Kế hoạch 269/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kế hoạch 77-KH/TU triển khai Chỉ thị 03-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới do tỉnh Gia Lai ban hành
| Số hiệu | 269/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 04/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Tự Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 269/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 04 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới; Thông báo số 66-TB/VPTW ngày 25/5/2026 về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với các cơ quan về phát triển công nghiệp vật liệu;
Căn cứ Quyết định số 527/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới;
Căn cứ Kế hoạch số 77-KH/TU ngày 26/5/2026 của Tỉnh ủy về việc triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của ngành vật liệu xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hiệu lực, hiệu quả điều hành cung - cầu, bình ổn thị trường vật liệu xây dựng; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với phát triển vật liệu xanh, vật liệu mới, vật liệu tái chế; thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản; bảo đảm cân đối cung - cầu ổn định, kiểm soát chất lượng sản phẩm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
Bám sát Chỉ thị số 03-CT/TW, gắn nhiệm vụ của Kế hoạch với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm đồng bộ giữa quản lý vật liệu xây dựng với quản lý tài nguyên, môi trường, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Kế hoạch số 77-KH/TU ngày 26/5/2026 của Tỉnh ủy về việc triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới;
Quản lý chặt chẽ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, bảo đảm tính đồng bộ trong quy hoạch, thăm dò, khai thác và sử dụng hiệu quả, tránh thất thoát;
Phát triển vật liệu xây dựng phải chuyển mạnh từ khai thác thô sang chế biến sâu, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm làm chủ công nghệ và nâng cao giá trị gia tăng;
Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng quy mô công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường, quy trình công nghệ tiên tiến để giảm phát thải và tiêu hao năng lượng. Tăng tỷ lệ sử dụng phế thải công nghiệp, nông nghiệp và phá dỡ công trình làm nguyên liệu và nhiên liệu thay thế trong sản xuất vật liệu xây dựng;
Bảo đảm đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng cơ bản (đất đắp, cát, đá xây dựng...) cho các công trình sử dụng vốn đầu tư công, công trình trọng điểm, giao thông, đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu sắc Chỉ thị số 03-CT/TW và Kế hoạch này; đưa nội dung quản lý, phát triển vật liệu xây dựng vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cấp ủy, chính quyền các cấp, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông về vật liệu xanh, tiết kiệm tài nguyên - năng lượng, kinh tế tuần hoàn; nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời cung cấp thông tin chính thống, hạn chế tác động tiêu cực đến thị trường. Thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp về lĩnh vực vật liệu xây dựng.
Rà soát, cập nhật phương án quản lý địa chất, khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong quy hoạch tỉnh; rà soát tổng thể các mỏ khoáng sản, khu vực cấm, tạm cấm, khu vực dự trữ phát triển lâu dài; ưu tiên cấp phép, gia hạn hoặc bổ sung mỏ đối với các khu vực thật sự cần thiết cho công trình trọng điểm và thị trường trong tỉnh. Đẩy mạnh đấu giá, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy hoạch, ưu tiên phục vụ các công trình sử dụng vốn đầu tư công, công trình trọng điểm, giao thông, đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; chú trọng liên kết sản xuất - tiêu thụ để nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nguyên liệu;
Nghiên cứu, thực hiện cơ chế đặc thù trong cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không thông qua đấu giá quyền khai thác đối với các công trình, dự án đầu tư ngoài ngân sách nhà nước có tính đột phá, tạo động lực, góp phần định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật;
Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng giấy phép đã được cấp; không để xảy ra tình trạng khai thác vượt công suất, vượt trữ lượng; việc xác định công suất, trữ lượng cấp phép phải phù hợp kết quả thăm dò, khảo sát, nhu cầu thực tế và yêu cầu cân đối cung - cầu trên địa bàn, đúng quy định của pháp luật;
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính liên quan đến quản lý, phát triển vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
Chủ động rà soát, tổng hợp các vướng mắc về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng chưa phù hợp với thực tiễn địa phương; định kỳ hằng năm kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh và thông lệ quốc tế;
Tổ chức theo dõi sát năng lực khai thác, chế biến, giá bán theo từng nhóm vật liệu để chủ động điều hành, nhất là cát xây dựng, đá xây dựng, đất san lấp và vật liệu thay thế; thống nhất quản lý mức lợi nhuận phù hợp đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá của nhóm vật liệu xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép khai thác khoáng sản, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật;
Theo dõi, cập nhật thường xuyên tình hình cung - cầu, giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường trong tỉnh, trong nước và các biến động quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp; kịp thời cung cấp thông tin, định hướng để doanh nghiệp trên địa bàn chủ động ứng phó, điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp;
Định kỳ hằng năm tổng hợp nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng thông thường của các dự án sử dụng vốn ngân sách và ngoài ngân sách trên địa bàn; phân loại, đánh giá trữ lượng các mỏ đã được cấp phép; đối chiếu cung - cầu và đề xuất giải pháp bảo đảm cung ứng kịp thời vật liệu xây dựng cho các dự án trên địa bàn tỉnh.
Khuyến khích phát triển các loại vật liệu xây dựng có lợi thế trên địa bàn tỉnh, vật liệu mới, kỹ thuật cao, thông minh; vật liệu xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; vật liệu tái chế trên cơ sở đánh giá hiệu quả tổng thể, lâu dài về kinh tế, môi trường, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đa dạng hóa chủng loại, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng sản phẩm, bảo đảm phù hợp với các loại hình công trình, điều kiện khí hậu trên địa bàn; từng bước thay thế sản phẩm nhập khẩu, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh;
Khuyến khích hình thành các khu vực chế biến khoáng sản tập trung, hiệu quả, giảm thất thoát, tiết kiệm tài nguyên; ứng dụng triệt để các giải pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng nhiên liệu thay thế, giảm phát thải; kiểm soát chặt chẽ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Kiên quyết loại bỏ các công nghệ sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễm, thâm dụng tài nguyên; không cấp phép đầu tư, mở rộng các dự án chưa đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên;
Hình thành liên kết chuỗi sản phẩm: Ưu tiên các dự án đầu tư theo mô hình cụm ngành: Đá xây dựng - Cát nghiền nhân tạo - Vật liệu xây không nung - Bê tông thương phẩm - Vữa khô trộn sẵn. Việc liên kết này giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên (như tận dụng đá mạt để nghiền cát và làm gạch không nung), giảm thiểu chi phí vận chuyển và hạ giá thành sản phẩm;
Kinh tế tuần hoàn: gắn sản xuất vật liệu xây dựng với việc tái chế, sử dụng tối đa các loại chất thải từ công nghiệp, nông nghiệp và phá dỡ công trình làm nguyên liệu và nhiên liệu thay thế;
Quản lý chặt chẽ việc cải tạo, phục hồi môi trường, hoàn thổ và sử dụng đất sau khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định; yêu cầu các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác;
Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và thúc đẩy thí điểm, ứng dụng vật liệu thay thế (cát biển, cát nghiền, vật liệu khác…) trong các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 269/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 04 tháng 7 năm 2026 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 77-KH/TU NGÀY 26/5/2026 CỦA TỈNH ỦY VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 03-CT/TW NGÀY 03/02/2026 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Căn cứ Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới; Thông báo số 66-TB/VPTW ngày 25/5/2026 về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với các cơ quan về phát triển công nghiệp vật liệu;
Căn cứ Quyết định số 527/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới;
Căn cứ Kế hoạch số 77-KH/TU ngày 26/5/2026 của Tỉnh ủy về việc triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới.
1. Mục đích:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của ngành vật liệu xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hiệu lực, hiệu quả điều hành cung - cầu, bình ổn thị trường vật liệu xây dựng; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với phát triển vật liệu xanh, vật liệu mới, vật liệu tái chế; thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản; bảo đảm cân đối cung - cầu ổn định, kiểm soát chất lượng sản phẩm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Yêu cầu:
Bám sát Chỉ thị số 03-CT/TW, gắn nhiệm vụ của Kế hoạch với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm đồng bộ giữa quản lý vật liệu xây dựng với quản lý tài nguyên, môi trường, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Kế hoạch số 77-KH/TU ngày 26/5/2026 của Tỉnh ủy về việc triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới;
Quản lý chặt chẽ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, bảo đảm tính đồng bộ trong quy hoạch, thăm dò, khai thác và sử dụng hiệu quả, tránh thất thoát;
Phát triển vật liệu xây dựng phải chuyển mạnh từ khai thác thô sang chế biến sâu, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm làm chủ công nghệ và nâng cao giá trị gia tăng;
Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng quy mô công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường, quy trình công nghệ tiên tiến để giảm phát thải và tiêu hao năng lượng. Tăng tỷ lệ sử dụng phế thải công nghiệp, nông nghiệp và phá dỡ công trình làm nguyên liệu và nhiên liệu thay thế trong sản xuất vật liệu xây dựng;
Bảo đảm đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng cơ bản (đất đắp, cát, đá xây dựng...) cho các công trình sử dụng vốn đầu tư công, công trình trọng điểm, giao thông, đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Tuyên truyền, quán triệt và phát huy vai trò giám sát xã hội
Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu sắc Chỉ thị số 03-CT/TW và Kế hoạch này; đưa nội dung quản lý, phát triển vật liệu xây dựng vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cấp ủy, chính quyền các cấp, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông về vật liệu xanh, tiết kiệm tài nguyên - năng lượng, kinh tế tuần hoàn; nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời cung cấp thông tin chính thống, hạn chế tác động tiêu cực đến thị trường. Thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp về lĩnh vực vật liệu xây dựng.
2. Quy hoạch, quản lý tài nguyên khoáng sản, cải cách thủ tục hành chính và cân đối cung - cầu
Rà soát, cập nhật phương án quản lý địa chất, khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong quy hoạch tỉnh; rà soát tổng thể các mỏ khoáng sản, khu vực cấm, tạm cấm, khu vực dự trữ phát triển lâu dài; ưu tiên cấp phép, gia hạn hoặc bổ sung mỏ đối với các khu vực thật sự cần thiết cho công trình trọng điểm và thị trường trong tỉnh. Đẩy mạnh đấu giá, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy hoạch, ưu tiên phục vụ các công trình sử dụng vốn đầu tư công, công trình trọng điểm, giao thông, đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; chú trọng liên kết sản xuất - tiêu thụ để nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nguyên liệu;
Nghiên cứu, thực hiện cơ chế đặc thù trong cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không thông qua đấu giá quyền khai thác đối với các công trình, dự án đầu tư ngoài ngân sách nhà nước có tính đột phá, tạo động lực, góp phần định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật;
Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng giấy phép đã được cấp; không để xảy ra tình trạng khai thác vượt công suất, vượt trữ lượng; việc xác định công suất, trữ lượng cấp phép phải phù hợp kết quả thăm dò, khảo sát, nhu cầu thực tế và yêu cầu cân đối cung - cầu trên địa bàn, đúng quy định của pháp luật;
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính liên quan đến quản lý, phát triển vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
Chủ động rà soát, tổng hợp các vướng mắc về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng chưa phù hợp với thực tiễn địa phương; định kỳ hằng năm kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh và thông lệ quốc tế;
Tổ chức theo dõi sát năng lực khai thác, chế biến, giá bán theo từng nhóm vật liệu để chủ động điều hành, nhất là cát xây dựng, đá xây dựng, đất san lấp và vật liệu thay thế; thống nhất quản lý mức lợi nhuận phù hợp đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá của nhóm vật liệu xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép khai thác khoáng sản, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật;
Theo dõi, cập nhật thường xuyên tình hình cung - cầu, giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường trong tỉnh, trong nước và các biến động quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp; kịp thời cung cấp thông tin, định hướng để doanh nghiệp trên địa bàn chủ động ứng phó, điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp;
Định kỳ hằng năm tổng hợp nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng thông thường của các dự án sử dụng vốn ngân sách và ngoài ngân sách trên địa bàn; phân loại, đánh giá trữ lượng các mỏ đã được cấp phép; đối chiếu cung - cầu và đề xuất giải pháp bảo đảm cung ứng kịp thời vật liệu xây dựng cho các dự án trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển vật liệu xây dựng xanh, bền vững, hình thành liên kết chuỗi sản phẩm, kinh tế tuần hoàn; bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm
Khuyến khích phát triển các loại vật liệu xây dựng có lợi thế trên địa bàn tỉnh, vật liệu mới, kỹ thuật cao, thông minh; vật liệu xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; vật liệu tái chế trên cơ sở đánh giá hiệu quả tổng thể, lâu dài về kinh tế, môi trường, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đa dạng hóa chủng loại, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng sản phẩm, bảo đảm phù hợp với các loại hình công trình, điều kiện khí hậu trên địa bàn; từng bước thay thế sản phẩm nhập khẩu, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh;
Khuyến khích hình thành các khu vực chế biến khoáng sản tập trung, hiệu quả, giảm thất thoát, tiết kiệm tài nguyên; ứng dụng triệt để các giải pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng nhiên liệu thay thế, giảm phát thải; kiểm soát chặt chẽ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Kiên quyết loại bỏ các công nghệ sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễm, thâm dụng tài nguyên; không cấp phép đầu tư, mở rộng các dự án chưa đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên;
Hình thành liên kết chuỗi sản phẩm: Ưu tiên các dự án đầu tư theo mô hình cụm ngành: Đá xây dựng - Cát nghiền nhân tạo - Vật liệu xây không nung - Bê tông thương phẩm - Vữa khô trộn sẵn. Việc liên kết này giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên (như tận dụng đá mạt để nghiền cát và làm gạch không nung), giảm thiểu chi phí vận chuyển và hạ giá thành sản phẩm;
Kinh tế tuần hoàn: gắn sản xuất vật liệu xây dựng với việc tái chế, sử dụng tối đa các loại chất thải từ công nghiệp, nông nghiệp và phá dỡ công trình làm nguyên liệu và nhiên liệu thay thế;
Quản lý chặt chẽ việc cải tạo, phục hồi môi trường, hoàn thổ và sử dụng đất sau khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định; yêu cầu các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác;
Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và thúc đẩy thí điểm, ứng dụng vật liệu thay thế (cát biển, cát nghiền, vật liệu khác…) trong các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường;
Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin điện tử và hệ thống giám sát khai thác khoáng sản (camera, trạm cân, dữ liệu GIS) để kiểm soát sản lượng khai thác theo thời gian thực, chất lượng sản phẩm, vận chuyển, bến bãi trái phép, niêm yết giá và nguồn gốc hàng hóa; công khai định kỳ thông tin giá vật liệu xây dựng; tăng cường hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và khoáng sản, nhất là các trường hợp tái phạm.
4. Định hướng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng
Nhóm vật liệu cơ bản (đá, cát, gạch): Nghiên cứu định hướng phát triển mạnh các loại vật liệu nhân tạo, vật liệu tái chế, vật liệu tái sử dụng, vật liệu xanh, vật liệu tuần hoàn; từng bước thay thế vật liệu xây dựng tự nhiên, giảm khai thác tài nguyên không tái tạo và nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất vật liệu xây dựng. Xây dựng chính sách và quy định sử dụng vật liệu thay thế.
Nhóm vật liệu chiến lược: Tập trung thu hút đầu tư, nghiên cứu công nghệ sản xuất, hướng đến tự chủ công nghệ sản xuất các loại vật liệu như: bê tông cường độ cao, vật liệu cách âm - cách nhiệt, vật liệu nhẹ…;
Nghiên cứu xu hướng phát triển vật liệu xây dựng mới, phát triển các sản phẩm từ vật liệu Graphene và các vật liệu tiên tiến khác, như: nghiên cứu ứng dụng bê tông tính năng cao (UHPC) kết hợp Graphene, sơn phủ nano Graphene chống ăn mòn, chống thấm cho công trình.
5. Phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp
Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu vật liệu xây dựng của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa chất lượng, mẫu mã, bao bì, nhãn mác và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; mở rộng thị trường tiêu thụ ngoài tỉnh và tham gia chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng cho các dự án lớn trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Khuyến khích phát triển, nâng cao năng lực sản xuất các sản phẩm có lợi thế như đá ốp lát, đá xây dựng, bê tông, gạch không nung, kính xây dựng, đáp ứng nhu cầu các công trình giao thông, đô thị, nhà ở, khu công nghiệp và thị trường ngoài tỉnh;
Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng sản xuất trong tỉnh cho các dự án đầu tư công khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và giá thành hợp lý.
6. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực
Khuyến khích doanh nghiệp tự nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu mới, thân thiện môi trường, nhất là công nghệ ít phát thải, tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên liệu tái chế, phế thải, nhiệt thừa và năng lượng tái tạo; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, tăng cường năng lực quản trị sản xuất và giám sát chất lượng, môi trường;
Khuyến khích, tạo điều kiện hình thành liên kết giữa doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong vùng; bố trí nguồn kinh phí khoa học - công nghệ của tỉnh hỗ trợ các đề tài, dự án ứng dụng thực tiễn phù hợp với đặc điểm, lợi thế vật liệu xây dựng của địa phương; từng bước nâng cao trình độ quản trị và năng lực đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng;
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong toàn bộ chuỗi hoạt động vật liệu xây dựng, từ quản lý khai thác khoáng sản, kiểm soát chất lượng, quản lý sản xuất, logistics đến giám sát, quan trắc môi trường trực tuyến; ưu tiên triển khai tại các mỏ quy mô lớn, mở rộng theo lộ trình; Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về quy hoạch khoáng sản, năng lực sản xuất và giá vật liệu xây dựng toàn tỉnh, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu từ cấp tỉnh với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khoáng sản và vật liệu xây dựng theo yêu cầu của Trung ương;
Xây dựng chương trình đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ quản lý, kỹ thuật viên, công nhân lành nghề; ưu tiên nhân lực phục vụ kiểm định, thí nghiệm, chuyển đổi số, khai thác an toàn và phục hồi môi trường sau khai thác.
1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tiễn; định kỳ hằng năm (trước ngày 01/12) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoáng sản và bảo vệ môi trường đối với các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
Tham mưu đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy hoạch để kịp thời bổ sung nguồn cung vật liệu xây dựng cho thị trường.
3. Sở Công Thương
Phối hợp quản lý các hoạt động chế biến sâu khoáng sản, các dự án sản xuất vật liệu xây dựng gắn với phát triển công nghiệp địa phương.
Thúc đẩy các chương trình khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng vừa và nhỏ đổi mới công nghệ hiện đại.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Thẩm định công nghệ các dự án sản xuất vật liệu xây dựng theo thẩm quyền.
Ưu tiên bố trí nguồn vốn khoa học công nghệ cho các đề tài nghiên cứu, ứng dụng thử nghiệm sản xuất vật liệu xây dựng mới, vật liệu xanh, tận dụng phế thải làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Quản lý chặt chẽ địa bàn, không để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trái phép.
Chỉ đạo triển khai công tác giải phóng mặt bằng đối với các dự án khai thác mỏ làm vật liệu xây dựng thông thường và nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng đã được cấp phép theo quy định.
Yêu cầu các Sở, ngành, địa phương, trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao và theo phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này chủ động triển khai thực hiện; định kỳ (trước ngày 01/12 hằng năm) hoặc đột xuất, báo cáo các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền về Sở Xây dựng để tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH SỐ 77-KH/TU NGÀY
26/5/2026 CỦA TỈNH ỦY VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 03-CT/TW NGÀY 03/02/2026 CỦA
BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Kế hoạch số 269/KH-UBND ngày 04/7/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm/Chỉ tiêu đánh giá |
Thời gian thực hiện |
|
Tuyên truyền, quán triệt và phát huy vai trò giám sát xã hội |
|||||
|
a) |
Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu sắc Chỉ thị số 03-CT/TW và Kế hoạch 77-KH/TU của Tỉnh ủy; đưa nội dung quản lý, phát triển vật liệu xây dựng vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cấp ủy, chính quyền các cấp, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện. |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
|
Văn bản/Kế hoạch triển khai |
Thường xuyên |
|
b) |
Đẩy mạnh thông tin, truyền thông về vật liệu xanh, tiết kiệm tài nguyên - năng lượng, kinh tế tuần hoàn; nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời cung cấp thông tin chính thống, hạn chế tác động tiêu cực đến thị trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Văn bản/Kế hoạch triển khai |
Thường xuyên |
|
c) |
Thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp về lĩnh vực vật liệu xây dựng. |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Xây dựng |
Văn bản/Kế hoạch triển khai |
Thường xuyên |
|
Quy hoạch, quản lý tài nguyên khoáng sản, cải cách thủ tục hành chính và cân đối cung cầu |
|||||
|
a) |
Rà soát, cập nhật phương án quản lý địa chất, khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong quy hoạch tỉnh; rà soát tổng thể các mỏ khoáng sản, khu vực cấm, tạm cấm, khu vực dự trữ phát triển lâu dài; ưu tiên cấp phép, gia hạn hoặc bổ sung mỏ đối với các khu vực thật sự cần thiết cho công trình trọng điểm và thị trường trong tỉnh. Đẩy mạnh đấu giá, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy hoạch, ưu tiên phục vụ các công trình sử dụng vốn đầu tư công, công trình trọng điểm, giao thông, đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; chú trọng liên kết sản xuất - tiêu thụ để nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nguyên liệu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; UBND các xã, phường |
Kế hoạch, báo cáo |
2026 - 2027 |
|
b) |
Nghiên cứu, thực hiện cơ chế đặc thù trong cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không thông qua đấu giá quyền khai thác đối với các công trình, dự án đầu tư ngoài ngân sách nhà nước có tính đột phá, tạo động lực, góp phần định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; các đơn vị liên quan |
Báo cáo, kiến nghị |
2026 |
|
c) |
Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng giấy phép đã được cấp; không để xảy ra tình trạng khai thác vượt công suất, vượt trữ lượng; việc xác định công suất, trữ lượng cấp phép phải phù hợp kết quả thăm dò, khảo sát, nhu cầu thực tế và yêu cầu cân đối cung - cầu trên địa bàn, đúng quy định của pháp luật. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công an tỉnh; Thanh tra tỉnh, Sở Xây dựng UBND các xã, phường |
Báo cáo, kiến nghị |
Thường xuyên |
|
d) |
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính liên quan đến quản lý, phát triển vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện |
2026 |
|
đ) |
Chủ động rà soát, tổng hợp các vướng mắc về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng chưa phù hợp với thực tiễn địa phương; định kỳ hằng năm kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh và thông lệ quốc tế. |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành liên quan |
Báo cáo, kiến nghị |
Hằng năm |
|
e) |
Tổ chức theo dõi sát năng lực khai thác, chế biến, giá bán theo từng nhóm vật liệu để chủ động điều hành, nhất là cát xây dựng, đá xây dựng, đất san lấp và vật liệu thay thế; thống nhất quản lý mức lợi nhuận phù hợp đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá của nhóm vật liệu xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép khai thác khoáng sản, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật. |
Sở Xây dựng |
Sở Công Thương, Sở Tài chính, Thuế tỉnh, các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Báo cáo, kiến nghị |
Thường xuyên |
|
g) |
Theo dõi, cập nhật thường xuyên tình hình cung - cầu, giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường trong tỉnh, trong nước và các biến động quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp; kịp thời cung cấp thông tin, định hướng để doanh nghiệp trên địa bàn chủ động ứng phó, điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp. |
Sở Xây dựng |
Sở Công Thương; Sở Tài chính; Thuế tỉnh, các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Thông báo giá VLXD |
Thường xuyên |
|
h) |
Định kỳ hằng năm tổng hợp nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng thông thường của các dự án sử dụng vốn ngân sách và ngoài ngân sách trên địa bàn. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; UBND các xã, phường |
Báo cáo, kiến nghị |
Hằng năm |
|
i) |
Phân loại, đánh giá trữ lượng các mỏ đã được cấp phép; đối chiếu cung - cầu và đề xuất giải pháp bảo đảm cung ứng kịp thời vật liệu xây dựng cho các dự án trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Báo cáo, kiến nghị |
Hằng năm |
|
k) |
Quản lý chặt chẽ địa bàn, không để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trái phép. |
UBND các xã, phường |
|
Báo cáo, kiến nghị |
Thường xuyên |
|
l) |
Chỉ đạo triển khai công tác giải phóng mặt bằng đối với các dự án khai thác mỏ làm vật liệu xây dựng thông thường và nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng đã được cấp phép theo quy định. |
UBND các xã, phường |
|
Báo cáo, kiến nghị |
Thường xuyên |
|
a) |
Khuyến khích phát triển các loại vật liệu xây dựng có lợi thế trên địa bàn tỉnh, vật liệu mới, kỹ thuật cao, thông minh; vật liệu xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; vật liệu tái chế trên cơ sở đánh giá hiệu quả tổng thể, lâu dài về kinh tế, môi trường, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đa dạng hóa chủng loại, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng sản phẩm, bảo đảm phù hợp với các loại hình công trình, điều kiện khí hậu trên địa bàn; từng bước thay thế sản phẩm nhập khẩu, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Chương trình, kế hoạch, hoặc đề án |
2026 |
|
b) |
Khuyến khích hình thành các khu vực chế biến khoáng sản tập trung, hiệu quả, giảm thất thoát, tiết kiệm tài nguyên; ứng dụng triệt để các giải pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng nhiên liệu thay thế, giảm phát thải; kiểm soát chặt chẽ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Kiên quyết loại bỏ các công nghệ sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễm, thâm dụng tài nguyên; không cấp phép đầu tư, mở rộng các dự án chưa đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Sở Xây dựng; UBND các xã, phường |
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả |
2026-2027 |
|
c) |
Quản lý chặt chẽ việc cải tạo, phục hồi môi trường, hoàn thổ và sử dụng đất sau khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định; yêu cầu các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Thanh tra tỉnh, UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
|
d) |
Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và thúc đẩy thí điểm, ứng dụng cát biển, cát nghiền, đá nghiền và các vật liệu thay thế khác trong các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Báo cáo kết quả nghiên cứu |
2026-2027 |
|
đ) |
Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin điện tử và hệ thống giám sát khai thác khoáng sản (camera, trạm cân, dữ liệu GIS) để kiểm soát sản lượng khai thác theo thời gian thực, vận chuyển, bến bãi trái phép, tăng cường hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và khoáng sản, nhất là các trường hợp tái phạm. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công an tỉnh; Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường |
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả |
2026 |
|
e) |
Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng, niêm yết giá và nguồn gốc hàng hóa, công khai định kỳ thông tin giá vật liệu xây dựng. |
Sở Xây dựng, Sở Công Thương (thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Thuế tỉnh, UBND các xã, phường |
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
g) |
Hình thành liên kết chuỗi sản phẩm: Ưu tiên các dự án đầu tư theo mô hình cụm ngành: Đá xây dựng - Cát nghiền nhân tạo - Vật liệu xây không nung - Bê tông thương phẩm - Vữa khô trộn sẵn. Việc liên kết này giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên (như tận dụng đá mạt để nghiền cát và làm gạch không nung), giảm thiểu chi phí vận chuyển và hạ giá thành sản phẩm. |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng (thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
|
h) |
Kinh tế tuần hoàn: gắn sản xuất vật liệu xây dựng với việc tái chế, sử dụng tối đa các loại chất thải từ công nghiệp, nông nghiệp và phá dỡ công trình làm nguyên liệu và nhiên liệu thay thế. |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
||
|
a) |
Nhóm vật liệu cơ bản (đá, cát, gạch): Nghiên cứu định hướng phát triển mạnh các loại vật liệu nhân tạo, vật liệu tái chế, vật liệu tái sử dụng, vật liệu xanh, vật liệu tuần hoàn; từng bước thay thế vật liệu xây dựng tự nhiên, giảm khai thác tài nguyên không tái tạo và nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất vật liệu xây dựng. Xây dựng chính sách và quy định sử dụng vật liệu thay thế. |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Văn bản triển khai thực hiện, Báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
b) |
Nhóm vật liệu chiến lược: Tập trung thu hút đầu tư, nghiên cứu công nghệ sản xuất, hướng đến tự chủ công nghệ sản xuất các loại vật liệu như: bê tông cường độ cao, vật liệu cách âm - cách nhiệt, vật liệu nhẹ... |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Kế hoạch/Văn bản triển khai thực hiện; Báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
c) |
Nghiên cứu xu hướng phát triển vật liệu xây dựng mới, phát triển các sản phẩm từ vật liệu Graphene và các vật liệu tiên tiến khác, như: nghiên cứu ứng dụng bê tông tính năng cao (UHPC) kết hợp Graphene, sơn phủ nano Graphene chống ăn mòn, chống thấm cho công trình. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Đề tài nghiên cứu |
Hằng năm |
|
Phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp |
|||||
|
a) |
Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu vật liệu xây dựng của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa chất lượng, mẫu mã, bao bì, nhãn mác và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; mở rộng thị trường tiêu thụ ngoài tỉnh và tham gia chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng cho các dự án lớn trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Khuyến khích phát triển, nâng cao năng lực sản xuất các sản phẩm có lợi thế như đá ốp lát, đá xây dựng, bê tông, gạch không nung, kính xây dựng, đáp ứng nhu cầu các công trình giao thông, đô thị, nhà ở, khu công nghiệp và thị trường ngoài tỉnh; Thúc đẩy các chương trình khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp vật liệu xây dựng vừa và nhỏ đổi mới công nghệ hiện đại. |
Sở Công Thương |
Sở Xây dựng; Sở Công Thương, Sở Tài chính, |
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
b) |
Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng sản xuất trong tỉnh cho các dự án đầu tư công khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và giá thành hợp lý. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Ban QLDA của tỉnh và địa phương |
Báo cáo, kiến nghị |
Thường xuyên |
|
Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực |
|||||
|
a) |
Thẩm định công nghệ các dự án sản xuất vật liệu xây dựng theo thẩm quyền; Khuyến khích doanh nghiệp tự nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu mới, thân thiện môi trường, nhất là công nghệ ít phát thải, tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên liệu tái chế, phế thải, nhiệt thừa và năng lượng tái tạo; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, tăng cường năng lực quản trị sản xuất và giám sát chất lượng, môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Xây dựng; Sở Công Thương; các doanh nghiệp |
Đề tài, dự án ứng dụng công nghệ mới |
Hằng năm |
|
b) |
Khuyến khích, tạo điều kiện hình thành liên kết giữa doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong vùng; bố trí nguồn kinh phí khoa học - công nghệ của tỉnh hỗ trợ các đề tài, dự án ứng dụng thực tiễn phù hợp với đặc điểm, lợi thế vật liệu xây dựng của địa phương; từng bước nâng cao trình độ quản trị và năng lực đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Xây dựng; các sở, ngành |
Chương trình hỗ trợ |
Hằng năm |
|
c) |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong toàn bộ chuỗi hoạt động vật liệu xây dựng, từ quản lý khai thác khoáng sản, kiểm soát chất lượng, quản lý sản xuất, logistics đến giám sát, quan trắc môi trường trực tuyến; ưu tiên triển khai tại các mỏ quy mô lớn, mở rộng theo lộ trình; Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về quy hoạch khoáng sản, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu từ cấp tỉnh với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khoáng sản và vật liệu xây dựng theo yêu cầu của Trung ương. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng |
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
d) |
Xây dựng chương trình đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ quản lý, kỹ thuật viên, công nhân lành nghề; ưu tiên nhân lực phục vụ kiểm định, thí nghiệm, chuyển đổi số, khai thác an toàn và phục hồi môi trường sau khai thác. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ (theo chức năng của từng đơn vị) |
Sở Xây dựng; Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở đào tạo |
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng |
Hằng năm |
|
e) |
Ưu tiên bố trí nguồn vốn khoa học công nghệ cho các đề tài nghiên cứu, ứng dụng thử nghiệm sản xuất vật liệu xây dựng mới, vật liệu xanh, tận dụng phế thải làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Xây dựng; Sở Công Thương; các doanh nghiệp |
Đề tài, dự án ứng dụng công nghệ mới |
Hằng năm |
|
g) |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về năng lực sản xuất và giá vật liệu xây dựng toàn tỉnh |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh, UBND các xã, phường |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh