Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 158/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TU nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính gắn với đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới, giai đoạn 2025-2030

Số hiệu 158/KH-UBND
Ngày ban hành 30/12/2025
Ngày có hiệu lực 30/12/2025
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Phan Huy Ngọc
Lĩnh vực Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 158/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 12 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 45-NQ/TU NGÀY 18/12/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GẮN VỚI ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI, GIAI ĐOẠN 2025 - 2030

Căn cứ Nghị quyết số 45-NQ/TU ngày 18/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính gắn với đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới, giai đoạn 2025-2030;

Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TU ngày 18/12/2025 của Ban Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính gắn với đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới, giai đoạn 2025 - 2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết 45-NQ/TU), nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung của Nghị quyết 45-NQ/TU đến toàn thể đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) và Nhân dân; nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính (CCHC) gắn với đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay.

1.2. Triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác CCHC theo các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 45-NQ/TU, bảo đảm sự thống nhất, xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở.

1.3. Xác định cụ thể nhiệm vụ, giải pháp, sản phẩm đầu ra và tiến độ thực hiện; xây dựng Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) để đo lường, theo dõi tiến độ, chất lượng thực hiện; tổ chức phân công, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện một cách chặt chẽ, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng CCHC, hướng tới xây dựng nền hành chính số trên tất cả các lĩnh vực.

1.4. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp để huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước và đẩy mạnh xã hội hoá, bảo đảm nguồn lực bền vững cho công tác CCHC.

2. Yêu cầu

2.1. Kế hoạch phải bám sát, cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 45-NQ/TU.

2.2. Xác định các chỉ tiêu cụ thể, các nhiệm vụ, giải pháp phải được xây dựng dựa trên điều kiện thực tế, tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương; bảo đảm tính khả thi cao, rõ cơ quan quan chủ trì, phối hợp, rõ thời gian hoàn thành để làm cơ sở kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch với phương châm 5 rõ (rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả) và 3 dám (dám nghĩ, dám làm, dám đột phá).

2.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tất cả các khâu của quá trình triển khai Kế hoạch; tăng cường sử dụng các nền tảng số, công cụ trực tuyến để quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện; bảo đảm công khai, minh bạch, thuận tiện cho công tác chỉ đạo, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp.

2.4. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; gắn kết quả triển khai với công tác đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật. Người đứng đầu phải trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ, chất lượng và hiệu quả nhiệm vụ được giao.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

1.1. Xây dựng nền hành chính dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, công khai, minh bạch; bảo đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính; đổi mới tư duy quản lý nhà nước theo hướng kiến tạo phát triển, khuyến khích sáng tạo, khơi thông và phát huy mọi nguồn lực xã hội. Quyết liệt cải cách thủ tục hành chính (TTHC), thúc đẩy dịch vụ công trực tuyến, thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý; tổ chức bộ máy chính quyền hai cấp tinh gọn, thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Phát triển đội ngũ CBCCVC có phẩm chất, năng lực, trách nhiệm, tính chuyên nghiệp cao, đồng thời có cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách gắn với nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện; hoàn thiện chính quyền điện tử, chính quyền số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp.

1.2. Phấn đấu tỉnh Tuyên Quang xếp hạng từ 15 đến 20/34 tỉnh, thành phố về Chỉ số CCHC; mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 95%; mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%.

2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2025 - 2030

2.1. Cải cách thể chế

- Năm 2025 - 2026:

+ Rà soát, ban hành và tổ chức thực thi theo thẩm quyền đầy đủ, kịp thời hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) theo quy định, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, khả thi.

+ 100% các dự thảo VBQPPL được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc đánh giá tác động, tổ chức tham vấn, góp ý kiến các đối tượng tác động.

- Đến năm 2030:

+ 100% VBQPPL được theo dõi, rà soát, đánh giá, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung đảm bảo đồng bộ với quy định của pháp luật.

+ Xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển giai đoạn mới theo tinh thần Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị. Ngăn chặn, phòng ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ tiêu cực trong quá trình xây dựng VBQPPL, đảm bảo pháp luật được ban hành công bằng, minh bạch, phục vụ lợi ích của Nhà nước và Nhân dân theo tinh thần Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2025 của Bộ Chính trị.

+ Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thúc đẩy hoạt động nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo trong CCHC gắn với chuyển đổi số.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...