Quyết định 24/2026/QĐ-UBND quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu | 24/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Lê Quang Hòa |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/2026/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 74/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:
1. Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 7 Điều 10, khoản 11 Điều 11, khoản 8 Điều 12, khoản 6 Điều 15, khoản 8 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 7 Điều 18 và khoản 4 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
3. Các thuật ngữ sử dụng trong Quyết định này được hiểu thống nhất theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lý chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhiệm vụ.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Cơ quan quản lý nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước là Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý.
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thực hiện các nội dung quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3 và Mục 4 Chương II Quyết định này trừ thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 13 Quyết định này và phê duyệt điều chỉnh tên tổ chức chủ trì, mục tiêu, nội dung, kết quả cuối cùng, thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổng kinh phí được phê duyệt.
2. Đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện các nội dung sau:
a) Xây dựng kế hoạch và lập dự toán thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 7 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
b) Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/2026/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 74/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:
1. Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 7 Điều 10, khoản 11 Điều 11, khoản 8 Điều 12, khoản 6 Điều 15, khoản 8 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 7 Điều 18 và khoản 4 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
3. Các thuật ngữ sử dụng trong Quyết định này được hiểu thống nhất theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lý chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhiệm vụ.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Cơ quan quản lý nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước là Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý.
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thực hiện các nội dung quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3 và Mục 4 Chương II Quyết định này trừ thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 13 Quyết định này và phê duyệt điều chỉnh tên tổ chức chủ trì, mục tiêu, nội dung, kết quả cuối cùng, thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổng kinh phí được phê duyệt.
2. Đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện các nội dung sau:
a) Xây dựng kế hoạch và lập dự toán thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 7 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
b) Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
c) Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
d) Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
đ) Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
e) Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 16 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
g) Sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
h) Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
i) Xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng được quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Chương II
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 4. Điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp
Tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là tổ chức) đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức không được xem xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP hoặc tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức đến thời hạn phải đánh giá cuối kỳ hoặc đánh giá nghiệm thu mà chưa nộp hồ sơ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do tổ chức đó chủ trì theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
3. Điều kiện đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
a) Có trình độ, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Có khả năng và bảo đảm đủ thời gian để tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Cá nhân có sai phạm dẫn đến đình chỉ nhiệm vụ khoa học và công nghệ các nhiệm vụ khác do mình là chủ nhiệm mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; đang bị kỷ luật, bị khởi tố thì không đủ điều kiện tham gia đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Mục 1. XÂY DỰNG, THÔNG BÁO KẾ HOẠCH TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ, CỤM NHIỆM VỤ, CHUỖI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 5. Căn cứ xây dựng, thông báo Kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Định kỳ hoặc đột xuất, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo Kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng phù hợp dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây:
1. Đặt hàng của Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
2. Định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh để cụ thể hóa chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Cam kết tại các văn bản hợp tác quốc tế song phương, đa phương có liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ.
4. Khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác trong kế hoạch.
5. Các vấn đề phát sinh từ thực tiễn quản lý, bao gồm yêu cầu cấp bách, đột xuất của Nhà nước, yêu cầu xử lý tình huống khẩn cấp về kinh tế - xã hội, môi trường, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng, thiên tai hoặc các vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 6. Đặt hàng nhiệm vụ cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy; đơn vị trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức chính trị - xã hội tỉnh đặt hàng nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý hoặc gửi phiếu đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đến cơ quan quản lý nhiệm vụ phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Phiếu đặt hàng nhiệm vụ theo mẫu I.01- ĐHNV tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Nội dung đặt hàng nhiệm vụ theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ tổng hợp các đặt hàng nhiệm vụ do các tổ chức đề xuất theo từng nhóm lĩnh vực nghiên cứu theo Mẫu I.02-THNVĐH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức lấy ý kiến tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 7. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập các tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng) theo nhóm lĩnh vực nghiên cứu.
a) Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng có 05 đến 07 thành viên bao gồm Tổ trưởng là đại diện Lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ và các thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước theo lĩnh vực, các nhà khoa học có năng lực và chuyên môn phù hợp. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng có thư ký hành chính để giúp việc;
b) Đối với các đặt hàng phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, cơ quan quản lý nhiệm vụ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng khác với quy định tại điểm a khoản này.
2. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng có nhiệm vụ rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ theo nhóm lĩnh vực nghiên cứu.
3. Nguyên tắc làm việc của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng
a) Phiên họp của Tổ chuyên gia vấn đặt hàng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Tổ trưởng chủ trì phiên họp;
b) Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm liêm chính khoa học. Các thành viên thảo luận công khai về nội dung tư vấn đặt hàng;
c) Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thảo luận, kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia họp nhất trí.
4. Phương thức làm việc của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng
a) Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng họp trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Thành viên của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét đặt hàng theo Mẫu II.01-PNXĐH tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Tài liệu phục vụ phiên họp gồm:
a) Quyết định thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng;
b) Bảng tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ theo lĩnh vực và Phiếu đề xuất nhiệm vụ;
c) Phiếu nhận xét theo Mẫu II.01-PNXĐH tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Tài liệu khác (nếu có).
Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi các tài liệu cho thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc.
6. Chương trình làm việc của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng, giới thiệu đại biểu tham dự;
b) Tổ trưởng Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng chủ trì phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc, bầu thư ký khoa học và ban kiểm phiếu;
Thư ký có trách nhiệm lập biên bản phiên họp theo Mẫu II.05- BB.TVĐHNV tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Các thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng phân tích, thảo luận và đánh giá về các nội dung chính sau: tính cấp thiết; mục tiêu; dự kiến kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ; dự kiến kinh phí thực hiện; đề xuất tổ chức được xét giao trực tiếp (nếu có); việc tiếp nhận, phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan đặt hàng; việc Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả;
d) Các thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá đặt hàng theo Mẫu II.02- PĐGĐH tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
Đặt hàng được “Đề nghị thực hiện” khi tất cả các nội dung trong phiếu đánh giá được đánh giá “Đạt yêu cầu” và “Đề nghị không thực hiện” khi một trong các nội dung trong phiếu đánh giá được đánh giá “Không đạt yêu cầu”;
đ) Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá của các thành viên theo Mẫu III.03-BKPĐG tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
e) Đối với đặt hàng được “Đề nghị thực hiện”, Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thảo luận và thống nhất kiến nghị lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ;
Thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị lựa chọn đặt hàng theo Mẫu II.04- THKN.ĐH tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
g) Đối với đặt hàng được “Đề nghị không thực hiện”, Tổ chuyên gia tư vấn thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện và ghi trong biên bản họp;
h) Trường hợp thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến có trách nhiệm gửi phiếu nhận xét và phiếu đánh giá bản điện tử tới thư ký hành chính trong cuộc họp để tổng hợp và bản giấy sau phiên họp 01 ngày.
Điều 8. Phê duyệt và thông báo Kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ
a) Căn cứ kết quả làm việc của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng, cơ quan quản lý nhiệm vụ ban hành kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nêu rõ dự kiến mức trần kinh phí, thời gian, địa chỉ, phương thức thực hiện, phương thức tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ trong các trường hợp cơ quan Nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng phù hợp trong thời gian 30 ngày để các tổ chức, cá nhân chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
2. Kế hoạch tài trợ nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ
a) Cơ quan quản lý nhiệm vụ ban hành kế hoạch tài trợ nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Mục 2. XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 9. Hồ sơ và nộp hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Thành phần hồ sơ và biểu mẫu hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
2. Nộp hồ sơ
Tổ chức đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan quản lý nhiệm vụ tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ tiến hành xem xét tài trợ, đặt hàng;
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo cho tổ chức đề xuất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ theo Thông báo.
Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Việc xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thông qua Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (sau đây gọi tắt là Hội đồng).
2. Thành lập Hội đồng
a) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập các Hội đồng có 07 thành viên bao gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, 02 thành viên là ủy viên phản biện và các ủy viên khác có trình độ hoặc kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn. Thành viên đã tham gia Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng được ưu tiên mời tham gia Hội đồng. Hội đồng có thư ký hành chính để giúp việc.
Thành viên Hội đồng đáp ứng yêu cầu tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
b) Đối với các đặt hàng phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, cơ quan quản lý nhiệm vụ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định tại điểm a khoản này.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
a) Phiên họp của Hội đồng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt chủ trì phiên họp, các ủy viên phản biện và ủy viên;
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm liêm chính khoa học. Các thành viên thảo luận công khai về nội dung xét tài trợ, đặt hàng;
c) Hội đồng đặt hàng thảo luận, kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia họp nhất trí.
4. Phương thức làm việc của Hội đồng
a) Hội đồng họp trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên của Hội đồng được quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng theo Mẫu III.01- NXHS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Tài liệu phục vụ phiên họp gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng;
b) Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Bản sao hồ sơ gốc hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng;
d) Phiếu nhận xét hồ sơ theo Mẫu III.01-NXHS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Tài liệu khác (nếu có).
Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi các tài liệu cho thành viên Hội đồng trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc.
6. Chương trình làm việc của Hội đồng
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu đại biểu tham dự;
b) Đại diện cơ quan quản lý nhiệm vụ có ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về đặt hàng nhiệm vụ;
c) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt điều hành phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc, bầu thư ký khoa học và ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc Hội đồng, trong đó có 01 trưởng ban.
Thư ký khoa học có trách nhiệm lập biên bản phiên họp theo Mẫu III.05- BBHĐ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức đăng ký chủ trì trình bày tóm tắt trước Hội đồng về hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng;
đ) Các ủy viên phản biện trình bày nhận xét của mình; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có). Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký của cùng một nhiệm vụ (trường hợp có nhiều hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng);
e) Các thành viên Hội đồng đánh giá, chấm điểm từng hồ sơ theo các nhóm tiêu chí và thang điểm tại mẫu phiếu đánh giá theo Mẫu III.02-ĐGHS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
g) Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu III.03-BBKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này; lập bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu đánh giá các hồ sơ theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo Mẫu III.04-KQKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này và công bố kết quả kiểm phiếu tại phiên họp;
h) Hội đồng đề nghị tài trợ cho nhiệm vụ khi đáp ứng điều kiện sau: Có hồ sơ được Hội đồng đánh giá đạt tổng số điểm trung bình cao nhất trong số các hồ sơ tham gia xét tài trợ, đặt hàng và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Đối với các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì lấy theo thứ tự ưu tiên như sau:
Ưu tiên hồ sơ có số kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước thấp hơn;
Ưu tiên chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức chủ trì đã có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được đánh giá xếp loại xuất sắc trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Đối với các hồ sơ có điểm ưu tiên trên như nhau thì ưu tiên hồ sơ có điểm trung bình về nội dung và phương pháp thực hiện của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cao hơn.
i) Thư ký khoa học lập Biên bản họp Hội đồng theo Mẫu III.05-BBHĐ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
k) Hội đồng thông qua biên bản làm việc;
l) Trường hợp thành viên Hội đồng tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến có trách nhiệm gửi phiếu nhận xét và phiếu đánh giá bản điện tử tới thư ký hành chính trong cuộc họp để tổng hợp và bản giấy sau phiên họp 01 ngày.
7. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả họp Hội đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kết quả xét tài trợ, đặt hàng cho tổ chức đề xuất.
8. Tổ chức chủ trì xem xét, tiếp thu và giải trình ý kiến đóng góp của Hội đồng theo Biểu mẫu BM-13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, bổ sung dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ không quá 05 trang theo mẫu và hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm nhận được thông báo.
Điều 11. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập các tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định).
Tổ thẩm định có 05 đến 07 thành viên bao gồm Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ, đại diện cơ quan, đơn vị quản lý về tài chính của tỉnh, kế toán cơ quan quản lý nhiệm vụ và ít nhất 01 thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng. Tổ thẩm định có thư ký hành chính để giúp việc.
2. Tài liệu họp Tổ thẩm định gồm:
a) Biên bản họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
b) Thuyết minh nhiệm vụ hoàn thiện theo ý kiến đóng góp của hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; Dự toán kinh phí chi tiết (không quá 05 trang);
c) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
d) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ còn hiệu lực (nếu có), thời gian báo giá không quá 90 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ thẩm định kinh phí;
e) Các tài liệu khác (nếu có).
Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi các tài liệu cho thành viên Tổ thẩm định trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc.
3. Tổ thẩm định có nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Phương thức làm việc của Tổ thẩm định
a) Tổ thẩm định họp trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Thành viên của Tổ thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu III.06-PTĐKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Điều kiện tổ chức phiên họp Tổ thẩm định: Phải có ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có Tổ trưởng, chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng và đại diện cơ quan, đơn vị quản lý về tài chính của tỉnh.
6. Chương trình làm việc của Tổ thẩm định
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ thẩm định, giới thiệu đại biểu tham dự;
b) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc, bầu thư ký của Tổ thẩm định. Thư ký có trách nhiệm lập biên bản phiên họp;
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc đại diện tổ chức chủ trì báo cáo về nội dung và kinh phí nhiệm vụ; trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Tổ thẩm định;
d) Thành viên Tổ thẩm định cho ý kiến thẩm định theo Mẫu III.06- PTĐKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này; thảo luận về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định;
đ) Trước khi Tổ thẩm định có ý kiến kết luận, đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ được mời tiếp tục tham dự cuộc họp của Tổ thẩm định để nghe thông báo về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định. Đại diện Tổ chức chủ trì có quyền nêu ý kiến giải trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận chính thức;
e) Thư ký của Tổ thẩm định hoàn thiện biên bản thẩm định theo Mẫu III.07- BBTĐKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này và công bố tại cuộc họp;
g) Trường hợp thành viên Tổ thẩm định tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến có trách nhiệm gửi phiếu thẩm định bản điện tử tới thư ký hành chính trong cuộc họp để tổng hợp và bản giấy sau phiên họp 01 ngày.
7. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kết quả họp Tổ thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
8. Tổ chức chủ trì hoàn thiện sau thẩm định kinh phí gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong vòng 07 ngày kể từ thời điểm nhận được thông báo các tài liệu sau:
a) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định kinh phí theo Biểu mẫu BM-14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
b) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoàn thiện theo Biểu mẫu BM-15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
Điều 12. Phê duyệt kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Căn cứ Biên bản họp Hội đồng, Biên bản của Tổ thẩm định và Thuyết minh đã hoàn thiện theo ý kiến Hội đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt tổ chức chủ trì, nội dung, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP theo Biểu mẫu BM-17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN. Thời gian phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ công khai kết quả phê duyệt theo quy định tại khoản 3, Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét việc điều chỉnh tên tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 13. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm thông báo tới tổ chức chủ trì quyết định hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 14. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ ký hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP theo Biểu mẫu BM-18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
2. Kể từ thời điểm hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ có hiệu lực, tổ chức chủ trì chủ động phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu mẫu BM-16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ và chịu trách nhiệm thực hiện theo các quy định hiện hành.
Mục 3. ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 15. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí
1. Thời điểm đánh giá
Việc đánh giá được thực hiện theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm hoặc theo các mốc tiến độ, kết quả đầu ra quy định trong hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong một số trường hợp theo yêu cầu quản lý và biện pháp quản trị rủi ro, cơ quan quản lý nhiệm vụ tiến hành đánh giá đột xuất đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Kết quả đánh giá là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét:
a) Cấp tiếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Phương thức đánh giá
a) Việc đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo phương thức trực tiếp, phương thức trực tuyến hoặc kết hợp hai phương thức trên;
b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập đoàn đánh giá gồm đại diện lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ, đại diện lãnh đạo, chuyên viên phòng chuyên môn được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành phần khác để tiến hành đánh giá.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ có thể thuê tổ chức tư vấn độc lập hoặc chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Nội dung đánh giá theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Tổ chức chủ trì chuẩn bị báo cáo tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu mẫu BM-19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và các tài liệu khác có liên quan gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ để phục vụ đánh giá trong kỳ. Kết quả đánh giá trong kỳ được lập thành biên bản theo Biểu mẫu BM-20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN có xác nhận của đại diện cơ quan quản lý nhiệm vụ và đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ làm cơ sở pháp lý cho các bước xử lý tiếp theo.
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm có thể thương mại hóa, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Căn cứ biên bản đánh giá trong kỳ, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét cấp tiếp kinh phí cho tổ chức chủ trì trên cơ sở theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 16. Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự thực hiện điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ: tổ chức chủ trì gửi văn bản đề xuất điều chỉnh theo Biểu mẫu BM-21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN kèm theo hồ sơ liên quan đến cơ quan quản lý nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản đề nghị bổ sung tài liệu minh chứng có liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
Cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét hồ sơ, trường hợp cần thiết có thể tham vấn chuyên gia, tổ chức hội đồng tư vấn hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các bên liên quan.
3. Thành phần hồ sơ điều chỉnh Hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm:
Văn bản đề xuất điều chỉnh theo Biểu mẫu BM-21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và hồ sơ liên quan đối với từng trường hợp cụ thể sau:
a) Điều chỉnh Hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với các nội dung điều chỉnh: mục tiêu, nội dung, kết quả cuối cùng/dự kiến sản phẩm đầu ra, thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Biên bản đánh giá trong kỳ theo Biểu mẫu BM-20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Báo cáo tiến độ và tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BKHCN;
Bản thuyết minh mục tiêu, nội dung, kết quả cuối cùng/dự kiến sản phẩm đầu ra, thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị điều chỉnh;
Các tài liệu, minh chứng liên quan.
b) Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với các nội dung: Thay đổi tên hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì do sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định cơ quan có thẩm quyền:
Biên bản đánh giá trong kỳ theo Biểu mẫu BM-20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Báo cáo tiến độ và tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Văn bản thay đổi tên hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì do sáp nhập, chia tách, đổi tên;
Các tài liệu, minh chứng liên quan.
c) Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với nội dung: Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Biên bản đánh giá trong kỳ theo Biểu mẫu BM-20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Báo cáo tiến độ và tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu mẫu BM-19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Bản thuyết minh đề nghị quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ điều chỉnh;
Các tài liệu, minh chứng liên quan.
4. Việc điều chỉnh được thực hiện tối đa 15 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh và được thể hiện bằng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc bằng quyết định phê duyệt nội dung điều chỉnh theo Biểu mẫu BM-22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, làm cơ sở để tiếp tục triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nội dung điều chỉnh đã được chấp thuận.
5. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
6. Đối với những trường hợp điều chỉnh khác không quy định tại điểm a khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, tổ chức chủ trì chủ động quyết định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh.
Trường hợp điều chỉnh sản phẩm là kết quả cuối cùng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 63 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Các nội dung điều chỉnh này, kèm theo báo cáo giải trình lý do điều chỉnh và sự phù hợp của sự điều chỉnh so với mục tiêu cuối cùng phải được tổng hợp, cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc báo cáo bằng văn bản gửi đến cơ quan quản lý nhiệm vụ trong thời gian 07 ngày kể từ thời điểm thực hiện việc điều chỉnh.
Điều 17. Chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong quá trình triển khai
1. Chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Thành phần hồ sơ chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong quá trình triển khai:
Công văn đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu mẫu BM-24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BKHCN và các hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
b) Trình tự, thủ tục chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp tổ chức chủ trì đề nghị:
Tổ chức chủ trì lập hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại điểm a khoản này gửi đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì, cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ đến tổ chức chủ trì. Sau khi nhận được văn bản thông báo tạm dừng của cơ quan quản lý nhiệm vụ, tổ chức chủ trì phải ngừng toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhiệm vụ.
Trong thời hạn 15 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Căn cứ báo cáo đánh giá theo Biểu mẫu BM-23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22 của Quyết định này.
c) Trình tự, thủ tục chấm dứt thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp cơ quan quản lý nhiệm vụ chủ động chấm dứt:
Cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản đến tổ chức chủ trì, trong đó nêu rõ căn cứ, lý do, các tài liệu chứng minh việc cần chấm dứt nhiệm vụ.
Sau khi nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhiệm vụ, tổ chức chủ trì phải ngừng toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhiệm vụ và trong thời hạn 15 ngày, tổ chức chủ trì nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại điểm a khoản này.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Trường hợp tổ chức chủ trì không cung cấp hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện việc xem xét, đánh giá và kết luận trên cơ sở hồ sơ hiện có trong thời gian 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản. Việc tổ chức đánh giá kết quả thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Quyết định này.
Kết quả đánh giá nhiệm vụ là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại Điều 22 của Quyết định này.
2. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì trong quá trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Mục 4. ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU RA CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 18. Hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Nội dung và tiêu chí đánh giá quy định tại khoản 1, Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Hồ sơ đánh giá
Tổ chức chủ trì chuẩn bị hồ sơ đánh giá gồm các tài liệu sau:
Công văn đề nghị đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu IV.01-CV.ĐNĐGCK tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu IV.02-BC.THKQ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
Các tài liệu khác theo quy định tại khoản 2, Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Nộp hồ sơ đánh giá
a) Hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra phải được nộp trong thời hạn thực hiện hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc thời gian được gia hạn (nếu có);
b) Hình thức nộp: Thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; xác nhận tình trạng hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này theo Mẫu IV.03- PKT.ĐNĐGCK tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này, tổ chức chủ trì phải bổ sung hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhiệm vụ.
Điều 19. Tổ chức đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc hết thời gian bổ sung hồ sơ (nếu có), cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thủ tục đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn để đánh giá kết quả nhiệm vụ.
2. Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ) gồm 05-07 thành viên: Tổ trưởng và các thành viên, ưu tiên mời thành viên đã tham gia Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ có thư ký hành chính để giúp việc.
Tiêu chí đối với cá nhân tham gia thực hiện đánh giá nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Yêu cầu đánh giá của Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ
a) Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện thông qua phiếu đánh giá;
b) Nhiệm vụ và trách nhiệm của cá nhân tham gia thực hiện đánh giá theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
c) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá;
d) Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ dựa trên kết quả đánh giá của từng thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ.
4. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logic của báo cáo tổng hợp và tài liệu kèm theo;
b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ: Số lượng, chất lượng và mức độ hoàn thiện của các kết quả so với cam kết trong hợp đồng giao nhiệm vụ; khả năng ứng dụng, chuyển giao hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, đời sống hoặc phục vụ công tác quản lý nhà nước.
5. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp:
a) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật;
b) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả đã thực hiện của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề khoa học và công nghệ đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động khoa học và công nghệ;
c) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học, phù hợp.
6. Yêu cầu đối với sản phẩm:
Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Đối với sản phẩm là: mẫu, vật liệu, thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ, giống cây trồng, giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng, phương pháp, tiêu chuẩn, quy phạm, phần mềm máy tính, bản vẽ thiết kế, quy trình công nghệ, sơ đồ, bản đồ, số liệu, cơ sở dữ liệu, báo cáo phân tích, tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...), đề án, quy hoạch, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập;
c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp.
7. Chấm điểm và xếp loại đối với nhiệm vụ
a) Nguyên tắc chấm điểm
Điểm của nhiệm vụ là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ và có thang điểm tối đa là 100 điểm.
b) Xếp loại kết quả nhiệm vụ
Căn cứ kết quả chấm điểm nhiệm vụ, Hội đồng đánh giá cuối kỳ xếp loại nhiệm vụ theo 3 mức: Xuất sắc, đạt và không đạt, cụ thể như sau:
- Mức “Xuất sắc” khi điểm của nhiệm vụ đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau: Hoàn thành theo hợp đồng; Không gia hạn thời gian thực hiện và có sản phẩm vượt trội;
- Mức “Đạt” khi điểm của nhiệm vụ đạt từ 70 điểm trở lên;
- Mức “Không đạt” khi điểm của nhiệm vụ dưới 70 điểm hoặc nộp hồ sơ sau thời điểm kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được quy định trong hợp đồng đã ký, tính cả thời gian được gia hạn thực hiện nhiệm vụ (nếu có).
Điều 20. Phiên họp Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ
1. Tài liệu họp Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ gồm:
a) Quyết định thành lập Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ;
b) Bản sao các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quyết định này;
Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi các tài liệu phục vụ phiên họp đến thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc, kèm theo phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu V.01- PNXKQ tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Chương trình làm việc của Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ:
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, giới thiệu đại biểu tham dự;
b) Đại diện Lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ quán triệt những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra đối với nhiệm vụ;
c) Tổ trưởng Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ điều hành phiên họp và thống nhất nguyên tắc, chương trình làm việc; cử thành viên thư ký khoa học ghi chép các ý kiến tại phiên họp và lập biên bản phiên họp và bầu ban kiểm phiếu;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kết quả, sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
đ) Các thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ. Chủ nhiệm, các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của Hội đồng đánh giá cuối kỳ (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp;
e) Các thành viên trình bày nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) và thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ;
g) Các thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu V.02-PĐG.KQ tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này. Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá của các thành viên theo Mẫu V.03- BB.KPĐG tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này;
h) Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ thảo luận, thống nhất để kiến nghị những điểm cần sửa đổi, bổ sung trong báo cáo tổng hợp và các sản phẩm của nhiệm vụ và kết luận;
i) Tổ trưởng công bố kết quả đánh giá. Trường hợp đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung, sản phẩm đã thực hiện theo hợp đồng để làm căn cứ cho cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét xử lý theo quy định;
k) Thư ký khoa học ghi chép các ý kiến thảo luận tại phiên họp, Báo cáo Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và thông qua tại cuộc họp;
l) Trường hợp thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến có trách nhiệm gửi phiếu nhận xét và phiếu đánh giá bản điện tử tới thư ký hành chính trong cuộc họp để tổng hợp và bản giấy sau phiên họp 01 ngày.
Điều 21. Kết quả đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Xử lý kết quả đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Trường hợp kết quả nhiệm vụ được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở lên: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày họp Tổ chuyên gia, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ lập báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo Mẫu V.04-BC.HTĐGCK tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này, hoàn thiện báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm, các tài liệu liên quan theo kết luận của Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ và nộp về cơ quan quản lý nhiệm vụ;
Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”: Cơ quan quản lý nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành xử lý theo quy định.
2. Thông báo kết quả đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Căn cứ kết quả đánh giá của Tổ chuyên gia đánh giá cuối kì, cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá cho tổ chức chủ trì và gửi báo cáo đánh giá trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. Văn bản thông báo được gửi cho tổ chức chủ trì trong khoảng thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá cuối kỳ hợp lệ.
Điều 22. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ
1. Việc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Quyết định chấm dứt nhiệm vụ
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhiệm vụ ban hành quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ có nội dung chủ yếu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP là căn cứ pháp lý để tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và thực hiện các thủ tục tiếp theo;
Quyết định chấm dứt nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
3. Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ
a) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và có biên bản bàn giao kết quả đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm xác định việc sử dụng kinh phí hợp lệ, phù hợp với kết quả đạt được và việc thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai nhiệm vụ để quyết toán tài chính và thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì;
b) Nội dung thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
c) Việc thanh lý hợp đồng phải được lập thành biên bản thanh lý theo Biểu mẫu BM-26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và được lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ nhiệm vụ tại Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Việc lưu trữ và cập nhật thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định liên quan.
Mục 5. CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 23. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Mục 2 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Thông tư số 36/2025/TTBKHCN và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Việc xét, tài trợ, đặt hàng, phê duyệt, quản lý và tổ chức triển khai đánh giá các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Mục 1, 2, 3, 4 Chương II Quyết định này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định số 421/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc lựa chọn Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 15/8/2025 nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ thì trình tự, thủ tục xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Đối với các nhiệm vụ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt và đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình để áp dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Quyết định này, có trách nhiệm:
a) Triển khai, hướng dẫn quản lý chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này;
b) Thông báo kế hoạch tài trợ hoặc đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và thời hạn để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh gửi đề xuất tài trợ, đặt hàng;
c) Hướng dẫn các sở, ngành, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài gửi hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ; tổ chức xét tài trợ, đặt hàng, kiểm tra và đánh giá trong kỳ, đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra kết quả thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo triển khai trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ vào dự toán ngân sách Trung ương phân bổ, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phân bổ, giao dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ theo đúng quy định.
b) Cử thành viên tham gia Tổ thẩm định kinh phí hỗ trợ chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường
Đặt hàng chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Khoa học và Công nghệ; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng kế hoạch; xét tài trợ, đặt hàng, đánh giá trong kỳ, đánh giá cuối kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và tổ chức, quản lý, thực hiện chương trình thuộc lĩnh vực quản lý; tiếp nhận và chịu trách nhiệm ứng dụng các kết quả chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do mình đặt hàng sau khi được đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra và định kỳ hằng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo Hợp đồng đã ký.
b) Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì phải báo cáo bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để xin ý kiến thống nhất;
c) Cùng với chủ nhiệm nhiệm vụ ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Sở Khoa học và Công nghệ; ký hợp đồng giao việc, hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ;
d) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong Hợp đồng về trách nhiệm của bên nhận đặt hàng với Sở Khoa học và Công nghệ và trách nhiệm của bên đặt hàng với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ;
đ) Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ các nguồn tài chính hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký;
e) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với Sở Khoa học và Công nghệ; cấp đủ và đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;
g) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ; tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ; kiến nghị các điều chỉnh khi cần để thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ;
h) Đảm bảo các điều kiện cần thiết để chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thành các bước đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định này;
i) Nộp hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ đúng thời hạn quy định;
k) Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nhiệm vụ đã được đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo các quy định hiện hành;
l) Thực hiện việc công bố, công khai thông tin về nhiệm vụ và đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định;
m) Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
n) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật. Thực hiện bảo mật các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định về bảo vệ bí mật của Nhà nước;
o) Thực hiện việc xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước theo quy định;
q) Cùng với chủ nhiệm nhiệm vụ, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, bồi thường thiệt hại hoặc hoàn trả kinh phí do vi phạm hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc các hành vi vi phạm gây ra theo quy định.
5. Khi Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định thay đổi về cơ quan quản lý nhiệm vụ tại Điều 3 Quyết định này sẽ thực hiện theo quyết định thay đổi đó.
Điều 27. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ lục I
DANH MỤC BIỂU MẪU
Đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Kèm theo Quyết
định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng
Yên)
|
TT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
I.01-ĐHNV |
Phiếu đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
2 |
I.02-THNVĐH |
Bảng tổng hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Mẫu I.01-ĐHNV
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
........, ngày… tháng… năm 20.... |
PHIẾU ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ [1]
1. Tên nhiệm vụ: ..................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Thuộc lĩnh vực:
- Khoa học tự nhiên □ - Khoa học kỹ thuật và công nghệ □
- Khoa học y, dược □ - Khoa học nông nghiệp □
- Khoa học xã hội □ - Khoa học nhân văn □
- Công nghệ chiến lược □
3. Thuộc loại hình nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ bản □ - Nghiên cứu ứng dụng □
- Phát triển công nghệ □ - Phát triển giải pháp xã hội □
4. Căn cứ đặt hàng nhiệm vụ: ..............................................................................
.............................................................................................................................
5. Tính cấp thiết của nhiệm vụ: ...........................................................................
.............................................................................................................................
6. Mục tiêu: .........................................................................................................
.............................................................................................................................
7. Dự kiến các nội dung chính cần thực hiện: ......................................................
.............................................................................................................................
8. Dự kiến các kết quả thực hiện nhiệm vụ và các chỉ tiêu cần đạt: .....................
.............................................................................................................................
9. Hiệu quả và tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ: ....................................
.............................................................................................................................
10. Dự kiến kinh phí thực hiện: .........................................................................
11. Dự kiến thời gian thực hiện: ........................................................................
- Kinh phí hỗ trợ từ NSNN: .................................................................................
- Kinh phí từ nguồn khác: ....................................................................................
12. Đề xuất tổ chức được xét giao trực tiếp (nếu có): ..........................................
.............................................................................................................................
13. Tiếp nhận và phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng:
(Nêu rõ việc Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả trong trường hợp nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
14. Danh mục tài liệu tham khảo:
15. Thông tin liên hệ:
Tên tổ chức: ..........................................................................................................
Đại diện tổ chức.....................................................................................................
Mã định danh điện tử của tổ chức:..........................................................................
Điện thoại:.... ..........................................................................................................
Email......... ..............................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:.........................................................................................................
|
|
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC ĐẶT HÀNG |
_____________________
[1] Phiếu đặt hàng được trình bày không quá 10 trang giấy khổ A4.
I.02-THNVĐH
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày… tháng… năm 20.... |
BẢNG TỔNG HỢP
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶT HÀNG
(Lĩnh vực
..................)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Mục tiêu |
Dự kiến kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ |
Tiếp nhận và phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng |
Tên tổ chức đặt hàng nhiệm vụ |
Dự kiến kinh phí hỗ trợ từ NSNN |
Nhiệm vụ tương tự đã và đang triển khai (nếu có) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục II
DANH MỤC BIỂU MẪU
Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Kèm theo Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hưng Yên)
|
TT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1. |
II.01-PNXĐH |
Phiếu nhận xét đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
2. |
II.02-PĐGĐH |
Phiếu đánh giá đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
3. |
II.03-BKPĐG |
Bảng kiểm phiếu đánh giá đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
4. |
II.04-THKN.ĐH |
Tổng hợp kiến nghị đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
5. |
II.05-BB.TVĐHNV |
Biên bản họp Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Mẫu II.01-PNXĐH
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày… tháng… năm 20.... |
PHIẾU NHẬN XÉT
ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Họ và tên thành viên: …………………………………………………………...
Chức danh Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng: …………………………………
Tên nhiệm vụ: …………………………………………………………………..
Thuộc lĩnh vực:
|
- Khoa học tự nhiên |
□ |
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ |
□ |
|
- Khoa học y, dược |
□ |
- Khoa học nông nghiệp |
□ |
|
- Khoa học xã hội |
□ |
- Khoa học nhân văn |
□ |
|
- Công nghệ chiến lược |
□ |
|
□ |
Thuộc loại hình nhiệm vụ:
|
- Nghiên cứu cơ bản |
□ |
- Nghiên cứu ứng dụng |
□ |
|
- Phát triển công nghệ |
□ |
- Phát triển giải pháp xã hội |
□ |
I. NHẬN XÉT ĐẶT HÀNG (đánh dấu X vào ô lựa chọn)
1. Tính cấp thiết (tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương, vai trò đối với việc nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo…):
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu □
2. Quy mô của vấn đề khoa học đặt ra trong đặt hàng:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu □
3. Khả năng không trùng lắp của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã và đang thực hiện:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu □
4. Khả năng tiếp nhận và phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu □
II. Kiến nghị của thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng:
□ Đề nghị không thực hiện
□ Đề nghị thực hiện
□ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:
Dự kiến tên nhiệm vụ:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Định hướng mục tiêu:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Dự kiến kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ NSNN:.....................................................
Đề xuất tổ chức được xét giao trực tiếp (nếu có):...............................................
|
|
THÀNH
VIÊN |
(Lưu ý:
Đối với nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản: có tính mới, tính sáng tạo, có khả năng tạo ra tri thức khoa học mới, góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; áp dụng phương pháp nghiên cứu tiên tiến; có kết quả công bố trên các ấn phẩm trong nước và quốc tế.
Đối với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng: có tính mới, tính sáng tạo, ý nghĩa khoa học, có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu tạo ra giải pháp phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, xây dựng chính sách, có ý nghĩa thực tiễn và tác động đối với phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ: góp phần tạo ra công nghệ có tính mới, tính sáng tạo, phù hợp với xu thế công nghệ trong nước và quốc tế, có khả năng ứng dụng sản xuất thử sản phẩm mới trong điều kiện sản xuất thực tế nhằm kiểm soát chất lượng, chi phí và khả năng thương mại hóa trước khi triển khai sản xuất thương mại; có doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức cam kết tiếp nhận, ứng dụng, thương mại hóa kết quả hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ; có khả năng huy động kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện.
Đối với nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội phải xuất phát từ nhu cầu giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh ở địa phương, vùng, quốc gia, hoặc phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực; kết quả đóng góp về lý luận, học thuật; góp phần đề xuất các giải pháp, chính sách, pháp luật, mô hình, quy trình, phương thức tổ chức, quản lý có tính đột phá, đổi mới và khả năng ứng dụng cao; có tổ chức tiếp nhận, ứng dụng.)
Mẫu II.02-PĐGĐH
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày… tháng… năm 20.... |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Họ và tên thành viên: …………………………………………………………..
Chức danh Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng: …………………………………..
Tên đặt hàng: ……………………………………………………………………
Thuộc lĩnh vực:
|
- Khoa học tự nhiên |
□ |
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ |
□ |
|
- Khoa học y, dược |
□ |
- Khoa học nông nghiệp |
□ |
|
- Khoa học xã hội |
□ |
- Khoa học nhân văn |
□ |
|
- Công nghệ chiến lược |
□ |
|
□ |
Thuộc loại hình nhiệm vụ:
|
- Nghiên cứu cơ bản |
□ |
- Nghiên cứu ứng dụng |
□ |
|
- Phát triển công nghệ |
□ |
- Phát triển giải pháp xã hội |
□ |
Đánh giá của thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng: (đánh dấu X vào ô lựa chọn)
1. Tính cấp thiết.
Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu □
2. Quy mô và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra.
Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu □
3. Khả năng không trùng lắp của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã và đang thực hiện:
Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu □
4. Khả năng tiếp nhận và phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng.
Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu □
Kết luận chung:
□ Đề nghị thực hiện □ Đề nghị không thực hiện
Dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ NSNN: ....................................................
Kiến nghị khác (nếu có): .......................................................................................
|
|
THÀNH
VIÊN |
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày… tháng… năm 20.... |
BẢNG KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ
CỦA TỔ CHUYÊN GIA TƯ VẤN ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Lĩnh vực nhiệm vụ: .............................................................................................................................
Loại hình nhiệm vụ: .............................................................................................................................
Số thành viên tham gia bỏ phiếu: …………………………..…………………………………………………………
|
Số TT |
Tên nhiệm vụ |
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các thành viên |
|||||||||
|
Nội dung 1 |
Nội dung 2 |
Nội dung 3 |
Nội dung 4 |
Kết luận chung |
|||||||
|
Đạt |
Không đạt |
Đạt |
Không đạt |
Đạt |
Không đạt |
Đạt |
Không đạt |
Thực hiện |
Không thực hiện |
||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các
thành viên Ban kiểm phiếu |
Trưởng
Ban kiểm phiếu |
II.04-THKN.ĐH
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày… tháng… năm 20.... |
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA CỦA TỔ CHUYÊN GIA TƯ VẤN ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Xếp theo thứ tự
ưu tiên)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Mục tiêu |
Kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ |
Mức trần kinh phí hỗ trợ từ NSNN |
Tên tổ chức đặt hàng |
Lĩnh vực nhiệm vụ |
Loại hình nhiệm vụ |
Đề xuất tổ chức được xét giao trực tiếp (nếu có) |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
…….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư
ký khoa học |
Tổ
trưởng |
(Lưu ý:
Đối với nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản: có tính mới, tính sáng tạo, có khả năng tạo ra tri thức khoa học mới, góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; áp dụng phương pháp nghiên cứu tiên tiến; có kết quả công bố trên các ấn phẩm trong nước và quốc tế.
Đối với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng: có tính mới, tính sáng tạo, ý nghĩa khoa học, có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu tạo ra giải pháp phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, xây dựng chính sách, có ý nghĩa thực tiễn và tác động đối với phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ: góp phần tạo ra công nghệ có tính mới, tính sáng tạo, phù hợp với xu thế công nghệ trong nước và quốc tế, có khả năng ứng dụng sản xuất thử sản phẩm mới trong điều kiện sản xuất thực tế nhằm kiểm soát chất lượng, chi phí và khả năng thương mại hóa trước khi triển khai sản xuất thương mại; có doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức cam kết tiếp nhận, ứng dụng, thương mại hóa kết quả hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ; có khả năng huy động kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện.
Đối với nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội phải xuất phát từ nhu cầu giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh ở địa phương, vùng, quốc gia, hoặc phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực; kết quả đóng góp về lý luận, học thuật; góp phần đề xuất các giải pháp, chính sách, pháp luật, mô hình, quy trình, phương thức tổ chức, quản lý có tính đột phá, đổi mới và khả năng ứng dụng cao; có tổ chức tiếp nhận, ứng dụng.)
II.05-BB.TVĐHNV
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày… tháng… năm 20.... |
BIÊN BẢN HỌP
TỔ CHUYÊN GIA TƯ VẤN ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Lĩnh vực nhiệm vụ khoa học và công nghệ: .........................................................
A. Những thông tin chung
1. Quyết định thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ số ..../QĐ-SKHCN ngày ../.../... của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Số lượng các đặt hàng: …………
3. Phương thức họp: ........................................................................................
4. Địa điểm và thời gian họp:
Thời gian: Từ ….. giờ …. phút, ngày ….. tháng ….. năm …..
Địa điểm: ......................................................................................................
- Số thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng có mặt trên tổng số thành viên: .../...
- Vắng mặt: ... người, gồm: ..........................................................................
- Khách mời tham dự họp:
|
TT |
Họ và tên |
Đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Nội dung làm việc của phiên họp
1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng, giới thiệu đại biểu tham dự.
2. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc và nhất trí cử ông/ bà ……………….. làm thư ký.
3. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng bầu ban kiểm phiếu gồm:
(1) ông/ bà ………………., Trưởng ban.
(2) ông/ bà ………………., thành viên.
3. Các thành viên của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng trình bày ý kiến nhận xét đặt hàng do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp.
4. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thảo luận và cho ý kiến đối với (từng) đặt hàng tương ứng với từng loại hình nhiệm vụ khoa học công nghệ
5. Các thành viên của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng bỏ phiếu đánh giá về các nội dung trên. Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá.
Căn cứ vào kết quả kiểm phiếu, Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng kết luận theo Phụ lục kèm theo Biên bản này.
6. Các thành viên của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng trình bày nội dung dự kiến đặt hàng cho những nhiệm vụ được đánh giá “Đề nghị thực hiện”.
7. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thảo luận việc chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện tên nhiệm vụ và các mục của nhiệm vụ đặt hàng theo các yêu cầu tại Mẫu số II.04-THKN.ĐH.
8. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thảo luận việc xếp thứ tự ưu tiên đối (trong trường hợp có 02 nhiệm vụ trở lên) và biểu quyết đối với việc xếp thứ tự ưu tiên này.
9. Đối với đặt hàng được “Đề nghị không thực hiện”, Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thống nhất ý kiến về lý do không đề nghị thực hiện.
10. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thảo luận, kết luận.
11. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thông qua Biên bản làm việc.
|
Thư
ký khoa học |
Tổ
trưởng |
PHỤ LỤC
BIÊN BẢN HỌP TỔ CHUYÊN GIA TƯ VẤN ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐẶT HÀNG
Lĩnh vực nhiệm vụ: .............................................................................................
Loại hình nhiệm vụ: ……………………………………………………………
I. Nhiệm vụ “Đề nghị thực hiện”*
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Kết quả đánh giá của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng* |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
… |
…….. |
|
|
*) Nhiệm vụ “Đề nghị thực hiện” khi có trên 3/4 tổng số phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”
II. Nhiệm vụ “Đề nghị không thực hiện”
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Tóm tắt lý do “Đề nghị không thực hiện” và Kết quả đánh giá (số phiếu “Đề nghị không thực hiện”/ Tổng số phiếu) |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
… |
…….. |
|
|
|
Thư
ký khoa học |
Tổ
trưởng |
Phụ lục III
DANH MỤC BIỂU MẪU
Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng và Tổ thẩm định kinh phí thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Kèm theo Quyết
định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng
Yên)
|
TT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
III.01-NXHS |
Phiếu nhận xét hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
2 |
III.02-ĐGHS |
Phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
3 |
III.03-BBKP |
Biên bản kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
4 |
III.04-KQKP |
Bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
5 |
III.05-BBHĐ |
Biên bản họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
7 |
III.06-PTĐKP |
Phiếu thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
8 |
III.07-BBTĐKP |
Biên bản thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Mẫu III.01-NXHS
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…………………, ngày tháng năm |
PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Họ và tên thành viên: …………………………………………………………..
Chức danh Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng:……………………………………
|
1. Tên nhiệm vụ: |
|
|
2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì: Tên tổ chức: Họ và tên cá nhân: |
|
3. Nhận xét theo nhóm tiêu chí đánh giá:
|
Nhóm tiêu chí đánh giá |
Nhận xét của chuyên gia |
||||
|
4 |
3 |
2 |
1 |
0 |
|
|
3.1. Tính cấp thiết [Mục 9 của thuyết minh] |
|
||||
|
Tính khoa học và thực tiễn trong việc luận giải cụ thể hóa mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài đáp ứng được kế hoạch đặt hàng và làm rõ được tính cấp thiết của nhiệm vụ |
|
||||
|
Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 1: |
|||||
|
3.2. Nội dung, nhân lực thực hiện các nội dung, phương pháp thực hiện [Mục 11 của thuyết minh] |
|
||||
|
- Các nội dung nghiên cứu và bố trí nhân lực thực hiện phù hợp để đạt được mục tiêu và yêu cầu kế hoạch đặt hàng |
|
||||
|
- Phương pháp nghiên cứu phù hợp với các nội dung nghiên cứu đề ra |
|
||||
|
- Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu |
|
||||
|
Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 2: |
|||||
|
3.3. Kết quả dự kiến [Mục 12 của thuyết minh] |
|
||||
|
- Đầy đủ và đáp ứng kế hoạch đặt hàng (định lượng và định tính) |
|
||||
|
- Đào đạo sau đại học |
|
||||
|
Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 3: |
|||||
|
3.4. Khả năng ứng dụng, phương thức chuyển giao, hiệu quả và tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ, [Mục 13,14 của thuyết minh] |
|
||||
|
- Khả năng ứng dụng, phương thức chuyển giao của kết quả nhiệm vụ; khả năng thị trường; phương án thương mại hóa, phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nhiệm vụ (nếu có) |
|
||||
|
- Hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ; dự kiến tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ |
|
||||
|
Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 4: |
|||||
|
3.5. Tính khả thi về nội dung và kinh phí thực hiện [Mục 11, 15 của thuyết minh và giải trình các khoản chi của dự toán] |
|
||||
|
- Tính hợp lý và khả thi của phương án phối hợp/đồng tài trợ, kế hoạch thực hiện. |
|
||||
|
- Dự toán phù hợp với nội dung công việc, kết quả, sản phẩm dự kiến tạo ra của nhiệm vụ và tổng mức kinh phí. |
|
||||
|
Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 5: |
|||||
|
3.6. Năng lực tổ chức và cá nhân tham gia [Hồ sơ năng lực của tổ chức và lý lịch khoa học của cá nhân tham gia] |
|
||||
|
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và tổ chức phối hợp/đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ (năng lực, kinh nghiệm). |
|
||||
|
- Năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu của chủ nhiệm và các thành viên thực hiện chính. |
|
||||
|
Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 6: |
|||||
|
Ý kiến đánh giá tổng hợp |
|
||||
Ghi chú: Điểm nhận xét của chuyên gia theo thang điểm:
4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
3.7. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
Nhận xét, kiến nghị:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
THÀNH
VIÊN |
Mẫu III.02-NXHS
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày tháng năm |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Họ và tên thành viên: …………………………………………………………...
Chức danh Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng:…………………………………….
|
1. Tên nhiệm vụ: |
|
|
2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì: Tên tổ chức: Họ và tên cá nhân: |
|
3. Đánh giá
|
Nhóm tiêu chí đánh giá |
Chuyên gia đánh giá |
Hệ số |
Điểm |
∑ |
Điểm tối đa |
||||
|
4 |
3 |
2 |
1 |
0 |
|||||
|
3.1. Tính cấp thiết [Mục 9 của thuyết minh] |
|
3 |
|
|
12 |
||||
|
Tính khoa học và thực tiễn trong việc luận giải cụ thể hóa mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài đáp ứng được kế hoạch đặt hàng và làm rõ được tính cấp thiết của nhiệm vụ |
|
||||||||
|
3.2. Nội dung, nhân lực thực hiện các nội dung, phương pháp thực hiện [Mục 11 của thuyết minh] |
|
3 |
|
|
24 |
||||
|
- Các nội dung nghiên cứu và bố trí nhân lực thực hiện phù hợp để đạt được mục tiêu và yêu cầu kế hoạch đặt hàng |
|
||||||||
|
- Phương pháp nghiên cứu phù hợp với các nội dung nghiên cứu đề ra |
|
2 |
|||||||
|
- Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu |
|
1 |
|||||||
|
3.3. Kết quả dự kiến [Mục 12 của thuyết minh] |
|
|
|
|
16 |
||||
|
- Đầy đủ và đáp ứng kế hoạch đặt hàng (định lượng và định tính) |
|
3 |
|||||||
|
- Đào đạo sau đại học |
|
1 |
|||||||
|
3.4. Khả năng ứng dụng, phương thức chuyển giao, hiệu quả và tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ, [Mục 13,14 của thuyết minh] |
|
|
|
|
16 |
||||
|
- Khả năng ứng dụng, phương thức chuyển giao kết quả nhiệm vụ; khả năng thị trường; phương án thương mại hóa, phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nhiệm vụ (nếu có) |
|
3 |
|||||||
|
- Hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ; dự kiến tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ |
|
1 |
|||||||
|
3.5. Tính khả thi về nội dung và kinh phí thực hiện [Mục 11, 15 của thuyết minh và giải trình các khoản chi của dự toán] |
|
|
|
|
16 |
||||
|
- Tính hợp lý và khả thi của phương án phối hợp/đồng tài trợ, kế hoạch thực hiện. |
|
2 |
|||||||
|
- Dự toán phù hợp với nội dung công việc, kết quả, sản phẩm dự kiến tạo ra của nhiệm vụ và tổng mức kinh phí. |
|
2 |
|||||||
|
3.6. Năng lực tổ chức và cá nhân tham gia [Hồ sơ năng lực của tổ chức và lý lịch khoa học của cá nhân tham gia] |
|
|
|
|
16 |
||||
|
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và tổ chức phối hợp/đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ (năng lực, kinh nghiệm). |
|
2 |
|||||||
|
- Năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu của chủ nhiệm và các thành viên thực hiện chính. |
|
2 |
|||||||
|
Ý kiến đánh giá tổng hợp |
|
|
|
|
100 |
||||
Ghi chú: Điểm đánh giá của chuyên gia theo thang điểm:
4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
3.7. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của đề tài
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
Nhận xét, kiến nghị:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
|
THÀNH
VIÊN |
Mẫu III.03-BBKP
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày tháng năm |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
Tên nhiệm vụ: |
|
|
Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì: Tên tổ chức: Họ và tên cá nhân: |
|
|
1. Số phiếu phát ra: |
2. Số phiếu thu về: |
|
3. Số phiếu hợp lệ: |
4. Số phiếu không hợp lệ: |
|
TT |
Ủy viên |
Nhóm tiêu chí đánh giá |
Tổng số điểm |
|||||
|
Tiêu chí 1 |
Tiêu chí 2 |
Tiêu chí 3 |
Tiêu chí 4 |
Tiêu chí 5 |
Tiêu chí 6 |
|||
|
1 |
Chủ tịch |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Phó chủ tịch |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Ủy viên phản biện |
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Ủy viên phản biện |
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Ủy viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Ủy viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Ủy viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số điểm trung bình |
|
|
|
|
|
|
|
|
TT |
Ủy viên |
Phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ |
|
|
Phù hợp |
Không phù hợp |
||
|
1 |
Chủ tịch |
|
|
|
2 |
Phó chủ tịch |
|
|
|
3 |
Ủy viên phản biện |
|
|
|
4 |
Ủy viên phản biện |
|
|
|
5 |
Ủy viên |
|
|
|
6 |
…... |
|
|
|
7 |
|
|
|
|
Các thành viên ban kiểm phiếu |
Trưởng ban kiểm phiếu |
|
|
Thành viên thứ 1 |
Thành viên thứ 2 |
|
Mẫu III.04-KQKP
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày tháng năm |
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
Tên nhiệm vụ: …………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
|
TT |
Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì |
Tổng điểm trung bình của các thành viên hội đồng |
Phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ |
|
1 |
|
|
Số....phù hợp/.....Không phù hợp (trong đó có .... ủy viên phản biện đánh giá phù hợp) |
|
2 |
|
|
|
|
… |
……. |
…… |
|
|
Các thành viên ban kiểm phiếu |
Trưởng ban kiểm phiếu |
|
|
Thành viên thứ 1 |
Thành viên thứ 2 |
|
III.05-BBHĐ
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày tháng năm |
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG
XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT
HÀNG THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
A. Thông tin chung
1. Tên nhiệm vụ KH&CN:
2. Quyết định thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ số..../QĐ-SKHCN ngày ../.../... của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Phương thức họp: ..................................................................................................
4. Địa điểm và thời gian:
Thời gian: Từ ….. giờ …. phút, ngày ….. tháng ….. năm …..
Địa điểm: ………………………………………………………………………..
5. Số thành viên hội đồng có mặt trên tổng số thành viên ......./.......... người. Vắng mặt…… người, gồm các thành viên:
6. Đại biểu tham dự họp hội đồng:
|
TT |
Họ và tên |
Đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Hội đồng nhất trí cử Ông/Bà ............................................................ là thư ký khoa học của hội đồng.
B. Nội dung làm việc của hội đồng (ghi chép của thư ký khoa học):
(chi tiết ý kiến của các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự trong Phụ lục kèm theo)
C. Bỏ phiếu đánh giá
1. Hội đồng đã bầu ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
|
- Trưởng ban: |
..................................................... |
|
- Hai thành viên: |
..................................................... |
|
|
..................................................... |
2. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá từng hồ sơ đăng ký.
Kết quả kiểm phiếu đánh giá các hồ sơ xét tài trợ/đặt hàng trong biên bản kiểm phiếu và bảng tổng hợp kiểm phiếu kèm theo.
3. Kết quả bỏ phiếu
Căn cứ kết quả kiểm phiếu: …………điểm, Hội đồng kiến nghị tổ chức, cá nhân sau đây trúng tuyển chủ trì nhiệm vụ KH&CN nêu trên:
Tên tổ chức: ............................................................................................................
Họ và tên cá nhân: .................................................................................................
D. Kết luận, kiến nghị của hội đồng
1. Kiến nghị những nội dung cần điều chỉnh, sửa đổi:
(1) Tên nhiệm vụ:
(2) Mục tiêu nhiệm vụ:
(3) Thời gian thực hiện:
(4) Các nội dung chính thực hiện:
(5) Sản phẩm của nhiệm vụ;
(6) Số lượng thành viên chính và thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(7) Phương thức khoán chi:
a) Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □
b) Khoán chi từng phần □
2. Đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
3. Các kiến nghị khác (nếu có):
Hội đồng đề nghị............... (Cơ quan quản lý nhiệm vụ) xem xét và quyết định.
|
THƯ
KÝ KHOA HỌC |
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG |
Phụ lục
Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG VÀ ĐẠI BIỂU
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
…………………………………………………………….……………………………..
|
|
THƯ
KÝ KHOA HỌC |
Mẫu III.06-PTĐKP
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
PHIẾU THẨM ĐỊNH KINH PHÍ
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Tên nhiệm vụ: .........................................................................................................
......................................................................................................................................
Mã số............... (nếu có)
2. Tổ chức chủ trì: .......................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ: .............................................................................................
4. Họ và tên người thẩm định:....................................................................................
Học hàm, học vị: ......................................................................................................
Cơ quan công tác: ....................................................................................................
5. Ngày nhận hồ sơ thẩm định: ngày……tháng … năm 20….
A. Nhận xét, đánh giá chung mức độ hoàn thiện của nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện
1. Đủ điều kiện thẩm định: ...........................................................................................
2. Không đủ điều kiện để thẩm định (nêu rõ lý do): ......................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
B. Nhận xét chung về dự toán kinh phí nhiệm vụ
1. Hạng mục kinh phí đã đáp ứng yêu cầu
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
2. Hạng mục kinh phí cần hoàn thiện
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
C. Nhận xét chi tiết về kinh phí nhiệm vụ:
1. Ý kiến nhận xét:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
2. Dự kiến kinh phí theo các khoản chi như sau:
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phân theo các khoản chi |
||||||||||||||
|
Nguồn kinh phí |
Tổng số |
Nội dung chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|||||||||||||
|
Thù lao thực hiện nhiệm vụ; thuê chuyên gia (nếu có)* |
Nguyên liệu, nhiên liệu, mẫu vật |
Sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản |
Công tác tổ chức, tham gia hội nghị |
Dịch vụ thuê ngoài |
Điều tra, khảo sát thu thập số liệu |
Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn |
Công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế |
Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ |
Tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài |
Phổ biến, tuyên truyền kết quả của nhiệm vụ |
Công tác quản lý chung nhiệm vụ (bằng 5% tổng kinh phí thực hiện) |
Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
I |
Kinh phí đề xuất của đơn vị |
||||||||||||||
|
|
Tổng kinh phí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. |
Ngân sách nhà nước: a. Kinh phí khoán chi: b. Kinh phí không khoán chi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Nguồn ngoài ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Kinh phí theo ý kiến Thành viên Tổ thẩm định |
||||||||||||||
|
|
Tổng kinh phí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. |
Ngân sách nhà nước: a. Kinh phí khoán chi: b. Kinh phí không khoán chi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Nguồn ngoài ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D. Kiến nghị:
1. Phương thức khoán:
□ Khoán đến sản phẩm cuối cùng (trong đó kinh phí thuê chuyên gia:…).
□ Khoán từng phần, trong đó:
- Kinh phí ngân sách nhà nước khoán: ……………… triệu đồng (trong đó kinh phí thuê chuyên gia:…);
- Kinh phí ngân sách nhà nước không khoán: triệu đồng.
2. Các kiến nghị khác (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
|
|
Thành
viên Tổ thẩm định |
Mẫu III.07-BBTĐKP
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
BIÊN BẢN HỌP THẨM ĐỊNH KINH PHÍ
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
A. Thông tin chung
1. Tên nhiệm vụ: ...................................................................................................
Mã số ................................ (nếu có)
2. Tổ chức chủ trì:
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
4. Địa điểm và thời gian họp Tổ thẩm định:
- Địa điểm: ……………………………………………….
- Thời gian: ……giờ, ngày…… tháng……năm………….
5. Số thành viên có mặt trên tổng số thành viên: ……/…..
Vắng mặt: người; Họ và tên: ……………………………
6. Đại biểu tham dự:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………
B. Kết luận của Tổ thẩm định
1. Về dự toán kinh phí:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………
2. Về thời gian thực hiện nhiệm vụ:
…………………………………………………………………………………….
3. Về tổng kinh phí cần thiết: .....................triệu đồng
Trong đó:
- Kinh phí từ ngân sách nhà nước: ............................... triệu đồng
- Kinh phí từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước: ........................ triệu đồng
4. Dự kiến kinh phí theo các khoản chi:
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phân theo các khoản chi |
||||||||||||||
|
|
Nguồn kinh phí |
Tổng số |
Nội dung chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
||||||||||||
|
Thù lao thực hiện nhiệm vụ; thuê chuyên gia (nếu có)* |
Nguyên liệu, nhiên liệu, mẫu vật |
Sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản |
Công tác tổ chức, tham gia hội nghị |
Dịch vụ thuê ngoài |
Điều tra, khảo sát thu thập số liệu |
Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn |
Công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế |
Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ |
Tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài |
Phổ biến, tuyên truyền kết quả của nhiệm vụ |
Công tác quản lý chung nhiệm vụ (bằng 5% tổng kinh phí thực hiện) |
Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
I |
Kinh phí đề xuất của đơn vị |
||||||||||||||
|
|
Tổng kinh phí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. |
Ngân sách nhà nước: a. Kinh phí khoán chi: b. Kinh phí không khoán chi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Nguồn ngoài ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Kinh phí theo ý kiến Thành viên Tổ thẩm định |
||||||||||||||
|
|
Tổng kinh phí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. |
Ngân sách nhà nước: a. Kinh phí khoán chi: b. Kinh phí không khoán chi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Nguồn ngoài ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C. Kiến nghị:
1. Phương thức thực hiện:
□ Khoán đến sản phẩm cuối cùng (trong đó kinh phí thuê chuyên gia:…).
□ Khoán từng phần, trong đó:
- Kinh phí ngân sách nhà nước khoán: ........................... triệu đồng (trong đó kinh phí thuê chuyên gia:…);
- Kinh phí ngân sách nhà nước không khoán: ...................... triệu đồng.
2. Các kiến nghị khác (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………
Biên bản được lập xong lúc……. giờ, ngày ……tháng……năm…… và đã được Tổ thẩm định nhất trí thông qua.
Tổ trưởng
|
Thành viên |
Thành viên |
Thành viên |
Thành viên |
CÁC Ý KIẾN CỦA THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH
(Thư ký Tổ thẩm định ghi đầy đủ ý kiến nhận xét của từng thành viên tổ thẩm định)
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………
|
|
THƯ
KÝ TỔ THẨM ĐỊNH |
Phụ lục IV
DANH MỤC BIỂU MẪU
Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa
học và công nghệ
(Kèm theo Quyết
định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng
Yên)
|
TT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
IV.01-CV.ĐNĐGCK |
Công văn đề nghị đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
2 |
IV.02-BC.THKQ |
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Mẫu IV.01-CV.ĐNĐGCK
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
........ /........ |
……….., ngày ….. tháng … năm 20… |
Kính gửi: .......................(Cơ quan quản lý nhiệm vụ)
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày ….. tháng ........ năm … của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-UBND ngày… tháng….năm…. của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt……..
Căn cứ Hợp đồng số …..HĐ/KHCN ký ngày….. …….. giữa ....... (cơ quan quản lý nhiệm) (Bên A) và ................................ (tổ chức chủ trì nhiệm vụ) (Bên B)
……….………. (tổ chức chủ trì nhiệm vụ) đề nghị ....................... (cơ quan quản lý nhiệm vụ) xem xét và tổ chức đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây:
Tên nhiệm vụ: ……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
Hợp đồng số:…………………………………………………………………….
Thời gian thực hiện: ……. tháng từ ………. đến ………………….
Thời gian được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến: ………………………………
Chủ nhiệm nhiệm vụ:…………………………………………………………….
Kèm theo công văn này là hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm:
1. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo sản phẩm.
2. Nhật ký nhiệm vụ (nhật ký thí nghiệm, nhật ký sử dụng vật tư, nguyên liệu, vật liệu), tài liệu minh chứng quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Tài liệu xác nhận và minh chứng liên quan đến kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ (công bố, xuất bản, đào tạo, kết quả kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm, chuyển giao kết quả).
4. Số liệu điều tra, khảo sát, phân tích và các tài liệu chuyên môn liên quan (nếu có).
5. Báo cáo tài chính, tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
6. Văn bản xác định mức độ đóng góp của thành viên phải có xác nhận của các thành viên tham gia để làm căn cứ phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả.
7. Báo cáo hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ thông qua việc xác định mức độ tương xứng giữa kết quả đạt được với nguồn lực ngân sách đã sử dụng, số lượng sản phẩm, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng thực tiễn và đóng góp cho đổi mới sáng tạo.
8. Hồ sơ, tài liệu cần có báo cáo đánh giá của đối tác về quá trình, kết quả và triển vọng hợp tác trong tương lai (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế).
9. Văn bản điều chỉnh và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Số lượng hồ sơ gồm:
- 01 bộ đầy đủ tài liệu kể trên;
……….………. (tổ chức chủ trì nhiệm vụ) cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin và trung thực của số liệu trong các sản phẩm khoa học và công nghệ và hồ sơ đánh giá.
Đề nghị ...... (cơ quan quản lý nhiệm) xem xét và tổ chức đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ./.
|
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU |
Mẫu IV.02-BC.THKQ
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (Chữ in hoa đậm cỡ 14)
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN (chữ in hoa đậm cỡ 18)
(TÊN NHIỆM VỤ) (viết chữ in hoa cỡ chữ 15)
Tổ chức chủ trì: Chủ nhiệm nhiệm vụ: (Chữ thường cỡ 15)
|
|
ĐỊA DANH - 20… (chữ in hoa cỡ chữ 14)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (Chữ in hoa đậm cỡ 14)
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (chữ in hoa đậm cỡ 18) (TÊN NHIỆM VỤ) (viết chữ in hoa cỡ chữ 15)
ĐỊA DANH - 20… (chữ in hoa cỡ chữ 14) |
DANH SÁCH NHÂN LỰC THAM GIA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
(chữ in hoa đậm cỡ 14)
|
TT |
Họ và tên, học hàm, học vị |
Chức danh nghiên cứu nhiệm vụ |
Tổ chức công tác |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
10 |
|
|
|
(chữ in thường cỡ 13-14 trong bảng)
CÁC SẢN PHẨM CỦA NHIỆM VỤ
|
STT |
Sản phẩm |
Đơn vị tính |
Số lượng, quy mô theo hợp đồng và thuyết minh |
Số lượng, quy mô thực hiện |
% thực hiện |
|
1 |
Sản phẩm… |
|
|
|
|
|
2 |
Sản phẩm… |
|
|
|
|
HƯỚNG DẪN BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ
_____________________________________________________________________
I. BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP
1. Trang bìa
2. Trang phụ bìa
3. Danh sách nhân lực tham gia thực hiện nhiệm vụ
4. Thông tin kết quả nghiên cứu
5. Mục lục
6. Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
7. Danh mục các bảng biểu
8. Danh mục các hình vẽ, đồ thị
9. Mở đầu.
10. Chương 1 -
1.1………
1.2…….
11. Chương 2 - ……..
12. Chương ...
13. Kết luận và kiến nghị
14. TÀI LIỆU THAM KHẢO
15. PHỤ LỤC
(Số trang đánh theo mục thứ tự số la mã từ mục 3 đến hết mục 8. Số trang được đánh theo số thứ tự 1, 2 liên tục từ phần Mở đầu đến hết báo cáo.)
II. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục. Báo cáo tổng hợp không giới hạn số chương, tuy nhiên cần đảm Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu; Chương 2: Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu và từ Chương 3 các kết quả nghiên cứu. Chương cuối cùng về kết quả nghiên cứu đã được thử nghiệm/ứng dụng/sử dụng trong thực tiễn (nếu có). Nội dung từng chương có thể bố cục tùy thuộc vào từng chuyên ngành và nhiệm vụ cụ thể.
1. Đặt vấn đề:
- Giới thiệu tóm tắt về bối cảnh chung, luận giải tính cấp thiết của nhiệm vụ (nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà nhiệm vụ cần giải quyết);
- Giới thiệu các thông tin chung: mục tiêu, nội dung nghiên cứu, thời gian thực hiện, kinh phí thực hiện;
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của kết quả nghiên cứu;
- Kết cấu của báo cáo.
2. Nội dung thực hiện
Được chia thành nhiều chương tùy thuộc vào từng chuyên ngành và nhiệm vụ cụ thể. Tùy theo tính chất của từng loại hình nhiệm vụ có thể bổ sung các Chương cho phù hợp, trên cơ sở thuyết minh được duyệt với từng nhiệm vụ cụ thể.
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Mô tả, phân tích, đánh giá đầy đủ, rõ ràng mức độ thành công, hạn chế của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ. Trên cơ sở đó luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nhiệm vụ để làm rõ mục tiêu, phương pháp và định hướng nội dung chính cần thực hiện của nhiệm vụ:
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước (nếu có);
- Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan (tên công trình, tham gia, nơi và năm công bố)
- Phân tích, đánh giá cụ thể những vấn đề KH&CN còn hạn chế, tồn tại của sản phẩm, công nghệ nghiên cứu trong nước và các yếu tố, các nội dung cần đặt ra nghiên cứu, giải quyết ở nhiệm vụ này.
Chương 2. Phạm vi, đối tượng, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu, địa điểm thực hiện:
- Lập luận việc chọn đối tượng triển khai, cách tiếp cận và triển khai;
- Lập luận phương pháp triển khai và kỹ thuật đã sử dụng;
- Lập luận về tính mới, tính sáng tạo và hiệu quả công nghệ, kinh tế của nhiệm vụ.
Về cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng:
- Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (cách thức thực hiện của nhiệm vụ, các phương pháp sử dụng để chứng minh luận điểm, các phương pháp thu thập thông tin, xử lý thông tin, cách thức phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước... Ví dụ: Nếu là phương pháp điều tra phải nêu được cách thức điều tra, đối tượng điều tra, cỡ mẫu, cách thức chọn mẫu, địa điểm điều tra, nội dung điều tra...)
- Trình bày phương pháp/kỹ thuật sử dụng cho từng nội dung của nhiệm vụ, các tiêu chuẩn dùng để đánh giá..quy trình thực hiện;
- Luận cứ rõ việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng; làm rõ tính mới, tính độc đáo của Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng.
Chương 3. Sản phẩm
- Thể hiện kết quả của nhiệm vụ theo mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Đây là phần quan trọng nhất, cơ bản nhất của Báo cáo, thường chiếm khoảng 60 - 70% dung lượng của báo cáo. Các kết quả nghiên cứu cần trình bày thành các mục theo thứ tự của các nội dung nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu đặt ra.
- Luận giải cơ sở khoa học và thực hiện kết quả thu được. Các kết quả cần được trình bày theo một logic chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các hình thức diễn tả bằng bảng biểu, hình ảnh, đồ thị minh họa…Cụ thể như sau:
- Căn cứ theo các nội dung cần thực hiện của nhiệm vụ, trình bày các kết quả kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm, phân tích, xử lý các số liệu, thông tin thu thập được và đưa ra những nhận xét, đánh giá.
- Trình bày tuần tự tất cả nội dung cần thực hiện của nhiệm vụ, cuối mỗi phần cần có đưa ra nhận xét, đánh giá làm cơ sở để cuối phần kết quả bàn luận đưa ra đánh giá chung.
- Trong quá trình phân tích đánh giá các kết quả thực hiện nhiệm vụ, tác giả có thể so sánh với những kết quả của các tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo.
(Làm rõ tại sao không phù hợp với các kết luận khác - nếu có)
- Khi phân tích, đánh giá cần tránh dẫn dắt dài dòng, suy diễn thiếu căn cứ, và không được đơn thuần liệt kê các số liệu.
- Cần khẳng định độ tin cậy của các số liệu thu thập được thông qua các chỉ số thống kê (nếu có). Đánh giá độ tin cậy của kết quả thu được (các đặc trưng, thông số, chỉ tiêu chất lượng,…)
- Đánh giá đầy đủ và toàn diện kết quả thu được so với thuyết minh đã được phê duyệt và đánh giá các kết quả không tốt hoặc các nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (nếu có).
Chương 4
+ Thể hiện kết quả nghiên cứu đã được thử nghiệm/ứng dụng/sử dụng trong thực tiễn (nếu có).
+ Giá trị khoa học và đóng góp của kết quả nghiên cứu mới vào việc phát triển lý thuyết, lý luận hiện có
+ Giá trị thực tiễn và dự kiến triển vọng tác động xã hội từ kết quả nghiên cứu mới của nhiệm vụ. Khả năng tác động của kết quả nhiệm vụ.(nếu có).
3. Kết luận và kiến nghị
Trình bày những kết quả mới của nhiệm vụ một cách ngắn gọn, không có lời bàn và bình luận thêm.
Đề xuất việc sử dụng và áp dụng các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ (có thể áp dụng ngay vào thực tiễn; cần tiếp tục hoàn thiện trên cơ sở hình thành dự án sản xuất thử nghiệm hoặc cần tiến hành những nghiên cứu tiếp theo…);
Danh mục tài liệu tham khảo
Chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập tới để nghiên cứu và bàn luận trong báo cáo, sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
Phụ lục
Là các số liệu, dữ liệu, kết quả phụ của nhiệm vụ cần thiết để minh chứng cho các nội dung nghiên cứu.
III. TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỔNG HỢP
Báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị. Tác giả cần có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình. Báo cáo hoàn chỉnh để lưu trữ được đóng bìa cứng, in chữ nhũ đủ dấu tiếng Việt, trang phụ bìa.
Soạn thảo văn bản
Báo cáo được in trên giấy trắng khổ A4 (210 mm x 297 mm); áp dụng đối với văn bản được soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word for Windows hoặc tương đương); phông chữ Việt Unicode (Times New Roman), cỡ chữ 14, mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,3 - 1,5 lines; lề trên 3 cm; lề dưới 3 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 2 cm. Số trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy. Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này.
Tiểu mục
Các tiểu mục của báo cáo được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo.
Bảng biểu, hình vẽ, phương trình
Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ Hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3. Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ “Nguồn: Bộ Tài chính 1996”. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo. Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình. Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên.
Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297 mm của trang giấy, chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210 mm. Chú ý gấp trang giấy này như minh họa ở Hình 1 sao cho số và đầu đề của hình vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay mà không cần mở rộng tờ giấy. Cách làm này cũng giúp để tránh bị đóng vào gáy của báo cáo phần mép gấp bên trong hoặc xén rời mất phần mép gấp bên ngoài. Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng các bảng quá rộng.

Hình 3 Cách gấp trang giấy rộng hơn 210 mm
Đối với những trang giấy có chiều đứng hơn 297 mm (bản đồ, bản vẽ…) thì có thể để trong một phong bì cứng đính bên trong bìa sau báo cáo.
Viết tắt
Không lạm dụng việc viết tắt trong báo cáo. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện. Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức… thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu báo cáo có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu báo cáo.
Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn
Trong khi viết báo cáo, nếu nội dung liên quan đến tài liệu tham khảo thì sau nội dung đó phải viết số thứ tự trong danh mục tài liệu tham khảo trong ngoặc vuông [].
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tích chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo của báo cáo.
Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, không làm báo cáo nặng nề với những tham khảo, trích dẫn. Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những thông tin có giá trị và giúp người đọc theo được mạch viết của tác giả, không làm trở ngại việc đọc.
Nếu không có điều kiện tiếp cận được tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo.
Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung trang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm, trường hợp này, mở đầu và kết thúc đoạn trích không phải sử dụng dấu ngoặc kép.
1. Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật, …). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật… (đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kém theo mỗi tài liệu).
2. Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC theo họ tên tác giả luận án theo thông lệ của từng nước.
- Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ.
- Tác giả là người Việt Nam: xếp theo thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ.
- Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B, v.v…
3. Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:
+ Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)
+ (năm xuất bản), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
+ Tên sách, luận án hoặc báo cáo (in nghiêng, dấy phẩy cuối tên)
+ nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)
+ nơi xuất bản, (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)
(xem ví dụ trang tài liệu tham khảo số 2, 3, 4, 23, 30, 31, 32, 33).
Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách … ghi đầy đủ các thông tin sau:
+ Tên các tác giả (không có dấu ngăn cách)
+ (năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
+ “tên bài báo”, (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
+ Tên tạp chí hoặc tên sách, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
+ tập (không có dấu ngăn cách)
+ (số), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
+ Các số trang, (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)
(xem ví dụ trong sau tài liệu số 1, 28, 29)
Cần chú ý những chi tiết về trình bày nêu trên. Nếu tài liệu dài hơn một dòng thì nên trình bày sao cho từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1 cm để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi.
Cách trình bày trang tài liệu tham khảo như ở trang sau:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
Ví dụ:
1. Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”, Di truyền học ứng dụng, 98(1), tr. 10- 16.
……
Tiếng Anh
Ví dụ:
1. Anderson J.E. (1985), The Relative Inefficiency of Quota, The Cheese Case, American Economic Review, 75(1), pp. 178- 90.
…….
Phụ lục của báo cáo
Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung báo cáo như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh… Nếu báo cáo sử dụng những câu trả lời cho một bản điều tra, hỏi đáp thì bản điều tra, câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. Cách tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần nêu trong Phụ lục. Phụ lục không được dày hơn phần chính của báo cáo.
Phụ lục V
DANH MỤC BIỂU MẪU
Tổ chuyên gia Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Kèm theo Quyết
định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng
Yên)
|
TT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
V.01-PNXKQ |
Phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
2 |
V.02-PĐG.KQ |
Phiếu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
3 |
V.03-BB.KPĐG |
Biên bản kiểm phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
5 |
V.04-BC.HTĐGCK |
Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Mẫu V.01-PNXKQ
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày….... tháng …… năm 20..… |
PHIẾU NHẬN XÉT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Họ và tên thành viên: ……………………………………………………………….
2. Chức danh Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ: ………………………………………
3. Tên nhiệm vụ: .........................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
4. Chủ nhiệm nhiệm vụ: .............................................................................................
5. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: ......................................................................................
6. Nhận xét:
6.1. Về báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Về cấu trúc, bố cục của báo cáo; khái niệm, thuật ngữ, văn phong dùng trong báo cáo; mức độ rõ ràng, lô-gíc, tính khoa học, đầy đủ của báo cáo tổng hợp và các tài liệu cần thiết kèm theo (bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, tài liệu trích dẫn, xác nhận, công nhận, công bố )
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
- Các vấn đề liên quan đến nội dung của nhiệm vụ; phân tích, luận cứ, lập luận khoa học; mức độ tiên tiến, hiện đại của phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
- Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng trong các báo cáo khoa học.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
6.2. Về mức độ đạt được về số lượng, chất lượng của các sản phẩm
6.2.1. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
6.2.2. Nhận xét về chất lượng của các sản phẩm
- Mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo Hợp đồng của từng loại sản phẩm
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
- Tính mới, tính tiên tiến của chất lượng sản phẩm
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
- Giá trị về khoa học, ý nghĩa thực tiễn của sản phẩm
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
- Tính hiện thực và khả thi trong việc ứng dụng, chuyển giao;
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
- Kết quả tham gia đào tạo sau đại học (nếu có)
(Phân tích, nhận xét về kết quả đào tạo: số lượng thạc sỹ, tiến sỹ so với Hợp đồng)
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
6.3. Số lượng, chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với Hợp đồng.
(Phân tích, nhận xét, đánh giá mức độ vượt chỉ tiêu về số lượng, chất lượng của sản phẩm được đăng ký trong hợp đồng, có tác động đột phá đối với khoa học, kinh tế, xã hội và môi trường )
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
6.4. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường
(Phân tích về kết quả ứng dụng trong thực tiễn, tác động về kinh tế, xã hội và môi trường; hiệu quả kinh tế trực tiếp; tạo ngành nghề mới, tạo việc làm, cải thiện môi trường …).
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
7. Yêu cầu bổ sung hồ sơ, tài liệu (nếu có)
(Nêu rõ các nội dung, tài liệu cần bổ sung làm rõ để Tổ chức chủ trì giải trình)
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
|
|
THÀNH
VIÊN |
Mẫu V.02-PĐG.KQ
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày….... tháng …… năm 20..… |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Thông tin chung về nhiệm vụ:
- Tên nhiệm vụ: ...................................................................................................
...........................................................................................................................
- Loại nhiệm vụ: .........................................................................................................
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: .........................................................................................
- Chủ nhiệm nhiệm vụ: ...............................................................................................
2. Họ và tên thành viên: ……………………………………………………………….
3. Chức danh Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ: ………………………………………
4. Đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ:
|
Số TT |
Nội dung đánh giá |
Điểm tối đa |
Điểm đánh giá của chuyên gia |
|
1 |
Về báo cáo tổng hợp (Đánh giá, chấm điểm theo mức độ đầy đủ, hợp lý, khoa học của báo cáo tổng hợp và tài liệu cần thiết kèm theo như: các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu hướng dẫn…Đạt điểm tối đa khi nội dung báo cáo, tài liệu kèm theo đầy đủ, rõ ràng và lô-gíc) |
30 |
|
|
2 |
Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm so với Hợp đồng (Đạt điểm tối đa khi số lượng, khối lượng các sản phẩm đạt yêu cầu so với Hợp đồng). |
20 |
|
|
3 |
Mức chất lượng của các sản phẩm đạt được so với Hợp đồng (Đạt điểm tối đa khi chất lượng các sản phẩm đạt yêu cầu so với Hợp đồng) |
30 |
|
|
4 |
Đánh giá về tổ chức thực hiện theo tiến độ: + Không gia hạn thời gian thực hiện: 10 điểm. + Gia hạn thời gian thực hiện 01 lần: 5 điểm. |
10 |
|
|
5 |
Đánh giá về sản phẩm vượt trội: sản phẩm được ứng dụng trong thực tiễn/công bố quốc tế có chất lượng cao/sản phẩm về sở hữu trí tuệ hoặc sản phẩm khác được hội đồng đánh giá vượt trội so với hợp đồng về số lượng, chất lượng. |
10 |
|
|
|
Cộng |
100 |
|
4. Đánh giá tình trạng vi phạm các quy định: …… điểm
+ Trừ đến 5 điểm đối với nhiệm vụ nộp hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra muộn từ 01 đến 03 tháng;
+ Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của nhiệm vụ (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền): trừ tối đa đến 15 điểm.
5. Tổng số điểm (mục 3 trừ mục 4) (tối đa là 100 điểm): …… điểm
6. Xếp loại nhiệm vụ (đánh dấu √ vào ô tương ứng phù hợp):
|
● Xuất sắc: |
□ |
Khi tổng số điểm đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
□ Hoàn thành theo hợp đồng;
□ Không gia hạn thời gian thực hiện;
□ Có sản phẩm vượt trội.
|
● Đạt: |
□ |
Khi tổng số điểm đạt từ 70 điểm trở lên.
|
● Không đạt: |
□ |
Khi có tổng số điểm đạt dưới 70 điểm.
7. Ý kiến đánh giá khác (nếu có):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
|
|
THÀNH
VIÊN |
Mẫu VI.03-BB.KPĐG
|
CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hưng Yên, ngày….... tháng …… năm 20..… |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Thông tin chung về nhiệm vụ:
- Tên nhiệm vụ: …………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: ……………………………………………………………..
- Chủ nhiệm nhiệm vụ: ………………………………………………………………….
2. Kết quả đánh giá nhiệm vụ:
- Số phiếu phát ra: ……… - Số phiếu thu về: ………
- Số phiếu hợp lệ: ……… - Số phiếu không hợp lệ: ………
|
TT |
Họ và tên Chuyên gia |
Điểm đánh giá |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
5. |
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
Tổng số điểm trung bình |
|
|
3. Xếp loại nhiệm vụ (đánh dấu √ vào ô tương ứng phù hợp):
|
● Xuất sắc: |
□ |
Khi tổng số điểm đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
□ Hoàn thành theo hợp đồng;
□ Không gia hạn thời gian thực hiện;
□ Có sản phẩm vượt trội.
|
● Đạt: |
□ |
Khi tổng số điểm đạt từ 70 điểm trở lên.
|
● Không đạt: |
□ |
Khi có tổng số điểm đạt dưới 70 điểm.
|
THƯ
KÝ KHOA HỌC |
TỔ
TRƯỞNG |
Mẫu V.04-BC.HTĐGCK
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày tháng năm 20…. |
BÁO CÁO VỀ VIỆC HOÀN THIỆN
HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ
CUỐI KỲ, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU RA CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. Những thông tin chung
1. Tên nhiệm vụ: ...........................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ: ................................................................................................
4. Tổ trưởng tổ chuyên gia (ghi rõ họ tên, học vị, học hàm, cơ quan công tác): ............
…………………………………………………………………………………………...
II. Nội dung đã thực hiện theo kết luận của Tổ chuyên gia:
Căn cứ kết luận của Tổ chuyên gia, chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu xin tiếp thu và sửa chữa đề tài theo các điểm sau:
1. Ý kiến kết luận của Tổ chuyên gia
|
TT |
Yêu cầu của Tổ chuyên gia |
Giải trình, tiếp thu (ghi rõ nội dung tiếp thu chi tiết) |
Số trang, số dòng |
|
1 |
Ý kiến 1 |
|
|
|
2 |
Ý kiến 2 |
|
|
|
… |
…. |
|
|
2. Ý kiến của từng thành viên Hội đồng và các đại biểu
|
TT |
Ý kiến của từng thành viên Tổ chuyên gia |
Giải trình, tiếp thu |
Số trang, số dòng |
|
1 |
Ý kiến 1 |
|
|
|
2 |
Ý kiến 2 |
|
|
|
… |
…. |
|
|
3. Ý kiến chưa hoàn thiện, xin được bảo lưu của chủ nhiệm và tổ chức chủ trì
|
TT |
Ý kiến xin bảo lưu |
Giải trình lý do xin bảo lưu |
Số trang, số dòng |
|
1 |
Ý kiến 1 |
|
|
|
2 |
Ý kiến 2 |
|
|
|
… |
…. |
|
|
4. Các nội dung bổ sung mới
III. Kiến nghị của chủ nhiệm nhiệm vụ (nếu có):
|
CHỦ
NHIỆM NHIỆM VỤ |
XÁC
NHẬN CỦA |
- Ý kiến của Tổ trưởng Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ
(Họ, tên và chữ
ký)
- Xác nhận hoàn thiện hồ sơ đánh giá của đại diện lãnh đạo
cơ quan quản lý nhiệm vụ
(Họ, tên và chữ
ký, đóng dấu)
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh