Kế hoạch 62/KH-UBND năm 2026 triển khai Nghị quyết 88/NQ-CP về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn thành phố Đồng Nai
| Số hiệu | 62/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 04/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đồng Nai |
| Người ký | Nguyễn Kim Long |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 62/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, UBND thành phố Đồng Nai ban hành Kế hoạch triển khai cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ nhằm phát triển mạnh thị trường trong nước, xem đây là động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế thành phố; thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, kích cầu tiêu dùng, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hóa Việt Nam; đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
b) Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; kích cầu tiêu dùng; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hóa Việt Nam.
c) Đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” theo hướng thực chất, hiệu quả.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai phải cụ thể, thiết thực, gắn với tình hình thực tế của thành phố.
b) Phân công rõ trách nhiệm; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị.
c) Lấy doanh nghiệp làm trung tâm, người tiêu dùng là động lực, địa phương là địa bàn triển khai.
a) Tổ chức triển khai các quy định về phân cấp, phân quyền, đặc biệt tập trung rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp như đầu tư, kinh doanh, vận tải, thuế, phí, khuyến mại.
b) Tham mưu nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực khuyến công, xúc tiến thương mại, công nghiệp hỗ trợ và đổi mới sáng tạo, Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” .... Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước, bảo đảm nguồn cung ổn định, dồi dào, chất lượng cao.
a) Đẩy mạnh triển khai các chương trình kích cầu tiêu dùng thông qua việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung, tháng khuyến mại, tuần hàng Việt Nam, Chuyến hàng Việt về nhà máy và khu công nghiệp, Phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn; hội chợ, triển lãm chuyên đề và các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn thành phố. Kết hợp hiệu quả giữa thương mại và du lịch để gia tăng sức mua của người dân và du khách, qua đó thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp.
b) Thường xuyên tổ chức các hội chợ, triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại; các chương trình kết nối giao thương, đưa hàng Việt vào hệ thống phân phối, bán lẻ quy mô lớn theo Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của thành phố.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối hàng hóa, đặc biệt là tham gia các sàn thương mại điện tử và các nền tảng số; tổ chức tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao năng lực số và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
d) Triển khai quy định về công bố xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, đảm bảo công khai, minh bạch thông tin cho doanh nghiệp, người tiêu dùng.
3. Đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
a) Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động truyền thông về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
b) Xây dựng điểm bán hàng Việt Nam, Xây dựng điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
c) Phối hợp thực hiện các hoạt động tôn vinh doanh nghiệp sản xuất, phân phối hàng Việt tiêu biểu, góp phần lan tỏa tinh thần tiêu dùng hàng Việt trong cộng đồng.
4. Phát triển hạ tầng thương mại
Tập trung đầu tư, nâng cấp, cải tạo chợ truyền thống; phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại, dịch vụ logistics và mạng lưới phân phối hiện đại, bảo đảm hàng hóa lưu thông thông suốt, hiệu quả.
5. Thực hiện các công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, đảm bảo nguồn cung ứng xuyên suốt
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 62/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, UBND thành phố Đồng Nai ban hành Kế hoạch triển khai cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ nhằm phát triển mạnh thị trường trong nước, xem đây là động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế thành phố; thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, kích cầu tiêu dùng, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hóa Việt Nam; đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
b) Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; kích cầu tiêu dùng; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hóa Việt Nam.
c) Đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” theo hướng thực chất, hiệu quả.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai phải cụ thể, thiết thực, gắn với tình hình thực tế của thành phố.
b) Phân công rõ trách nhiệm; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị.
c) Lấy doanh nghiệp làm trung tâm, người tiêu dùng là động lực, địa phương là địa bàn triển khai.
a) Tổ chức triển khai các quy định về phân cấp, phân quyền, đặc biệt tập trung rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp như đầu tư, kinh doanh, vận tải, thuế, phí, khuyến mại.
b) Tham mưu nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực khuyến công, xúc tiến thương mại, công nghiệp hỗ trợ và đổi mới sáng tạo, Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” .... Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước, bảo đảm nguồn cung ổn định, dồi dào, chất lượng cao.
a) Đẩy mạnh triển khai các chương trình kích cầu tiêu dùng thông qua việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung, tháng khuyến mại, tuần hàng Việt Nam, Chuyến hàng Việt về nhà máy và khu công nghiệp, Phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn; hội chợ, triển lãm chuyên đề và các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn thành phố. Kết hợp hiệu quả giữa thương mại và du lịch để gia tăng sức mua của người dân và du khách, qua đó thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp.
b) Thường xuyên tổ chức các hội chợ, triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại; các chương trình kết nối giao thương, đưa hàng Việt vào hệ thống phân phối, bán lẻ quy mô lớn theo Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của thành phố.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối hàng hóa, đặc biệt là tham gia các sàn thương mại điện tử và các nền tảng số; tổ chức tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao năng lực số và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
d) Triển khai quy định về công bố xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, đảm bảo công khai, minh bạch thông tin cho doanh nghiệp, người tiêu dùng.
3. Đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
a) Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động truyền thông về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
b) Xây dựng điểm bán hàng Việt Nam, Xây dựng điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
c) Phối hợp thực hiện các hoạt động tôn vinh doanh nghiệp sản xuất, phân phối hàng Việt tiêu biểu, góp phần lan tỏa tinh thần tiêu dùng hàng Việt trong cộng đồng.
4. Phát triển hạ tầng thương mại
Tập trung đầu tư, nâng cấp, cải tạo chợ truyền thống; phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại, dịch vụ logistics và mạng lưới phân phối hiện đại, bảo đảm hàng hóa lưu thông thông suốt, hiệu quả.
5. Thực hiện các công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, đảm bảo nguồn cung ứng xuyên suốt
a) Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất và kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng. Đồng thời, tăng cường bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch và ổn định.
b) Thường xuyên theo dõi diễn biến thị trường, đảm bảo hệ thống phân phối luôn đáp ứng nguồn cung hàng hóa thiết yếu; triển khai các biện pháp điều tiết cung - cầu, quản lý giá cả.
6. Phát huy hiệu quả vai trò giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Giám sát việc thực thi cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp như: giám sát về thủ tục hành chính, về nguồn lực hỗ trợ (đảm bảo các gói kích cầu, chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng áp dụng đúng đối tượng, minh bạch và hiệu quả), về tiếp nhận, xử lý phản ánh của doanh nghiệp.
b) Giám sát trách nhiệm thực thi pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước (Nông nghiệp, Quản lý thị trường, Y tế, Phường/Xã,...) trong việc kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh và xử lý vi phạm nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm: Nguồn Ngân sách Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền bố trí giao trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm cho các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan theo tiêu chuẩn định mức và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; nguồn xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí phải đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và thực hiện đúng các quy định hiện hành.
1. Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và Phụ lục đính kèm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các phường, xã và Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả, đảm bảo tiến độ; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, đề xuất, kiến nghị gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, trình UBND thành phố báo cáo Chính phủ (thông qua Bộ Công Thương) theo quy định.
1. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Đồng Nai
a) Chủ trì triển khai Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, chỉ đạo và phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Cuộc vận động; thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về việc ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam.
b) Chỉ đạo Liên đoàn Lao động thành phố phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp đưa hàng Việt có chất lượng, với giá ưu đãi vào các khu công nghiệp, khu nhà trọ công nhân, đoàn viên công đoàn; tuyên truyền, quảng bá sản phẩm Việt và các sản phẩm OCOP của địa phương; phối hợp tổ chức Tuần hàng Việt Nam, Chuyến hàng Việt về nhà máy và khu công nghiệp,....; nghiên cứu xây dựng mô hình phù hợp với thực tế để hỗ trợ tiêu thụ hàng Việt, hàng OCOP.
c) Chỉ đạo Thành đoàn Đồng Nai đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, thanh niên ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam; tổ chức các chương trình quảng bá, giới thiệu sản phẩm Việt, sản phẩm OCOP,... thông qua các hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thương mại điện tử và các nền tảng số; nghiên cứu xây dựng mô hình phù hợp với thực tế (Phiên chợ thanh niên,...) để hỗ trợ tiêu thụ hàng Việt, hàng OCOP, phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong việc lan tỏa thói quen tiêu dùng hàng Việt trong cộng đồng.
d) Triển khai, giám sát việc thực hiện Kế hoạch, Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đến với Ủy ban MTTQ Việt Nam các phường, xã và các tổ chức chính trị, xã hội.
a) Chủ trì tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch này; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan; đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng thương mại trên địa bàn thành phố (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại,...). Tiếp tục triển khai hoàn thành các thủ tục để đưa vào vận hành các cụm công nghiệp, tạo mặt bằng ổn định cho sản xuất.
b) Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 04/02/2026 của UBND tỉnh Đồng Nai (nay là UBND thành phố Đồng Nai) về hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức sự kiện năm 2026 và Quyết định số 72/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của UBND TP Đồng Nai về ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026-2030; trong đó tập trung tổ chức các chương trình kích cầu tiêu dùng như: Tuần hàng Việt Nam, Chuyến hàng Việt về nhà máy và khu công nghiệp, Phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn; hội chợ, triển lãm chuyên đề và các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn thành phố,...
c) Đề nghị hệ thống phân phối trên địa bàn nâng cao khả năng dự báo nhu cầu để có kế hoạch sản xuất và phân phối phù hợp, bảo đảm duy trì cung ứng hàng hóa cho thị trường liên tục, ổn định.
d) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung tổ chức các chương trình kích cầu du lịch, hoạt động, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch gắn với chương trình quảng bá tiêu thụ hàng Việt, đặc biệt trong các dịp nghỉ lễ, mùa du lịch cao điểm, nhằm kích cầu tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ Việt Nam đến du khách trong và ngoài nước.
b) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí.
c) Khuyến khích doanh nghiệp du lịch sử dụng và giới thiệu hàng Việt Nam trong dịch vụ, sản phẩm du lịch.
d) Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn thành phố tăng cường thời lượng, chất lượng tuyên truyền về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, về sản phẩm, thương hiệu Việt, khơi dậy tinh thần tự hào dân tộc và lòng yêu nước, khuyến khích người dân ưu tiên dùng hàng Việt Nam bằng các hình thức truyền thông sáng tạo, hấp dẫn, phù hợp với từng đối tượng; lan tỏa mạnh mẽ các thông điệp của Cuộc vận động trên không gian mạng; tăng cường thời lượng và chất lượng tin, bài, phóng sự về sản phẩm, thương hiệu Việt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.
đ) Khuyến khích báo chí, mạng xã hội quảng bá câu chuyện thành công, thương hiệu Việt tiêu biểu; triển khai các chiến dịch truyền thông số, kết hợp mạng xã hội, nhằm lan tỏa thông điệp “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đến giới trẻ.
a) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đơn giản hóa quy trình đầu tư để tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp; đẩy mạnh triển khai các dự án đầu tư công.
b) Tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tham mưu cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí để triển khai hiệu quả các chính sách nhằm kích cầu tiêu dùng, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và phát triển thị trường, trên cơ sở đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
c) Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan theo dõi sát tình hình giá cả hàng hóa, dịch vụ, đặc biệt đối với những hàng hóa, dịch vụ thiết yếu để chủ động triển khai các giải pháp phù hợp, kịp thời, hiệu quả theo thẩm quyền.
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp theo lĩnh vực, hỗ trợ xây dựng, quản lý, khai thác hiệu quả chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm đặc trưng địa phương; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
b) Tăng cường tổ chức các hoạt động kết nối, tuyên truyền để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm công nghệ số do doanh nghiệp trong nước nghiên cứu, thiết kế, sáng tạo, sản xuất, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ cho hàng hóa, sản phẩm Việt.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm”, phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho các sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp chủ lực nhằm kết nối tiêu thụ tại thị trường trong nước và hướng đến xuất khẩu.
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp thông tin về tình hình sản xuất, mùa vụ, sản lượng thu hoạch của các sản phẩm nông nghiệp chủ lực; cung cấp thông tin về tình hình thị trường tiêu thụ đến các người dân, doanh nghiệp và kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Y tế và UBND các xã, phường trong công tác kiểm soát vận chuyển, giết mổ, lưu thông động vật và sản phẩm động vật theo đúng quy định; Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm theo quy định. Triển khai kế hoạch kiểm soát giết mổ tập trung; kiên quyết xử lý, chấm dứt hoạt động giết mổ nhỏ lẻ không nằm trong quy hoạch, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y.
a) Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tiếp cận thị trường và mở rộng kênh phân phối ở nước ngoài.
b) Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức và doanh nhân người Việt ở nước ngoài để tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước tiếp cận, thâm nhập thị trường quốc tế. Kết nối với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xây dựng các chương trình hợp tác với cộng đồng người Việt ở nước ngoài để quảng bá sản phẩm trong nước tùy theo điều kiện và tình hình của từng địa bàn.
c) Lồng ghép nội dung hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy thương mại trong các chuyến công tác, hội nghị,... Tăng cường các hoạt động ngoại giao văn hóa, ẩm thực để quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản và hàng hóa đặc trưng của thành phố.
a) Phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các chính sách hỗ trợ thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các văn bản quy định liên quan.
b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực thương mại, sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sản phẩm hàng hóa và ý nghĩa của việc ưu tiên dùng hàng Việt Nam.
a) Khuyến khích các trường học tổ chức các buổi tham quan, trải nghiệm thực tế tại các khu sản xuất, làng nghề truyền thống, các doanh nghiệp Việt Nam để học sinh hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và sự đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế; Tăng cường tổ chức các chương trình giao lưu, diễn đàn, cuộc thi tìm hiểu về văn hóa tiêu dùng, thương hiệu Việt, sáng tạo các sản phẩm từ nguyên liệu trong nước.
b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục (từ mầm non đến trung học phổ thông) lồng ghép nội dung giáo dục về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” vào các chương trình học, ngoại khóa; Nội dung giáo dục cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức, lòng tự hào về các sản phẩm, thương hiệu Việt Nam, cũng như kỹ năng lựa chọn, sử dụng hàng hóa đúng cách và có trách nhiệm.
Phối hợp các cơ quan chức năng đấu tranh, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trốn thuế và hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước, trên thị trường. Chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ và Công an xã, phường xác lập chuyên án, đấu tranh quyết liệt, xử lý nghiêm các hành vi phạm tội; phối hợp các cơ quan tố tụng đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan; làm rõ trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương liên quan để xảy ra sai phạm trong phạm vi quản lý, báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định; kịp thời công khai kết quả trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm góp phần răn đe, cảnh tỉnh, phòng ngừa vi phạm.
11. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Chi cục Hải quan khu vực XVIII
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục nghiên cứu, cải cách thủ tục hành chính, tự động hóa trong quản lý xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là hàng nông sản, sản phẩm đặc trưng của địa phương. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, đấu tranh ngăn chặn buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép hàng hóa, ma túy, vũ khí.
b) Vận động và hỗ trợ cư dân tại khu vực biên giới tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo sinh kế ổn định và góp phần củng cố an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước.
12. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của người dân, doanh nghiệp phục vụ sản xuất, kinh doanh, phân phối hàng hóa, tiêu dùng chính đáng, nhất là trong các dịp lễ, Tết và cao điểm tiêu dùng; tích cực ứng dụng chuyển đổi số trong quá trình nghiệp vụ, rút ngắn thời gian xử lý, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận vốn vay, nhằm thúc đẩy tiêu dùng.
a) Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tập trung phát triển hạ tầng thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điện,... trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý.
b) Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thành phố rà soát, đề xuất xây dựng Điểm bán hàng Việt Nam, Điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
c) Tập trung phát triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản phẩm đặc trưng, chủ lực của địa phương. Phối hợp với các đơn vị triển khai các biện pháp hỗ trợ thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ.
d) Rà soát, cập nhật Danh sách các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh (nhất là các doanh nghiệp có sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm đặc trưng, chủ lực của địa phương) để tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia kỳ xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu Quốc gia Việt Nam do Bộ Công Thương phát động; tham gia các chương trình để cấp nhãn hiệu chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng cao; tham gia các hoạt động về xúc tiến thương mại theo Kế hoạch hàng năm của thành phố, .... (Danh sách gồm các thông tin như: tên doanh nghiệp, địa chỉ, số điện thoại, người liên hệ, sản phẩm của doanh nghiệp, các Giấy chứng nhận/ hồ sơ về sản phẩm; nhu cầu của doanh nghiệp đối với việc tham gia các chương trình,...).
a) Chủ động nắm bắt thông tin, nhu cầu thị trường cho các hội viên để nâng cao tính chủ động, phòng ngừa rủi ro khi thị trường biến động; thông tin tới hội viên về các mô hình quản trị hiện đại, tầm quan trọng của cải tiến mẫu mã và đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu trên thị trường.
b) Phát huy vai trò trong việc liên kết các hội viên, đại diện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các hội viên; chủ động đề xuất các chương trình, hoạt động kết nối giao thương và hỗ trợ doanh nghiệp; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các ý tưởng mới, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để phát triển thị trường; thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp.
15. Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai
a) Tăng cường các nội dung thông tin, tuyên truyền, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, diễn đàn về thực hiện Cuộc vận động; giới thiệu các mô hình, sản phẩm hàng Việt Nam chất lượng cao, sản phẩm OCOP,... các Điểm bán hàng Việt Nam, Điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
b) Thường xuyên phản ánh hoạt động của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban Chỉ đạo Cuộc vận động các cấp, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân tiêu biểu trong việc triển khai thực hiện Cuộc vận động.
16. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh
a) Không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh; chú trọng đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và xuất xứ hàng hóa.
b) Chủ động xây dựng, phát triển thương hiệu; tăng cường ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối sản phẩm.
c) Tích cực tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, các hoạt động hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
d) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nghĩa vụ thuế theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn thành phố Đồng Nai. UBND thành phố đề nghị các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nội dung Kế hoạch này triển khai thực hiện theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của UBND
thành phố Đồng Nai)
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
I |
THỰC HIỆN PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN, CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH NỘI ĐỊA |
|
|
|
|
|
|
1 |
Triển khai các quy định về phân cấp, phân quyền, đặc biệt các nhóm thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm thủ tục hành chính không cần thiết gây phiền hà cho doanh nghiệp |
Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực |
Văn phòng UBND thành phố, các sở ngành liên quan |
Báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước, bảo đảm nguồn cung ổn định, chất lượng cao |
Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực |
Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Dự thảo văn bản, báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực khuyến công, xúc tiến thương mại, công nghiệp hỗ trợ và đổi mới sáng tạo, Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” |
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Sở Tài chính, UBND xã/phường |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hàng năm |
|
|
4 |
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục nghiên cứu, cải cách thủ tục hành chính, tự động hoá trong quản lý xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là hàng nông sản, sản phẩm đặc trưng của địa phương |
Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Chi cục Hải quan khu vực XVIII |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hàng năm |
|
|
II |
TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG KÍCH CẦU TIÊU DÙNG, XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU, THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ |
|
|
|
|
|
|
1 |
Triển khai chương trình khuyến mại tập trung, tháng khuyến mại, tuần hàng Việt, Chuyến hàng Việt về nhà máy và khu công nghiệp, Phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn; hội chợ, triển lãm chuyên đề và các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn thành phố. Kết hợp hiệu quả giữa thương mại và du lịch để gia tăng sức mua của người dân và du khách, qua đó thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp. |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Sở Công Thương |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Chương trình/ Kế hoạch,.... |
Định kỳ hàng năm |
|
|
2 |
Tổ chức hiệu quả các hội chợ, triển lãm, các chương trình kết nối giao thương, đưa hàng Việt vào hệ thống phân phối, bán lẻ và các hoạt động xúc tiến thương mại theo Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của thành phố |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Sở Công Thương |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Các hội chợ, triển lãm, hoạt động xúc tiến thương mại |
Hàng năm |
|
|
3 |
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung tổ chức các chương trình kích cầu du lịch, hoạt động, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch gắn với chương trình quảng bá tiêu thụ hàng Việt, đặc biệt trong các dịp nghỉ lễ, mùa du lịch cao điểm, nhằm kích cầu tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ Việt Nam đến du khách trong và ngoài nước |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành đơn vị liên quan, UBND xã/phường |
Các hoạt động, lễ hội |
Hàng năm |
|
|
4 |
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp theo lĩnh vực, hỗ trợ xây dựng, quản lý, khai thác hiệu quả chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm đặc trưng địa phương; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Tăng cường tổ chức các hoạt động kết nối, tuyên truyền để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm công nghệ số do doanh nghiệp trong nước nghiên cứu, thiết kế, sáng tạo, sản xuất, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ cho hàng hóa, sản phẩm Việt |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
|
6 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, thông tin năng lực sản xuất, thương mại, hàng hóa, dịch vụ cũng như nhu cầu nguyên vật liệu,...tại địa phương |
Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực; UBND xã/phường |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin |
Thường xuyên |
|
|
III |
ĐẨY MẠNH CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM” |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chủ trì công tác thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” |
Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố |
Sở Công Thương, các sở, ngành đơn vị, các tổ chức chính trị xã hội |
Kế hoạch triển khai, các hoạt động truyền thông |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam; Phối hợp thực hiện các hoạt động tôn vinh doanh nghiệp sản xuất, phân phối hàng Việt tiêu biểu, góp phần lan tỏa tinh thần tiêu dùng hàng Việt trong cộng đồng |
Sở Công Thương |
Ủy ban MTTQ Việt Nam TP, Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành đơn vị liên quan, UBND xã, phường |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Xây dựng điểm bán hàng Việt Nam, Xây dựng điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Điểm bán hàng |
Hàng năm |
|
|
4 |
Khuyến khích doanh nghiệp du lịch sử dụng và giới thiệu hàng Việt Nam trong dịch vụ, sản phẩm du lịch. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn thành phố tăng cường tuyên truyền về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, về sản phẩm, thương hiệu Việt, khơi dậy tinh thần tự hào dân tộc và lòng yêu nước, khuyến khích người dân ưu tiên dùng hàng Việt Nam bằng các hình thức truyền thông sáng tạo, hấp dẫn, phù hợp với từng đối tượng; lan tỏa mạnh mẽ các thông điệp của Cuộc vận động trên không gian mạng; tăng cường thời lượng và chất lượng tin, bài, phóng sự về sản phẩm, thương hiệu Việt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Báo và Phát thanh truyền hình TP Đồng Nai; Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
6 |
Khuyến khích báo chí, mạng xã hội quảng bá câu chuyện thành công, thương hiệu Việt tiêu biểu; triển khai các chiến dịch truyền thông số, kết hợp mạng xã hội, nhằm lan tỏa thông điệp “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đến giới trẻ. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
7 |
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực thương mại, sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sản phẩm hàng hóa và ý nghĩa của việc ưu tiên dùng hàng Việt Nam |
Sở Tư pháp |
Các sở, ngành đơn vị liên quan, UBND xã/phường |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
8 |
Khuyến khích các trường học tổ chức các buổi tham quan, trải nghiệm thực tế tại các khu sản xuất, làng nghề truyền thống, các doanh nghiệp Việt Nam để học sinh, sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và sự đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế; Tăng cường tổ chức các chương trình giao lưu, diễn đàn, cuộc thi tìm hiểu về văn hóa tiêu dùng, thương hiệu Việt, sáng tạo các sản phẩm từ nguyên liệu trong nước |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành đơn vị liên quan, UBND xã/phường |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
9 |
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung giáo dục về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” vào các chương trình học, ngoại khóa; Nội dung giáo dục cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức, lòng tự hào về các sản phẩm, thương hiệu Việt Nam, cũng như kỹ năng lựa chọn, sử dụng hàng hóa đúng cách và có trách nhiệm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Các hoạt động tuyên truyền, vận động |
Thường xuyên |
|
|
10 |
Triển khai hiệu quả Chương trình OCOP; Tổng hợp thông tin về tình hình sản xuất, mùa vụ, sản lượng thu hoạch của các sản phẩm nông nghiệp chủ lực; cung cấp thông tin về tình hình thị trường tiêu thụ đến các người nông dân, doanh nghiệp và kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh; Thực hiện công tác kiểm soát vận chuyển, giết mổ, lưu thông động vật và sản phẩm động vật theo đúng quy định; Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm theo quy định. Triển khai kế hoạch kiểm soát giết mổ tập trung; kiên quyết xử lý, chấm dứt hoạt động giết mổ nhỏ lẻ không nằm trong quy hoạch, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương, các sở, ngành đơn vị liên quan, UBND xã/phường |
Các hoạt động của chương trình OCOP,... |
Hàng năm |
|
|
11 |
Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tiếp cận thị trường và mở rộng kênh phân phối ở nước ngoài; phát huy vai trò đội ngũ trí thức và doanh nhân người Việt ở nước ngoài để hỗ trợ doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế,... |
Sở Ngoại vụ |
Sở Công Thương, các sở, ngành đơn vị liên quan, các hội/hiệp hội doanh nghiệp |
Các chương trình kết nối, báo cáo hoạt động |
Hàng năm |
|
|
12 |
Chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường, thông tin tới hội viên về các mô hình quản trị hiện đại, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu; bảo vệ quyền lợi hội viên,... |
Liên minh HTX, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ; các hội/hiệp hội doanh nghiệp |
Sở Công Thương, các sở, ngành đơn vị liên quan |
Các hoạt động hội viên, kết nối giao thương |
Thường xuyên |
|
|
13 |
Rà soát, cập nhật Danh sách các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm (nhất là các doanh nghiệp có sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm sản phẩm đặc trưng, chủ lực của địa phương) để tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia kỳ xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu Quốc gia Việt Nam do Bộ Công Thương phát động; tham gia các chương trình để cấp nhãn hiệu chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng cao; tham gia các hoạt động về xúc tiến thương mại theo Kế hoạch hàng năm của thành phố, .... (Danh sách gồm các thông tin như: tên doanh nghiệp, địa chỉ, số điện thoại, người liên hệ, sản phẩm của doanh nghiệp, các Giấy chứng nhận/ hồ sơ về sản phẩm; nhu cầu của doanh nghiệp đối với việc tham gia các chương trình,...). |
UBND xã/phường |
Sở Công Thương, các sở, ngành đơn vị liên quan |
Danh sách DN |
Thường xuyên |
|
|
IV |
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI VÀ LOGISTICS |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo chợ truyền thống, phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại, dịch vụ logistics, mạng lưới phân phối hiện đại, bảo đảm hàng hóa lưu thông thông suốt |
Sở Công Thương UBND xã/phường, các cơ quan, đơn vị |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, các sở, ngành đơn vị liên quan |
Hoạt động đầu tư nâng cấp hạ tầng thương mại |
Hàng năm |
|
|
2 |
Tiếp tục triển khai hoàn thành các thủ tục đưa vào vận hành các khu, cụm công nghiệp; thu hút đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng khu/cụm công nghiệp trên địa bàn |
Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế; UBND xã/phường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Vận hành hiệu quả các khu/cụm công nghiệp |
Hàng năm |
|
|
V |
THỰC HIỆN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT THỊ TRƯỜNG, ĐẢM BẢO NGUỒN CUNG ỨNG XUYÊN SUỐT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất và kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành đơn vị liên quan |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Thường xuyên theo dõi thông tin thị trường, đảm bảo hệ thống phân phối đáp ứng nguồn cung hàng hóa thiết yếu; triển khai các biện pháp điều tiết cung - cầu, quản lý giá cả, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính, UBND xã/phường |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Tăng cường bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch; vận động người dân phát huy vai trò giám sát tại cộng đồng, kịp thời tố giác các hành vi vi phạm |
Hội Bảo vệ Người tiêu dùng thành phố |
Sở Công Thương, các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
4 |
Phối hợp các cơ quan chức năng đấu tranh, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trốn thuế và hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước, trên thị trường. Chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ và Công an xã, phường xác lập chuyên án, đấu tranh quyết liệt, xử lý nghiêm các hành vi phạm tội; phối hợp các cơ quan tố tụng đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan; làm rõ trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan để xảy ra sai phạm trong phạm vi quản lý, báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định; kịp thời công khai kết quả trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm góp phần răn đe, cảnh tỉnh, phòng ngừa vi phạm. |
Công an thành phố |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, đấu tranh ngăn chặn buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép hàng hóa, ma túy, vũ khí. |
Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; Chi cục Hải quan khu vực XVIII |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
|
6 |
Vận động và hỗ trợ cư dân tại khu vực biên giới tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo sinh kế ổn định và góp phần củng cố an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước. |
Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Các hoạt động vận động và hỗ trợ |
Thường xuyên |
|
|
7 |
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tích cực ứng dụng chuyển đổi số trong quy trình vay vốn, rút ngắn thời gian xử lý, tăng tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận vốn vay, nhằm thúc đẩy tiêu dùng trong nước; nghiên cứu cung cấp các gói tín dụng nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng với quy trình, điều kiện vay thuận lợi. |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2 |
Các sở, ngành đơn vị liên quan; UBND xã/phường |
Các hoạt động hỗ trợ |
Thường xuyên |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh