Kế hoạch 218/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 88/NQ-CP thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
| Số hiệu | 218/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Tuấn |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 218/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 13 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 88/NQ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả nội dung Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ, góp phần thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh, tăng cường sức mua của người dân và doanh nghiệp, tạo động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Tập trung thúc đẩy sản xuất kinh doanh, coi việc đẩy mạnh sản xuất trong nước là nền tảng bền vững để cung ứng hàng hóa cho thị trường. Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa, nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là nông sản, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi tiêu dùng của người dân.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch phải bám sát các nội dung tại Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ, bảo đảm phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh thực tế trên địa bàn tỉnh, gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và giai đoạn.
- Triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; phân công rõ trách nhiệm của từng Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh. Đồng thời, bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả trong việc thực hiện Kế hoạch.
- Xác định doanh nghiệp là chủ thể trung tâm; địa phương là địa bàn trọng điểm để triển khai các giải pháp kích cầu tiêu dùng thực chất, hiệu quả; ưu tiên phát triển thị trường và kích cầu tiêu dùng khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Thực hiện tốt chức năng kết nối giữa sản xuất với tiêu dùng bền vững, đóng vai trò quan trọng trong định hướng, dẫn dắt cho sản xuất phát triển theo cơ chế thị trường. Chú trọng nâng cao chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh của hàng hóa chủ lực, tiêu biểu của tỉnh trên thị trường nội địa; phát triển thị trường trong nước gắn với xu thế phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) và ứng dụng các thành tựu của công cuộc phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Triển khai mạnh mẽ các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu hàng hóa, nhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước tại các kênh phân phối truyền thống và hiện đại; phát triển kinh tế tư nhân.
- Lồng ghép việc triển khai kế hoạch này với việc triển khai các đề án, chương trình mục tiêu về phát triển thương mại và thị trường trong nước đã được phê duyệt để đảm bảo nguồn lực thực hiện; huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực xã hội hóa.
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển thị trường trong nước trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, bền vững; nâng cao năng lực sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa nội địa; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân khoảng 10,1%/năm.
Phát triển các mô hình thương mại hiện đại, siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi, điểm bán hàng Việt,... nhất là tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Đầu tư, xây dựng, cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống chợ; hình thành một số chợ đầu mối lớn phù hợp với nhu cầu phát triển. Thu hút đầu tư xây dựng các khu logistics, hệ thống kho, bãi,… tại các khu vực cửa khẩu.
Phấn đấu hầu hết sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh được đưa lên các sàn thương mại điện tử và hệ thống thống phân phối hiện đại.
1. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tập trung tháo gỡ khó khăn và triển khai các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất hàng hóa nội địa, đảm bảo nguồn cung dồi dào, chất lượng cao cho thị trường trong nước.
- Tổ chức hiệu quả các chương trình, kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, như: Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch về thúc đẩy phát triển kinh tế cửa khẩu và thương mại biên giới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030; Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh,…
- Thúc đẩy phát triển hạ tầng thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng chuyên doanh, hệ thống kho, bãi, dịch vụ logistics…) bám sát điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; triển khai các chương trình đưa hàng Việt về vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới,… theo Kế hoạch Xúc tiến thương mại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 218/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 13 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 88/NQ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả nội dung Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ, góp phần thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh, tăng cường sức mua của người dân và doanh nghiệp, tạo động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Tập trung thúc đẩy sản xuất kinh doanh, coi việc đẩy mạnh sản xuất trong nước là nền tảng bền vững để cung ứng hàng hóa cho thị trường. Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa, nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là nông sản, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi tiêu dùng của người dân.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch phải bám sát các nội dung tại Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ, bảo đảm phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh thực tế trên địa bàn tỉnh, gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và giai đoạn.
- Triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; phân công rõ trách nhiệm của từng Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh. Đồng thời, bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả trong việc thực hiện Kế hoạch.
- Xác định doanh nghiệp là chủ thể trung tâm; địa phương là địa bàn trọng điểm để triển khai các giải pháp kích cầu tiêu dùng thực chất, hiệu quả; ưu tiên phát triển thị trường và kích cầu tiêu dùng khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Thực hiện tốt chức năng kết nối giữa sản xuất với tiêu dùng bền vững, đóng vai trò quan trọng trong định hướng, dẫn dắt cho sản xuất phát triển theo cơ chế thị trường. Chú trọng nâng cao chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh của hàng hóa chủ lực, tiêu biểu của tỉnh trên thị trường nội địa; phát triển thị trường trong nước gắn với xu thế phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) và ứng dụng các thành tựu của công cuộc phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Triển khai mạnh mẽ các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu hàng hóa, nhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước tại các kênh phân phối truyền thống và hiện đại; phát triển kinh tế tư nhân.
- Lồng ghép việc triển khai kế hoạch này với việc triển khai các đề án, chương trình mục tiêu về phát triển thương mại và thị trường trong nước đã được phê duyệt để đảm bảo nguồn lực thực hiện; huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực xã hội hóa.
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển thị trường trong nước trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, bền vững; nâng cao năng lực sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa nội địa; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân khoảng 10,1%/năm.
Phát triển các mô hình thương mại hiện đại, siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi, điểm bán hàng Việt,... nhất là tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Đầu tư, xây dựng, cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống chợ; hình thành một số chợ đầu mối lớn phù hợp với nhu cầu phát triển. Thu hút đầu tư xây dựng các khu logistics, hệ thống kho, bãi,… tại các khu vực cửa khẩu.
Phấn đấu hầu hết sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh được đưa lên các sàn thương mại điện tử và hệ thống thống phân phối hiện đại.
1. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tập trung tháo gỡ khó khăn và triển khai các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất hàng hóa nội địa, đảm bảo nguồn cung dồi dào, chất lượng cao cho thị trường trong nước.
- Tổ chức hiệu quả các chương trình, kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, như: Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch về thúc đẩy phát triển kinh tế cửa khẩu và thương mại biên giới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030; Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh,…
- Thúc đẩy phát triển hạ tầng thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng chuyên doanh, hệ thống kho, bãi, dịch vụ logistics…) bám sát điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; triển khai các chương trình đưa hàng Việt về vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới,… theo Kế hoạch Xúc tiến thương mại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất đưa sản phẩm lên nền tảng số; các chương trình bán hàng trực tuyến (livestream) trên các nền tảng thương mại điện tử để tiếp cận hiệu quả với người tiêu dùng; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng số, kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử,... trên cơ sở định hướng tại Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030.
- Tích cực triển khai Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2025-2027 theo Quyết định số 2269/QĐ-BCT ngày 08/8/2025 của Bộ Công Thương.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn của Bộ Công Thương, tập đoàn bán lẻ, doanh nghiệp sản xuất và các nền tảng thương mại điện tử trung gian tổ chức “Tuần khuyến mại mua hàng Việt Nam”; tổ chức các đợt khuyến mại lớn, đồng loạt vào các dịp lễ, tết, ngày kỷ niệm lớn để hình thành thói quen mua sắm cho người dân.
- Hỗ trợ cung cấp thông tin diễn biến thị trường đối với các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh cho các doanh nghiệp, hợp tác xã; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan kịp thời điều tiết cung - cầu hàng hóa, định hướng cơ cấu sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường, hạn chế tình trạng mất cân đối cung - cầu cục bộ.
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường công tác quản lý thị trường, phối hợp kiểm tra, kiểm soát thị trường; đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và hàng kém chất lượng; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh.
- Theo dõi diễn biến giá cả thị trường đối với các mặt hàng thiết yếu; kịp thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp bình ổn giá theo quy định khi thị trường có biến động bất thường, góp phần ổn định thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và hỗ trợ thực hiện hiệu quả Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Triển khai các giải pháp thúc đẩy, kết hợp hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch với chương trình quảng bá, tiêu thụ hàng Việt Nam; tăng cường ứng dụng truyền thông đa nền tảng nhằm kích thích tiêu dùng, thu hút du khách trong nước và quốc tế. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch ưu tiên sử dụng, trưng bày và giới thiệu sản phẩm, hàng hóa Việt Nam trong chuỗi dịch vụ và sản phẩm du lịch.
- Hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu các sản phẩm, thương hiệu Việt Nam có chất lượng, uy tín, góp phần nâng cao nhận thức, khơi dậy tinh thần tự hào dân tộc, xây dựng văn hóa tiêu dùng hàng Việt trong Nhân dân. Đổi mới nội dung, phương thức truyền thông theo hướng đa dạng, sáng tạo, phù hợp với từng nhóm đối tượng; tăng cường ứng dụng nền tảng số, phát huy hiệu quả truyền thông trên môi trường mạng nhằm nâng cao sức lan tỏa của Cuộc vận động. Đồng thời, tăng cường xây dựng, đăng tải tin, bài, phóng sự, chuyên đề chuyên sâu về sản phẩm, thương hiệu Việt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở, góp phần thúc đẩy phát triển thị trường trong nước và nâng cao vị thế hàng Việt Nam.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương đẩy mạnh sản xuất, cung ứng hàng nông sản chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm; xây dựng chuỗi cung ứng ngắn, kết nối trực tiếp với hệ thống bán lẻ. Phát triển chuỗi giá trị hàng nông sản Việt Nam, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc; từng bước số hoá các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh; đẩy mạnh cấp và quản lý mã số vùng trồng, vùng nuôi, mã số cơ sở đóng gói nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và nâng cao uy tín nông sản Việt.
- Phối hợp với Sở Công Thương triển khai các chương trình đưa nông sản Việt vào siêu thị, chợ đầu mối và các kênh phân phối hiện đại; hỗ trợ tiêu thụ nông sản trong nước thông qua kết nối cung - cầu, hợp đồng bao tiêu, nền tảng thương mại điện tử trung gian.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ và khai thác hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ, trong đó chú trọng bảo hộ kịp thời các loại nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý sử dụng cho sản phẩm, dịch vụ quốc gia. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
- Phối hợp hướng dẫn cập nhật thông tin dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mã số, mã vạch, nhãn điện tử và hộ chiếu số cho sản phẩm, hàng hoá vào cơ sở dữ liệu quốc gia; duy trì, nâng cấp, hướng dẫn vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của tỉnh; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong lĩnh vực mã số, mã vạch, nhãn điện tử, truy xuất nguồn gốc và hộ chiếu số sản phẩm, hàng hoá cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Tổ chức, tham gia các hoạt động kết nối cung cầu, tuyên truyền để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm công nghệ số do doanh nghiệp trong nước nghiên cứu, thiết kế, sáng tạo, sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường cho các hàng hóa, sản phẩm Việt.
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của địa phương và lồng ghép các nguồn kinh phí hợp pháp khác, phối hợp với Sở Công Thương, các đơn vị có liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 4
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của người dân, doanh nghiệp phục vụ sản xuất, kinh doanh, phân phối hàng hóa, tiêu dùng chính đáng, nhất là trong các dịp lễ, Tết và cao điểm tiêu dùng; tích cực chuyển đổi số trong quá trình nghiệp vụ, rút ngắn thời gian xử lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân tiếp cận vốn tín dụng nhằm kích thích phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa trong nước, kích cầu tiêu dùng sản phẩm hàng hóa nội địa để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với các cơ quan chức năng đấu tranh, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trốn thuế và hành vi vi phạm hành chính khác liên quan. Chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ và Công an địa phương xác lập chuyên án, đấu tranh quyết liệt, xử lý nghiêm các hành vi phạm tội; phối hợp các cơ quan tố tụng đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan; làm rõ trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương để xảy ra sai phạm trong phạm vi quản lý, báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định; kịp thời công khai kết quả trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm góp phần răn đe, cảnh tỉnh, phòng ngừa vi phạm.
8. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ và địa bàn phụ trách phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ người, phương tiện, hàng hóa qua lại theo quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân khu vực biên giới tham gia phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống, tạo sinh kế bền vững; gắn phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn để góp phần thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục rà soát, đề xuất cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn với thực hiện thủ tục Biên phòng điện tử, quản lý biên giới số và tự động hóa trong quản lý, kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là nông sản, sản phẩm đặc trưng của địa phương.
- Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tiếp cận thị trường và mở rộng kênh phân phối ở nước ngoài; tăng cường cung cấp thông tin thị trường, kết nối đối tác và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế, hội chợ, triển lãm nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm Việt Nam. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao trong việc khai thác, ứng dụng hiệu quả các nền tảng số phục vụ quảng bá và kết nối giao thương giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài.
- Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức và doanh nhân người Việt Nam ở nước ngoài để tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước tiếp cận, thâm nhập thị trường quốc tế.
- Lồng ghép nội dung hỗ trợ doanh nghiệp, xúc tiến thương mại trong các hoạt động đối ngoại, các chuyến thăm, hội nghị, diễn đàn quốc tế.
10. Sở Tư pháp: Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan: Thường xuyên rà soát, đề xuất hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trong lĩnh vực thương mại và các văn bản có liên quan. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thương mại, sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Phối hợp, khuyến khích và hỗ trợ các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, giảng viên về phát triển sản phẩm, công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm Việt Nam; xây dựng cơ chế hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu với các doanh nghiệp để chuyển giao công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
- Khuyến khích các trường học tổ chức các buổi tham quan, trải nghiệm thực tế tại các khu sản xuất, làng nghề truyền thống, các doanh nghiệp Việt Nam để học sinh, sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và sự đóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường tổ chức các chương trình giao lưu, diễn đàn, cuộc thi tìm hiểu về văn hóa tiêu dùng, thương hiệu Việt, sáng tạo các sản phẩm từ nguyên liệu trong nước.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và các đơn vị trực thuộc lồng ghép nội dung giáo dục về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” vào các chương trình học, ngoại khóa; phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức về các sản phẩm, thương hiệu Việt Nam, cũng như kỹ năng lựa chọn, sử dụng hàng hóa đúng cách và có trách nhiệm.
12. Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang
- Tăng cường thời lượng đăng tải, phát sóng tin, bài, phóng sự; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về sản phẩm Việt Nam, thương hiệu Việt Nam, các mô hình sản xuất, kinh doanh tiêu biểu của thương hiệu Việt; triển khai các chiến dịch truyền thông số nhằm đưa thông điệp của Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đến gần hơn với mọi người dân, đặc biệt là giới trẻ.
- Đẩy mạnh truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội và hình thức truyền thông trong việc định hướng tiêu dùng, quảng bá hàng hóa sản xuất trong nước, góp phần thúc đẩy phát triển thị trường nội địa bền vững.
13. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
- Tổng hợp nhu cầu của doanh nghiệp về tiêu thụ sản phẩm, mở rộng kênh phân phối, tiếp cận hệ thống bán lẻ, thương mại điện tử, logistics, tín dụng, bảo hộ nhãn hiệu, tiêu chuẩn chất lượng và truy xuất nguồn gốc.
- Phối hợp tổ chức tọa đàm, cà phê doanh nhân, hội nghị chuyên đề về “kết nối tiêu thụ hàng Việt Nam - sản phẩm Tuyên Quang”; qua đó, tiếp nhận phản ánh trực tiếp, kiến nghị xử lý vướng mắc và thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp.
- Tham gia truyền thông, tôn vinh doanh nghiệp, sản phẩm, mô hình tiêu biểu; vận động hội viên nâng cao chất lượng sản phẩm, minh bạch thông tin, bảo vệ người tiêu dùng, cạnh tranh lành mạnh.
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Kế hoạch, gửi Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương khuyến khích phát triển các điểm giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm hợp tác xã, sản phẩm OCOP và sản phẩm chủ lực địa phương; tăng cường kết nối sản phẩm của hợp tác xã (HTX) vào hệ thống siêu thị, chợ đầu mối, khu du lịch, trường học, bếp ăn tập thể và các kênh phân phối hiện đại. Vận động, khuyến khích hình thành các hình thức liên kết chặt chẽ giữa các loại hình HTX, liên hiệp HTX với nhà khoa học, doanh nghiệp và ngân hàng; tập trung hỗ trợ HTX trong sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, OCOP,...); hỗ trợ HTX ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn, kết nối chuyển đổi số; xây dựng thương hiệu sản phẩm, truy xuất nguồn gốc; sản xuất gắn với các hợp đồng kinh tế, nhu cầu của người tiêu dùng và thích ứng với sự cạnh tranh của thị trường.
- Đưa sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao của HTX tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ, và điểm giới thiệu sản phẩm vùng miền, nhằm tăng cơ hội quảng bá và tiêu thụ hàng hóa đối với khu vực kinh tế tập thể.
- Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức chiến dịch truyền thông hưởng ứng: “Người tiêu dùng thông thái với sản phẩm của HTX"; tổ chức “Tuần lễ hàng HTX" tại các đô thị lớn. Xây dựng chương trình “HTX - Niềm tin hàng Việt Nam" với các hoạt động trải nghiệm, giới thiệu thương hiệu HTX tiêu biểu. Tổ chức phổ biến kiến thức về nội dung “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” gắn với sản phẩm của HTX, OCOP vào chương trình giáo dục kỹ năng sống và truyền thông cộng đồng.
- Tuyên truyền, vận động HTX đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm và phát triển thương hiệu để nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường; hỗ trợ kết nối Liên minh HTX các tỉnh, các HTX với Sở Khoa học và Công nghệ để đồng hành trong quá trình chuẩn hóa thương hiệu; tổ chức các khóa đào tạo “Thương hiệu sản phẩm HTX” và truyền thông số cho cán bộ HTX, hướng đến xây dựng thương hiệu vùng - thương hiệu ngành hàng.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, địa phương liên quan để thực hiện các chương trình, đề tài, dự án phát triển sản phẩm, thương hiệu và chuỗi cung ứng của HTX.
15. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chủ động triển khai các giải pháp kích cầu tiêu dùng gắn với thế mạnh đặc thù của địa phương; tạo điều kiện thuận lợi, đúng quy định về mặt bằng, thủ tục hành chính để doanh nghiệp triển khai các điểm bán hàng, hội chợ, triển lãm, kết nối cung - cầu trong nước, các hội chợ hàng Việt, tuần lễ sản phẩm địa phương, gắn với du lịch, ẩm thực để thu hút người tiêu dùng và các chương trình khuyến mại tập trung trên địa bàn; đẩy mạnh triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, các chương trình kích cầu tiêu dùng, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng hệ thống phân phối.
- Đảm bảo hệ thống phân phối luôn đáp ứng nguồn cung hàng hóa thiết yếu; thực hiện các biện pháp điều tiết cung - cầu. Phối hợp công tác giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Xây dựng dữ liệu doanh nghiệp, thông tin về năng lực sản xuất, thương mại, hàng hóa, dịch vụ cũng như nhu cầu nguyên vật liệu,... để có thể cung cấp, chia sẻ thông tin cho người tiêu dùng, các doanh nghiệp trong cả nước. Triển khai quy định về công bố xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý đảm bảo công khai, minh bạch thông tin cho doanh nghiệp, người tiêu dùng.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên hệ thống thông tin cơ sở; triển khai các chương trình, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch của địa phương gắn với ưu tiên tiêu thụ hàng Việt Nam.
1. Giao Sở Công Thương chủ trì theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp.
2. Các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan căn cứ chức năng và nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm tiến độ, chất lượng, tiết kiệm và hiệu quả; định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh