trưng của tỉnh Hưng Yên: nhãn, vải, cam, chuối và các loại nông sản khác … |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ bảo tồn, khai thác tiềm năng, lợi thế vùng ven biển phục vụ phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường. |
|
||
|
b) |
Chăn nuôi thú y và nuôi trồng thủy sản |
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ bảo tồn, phát triển đa dạng hóa các sản phẩm từ các giống vật nuôi đặc sản địa phương: thủy sản vùng ven biển; gà Đông Tảo, gà Tò, … |
|
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ các mô hình chăn nuôi an toàn sinh học hiện đại, thông minh, phát thải thấp; kiểm soát tốt dịch bệnh và môi trường, tăng cường tái sử dụng, tái chế và thu hồi tài nguyên từ chất thải chăn nuôi theo hướng kinh tế tuần hoàn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững ngành chăn nuôi. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến trong chọn tạo chủng, tạo kháng nguyên, sản xuất thử nghiệm và hoàn thiện quy trình công nghệ phục vụ phát triển vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y giúp phòng bệnh kịp thời cho vật nuôi; ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. |
|
||
|
2.2 |
Lĩnh vực môi trường |
Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ sinh học trong xử lý chất thải, rác thải, nước thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, làng nghề, đô thị và khu dân cư nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh và kinh tế tuần hoàn. |
|
|
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, chuẩn hóa hệ thống thông tin về tài nguyên và môi trường, quản lý đất đai; công nghệ tiên tiến phục vụ hoạt động quan trắc, thu thập, xử lý, quản lý các dữ liệu tài nguyên và môi trường; ngăn chặn và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, môi trường nước trong các vùng nuôi trồng và chế biến thủy sản; môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xử lý rác thải, phụ phẩm trong nông nghiệp, ô nhiễm môi trường trong khu dân cư...; Ứng dụng công nghệ giám sát môi trường xả thải ngầm trực tuyến. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong dự báo đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu, hậu quả của các hiện tượng thời tiết cực đoan (lũ lụt, hạn hán, nhiệt độ bất thường...) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng thời xác định các giải pháp ứng phó có hiệu quả; |
|
||
|
|
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ xây dựng hệ thống quan trắc, kiểm kê và giám sát phát thải khí nhà kính phục vụ quản lý môi trường, tính toán tín chỉ carbon và phát triển thị trường carbon tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, vùng sản xuất nông nghiệp và khu vực đô thị; ưu tiên ứng dụng AI, IoT, cảm biến, viễn thám và cơ sở dữ liệu carbon để theo dõi phát thải, hấp thụ carbon và hỗ trợ ra quyết định quản lý. |
|
|
III |
Lĩnh vực Y dược |
|
|
|
3.1 |
Lĩnh vực Y học |
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong y học để chẩn đoán, điều trị bệnh, nâng cao sức khỏe nhân dân; |
|
|
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại trong nghiên cứu, sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng và sinh phẩm y tế đáp ứng nhu cầu phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ chăm sóc khỏe cho Nhân dân; trong đó ưu tiên một số lĩnh vực như: chăm sóc, điều trị bệnh cho trẻ em trước và sau sinh; chương trình tầm soát, chẩn đoán và hỗ trợ các trường hợp hiếm muộn; ứng dụng tế bào gốc trong điều trị ung thư; Ứng dụng khoa học trong kỹ thuật ghép tạng; kỹ thuật can thiệp tối thiểu (phẫu thuật nội soi tiên tiến, nội soi 1 lỗ và qua các lỗ tự nhiên, can thiệp mạch (mạch vành, mạch não) trong điều trị cấp cứu đột quỵ, nhồi máu cơ tim, ….. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác khám chữa bệnh; phát triển mô hình Telehealth và Bệnh viện thông minh; …. |
|
||
|
3.2 |
Lĩnh vực Dược |
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phát triển vùng trồng các loại dược liệu chất lượng cao tại tỉnh Hưng Yên (hoa hòe, rau má, ngưu tất, dây thìa canh lá to, nghệ đỏ, tía tô, đinh lăng và cúc chi, ……..) đạt GACP-WHO và theo hướng hữu cơ phục vụ thị trường trong và ngoài nước. |
|
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phát triển mô hình liên kết chuỗi trong sản xuất dược liệu; đa dạng hóa sản phẩm từ dược liệu nhằm nâng cao khai thác giá trị kinh tế của dược liệu trồng tại Hưng Yên; phát triển tối thiểu 05 sản phẩm từ dược liệu có tác dụng điều trị bệnh mạn tính, gồm: rối loạn chuyển hóa, thiểu năng tuần hoàn não, chống thoái hóa thần kinh, chống loãng xương và viêm loét đường tiêu hóa bởi ứng dụng công nghệ xanh tiên tiến như công nghệ sinh chuyển hóa, công nghệ nano…. |
|
||
|
IV |
Lĩnh vực khoa học xã hội và nhăn văn |
Nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện và nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị của tỉnh trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chuyển đổi mô hình tăng trưởng; đề xuất mô hình quản trị, cơ chế, chính sách và giải pháp phát triển các mô hình kinh doanh mới, kinh tế đêm, kinh tế bạc, kinh tế biển, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh |
|
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ số hóa tài nguyên du lịch, di sản văn hóa, di tích lịch sử, lễ hội, làng nghề và các sản phẩm đặc trưng của địa phương nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch thông minh, nâng cao khả năng kết nối, quảng bá và trải nghiệm du lịch trên môi trường số; thúc đẩy phát triển các nền tảng du lịch số, du lịch trực tuyến và hệ sinh thái dịch vụ du lịch thông minh. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Hưng Yên gắn với phát triển du lịch thông minh trong bối cảnh mới; phát triển văn hóa gắn với du lịch trải nghiệm đặc biệt tận dụng lợi thế tự nhiên vùng ven biển (tour du lịch gắn rừng ngập mặn, biển vô cực,… kết hợp thăm quan các di tích lịch sử của địa phương). |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển các khu công nghiệp sinh thái và logistics thông minh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (Xây dựng mô hình khu công nghiệp sinh thái gắn logistics thông minh, hiện đại, giảm phát thải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.) |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ xây dựng hệ thống dự báo và hỗ trợ ra quyết định phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên dựa trên dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ triển khai thí điểm các chương trình đào tào tiên tiến, mô hình liên kết đào tạo; dịch vụ giáo dục và đào tạo; ứng dụng và phát triển các nền tảng giáo dục số, học liệu số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR) và hệ thống quản trị giáo dục thông minh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đổi mới phương pháp giáo dục. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển các mô hình du lịch gắn với văn hóa, nông nghiệp sinh thái, làng nghề truyền thống, vùng ven biển Hưng Yên và các sản phẩm OCOP; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong truy xuất nguồn gốc, quản lý điểm đến, phân tích hành vi du khách và hỗ trợ hoạch định chính sách phát triển du lịch bền vững. |
|
||
|
V |
Lĩnh vực an ninh, quốc phòng |
Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh; giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề về an ninh, trật tự an toàn xã hội; phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm truyền thống và phi truyền thống; đảm bảo an toàn giao thông, an ninh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai; giải pháp tăng cường an ninh mạng. |
|
|
Nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây trong quản lý, chỉ huy, điều hành; Nghiên cứu Hạ tầng dữ liệu tin cậy cho cảnh báo sớm rủi ro an ninh phi truyền thống tại tỉnh Hưng Yên. |
|
||
|
Nghiên cứu giải pháp phòng, chống tấn công mạng đối với hệ thống thông tin trọng yếu; công nghệ phát hiện, cảnh báo sớm và ứng phó sự cố an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu, bảo đảm chủ quyền số. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ phục vụ phòng ngừa và ứng phó các thách thức an ninh phi truyền thống: biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh; an ninh nguồn nước, an ninh năng lượng, an ninh lương thực; an ninh môi trường và ứng phó sự cố hóa chất, bức xạ; công nghệ hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. |
|
||
|
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý biên giới, ven biển và vùng trọng điểm: công nghệ viễn thám, GIS; thiết bị bay không người lái (UAV); công nghệ vệ tinh; hệ thống giám sát biển, vùng ven biển; quan trắc và cảnh báo sớm, bảo đảm an ninh kinh tế biển tỉnh Hưng Yên trong tình hình mới. |
|
PHỤ LỤC III
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỔNG THỂ GIAI ĐOẠN
2026-2030, TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số: 277/QĐ-UBND ngày 11/7/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I. |
Hoàn thiện thể chế chính sách tạo đột phá, đảm bảo nguồn lực để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo |
||||
|
1. |
Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách đã phát huy hiệu quả trong khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Thường xuyên rà soát, kịp thời cập nhật các quy định, cơ chế, chính sách mới của Nhà nước và điều kiện thực tế địa phương để sửa đổi, bổ sung các quy định, cơ chế, chính sách của tỉnh cho phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự phát triển mang tính đột phá của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Thường xuyên |
|
2. |
Hoàn thành số hóa và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính |
Tháng 12/2026 |
|
3. |
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình |
Thường xuyên |
|
4. |
Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo phương châm “nguồn lực ngân sách nhà nước là nền tảng để thúc đẩy, nguồn lực khu vực tư nhân và doanh nghiệp là chính”. Xem xét, ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ lớn trong và ngoài nước đặt trụ sở tại địa phương |
Sở Tài chính, các địa phương thuộc tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Có nhiều nhà đầu tư, doanh nghiệp lớn đặt trụ sở |
Thường xuyên |
|
5. |
Bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để triển khai các nội dung, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch này. Tăng dần tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Ngân sách chi cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ ưu tiên thực hiện theo cơ chế quỹ, thông qua quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Đáp ứng nhu cầu kinh phí cho phát triển |
Thường xuyên |
|
6. |
Khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân và doanh nghiệp đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiếp thu và làm chủ công nghệ, ứng dụng, đổi mới công nghệ trong sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Thường xuyên |
|
7. |
Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư lớn, có thương hiệu, thu hút FDI từ các đối tác thuộc các nước phát triển; ưu tiên thu hút các ngành có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện môi trường, mang lại giá trị gia tăng cao |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Số lượng doanh nghiệp lớn đầu tư tăng |
Thường xuyên |
|
8. |
Nghiên cứu cơ chế, chính sách vượt trội, cơ chế áp dụng luồng xanh, áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt để hỗ trợ hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghệ số, thiết bị thông minh trong tỉnh để phát triển hạ tầng số, dẫn dắt chuyển đổi số và đủ năng lực cạnh tranh quốc tế; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số ở tỉnh Hưng Yên; cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế trong nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng, phát triển, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Thường xuyên |
|
9. |
Kịp thời rà soát, sửa đổi, thay thế hoặc ban hành mới cơ chế, chính sách khi Trung ương có hướng dẫn và quy định mới để đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Khi Trung ương có quy định mới |
|
10. |
Đào tạo, phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, đơn vị liên quan |
Kế hoạch được ban hành |
Thường xuyên |
|
11. |
Tham mưu xây dựng Đề án thành lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Đề án được phê duyệt |
Trong năm 2026 |
|
12. |
Tham mưu sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 745/2025/NQ-HĐND, ngày 10/9/2025 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Trước tháng 12/2026 |
|
13. |
Xây dựng cơ chế, chính sách vượt trội để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực Y tế, công nghiệp Dược |
Sở Y tế |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Thường xuyên |
|
14. |
Xây dựng cơ chế, chính sách vượt trội để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực giống, thuỷ sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Thường xuyên |
|
15. |
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tập trung cho một số ngành nghề mũi nhọn của tỉnh và lĩnh vực trọng điểm mà tỉnh có lợi thế, định hướng, ưu tiên phát triển như: Công nghiệp dệt may, điện, điện tử, năng lượng, công nghiệp phụ trợ, y tế, công nghiệp Dược, vật liệu xây dựng, giống cây trồng, thủy sản, sản phẩm làng nghề truyền thống... |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương; các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Thường xuyên |
|
17. |
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, người sản xuất tham gia phát triển thương hiệu gạo của tỉnh Hưng Yên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Thường xuyên |
|
18. |
Xây dựng cơ chế, chính sách để ưu tiên ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, y học thể thao, các trang thiết bị hiện đại trong huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Thường xuyên |
|
19. |
Xây dựng cơ chế, chính sách tăng cường hợp tác giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh xã hội hóa trong giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định |
Thường xuyên |
|
II. |
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo |
||||
|
20. |
Vận hành Khu thực nghiệm sinh học công nghệ cao tỉnh Hưng Yên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Khu thực nghiệm đi vào hoạt động |
Tháng 12/2026 |
|
21. |
Xây dựng Khu nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm ứng dụng công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Khu nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm ứng dụng công nghệ cao đi vào hoạt động |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
22. |
Xây dựng Khu Công nghệ cao tỉnh Hưng Yên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Khu Công nghệ cao đi vào hoạt động |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
23. |
Thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư xây dựng các nhà máy trên địa bàn tỉnh sản xuất các sản phẩm thuộc ngành kinh tế số lõi (sản phẩm điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, linh kiện điện tử, bán dẫn…). |
Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh HY |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Số lượng nhà đầu tư tăng lên |
Thường xuyên |
|
24. |
Chú trọng phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch và bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển khoa học, công nghệ, các ngành công nghiệp chiến lược |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
An ninh năng lượng được đảm bảo |
Thường xuyên |
|
25. |
Đầu tư nâng cao năng lực của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và ngoài công lập; nâng cao năng lực hoạt động của các trung tâm nghiên cứu, đo lường, thử nghiệm, thí nghiệm phục vụ phát triển công nghệ và công nghiệp có thế mạnh của tỉnh, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ. Tập trung hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển khoa học, công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Số lượng trung tâm, phòng thí nghiệm tăng lên |
Thường xuyên |
|
III |
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, tạo đột phá trong các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh |
||||
|
26. |
Tập trung xây dựng công nghiệp toàn diện, bắt kịp xu thế phát triển mới về công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ, đô thị và kinh tế biển, trở thành trọng điểm, động lực phát triển, tạo năng lực cạnh tranh cho tỉnh; là trung tâm công nghiệp năng lượng, phụ trợ, chế biến, chế tạo ô tô, sản phẩm điện tử... công nghệ cao của khu vực và phát triển một số không gian kinh tế xanh, giảm phát thải, zero carbon. Mở rộng không gian biển, kinh tế biển theo quy hoạch không gian biển quốc gia |
Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Tăng tỷ trọng đóng góp của các lĩnh vực trong GRDP |
Thường xuyên |
|
27. |
Xây dựng đề án, chương trình chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát triển dịch vụ y tế, công nghiệp dược phẩm. Phấn đấu đưa Hưng Yên trở thành trung tâm phát triển dịch vụ y tế, công nghiệp dược của Vùng đồng bằng Sông Hồng |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Đề án, chương trình được phê duyệt |
Tháng 12/2026 |
|
28. |
Phát triển các loại hình dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe; xây dựng các khu nghỉ dưỡng kết hợp du lịch, trung tâm dưỡng lão |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Số lượng, chất lượng dịch vụ tăng lên |
Thường xuyên |
|
29. |
Triển khai Quy hoạch phát triển Khu công nghiệp giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045; trong đó bảo đảm sự gắn kết đồng bộ với phát triển hạ tầng phục vụ cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đảm bảo toàn diện, bắt kịp xu thế phát triển mới về công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ, đô thị và kinh tế biển, trở thành trọng điểm, động lực phát triển, tạo năng lực cạnh tranh cho tỉnh. |
Ban Quản lý khu kinh tế và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Quy hoạch được triển khai đạt mục tiêu |
Thường xuyên |
|
30. |
Triển khai chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số. |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ |
Triển khai thực hiện theo Chương trình đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 443/QĐ- UBND |
Thường xuyên |
|
31. |
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết. |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các bài toán được công bố trên cổng thông tin điện tử của tỉnh |
Hằng năm |
|
32. |
Công bố danh mục các công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia giải quyết. |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các công nghệ được công bố trên cổng thông tin điện tử của tỉnh |
Hằng năm |
|
IV |
Đẩy mạnh hợp tác liên kết vùng, quốc tế |
||||
|
33. |
Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với các tổ chức, doanh nghiệp, trường đại học, cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng đội ngũ chuyên gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các hoạt động hợp tác |
Thường xuyên |
|
34. |
Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi nhà đầu tư, doanh nghiệp công nghệ có thương hiệu đầu tư vào tỉnh; gắn kết hợp tác quốc tế về kinh tế với hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các hoạt động hợp tác |
Thường xuyên |
PHỤ LỤC IV
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỔNG THỂ GIAI ĐOẠN
2026-2030, TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số: 277/QĐ-UBND ngày 11/7/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
I. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU RA CẦN BÁM SÁT
|
TT |
Chỉ tiêu/kết quả định hướng |
Năm 2028 |
Năm 2030 |
Cơ quan theo dõi |
|
1 |
TFP đóng góp vào tăng trưởng |
> 50% năm 2028 |
> 55% năm 2030 |
Sở KH&CN |
|
2 |
Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao |
> 45% năm 2028 |
>= 50% năm 2030 |
Sở Công Thương |
|
3 |
Tổng đầu tư xã hội cho R&D |
> 2% GRDP năm 2028 |
>= 3% GRDP năm 2030 |
Sở KH&CN |
|
4 |
Nguồn ngoài ngân sách trong đầu tư R&D |
60% năm 2028 |
> 60% năm 2030 |
Sở KH&CN |
|
5 |
Nhân lực R&D quy đổi toàn thời gian |
>= 11 người/vạn dân năm 2028 |
12 người/vạn dân năm 2030 |
Sở KH&CN |
|
6 |
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
- |
100 doanh nghiệp bình quân/năm |
Sở KH&CN |
|
7 |
Sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa |
- |
60 sản phẩm bình quân/năm |
Sở KH&CN |
|
8 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh |
- |
Top 10 cả nước |
Sở KH&CN |
|
9 |
Trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm |
- |
02 trung tâm, vườn ươm |
Sở KH&CN |
|
10 |
Kết quả nghiên cứu từ viện, trường được thương mại hóa |
25% năm 2028 |
>= 30% năm 2030 |
Sở KH&CN |
II. DANH MỤC NHIỆM VỤ THEO 06 TRỤ CỘT CHÍNH SÁCH
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm, kết quả |
Thời gian hoàn thành / mốc tiến độ |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||||
|
I. KIẾN TẠO THỂ CHẾ, NGUỒN LỰC VÀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ KHCN, ĐMST |
|||||||||
|
1 |
Xây dựng chính sách đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh, theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành, địa phương |
cơ chế, chính sách hỗ trợ KHCN, ĐMST và CĐS được rà soát, cập nhật, trình cấp có thẩm quyền ban hành; |
Rà soát chính sách; sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế NQ 745; |
Triển khai áp dụng các chính sách |
Tiếp tục triển khai áp dụng các chính sách |
Tiếp tục triển khai áp dụng các chính sách |
Tiếp tục triển khai áp dụng các chính sách; Tổng kết kết quả thực hiện chính sách; Đề xuất chính sách giai đoạn sau 2030 trình cấp có thẩm quyền xem xét. |
|
2 |
Thành lập và vận hành Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên để thực hiện cơ chế tài trợ linh hoạt cho nhiệm vụ trọng tâm. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; các sở, ngành, địa phương |
Đề án thành lập Quỹ được phê duyệt; quy chế vận hành, cơ chế tài trợ, cơ chế cùng tài trợ và danh mục nhiệm vụ ưu tiên được ban hành. |
Nghiên cứu cơ chế, chính sách dự thảo Đề án thành lập Quỹ |
Hoàn thành Đề án; trình phê duyệt Quỹ và quy chế hoạt động; Tài trợ thí điểm các nhiệm vụ KHCN, ĐMST có địa chỉ ứng dụng. |
Đánh giá giữa kỳ; kết nối nguồn lực doanh nghiệp, viện, trường. |
Mở rộng tài trợ theo bài toán lớn và công nghệ chiến lược. |
Tổng kết hiệu quả Quỹ; đề xuất cơ chế nâng cấp. |
|
3 |
Thiết lập cơ chế đặt hàng bài toán lớn của tỉnh, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra và có địa chỉ ứng dụng cụ thể trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và địa phương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ngành, địa phương |
Danh mục bài toán lớn hằng năm; bộ tiêu chí lựa chọn; hợp đồng đặt hàng/hỗ trợ; sản phẩm ứng dụng thực tế. |
- |
Đặt hàng thí điểm 01-02 bài toán ưu tiên. |
Dự kiến Đặt hàng thí điểm 2-3 bài toán lớn |
Dự kiến Đặt hàng thí điểm 2-3 bài toán lớn |
Dự kiến Đặt hàng thí điểm 2-3 bài toán lớn |
|
4 |
Hoàn thiện cơ chế luồng xanh, thủ tục đầu tư đặc biệt và ưu đãi có mục tiêu cho doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp sản xuất thiết bị thông minh, an ninh mạng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp xuất sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược. |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương; Ban Quản lý khu kinh tế và các KCN; các sở, ngành, địa phương |
Quy trình hỗ trợ đầu tư nhanh; danh mục dự án công nghệ ưu tiên; cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế theo quy định. |
Đề xuất cơ chế và danh mục lĩnh vực ưu tiên. |
Thí điểm áp dụng với dự án công nghệ số, thiết bị thông minh, công nghệ cao, công nghệ chiến lược. |
Đánh giá, chuẩn hóa quy trình một cửa hỗ trợ đầu tư công nghệ. |
Mở rộng thu hút dự án công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ chiến lược |
Tổng kết, đề xuất cơ chế đặc thù giai đoạn mới. |
|
5 |
Xây dựng hệ thống điều hành và bộ chỉ số KHCN, ĐMST, CĐS cấp tỉnh gắn với PII, TFP, R&D |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Cục Thống kê; các sở, ngành, địa phương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Bộ chỉ số theo dõi hằng năm; dashboard quản trị; báo cáo định kỳ phục vụ điều hành của UBND tỉnh. |
Thiết kế bộ chỉ số và mẫu báo cáo dữ liệu. |
Vận hành dashboard; công bố báo cáo năm. |
Đánh giá giữa kỳ, đối sánh với mục tiêu 2028. |
Cảnh báo sớm chỉ tiêu chậm tiến độ; điều chỉnh chính sách. |
Báo cáo tổng kết mục tiêu 2030 và khuyến nghị chính sách. |
|
II. HẠ TẦNG DỮ LIỆU, NỀN TẢNG SỐ VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN TRỊ |
|||||||||
|
6 |
Hoàn thành số hóa, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp. |
Các sở, ngành, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Quy trình nội bộ và hồ sơ được số hóa, chuẩn hóa; dữ liệu được tái sử dụng trong cung cấp dịch vụ công. |
Hoàn thành số hóa, chuẩn hóa các quy trình trọng tâm. |
Liên thông, tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết TTHC. |
Đánh giá mức độ cắt giảm thời gian, chi phí tuân thủ. |
Tối ưu quy trình bằng AI, dữ liệu lớn đối với lĩnh vực phù hợp. |
Duy trì hệ thống một lần khai báo, nhiều lần sử dụng. |
|
7 |
Xây dựng Kho dữ liệu KHCN, ĐMST tỉnh Hưng Yên, tích hợp dữ liệu nhiệm vụ KHCN, chuyên gia, doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, tài sản trí tuệ và sản phẩm công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; viện, trường, doanh nghiệp |
Kho dữ liệu KHCN có kiểm soát; danh bạ chuyên gia, doanh nghiệp, tổ chức KHCN; bộ dữ liệu phục vụ phân tích và tham mưu. |
Thiết kế kiến trúc dữ liệu và danh mục dữ liệu cốt lõi. |
Số hóa, tích hợp dữ liệu từ các sở, ngành và doanh nghiệp. |
Kết nối dữ liệu với hệ thống thống kê, đánh giá KHCN cấp quốc gia. |
Khai thác dữ liệu phục vụ dự báo, xếp hạng, gợi ý chính sách. |
Vận hành ổn định, cập nhật thường xuyên và mở rộng chia sẻ dữ liệu. |
|
8 |
Phát triển nền tảng quản lý vòng đời nhiệm vụ KHCN, ĐMST từ đề xuất, tuyển chọn, đặt hàng, giám sát, nghiệm thu/ đánh giá cuối kỳ đến thương mại hóa. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; các sở, ngành, địa phương; đơn vị công nghệ thông tin |
Nền tảng quản lý nhiệm vụ theo kết quả đầu ra; hồ sơ điện tử; công cụ giám sát tiến độ và mức độ ứng dụng. |
Xây dựng yêu cầu nghiệp vụ và quy trình điện tử. |
Vận hành thí điểm với nhiệm vụ cấp tỉnh. |
Mở rộng quản lý danh mục đặt hàng, cùng tài trợ, ứng dụng kết quả. |
Kết nối hệ thống tài chính, dữ liệu và đánh giá độc lập. |
Chuẩn hóa thành công cụ quản trị danh mục KHCN, ĐMST. |
|
9 |
Công bố hằng năm danh mục bài toán lớn, danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược của tỉnh trên Cổng thông tin điện tử để thu hút doanh nghiệp tham gia giải quyết. |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, viện, trường |
Danh mục được công bố hằng năm; hồ sơ mời gọi doanh nghiệp, viện, trường đề xuất giải pháp. |
Công bố danh mục lần đầu và quy trình tiếp nhận đề xuất. |
Tổ chức triển khai thực hiện các bài toán lớn |
Cập nhật danh mục theo kết quả giữa kỳ và nhu cầu doanh nghiệp. |
Lựa chọn bài toán có khả năng thương mại hóa, nhân rộng. |
Tổng kết danh mục bài toán và sản phẩm công nghệ chiến lược. |
|
10 |
Tăng cường an toàn thông tin, an ninh mạng và ưu tiên sử dụng giải pháp, sản phẩm Make in Viet Nam trong các nền tảng số của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương; doanh nghiệp công nghệ số |
Kế hoạch an toàn thông tin; danh mục giải pháp Make in Viet Nam được ưu tiên; năng lực bảo vệ dữ liệu và hệ thống tăng lên. |
Đánh giá hiện trạng và nhu cầu an toàn thông tin. |
Triển khai giải pháp ưu tiên cho hệ thống dùng chung. |
Đánh giá độc lập, diễn tập an ninh mạng. |
Mở rộng bảo vệ dữ liệu, hạ tầng trọng yếu. |
Hình thành năng lực an toàn thông tin bền vững. |
|
III. HỆ SINH THÁI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP VÀ THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ |
|||||||||
|
11 |
Hình thành Trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm và không gian đổi mới sáng tạo gắn với lợi thế công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, y tế, du lịch và dịch vụ của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; viện, trường, doanh nghiệp |
Tối thiểu 02 trung tâm/vườn ươm; chương trình ươm tạo; dự án khởi nghiệp và sản phẩm đổi mới sáng tạo được hỗ trợ. |
Đề xuất mô hình, địa điểm, đối tác vận hành. |
Vận hành thí điểm trung tâm/vườn ươm đầu tiên. |
Đánh giá giữa kỳ, mở rộng mạng lưới về địa phương, trường, khu công nghiệp. |
Kết nối đầu tư, cố vấn, thị trường cho dự án ươm tạo. |
Đạt mục tiêu tối thiểu 02 trung tâm/vườn ươm vận hành hiệu quả. |
|
12 |
Hợp tác nhà nước - viện trường - doanh nghiệp - chuyên gia để chuyển giao công nghệ, đồng tài trợ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các viện, trường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ngành, địa phương |
Mạng lưới chuyên gia và đối tác R&D; thỏa thuận hợp tác; dự án liên kết nghiên cứu, chuyển giao, thương mại hóa. |
Ký kết hợp tác với các Viện trường - Doanh nghiệp |
Triển khai nội dung ký kết hợp tác |
Triển khai nội dung ký kết hợp tác |
Triển khai nội dung ký kết hợp tác |
Tổng kết kết quả ký kết hợp tác |
|
13 |
Thương mại hóa kết quả nghiên cứu, sản phẩm đổi mới sáng tạo và tài sản trí tuệ, ưu tiên sản phẩm có khả năng mở rộng thị trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương; Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; viện, trường |
Danh mục sản phẩm thương mại hóa; gói hỗ trợ hoàn thiện sản phẩm, tiêu chuẩn, sở hữu trí tuệ, kết nối thị trường. |
Xây dựng Kế hoạch thương mại hóa sản phẩm đổi mới sáng tạo và tài sản trí tuệ |
Hỗ trợ đợt 1 các sản phẩm, kết quả nghiên cứu có địa chỉ ứng dụng. |
Đánh giá tỷ lệ thương mại hóa; kết nối quỹ, nhà đầu tư. |
Mở rộng sang sản phẩm công nghệ chiến lược, OCOP, sản phẩm chủ lực. |
Đạt mục tiêu tỷ lệ kết quả nghiên cứu được thương mại hóa theo kế hoạch. |
|
14 |
Tổ chức chương trình vinh danh, giải thưởng và truyền thông về đổi mới sáng tạo, sáng chế, giải pháp công nghệ và mô hình chuyển đổi số tiêu biểu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên; các sở, ngành; Đoàn Thanh niên; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Giải thưởng/sự kiện đổi mới sáng tạo hằng năm; hồ sơ sáng kiến, công trình, mô hình tiêu biểu được lan tỏa. |
Thiết kế chương trình và bộ tiêu chí vinh danh. |
Tổ chức thường niên; kết nối với Giải thưởng Lê Quý Đôn. |
Mở rộng đối tượng tham gia trong trường học, doanh nghiệp, địa phương. |
Tạo cơ sở dữ liệu câu chuyện đổi mới sáng tạo của tỉnh. |
Tổng kết phong trào văn hóa đổi mới sáng tạo. |
|
15 |
Phát triển thị trường khoa học và công nghệ, tổ chức kết nối cung - cầu công nghệ, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và chuẩn hóa sản phẩm. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các tổ chức trung gian; viện, trường |
Sự kiện kết nối cung - cầu công nghệ; hợp đồng chuyển giao; doanh nghiệp KHCN và tổ chức trung gian tăng số lượng, chất lượng. |
Xây dựng kế hoạch phát triển thị trường KHCN. |
Tổ chức kết nối cung - cầu công nghệ quy mô tỉnh. |
Hình thành mạng lưới tổ chức trung gian, tư vấn công nghệ. |
Mở rộng kết nối vùng, quốc gia và quốc tế. |
Tổng kết đóng góp thị trường KHCN với tăng trưởng và ĐMST. |
|
IV. DOANH NGHIỆP, NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG, TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - TRUY XUẤT NGUỒN GỐC |
|||||||||
|
16 |
Triển khai gói hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa, gắn với chương trình tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số và phát triển kinh tế số địa phương. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND xã, phường; doanh nghiệp nền tảng số |
Doanh nghiệp được đánh giá mức độ sẵn sàng số; gói tư vấn, đào tạo, áp dụng nền tảng số; sản phẩm địa phương lên môi trường số. |
Khởi động chương trình, chọn doanh nghiệp thí điểm. |
Mở rộng hỗ trợ theo nhóm ngành, chuỗi giá trị. |
Đánh giá giữa kỳ tỷ lệ DNNVV sử dụng nền tảng số. |
Kết nối thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc, thanh toán số. |
Hình thành mô hình hỗ trợ CĐS doanh nghiệp thường xuyên. |
|
17 |
Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng cho doanh nghiệp thông qua tiêu chuẩn cơ sở, hợp chuẩn, hợp quy, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến và đo lường TFP. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Sở Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND xã, phường |
Ít nhất 50 tổ chức, doanh nghiệp được hỗ trợ; 05 lớp tập huấn; ít nhất 05 chuyên gia; báo cáo đo lường đóng góp TFP. |
Lập danh sách doanh nghiệp và tổ chức tập huấn đợt 1. |
Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến. |
Đánh giá giữa kỳ năng suất chất lượng và TFP. |
Nhân rộng mô hình doanh nghiệp năng suất cao. |
Tổng kết chương trình; đề xuất chính sách giai đoạn mới. |
|
18 |
Xây dựng và kết nối hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa chủ lực, OCOP và sản phẩm có chỉ dẫn địa lý/nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; UBND xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; hợp tác xã, doanh nghiệp |
Tài liệu hướng dẫn; cơ chế hỗ trợ; mô hình TXNG kết nối Cổng thông tin TXNG quốc gia; sản phẩm chủ lực được gắn mã, quản lý dữ liệu. |
Rà soát sản phẩm, ban hành hướng dẫn và chọn mô hình thí điểm. |
Triển khai thí điểm TXNG cho sản phẩm chủ lực/OCOP. |
Kết nối dữ liệu với cổng quốc gia; đánh giá khả năng mở rộng. |
Nhân rộng ra chuỗi sản phẩm nông nghiệp, làng nghề, công nghiệp. |
Hoàn thiện hệ sinh thái TXNG gắn với thương mại số. |
|
19 |
Thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh: nâng cao năng lực tiêu chuẩn hóa, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, khu vực, quốc tế và quy chuẩn kỹ thuật. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; UBND xã, phường; doanh nghiệp, hợp tác xã |
Kế hoạch tiêu chuẩn hóa; danh mục sản phẩm, dịch vụ ưu tiên; tập huấn, tư vấn áp dụng tiêu chuẩn; năng lực quản lý TC-ĐL-CL được tăng cường. |
Ban hành kế hoạch và danh mục ưu tiên. |
Tập huấn, tư vấn tiêu chuẩn hóa cho doanh nghiệp, sản phẩm chủ lực. |
Đánh giá mức độ áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong ngành ưu tiên. |
Mở rộng áp dụng tiêu chuẩn quốc tế phục vụ xuất khẩu, kinh tế xanh. |
Tổng kết giai đoạn đầu, kết nối mục tiêu 2035. |
|
20 |
Phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên: xây dựng cơ sở dữ liệu IP, hỗ trợ xác lập quyền, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND xã, phường; Cục SHTT |
Cơ sở dữ liệu IP Hưng Yên; module kết nối IPVIETNAM; báo cáo thường niên TSTT; sản phẩm được bảo hộ và khai thác thương mại. |
Thống kê, đánh giá thực trạng TSTT; xây dựng báo cáo đầu kỳ. |
Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu IP và hỗ trợ đăng ký bảo hộ. |
Phát triển module IP Hưng Yên, kết nối dữ liệu quốc gia. |
Hỗ trợ khai thác, định giá, thương mại hóa TSTT. |
Tổng kết, cập nhật cơ sở dữ liệu và mô hình quản trị IP. |
|
V. CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÁC NGÀNH MŨI NHỌN |
|||||||||
|
21 |
Xây dựng Đề án phát triển Khu thực nghiệm sinh học công nghệ cao tỉnh Hưng Yên, làm hạt nhân cho nghiên cứu, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ sinh học. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế; Sở Xây dựng; các sở, ngành, địa phương |
Đề án được ban hành; danh mục dự án thành phần; cơ chế huy động nguồn lực và đối tác vận hành. |
Hoàn thành Đề án, trình ban hành. |
Chuẩn bị mặt bằng, đối tác, danh mục nhiệm vụ thử nghiệm. |
Triển khai hạ tầng và mô hình thí điểm. |
Mở rộng ứng dụng trong nông nghiệp, y tế, môi trường. |
Đánh giá khả năng hoạt động, đề xuất nâng cấp thành hạ tầng ĐMST. |
|
22 |
Xây dựng Khu nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm ứng dụng công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Ban Quản lý khu kinh tế và các KCN; các sở, ngành, địa phương |
Khu nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm và Khu công nghệ cao từng bước đi vào hoạt động; thu hút dự án R&D, sản xuất công nghệ cao. |
Hoàn thiện đề xuất quy hoạch, chuẩn bị dự án. |
Triển khai các thủ tục đầu tư, hạ tầng ưu tiên. |
Hoàn thành cấu phần hạ tầng thiết yếu, thu hút đối tác đầu tiên. |
Mở rộng hoạt động R&D, thực nghiệm, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ. |
Vận hành theo mô hình hạ tầng dùng chung, kết nối vùng. |
|
23 |
Triển khai thực hiện Đề án Khu công nghệ cao tỉnh Hưng Yên |
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Ban Quản lý khu kinh tế và các KCN; các sở, ngành, địa phương liên quan |
Khu công nghệ cao tỉnh Hưng Yên |
Kế hoạch lộ trình triển khai thực hiện; bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho Ban Quản lý các khu CN tỉnh; ban hành quy chế hoạt động của Khu CNC |
Thực hiện các thủ tục về xây dựng; giải phóng mặt bằng; lựa chọn nhà đầu tư; triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật |
Hoàn thiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật |
Vận hành khu CNC; Tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp |
Tiếp tục tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp; tổ chức đánh giá quá trình vận hành, tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp. |
|
24 |
Thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc ngành kinh tế số lõi: điện tử, viễn thông, CNTT, linh kiện điện tử, bán dẫn, thiết bị thông minh. |
Sở Công Thương; Ban Quản lý khu kinh tế và các KCN |
Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm xúc tiến đầu tư; các địa phương |
Số lượng nhà đầu tư công nghệ cao tăng; dự án có hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cao và thân thiện môi trường. |
Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư công nghệ cao. |
Xúc tiến đầu tư có mục tiêu tại đối tác chiến lược. |
Thu hút/ký kết dự án ưu tiên, hỗ trợ thủ tục nhanh. |
Theo dõi tiến độ, kết nối chuỗi cung ứng địa phương. |
Đánh giá đóng góp của dự án công nghệ cao với GRDP, xuất khẩu công nghệ cao. |
|
25 |
Triển khai nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số tiên tiến trong công nghiệp và đô thị: AI, IoT, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, logistics thông minh, nhà máy thông minh, camera và cảm biến thông minh. |
Sở Công Thương; Sở Xây dựng; Ban Quản lý khu kinh tế và các KCN; Ban Quản lý các Khu công nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp; các địa phương |
Mô hình nhà máy/khu công nghiệp thông minh; giải pháp quản lý, sản xuất, logistics thông minh được thí điểm và nhân rộng. |
Lựa chọn bài toán và doanh nghiệp/khu công nghiệp thí điểm. |
Triển khai mô hình AI-IoT- Data trong sản xuất, logistics. |
Đánh giá hiệu quả về năng suất, năng lượng, giảm phát thải. |
Nhân rộng sang cụm công nghiệp, khu công nghiệp. |
Tích hợp vào chương trình công nghiệp thông minh của tỉnh. |
|
26 |
Phát triển KHCN, ĐMST trong y tế, công nghiệp dược và công nghệ sinh học y dược, hướng tới trung tâm dịch vụ y tế và công nghiệp dược của vùng Đồng bằng sông Hồng. |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; bệnh viện, trường, viện, doanh nghiệp |
Đề án/chương trình được phê duyệt; phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, sản phẩm y dược, dịch vụ y tế ứng dụng công nghệ được phát triển. |
Phê duyệt đề án/chương trình trong lĩnh vực y tế, công nghiệp dược. |
Thí điểm ứng dụng KHCN, CĐS trong dịch vụ y tế và quản trị bệnh viện. |
Kết nối nghiên cứu y dược, công nghệ sinh học với doanh nghiệp. |
Nhân rộng mô hình dịch vụ, sản phẩm y dược công nghệ cao. |
Đánh giá mục tiêu trung tâm y tế, công nghiệp dược vùng. |
|
27 |
Ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp: giống cây trồng, thủy sản, chế phẩm sinh học, bảo quản sau thu hoạch, sản phẩm lên men, nông nghiệp xanh và sản phẩm chủ lực của tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; doanh nghiệp, hợp tác xã, viện, trường |
Mô hình ứng dụng công nghệ sinh học; đề án trung tâm/viện nghiên cứu cây trồng; cơ chế hỗ trợ phòng thí nghiệm giống, thủy sản; sản phẩm giá trị gia tăng cao. |
Rà soát sản phẩm ưu tiên và xây dựng đề án/nhóm nhiệm vụ ứng dụng CNSH. |
Triển khai mô hình giống, thủy sản, chế phẩm sinh học. |
Đánh giá hiệu quả, nhân rộng mô hình có tác động cao. |
Kết nối TXNG, tiêu chuẩn, thương hiệu và thị trường. |
Hoàn thiện chuỗi giá trị nông nghiệp sinh học xanh. |
|
VI. NHÂN LỰC, HỢP TÁC, TRUYỀN THÔNG VÀ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ |
|||||||||
|
28 |
Xây dựng chính sách phát triển nhân lực chất lượng cao cho các ngành mũi nhọn: công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số, điện - điện tử, năng lượng, y tế, dược, vật liệu, nông nghiệp công nghệ cao. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; các trường đại học, cao đẳng; doanh nghiệp |
Chính sách nhân lực chất lượng cao; chương trình đào tạo, bồi dưỡng, thu hút chuyên gia; tỷ lệ lao động trí thức trong ngành công nghệ cao tăng. |
Rà soát nhu cầu nhân lực và đề xuất chính sách. |
Triển khai đào tạo, bồi dưỡng theo đặt hàng doanh nghiệp. |
Đánh giá giữa kỳ chỉ tiêu nhân lực R&D, lao động trí thức. |
Mở rộng hợp tác đào tạo với viện, trường, doanh nghiệp lớn. |
Tổng kết chính sách nhân lực, cập nhật mục tiêu 2031-2035. |
|
29 |
Thúc đẩy hợp tác liên kết vùng, quốc gia và quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm xúc tiến đầu tư; Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương; viện, trường, doanh nghiệp |
Thỏa thuận hợp tác; diễn đàn/hội thảo; dự án hợp tác R&D; cán bộ, chuyên gia tham gia mạng lưới quốc gia và quốc tế. |
Xác định đối tác chiến lược và chủ đề hợp tác ưu tiên. |
Ký kết, triển khai chương trình hợp tác đầu tiên. |
Đánh giá tác động hợp tác với năng lực KHCN của tỉnh. |
Mở rộng hợp tác theo ngành mũi nhọn và công nghệ chiến lược. |
Hình thành mạng lưới hợp tác ổn định, phục vụ giai đoạn tiếp theo. |
|
30 |
Truyền thông, đào tạo, phổ biến về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, năng suất chất lượng, tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc và văn hóa đổi mới sáng tạo trong toàn xã hội. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên |
Các sở, ngành; UBND xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Đoàn Thanh niên |
Chuyên mục, phóng sự, bài viết; lớp tập huấn; chiến dịch truyền thông; cộng đồng thực hành đổi mới sáng tạo. |
Xây dựng kế hoạch truyền thông và học liệu cơ bản. |
Tổ chức tập huấn, chuyên mục, sự kiện đổi mới sáng tạo. |
Mở rộng truyền thông theo chủ đề doanh nghiệp, trường học, địa phương. |
Lan tỏa mô hình tốt, điển hình KHCN, ĐMST. |
Tổng kết và duy trì văn hóa đổi mới sáng tạo trong xã hội. |
|
31 |
Thực hiện giám sát, đánh giá định kỳ, giữa kỳ và tổng thể danh mục nhiệm vụ; gắn kết quả thực hiện với phân bổ nguồn lực, xếp hạng, điều chỉnh mục tiêu và cơ chế phối hợp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; các sở, ngành, địa phương; tổ chức đánh giá độc lập khi cần thiết |
Báo cáo 6 tháng, hằng năm; báo cáo giữa kỳ 2028; báo cáo tổng kết 2030; kiến nghị điều chỉnh danh mục và nguồn lực. |
Ban hành khung giám sát, mẫu báo cáo, lịch kiểm tra. |
Báo cáo năm, đánh giá nhiệm vụ chậm tiến độ. |
Đánh giá giữa kỳ, điều chỉnh danh mục và mục tiêu. |
Giám sát chuyên sâu nhiệm vụ có tác động lớn. |
Tổng kết, đề xuất danh mục KHCN, ĐMST giai đoạn 2031- 2035. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh