Kế hoạch 274/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 88/NQ-CP thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 274/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Phạm Văn Thịnh |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 274/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 88/NQ-CP);
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 536/TTr-SCT ngày 10 tháng 7 năm 2026.
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP, với các nội dung cụ thể như sau:
- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 88/NQ-CP.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 88/NQ-CP phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Bắc Ninh.
- Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; kích cầu tiêu dùng; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” theo hướng thực chất, hiệu quả.
- Việc triển khai thực hiện phải đồng bộ, hiệu quả, gắn việc thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
- Lấy doanh nghiệp làm trung tâm, người tiêu dùng là động lực, địa phương là địa bàn triển khai.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 88/NQ-CP, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thị trường trong nước, đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển bền vững các ngành, lĩnh vực liên quan.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 18 - 22%;
- Tỷ lệ hàng Việt Nam tại hệ thống phân phối đạt từ 80 - 85%;
- Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại/kết nối cung - cầu (tối thiểu 15 - 20 sự kiện/năm);
- Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử phấn đấu đạt trên 80%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành tham gia mua sắm trực tuyến đạt 80% trở lên;
- Phấn đấu tối thiểu 10% chợ truyền thống được cải tạo, nâng cấp theo hướng văn minh, an toàn, có ứng dụng số.
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường trong tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 274/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 88/NQ-CP);
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 536/TTr-SCT ngày 10 tháng 7 năm 2026.
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP, với các nội dung cụ thể như sau:
- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 88/NQ-CP.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 88/NQ-CP phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Bắc Ninh.
- Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; kích cầu tiêu dùng; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” theo hướng thực chất, hiệu quả.
- Việc triển khai thực hiện phải đồng bộ, hiệu quả, gắn việc thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
- Lấy doanh nghiệp làm trung tâm, người tiêu dùng là động lực, địa phương là địa bàn triển khai.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 88/NQ-CP, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thị trường trong nước, đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển bền vững các ngành, lĩnh vực liên quan.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 18 - 22%;
- Tỷ lệ hàng Việt Nam tại hệ thống phân phối đạt từ 80 - 85%;
- Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại/kết nối cung - cầu (tối thiểu 15 - 20 sự kiện/năm);
- Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử phấn đấu đạt trên 80%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành tham gia mua sắm trực tuyến đạt 80% trở lên;
- Phấn đấu tối thiểu 10% chợ truyền thống được cải tạo, nâng cấp theo hướng văn minh, an toàn, có ứng dụng số.
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường trong tỉnh
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động thương mại, phân phối, lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo hướng tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch.
- Triển khai kịp thời các chính sách của Trung ương về hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phát triển thị trường trong nước.
- Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa.
- Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh.
- Triển khai các chương trình kích cầu tiêu dùng: Chương trình khuyến mại tập trung; Chương trình bình ổn thị trường; các sự kiện hưởng ứng “Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam”, “Ngày Thương hiệu Việt Nam”,...
- Tăng cường truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội nhằm quảng bá sản phẩm Việt Nam, sản phẩm chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối hàng hóa, đặc biệt là tham gia các sàn thương mại điện tử và các nền tảng số; đồng thời triển khai các chương trình Hội chợ trực tuyến, livestream bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử (TMĐT); tổ chức tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao năng lực số và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
- Xây dựng dữ liệu doanh nghiệp, thông tin về năng lực sản xuất, thương mại, hàng hóa, dịch vụ cũng như nhu cầu nguyên vật liệu... tại địa phương, để có thể cung cấp, chia sẻ thông tin cho người tiêu dùng, các doanh nghiệp trong cả nước. Triển khai quy định về công bố xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý đảm bảo công khai, minh bạch thông tin cho doanh nghiệp, người tiêu dùng.
3. Đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
- Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động truyền thông “Người Việt Nam dùng sản phẩm Việt Nam”. Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền với thông điệp: “Người Việt Nam dùng sản phẩm Việt Nam”, gắn với các phong trào, sự kiện chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển điểm bán hàng Việt, gian hàng Việt tại các hệ thống phân phối (chợ, siêu thị và trung tâm thương mại).
- Tổ chức các hoạt động tôn vinh doanh nghiệp sản xuất, phân phối hàng Việt tiêu biểu, góp phần lan tỏa tinh thần tiêu dùng hàng Việt trong cộng đồng.
4. Phát triển hạ tầng thương mại và logistics
- Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo chợ truyền thống; phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại và mạng lưới phân phối hiện đại, bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt, hiệu quả, phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025; Tăng cường phát triển trung tâm logistics vùng, liên kết chuỗi cung ứng, đảm bảo lưu thông hàng hóa.
- Kết nối hệ thống logistics phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa trong tỉnh và liên kết vùng. Khuyến khích phát triển logistics phục vụ thương mại điện tử, nâng cao năng lực vận chuyển, kho bãi, giao nhận hàng hóa.
5. Bình ổn thị trường, đảm bảo cân đối cung - cầu hàng hóa
- Theo dõi sát diễn biến thị trường, giá cả hàng hóa thiết yếu; chủ động triển khai các kịch bản điều tiết linh hoạt, bình ổn cung - cầu và xử lý kịp thời các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá trục lợi.
- Xây dựng và triển khai phương án bình ổn thị trường, đặc biệt vào các dịp Lễ, Tết. Đảm bảo nguồn cung hàng hóa đầy đủ, không để xảy ra tình trạng khan hiếm, tăng giá bất hợp lý.
6. Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường; bảo vệ người tiêu dùng
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Đồng thời, tăng cường bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch và ổn định.
- Thường xuyên theo dõi thông tin thị trường, đảm bảo hệ thống phân phối luôn đáp ứng nguồn cung hàng hóa thiết yếu; triển khai các biện pháp điều tiết cung - cầu, quản lý giá cả.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm: Nguồn từ ngân sách Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền bố trí giao trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hằng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch, quyết định, cơ chế chính sách có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn xã hội hóa của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí phải đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và thực hiện đúng các quy định hiện hành.
1. Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và Phụ lục đính kèm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả, đảm bảo tiến độ; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, đề xuất, kiến nghị gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, trình UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ (thông qua Bộ Công Thương) theo quy định.
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh
- Chủ trì triển khai Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", chỉ đạo và phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Cuộc vận động trong tình hình mới; thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về việc ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam.
- Chỉ đạo Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với đơn vị, doanh nghiệp đưa hàng Việt có chất lượng, với giá ưu đãi vào các khu công nghiệp, khu nhà trọ công nhân, đoàn viên công đoàn; tuyên truyền, quảng bá sản phẩm Việt và các sản phẩm OCOP của địa phương; phối hợp tổ chức các đợt khuyến mãi, giảm giá để kích thích sản xuất và tiêu dùng.
- Chỉ đạo Tỉnh đoàn đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động đoàn viên, thanh niên ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam; tổ chức các chương trình quảng bá, giới thiệu sản phẩm Việt, sản phẩm OCOP thông qua các hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thương mại điện tử và các nền tảng số; phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong việc lan tỏa thói quen tiêu dùng hàng Việt trong cộng đồng.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch này; phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tập trung đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi...). Tiếp tục triển khai hoàn thành các thủ tục để đưa vào vận hành các cụm công nghiệp, tạo mặt bằng ổn định cho sản xuất.
- Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về phát triển thương hiệu, quảng bá, giới thiệu sản phẩm và phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2026 - 2030; trong đó tập trung tổ chức các chương trình kích cầu tiêu dùng như: Lễ hội trái cây, Tuần lễ hàng Việt, Hội chợ Hàng Việt - Tôn vinh sản phẩm OCOP,… tại các siêu thị, trung tâm thương mại, khu dân cư; các chương trình đưa hàng Việt về khu cụm công nghiệp, nông thôn, miền núi...
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp đổi mới, hiệu quả thực chất gắn với tổ chức chiến dịch truyền thông đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, nhằm khẳng định chất lượng sản phẩm, hàng hóa sản xuất địa phương; phát động phong trào tiêu dùng sản phẩm địa phương trên các sàn giao dịch thương mại điện tử của Việt Nam và quốc tế.
- Chỉ đạo hệ thống phân phối trên địa bàn nâng cao khả năng dự báo tình hình cung - cầu để có kế hoạch sản xuất và phân phối phù hợp, bảo đảm duy trì cung ứng hàng hóa cho thị trường liên tục, ổn định; tăng cường ứng dụng công nghệ số toàn diện, tổng thể, hiệu quả hơn nữa trong việc xây dựng đa dạng hoá các kênh bán hàng.
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung tổ chức các chương trình kích cầu du lịch, hoạt động, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch gắn với chương trình quảng bá tiêu thụ hàng Việt, đặc biệt trong các dịp nghỉ, lễ, mùa du lịch cao điểm, nhằm gia tăng trải nghiệm, kích cầu tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ Việt Nam đến du khách trong và ngoài nước.
- Triển khai các giải pháp phát triển các điểm đến hấp dẫn, có chất lượng và đa trải nghiệm với các sản phẩm du lịch sáng tạo, đặc thù, có tính liên vùng. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hoá, công nghiệp giải trí để nhân dân được thụ hưởng và tham gia vào quá trình thương mại hóa các sản phẩm văn hóa.
- Khuyến khích doanh nghiệp du lịch sử dụng và giới thiệu hàng Việt Nam trong dịch vụ, sản phẩm du lịch.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh và cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí trung ương tuyên truyền sâu, rộng, đậm nét để người dân hưởng ứng, tham gia Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trên nền tảng mạng xã hội nhằm lan tỏa thông điệp “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đến người dân, nhất là giới trẻ; tăng cường giám sát, theo dõi và kịp thời xử lý thông tin không chính xác, sai sự thật theo quy định.
- Căn cứ nhu cầu kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí theo quy định để hỗ trợ triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kích cầu tiêu dùng, phát triển thị trường trong nước.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ; chủ động tham mưu các giải pháp bình ổn giá theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp theo lĩnh vực, hỗ trợ xây dựng, quản lý, khai thác hiệu quả chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm đặc trưng địa phương; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu, tuyên truyền để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm công nghệ số do doanh nghiệp trong nước nghiên cứu, thiết kế, sáng tạo, sản xuất, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ cho hàng hoá, sản phẩm Việt.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả Chương trình “Một xã một sản phẩm”, qua đó phối hợp trong công tác tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho các sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp chủ lực nhằm kết nối tiêu thụ tại thị trường trong nước và hướng đến xuất khẩu.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp thông tin về tình hình sản xuất, mùa vụ, sản lượng thu hoạch của các sản phẩm nông sản, thuỷ sản chủ lực; cung cấp thông tin về tình hình thị trường tiêu thụ đến các người nông dân, doanh nghiệp và kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Y tế và UBND các xã, phường trong công tác kiểm soát vận chuyển, giết mổ, lưu thông động vật và sản phẩm động vật theo đúng quy định; Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm theo quy định. Triển khai kế hoạch kiểm soát giết mổ tập trung; kiên quyết xử lý, chấm dứt hoạt động giết mổ nhỏ lẻ không nằm trong quy hoạch, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y.
- Chủ trì thực hiện đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực thương mại, sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sản phẩm hàng hóa và ý nghĩa của việc ưu tiên dùng hàng Việt Nam.
- Khuyến khích các trường học tổ chức các buổi tham quan, trải nghiệm thực tế tại các khu sản xuất, làng nghề truyền thống, các doanh nghiệp khởi nghiệp để học sinh, sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và sự đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế; Tăng cường tổ chức các chương trình giao lưu, diễn đàn, cuộc thi tìm hiểu về văn hóa tiêu dùng, thương hiệu Việt, sáng tạo các sản phẩm từ nguyên liệu trong nước.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung giáo dục về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” vào các chương trình học, ngoại khóa; Nội dung giáo dục cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức, lòng tự hào về các sản phẩm, thương hiệu Việt Nam, cũng như kỹ năng lựa chọn, sử dụng hàng hóa đúng cách và có trách nhiệm.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng đấu tranh, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trốn thuế và hành vi vi phạm hành chính khác... Chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ và Công an xã, phường xác lập chuyên án, đấu tranh quyết liệt, xử lý nghiêm các hành vi phạm tội; phối hợp các cơ quan tố tụng đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan; làm rõ trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan để xảy ra sai phạm trong phạm vi quản lý, báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định; kịp thời công khai kết quả trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm góp phần răn đe, cảnh tỉnh, phòng ngừa vi phạm.
10. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tích cực ứng dụng chuyển đổi số trong quy trình vay vốn, rút ngắn thời gian xử lý, tăng tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận vốn vay, nhằm thúc đẩy tiêu dùng trong nước; nghiên cứu cung cấp các gói tín dụng nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng với quy trình, điều kiện vay thuận lợi.
- Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tập trung phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, khu, cụm công nghiệp... trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý.
- Tập trung phát triển các sản phẩm OCOP, đặc trưng, chủ lực của địa phương. Phối hợp với các đơn vị triển khai các biện pháp hỗ trợ thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Chủ động nắm bắt thông tin, nhu cầu thị trường cho các hội viên để nâng cao tính chủ động, phòng ngừa rủi ro khi thị trường biến động; thông tin tới hội viên về các mô hình quản trị hiện đại, tầm quan trọng của cải tiến mẫu mã và đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu trên thị trường quốc tế.
- Phát huy vai trò trong việc liên kết các hội viên, đại diện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các hội viên trong thương mại quốc tế; chủ động đề xuất các chương trình, hoạt động kết nối giao thương và hỗ trợ doanh nghiệp; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các ý tưởng mới, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để phát triển thị trường; thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp.
- Tăng cường các nội dung thông tin, tuyên truyền, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, diễn đàn về thực hiện Cuộc vận động; giới thiệu các mô hình, sản phẩm hàng Việt Nam chất lượng cao, sản phẩm OCOP, các điểm bán hàng Việt.
- Thường xuyên phản ánh hoạt động của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban Chỉ đạo Cuộc vận động các cấp, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân tiêu biểu trong việc triển khai thực hiện Cuộc vận động.
14. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh; chú trọng đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa.
- Chủ động xây dựng, phát triển thương hiệu; tăng cường ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối sản phẩm.
- Tích cực tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, các hoạt động hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nghĩa vụ thuế theo quy định.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham gia thực hiện Kế hoạch này.
15. Các Sở, cơ quan, địa phương
Tăng cường phối hợp với cơ quan Công an trong công tác đấu tranh, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trốn thuế và hành vi vi phạm hành chính khác…; phối hợp tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, doanh nghiệp và kết quả đấu tranh, xử lý của lực lượng Công an trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm góp phần răn đe, cảnh tỉnh, phòng ngừa vi phạm.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh về Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 88/NQ-CP NGÀY 05/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số 274/KH-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
I |
Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường trong tỉnh |
|||||
|
1 |
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về thương mại, phân phối, lưu thông hàng hóa |
Sở Công Thương |
Các Sở/ban/ngành |
Báo cáo, đề xuất UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực khuyến công và công nghiệp hỗ trợ; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, Chương trình mỗi xã một sản phẩm. |
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND xã/phường |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hàng năm |
|
|
3 |
Hỗ trợ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong hoạt động sản xuất, tiêu thụ hàng hóa |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND xã/phường |
Báo cáo, đề xuất UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
II |
Triển khai các hoạt động kích cầu tiêu dùng, xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu, thương mại điện tử và chuyển đổi số |
|||||
|
1 |
Tổ chức các chương trình khuyến mại, hội chợ, triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu để kích cầu tiêu dùng. |
Sở Công Thương |
UBND xã/phường; Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Chương trình |
Định kỳ hoặc đột xuất |
|
|
2 |
Tổ chức các hoạt động, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch gắn với chương trình quảng bá tiêu thụ hàng Việt, đặc biệt trong các dịp nghỉ, lễ, mùa du lịch cao điểm, nhằm gia tăng trải nghiệm, kích cầu tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ Việt Nam đến du khách trong và ngoài nước. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã/phường, Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Sự kiện |
Hàng năm |
|
|
3 |
Hỗ trợ xây dựng, quản lý, khai thác hiệu quả chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm đặc trưng địa phương, đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ số để quảng bá, giới thiệu sản phẩm… Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ… |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
|
4 |
Triển khai hiệu quả Chương trình OCOP; rà soát, phát triển các vùng nguyên liệu tập trung. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã/phường; các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Các hoạt động của chương trình OCOP |
Hàng năm |
|
|
5 |
Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tiếp cận thị trường nước ngoài; phát huy vai trò đội ngũ trí thức và doanh nhân người Việt ở nước ngoài để hỗ trợ doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế. |
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành đơn vị liên quan, các hội/hiệp hội doanh nghiệp |
Các chương trình kết nối, báo cáo hoạt động |
Hàng năm |
|
|
6 |
Chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường, thông tin tới hội viên về các mô hình quản trị hiện đại, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu; bảo vệ quyền lợi hội viên trong thương mại quốc tế. |
Liên minh HTX, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ; các hội/hiệp hội doanh nghiệp |
Sở Công Thương, các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Các hoạt động hội viên, kết nối giao thương |
Thường xuyên |
|
|
7 |
Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quy trình vay vốn, rút ngắn thời gian xử lý, tăng tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận vốn vay. |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12 |
UBND xã/phường; Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Các hoạt động hỗ trợ |
Thường xuyên |
|
|
8 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, thông tin năng lực sản xuất, hàng hóa, dịch vụ tại địa phương |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành đơn vị liên quan |
Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin |
Năm 2026- 2027 |
|
|
III |
Đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” |
|||||
|
1 |
Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; đổi mới tư duy triển khai với slogan "Người Việt Nam dùng sản phẩm Việt Nam" tạo sự lan tỏa mạnh mẽ các thông điệp của Cuộc vận động trên không gian mạng; tăng cường thời lượng và chất lượng tin, bài, phóng sự về sản phẩm, thương hiệu Việt trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội và hệ thống thông tin cơ sở. |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, UBND xã, phường; các tổ chức chính trị xã hội |
Kế hoạch triển khai, các hoạt động truyền thông |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Xây dựng và phát triển các điểm bán hàng Việt, gian hàng Việt tại chợ, siêu thị, trung tâm thương mại… |
Sở Công Thương, UBND xã, phường |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Khuyến khích doanh nghiệp du lịch sử dụng và giới thiệu hàng Việt Nam trong dịch vụ, sản phẩm du lịch; Tăng cường quảng bá câu chuyện thành công, thương hiệu Việt tiêu biểu |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã/phường; Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
4 |
Khuyến khích các trường học tổ chức các buổi tham quan, trải nghiệm thực tế tại các khu sản xuất, làng nghề truyền thống, các doanh nghiệp khởi nghiệp để học sinh, sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và sự đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế; Tăng cường tổ chức các chương trình giao lưu, diễn đàn, cuộc thi tìm hiểu về văn hóa tiêu dùng, thương hiệu Việt, sáng tạo các sản phẩm từ nguyên liệu trong nước. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND xã/phường; Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung giáo dục về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” vào các chương trình học, ngoại khóa; Nội dung giáo dục cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức, lòng tự hào về các sản phẩm, thương hiệu Việt Nam, cũng như kỹ năng lựa chọn, sử dụng hàng hóa đúng cách và có trách nhiệm. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND xã/phường; Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
IV |
Phát triển hạ tầng thương mại và logistics |
|||||
|
1 |
Hướng dẫn, xúc tiến đầu tư nâng cấp, cải tạo chợ truyền thống đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại và mạng lưới phân phối hiện đại, bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt. |
Sở Công Thương UBND xã/phường |
Sở Tài chính, Xây dựng; Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hoạt động đầu tư nâng cấp hạ tầng thương mại |
Hàng năm |
|
|
2 |
Xúc tiến đầu tư, phát triển trung tâm logistics, tạo chuỗi liên kết cung ứng vùng, khu vực. |
Sở Tài chính, Sở Công Thương |
Sở Xây dựng, các sở, ngành đơn vị liên quan |
Hoạt động đầu tư |
Hàng năm |
|
|
3 |
Tiếp tục triển khai hoàn thành các thủ tục đưa vào vận hành các khu, cụm công nghiệp; thu hút đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng khu/cụm công nghiệp trên địa bàn. |
Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, UBND xã/phường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Vận hành hiệu quả các khu/cụm công nghiệp |
Hàng năm |
|
|
V |
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát thị trường, bình ổn thị trường |
|||||
|
1 |
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường; phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. |
Sở Công Thương |
UBND xã, phường; Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Báo cáo, đề xuất |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Thường xuyên theo dõi thông tin thị trường, đảm bảo hệ thống phân phối đáp ứng nguồn cung hàng hóa thiết yếu; triển khai các biện pháp điều tiết cung - cầu, quản lý giá cả, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính, UBND xã/phường |
Báo cáo diễn biến thị trường/PA bình ổn thị trường |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Tăng cường bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch; vận động người dân phát huy vai trò giám sát tại cộng đồng, kịp thời tố giác các hành vi vi phạm. |
Hội Bảo vệ Người tiêu dùng tỉnh |
UBND xã, phường; Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Báo cáo xử lý khiếu nại, số vụ vi phạm |
Thường xuyên |
|
|
4 |
Phối hợp các cơ quan chức năng đấu tranh, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành đơn vị liên quan |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh