Quyết định 1431/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050
| Số hiệu | 1431/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 17/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Vũ Việt Văn |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1431/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 17 tháng 10 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 100/TTr-SXD ngày 12 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quan điểm
- Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 phải phù hợp với Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050; Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 và các Quy hoạch khác có liên quan.
- Đầu tư phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu của thị trường; không đầu tư các dự án sản xuất vật liệu xây dựng ở các vùng ảnh hưởng đến khu bảo tồn, di sản văn hóa, phát triển du lịch, an ninh quốc phòng.
- Ưu tiên phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tại các khu vực có nguồn cung nguyên liệu nằm trong quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phê duyệt, khuyến khích đầu tư sản xuất các loại vật liệu mới bảo vệ môi trường (gạch không nung, cát nghiền, vật liệu thay thế…); ưu tiên phát triển các dự án chế biến sâu khoáng sản đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng tài nguyên, khoáng sản; khuyến khích đầu tư, liên danh liên kết giữa các dự án khai thác khoáng sản có công suất vừa và nhỏ để đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn; phân bổ mạng lưới cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển đầu tư xây dựng của từng khu vực.
- Tiếp cận và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới trong sản xuất vật liệu xây dựng. Sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính; gắn sản xuất vật liệu xây dựng với tái chế, tái sử dụng các chất thải công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, xử lý rác thải và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh sản xuất một số chủng loại vật liệu xây dựng có thế mạnh và có giá trị kinh tế cao trên địa bàn tỉnh; nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm vật liệu xây dựng trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển cơ khí chế tạo cho công nghiệp vật liệu xây dựng.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Tập trung đầu tư sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng có thế mạnh của tỉnh (sản xuất xi măng; sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh, đá ốp lát nhân tạo; khai thác, chế biến cao lanh, felspat; khai thác, chế biến cát sỏi, đá xây dựng; sản xuất gạch, ngói đất sét nung chất lượng cao...). Nghiên cứu phát triển sản xuất đa dạng các sản phẩm vật liệu xây dựng mới, có hiệu quả kinh tế cao. Áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng để nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản, giảm thiểu tác động đến môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, góp phần vào tăng trưởng GRDP và nâng cao vị thế của ngành vật liệu xây dựng trong nền kinh tế.
- Phát triển vật liệu xây dựng đảm bảo nguồn cung ứng vật liệu cho xây dựng cho các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh và khu vực; đồng thời quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác chế biến, sử dụng khoáng sản đảm bảo phục vụ cung cấp nguyên liệu lâu dài cho các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Loại bỏ hoàn toàn công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng lạc hậu, tiêu tốn nhiều tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể về đầu tư, công nghệ, khai thác sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, sản phẩm và xuất khẩu của các chủng loại vật liệu xây dựng cho từng giai đoạn (Có các Phụ lục kèm theo).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1431/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 17 tháng 10 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 100/TTr-SXD ngày 12 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quan điểm
- Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 phải phù hợp với Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050; Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 và các Quy hoạch khác có liên quan.
- Đầu tư phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu của thị trường; không đầu tư các dự án sản xuất vật liệu xây dựng ở các vùng ảnh hưởng đến khu bảo tồn, di sản văn hóa, phát triển du lịch, an ninh quốc phòng.
- Ưu tiên phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tại các khu vực có nguồn cung nguyên liệu nằm trong quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phê duyệt, khuyến khích đầu tư sản xuất các loại vật liệu mới bảo vệ môi trường (gạch không nung, cát nghiền, vật liệu thay thế…); ưu tiên phát triển các dự án chế biến sâu khoáng sản đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng tài nguyên, khoáng sản; khuyến khích đầu tư, liên danh liên kết giữa các dự án khai thác khoáng sản có công suất vừa và nhỏ để đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn; phân bổ mạng lưới cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển đầu tư xây dựng của từng khu vực.
- Tiếp cận và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới trong sản xuất vật liệu xây dựng. Sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính; gắn sản xuất vật liệu xây dựng với tái chế, tái sử dụng các chất thải công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, xử lý rác thải và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh sản xuất một số chủng loại vật liệu xây dựng có thế mạnh và có giá trị kinh tế cao trên địa bàn tỉnh; nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm vật liệu xây dựng trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển cơ khí chế tạo cho công nghiệp vật liệu xây dựng.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Tập trung đầu tư sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng có thế mạnh của tỉnh (sản xuất xi măng; sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh, đá ốp lát nhân tạo; khai thác, chế biến cao lanh, felspat; khai thác, chế biến cát sỏi, đá xây dựng; sản xuất gạch, ngói đất sét nung chất lượng cao...). Nghiên cứu phát triển sản xuất đa dạng các sản phẩm vật liệu xây dựng mới, có hiệu quả kinh tế cao. Áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng để nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản, giảm thiểu tác động đến môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, góp phần vào tăng trưởng GRDP và nâng cao vị thế của ngành vật liệu xây dựng trong nền kinh tế.
- Phát triển vật liệu xây dựng đảm bảo nguồn cung ứng vật liệu cho xây dựng cho các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh và khu vực; đồng thời quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác chế biến, sử dụng khoáng sản đảm bảo phục vụ cung cấp nguyên liệu lâu dài cho các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Loại bỏ hoàn toàn công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng lạc hậu, tiêu tốn nhiều tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể về đầu tư, công nghệ, khai thác sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, sản phẩm và xuất khẩu của các chủng loại vật liệu xây dựng cho từng giai đoạn (Có các Phụ lục kèm theo).
1. Về cơ chế, chính sách và xúc tiến đầu tư
- Phổ biến rộng rãi Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh cho các ngành, các cấp chính quyền, các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị trong và ngoài tỉnh biết, hiểu rõ nội dung Kế hoạch và thực hiện.
- Hướng dẫn và hỗ trợ nhà đầu tư tiếp cận các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của nhà nước. Kịp thời kiến nghị Nhà nước làm rõ, xem xét sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư sao cho phù hợp với thực tiễn.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để phát triển các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng có thế mạnh của tỉnh.
2. Khai thác tài nguyên khoáng sản hiệu quả, tiết kiệm
- Tăng cường công tác điều tra cơ bản đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng; tổ chức lập quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo đúng quy định; đẩy mạnh công tác thăm dò các mỏ khoáng sản đã được quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản, gắn khai thác khoáng sản với chế biến khoáng sản phục vụ phát triển vật liệu xây dựng theo quy định.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Hạn chế tiến đến không sử dụng đất canh tác nông nghiệp (sét trầm tích) để khai thác đất sét sản xuất gạch nung; nâng giá tính thuế tài nguyên với việc khai thác đất sét trầm tích để sản xuất gạch nung.
- Khuyến khích xây dựng các khu vực, bến bãi tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng theo quy hoạch; đầu tư các cơ sở chế biến khoáng sản làm nguyên liệu đảm bảo cung cấp ổn định về chất lượng, số lượng cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn.
- Đối với công tác khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đảm bảo tuân thủ theo các quy chuẩn về an toàn trong hoạt động khai thác mỏ lộ thiên; hoạt động khai thác phải đảm bảo về các yếu tố môi trường, công nghệ sản xuất theo hướng tiên tiến, hiện đại.
- Khuyến khích sử dụng tro, xỉ nhiệt điện, điện rác; phế thải xây dựng, công nghiệp, bùn nạo vét; đất, đá thải mỏ, quặng đuôi ... làm nguyên liệu thay thế trong sản xuất vật liệu xây dựng và làm vật liệu san lấp.
3. Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
- Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ khai thác mỏ tiên tiến, an toàn, hiệu quả, giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường; thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng có tính đến biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới, sử dụng phế thải làm nguyên liệu, nhiên liệu thay thế; giảm tiêu hao năng lượng; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng.
- Đẩy mạnh nghiên cứu chế tạo cơ khí, sản xuất thiết bị, phụ tùng thay thế; tăng cường cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất vật liệu xây dựng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia diễn đàn công nghệ, đặc biệt là trao đổi các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất vật liệu xây dựng mới; Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo, tập huấn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
4. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề trong đó chú trọng đào tạo cho người lao động ngay tại các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng (viết tắt là VLXD). Kết hợp đào tạo chuyên môn, kiến thức quản lý kinh tế với bồi dưỡng nhận thức pháp luật, phẩm chất lao động, đạo đức xã hội, ngoại ngữ, quản trị kinh doanh, maketing để sản phẩm VLXD được sử dụng rộng rãi trên thị trường;
- Đào tạo gắn với yêu cầu sử dụng nhóm vật liệu sản xuất trên địa bàn tỉnh, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp đảm bảo phù hợp với lĩnh vực sản xuất (đào tạo theo đơn đặt hàng), đảm bảo cho người sau đào tạo có trình độ chuyên môn cao, có tay nghề vững vàng, làm chủ và vận hành được các dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại;
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp sản xuất.
5. Giải pháp về môi trường
- Tăng cường phổ biến rộng rãi các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Thực hiện giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở khai thác khoáng sản, chế biến nguyên liệu, các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng theo đúng quy định; tiến tới áp dụng các phương pháp giám sát hiện đại, tự động, kết nối trực tuyến với cơ quan chức năng quản lý môi trường;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các cam kết, yêu cầu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và an toàn lao động của các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất không thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Giải pháp về tài chính và đầu tư
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư ngoài doanh nghiệp, thu hút thêm vốn đầu tư công, vốn nước ngoài (FDI, ODA) và các quỹ đầu tư cho dự án xanh để hỗ trợ các dự án sản xuất vật liệu thân thiện môi trường.
- Thiết lập chính sách để các ngân hàng cung cấp các khoản vay ưu đãi (lãi suất thấp, vốn vay dài hạn) cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng và sử dụng phế thải công nghiệp làm nguyên liệu.
- Giảm hoặc miễn thuế cho các dự án sản xuất vật liệu không nung, vật liệu tái chế, nhằm khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi công nghệ và sản phẩm.
7. Giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển vật liệu xây dựng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD; triển khai kịp thời có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD, nhất là lĩnh vực thăm dò, đầu tư xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản.
- Tuyên truyền, tập huấn cho chính quyền cơ sở và người dân về sử dụng VLXD thân thiện với môi trường, VLXD mới thay thế gạch nung.
- Tăng cường công tác quản lý và công bố giá VLXD đặc biệt là các vật liệu được khai thác, sản xuất từ khoáng sản.
- Đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các vị trí mỏ, giúp các nhà đầu tư lựa chọn phương án và giải pháp công nghệ phù hợp; sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; công bố rộng rãi danh mục tài nguyên các vị trí mỏ đã được quy hoạch thăm dò để kêu gọi đầu tư.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát công tác thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Phân công cụ thể chức năng quản lý hoạt động khoáng sản đối với các cấp chính quyền, các ban ngành có liên quan trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD.
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan công bố và triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo phát huy hiệu quả và đúng các quy định hiện hành. Kịp thời hướng dẫn, xem xét và giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc (nếu có) khi triển khai Kế hoạch; tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
2. Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định pháp luật.
3. Các nhà đầu tư, các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng thực hiện đầu tư dự án đúng nội dung được chấp thuận, thẩm định; lựa chọn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được phê duyệt; từng bước đổi mới công nghệ tiên tiến, hiện đại, giảm tiêu hao năng lượng, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tăng cường bảo vệ môi trường để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường; nghiêm túc tuân thủ các quy định của pháp luật về vật liệu xây dựng, hoạt động khai thác khoáng sản và môi trường.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
XI MĂNG
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Tiếp tục duy trì và phát huy hết công suất các dự án xi măng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; khẩn trương hoàn thiện đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động các dự án sản xuất xi măng đã được chấp thuận chủ trương đầu tư; xem xét thu hút các dự án đầu tư mới khi được Bộ Xây dựng và Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho chủ trương đầu tư tại các khu vực thuận lợi về vùng nguyên liệu đã được quy hoạch tại Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ;
- Tỷ lệ sử dụng clanhke trong sản xuất xi măng trung bình toàn ngành tối đa ở mức 65%; tăng sử dụng phụ gia cho xi măng sử dụng tối thiểu 35%.
- Đến năm 2030, tất cả các nhà máy sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh lắp đặt hệ thống thu hồi nhiệt khí thải để phát điện.
b) Về công nghệ sản xuất
- Chất lượng sản phẩm xi măng: Đạt và vượt Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam và các quy định hiện hành.
- Sản phẩm clanhke xi măng phải đảm bảo quy định của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm xi măng; đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm xi măng chất lượng cao, có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu xây dựng; chú trọng phát triển sản xuất xi măng mác cao, xi măng bền trong môi trường xâm thực.
- Sử dụng công nghệ tiên tiến với mức tự động hóa cao, ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất để đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
+ Tiêu hao nhiệt năng: ≤ 730 kcal/kg clanhke;
+ Tiêu hao điện năng: ≤ 90 kWh/tấn xi măng;
+ Tiêu hao điện năng: ≤ 65 kWh/tấn clanhke.
- Đến hết năm 2025, tất các dây chuyền sản xuất xi măng có công suất từ 2.500 tấn clanhke/ngày trở lên phải lắp đặt và vận hành hệ thống phát điện tận dụng nhiệt khí thải.
- Đến năm 2025, sử dụng tối thiểu 20%; đến năm 2030, sử dụng tối thiểu 30% tro bay nhiệt điện hoặc chất thải công nghiệp khác làm nguyên liệu thay thế trong sản xuất clanhke và làm phụ gia trong sản xuất xi măng.
- Sử dụng nhiên liệu thay thế lên đến 15% tổng nhiên liệu dùng để sản xuất clanhke xi măng.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên:
Xây dựng kế hoạch cụ thể để khai thác sử dụng tiết kiệm khoáng sản đá vôi, đá sét; khuyến khích khai thác âm, khai thác theo công nghệ khoan hầm. Sử dụng tối đa các chất thải, phế thải của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và chất thải sinh hoạt làm nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia cho quá trình sản xuất xi măng.
d) Về bảo vệ môi trường
- 100% các cơ sở sản xuất xi măng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; tăng cường chuyển đổi lọc bụi tĩnh điện sang lọc bụi túi vải; các cơ sở sản xuất xi măng phải có thiết bị giám sát nồng độ bụi tại nguồn thải và kết nối trực tuyến các thiết bị này với cơ quan quản lý môi trường tại địa phương.
- Yêu cầu phát thải đối với các dây chuyền đã đầu tư đạt:
+ CO2 ≤ 650 kg/tấn xi măng;
+ SO2 ≤ 200 mg/Nm3;
+ NO2 ≤ 800 mg/Nm3;
+ Bụi ≤ 30 mg/Nm3.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Duy trì và tiếp tục đầu tư chiều sâu về công nghệ sản xuất, áp dụng tối đa công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản xuất và kinh doanh tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển lĩnh vực cơ khí chế tạo máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng; chủ động trong sản xuất, giảm phụ thuộc vào vật tư phụ tùng nhập khẩu.
VẬT LIỆU ỐP LÁT
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
1.1. Đối với lĩnh vực sản xuất gạch gốm ốp lát
a) Về đầu tư: Khuyến khích đầu tư dự án mới, đầu tư mở rộng tại các khu, cụm công nghiệp cách xa trung tâm đô thị; các dự án phải đầu tư công nghệ tiên tiến, tự động hóa cao, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, sản xuất sản phẩm có kích thước lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường, hạ giá thành sản phẩm để nâng tính cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong nước và hướng đến thị trường xuất khẩu.
b) Về công nghệ
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
- Sản xuất vật liệu ốp lát với công nghệ tiên tiến, hiện đại, nhằm giảm mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu và năng lượng, áp dụng các giải pháp sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý và sản xuất.
- Các chỉ tiêu tiêu hao nằm trong định mức sau: Tiêu hao nhiệt năng cho 1 kg sản phẩm:
+ Gạch ceramic: ≤ 1.100 kcal/kg sản phẩm;
+ Gạch granit: ≤ 1.200 kcal/kg sản phẩm;
+ Gạch cotto: ≤ 1.400 kcal/kg sản phẩm.
Tiêu hao điện năng cho 1 kg sản phẩm:
+ Gạch ceramic: ≤ 0,12 kWh/kg sản phẩm;
+ Gạch granit: ≤ 0,30 kWh/kg sản phẩm;
+ Gạch cotto: ≤ 0,14 kWh/kg sản phẩm.
c) Về môi trường
- Yêu cầu mức phát thải bụi không lớn hơn 30 mg/Nm3; hàm lượng khí CO, SO2, NOx không lớn hơn 100 mg/Nm3.
- 100% các cơ sở sản xuất đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.
- 100% cơ sở sản xuất phải có hệ thống thiết bị quan trắc tự động nước thải, khí thải và kết nối trực tuyến với cơ quan quản lý môi trường tại địa phương.
d) Về khai thác và sử dụng tài nguyên: Khai thác sử dụng tiết kiệm tài nguyên, khoáng sản.
e) Về chủng loại và chất lượng sản phẩm: Đầu tư sản xuất các loại sản phẩm mỏng, kích thước lớn, đa dạng về chủng loại, mẫu mã; các sản phẩm có khả năng chống mài mòn cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triển sản xuất các loại gạch ốp lát có tính năng đặc biệt, bền màu, chống bám bẩn, ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc. Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam hoặc Quốc tế.
1.2. Đối với lĩnh vực sản xuất đá ốp lát nhân tạo
a) Về đầu tư: Khuyến khích đầu tư xây dựng dự án sản xuất đá ốp lát nhân tạo cao cấp, sử dụng nguồn nguyên liệu là khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và phế thải công nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
b) Về công nghệ: Sử dụng công nghệ tiên tiến, tự động hóa, ứng dụng tối đa công nghệ thông tin.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên: Phát triển các cơ sở gia công chế biến nguyên liệu trong nước; nghiên cứu sản xuất chất kết dính, phụ gia thay thế nguyên liệu nhập khẩu; tận thu phế thải từ khai thác chế biến đá ốp lát tự nhiên để làm nguyên liệu sản xuất.
d) Về bảo vệ môi trường: Tất cả các cơ sở sản xuất phải có hệ thống xử lý các chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
e) Về chủng loại và chất lượng sản phẩm:
- Sản xuất đa dạng các chủng loại, mẫu mã các sản phẩm; tận dụng tối đa tài nguyên khoáng sản.
- Chú trọng phát triển các sản phẩm có giá trị kinh tế cao để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam hoặc Quốc tế.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
2.1. Đối với lĩnh vực sản xuất gạch gốm ốp lát
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu về công nghệ sản xuất, áp dụng tối đa công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản xuất và kinh doanh.
- Sử dụng nhiên liệu sạch trong sản xuất gạch ốp lát, không còn sử dụng khí than làm nhiên liệu đốt.
- Phát triển lĩnh vực cơ khí chế tạo máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng; chủ động trong sản xuất, giảm phụ thuộc vào vật tư phụ tùng nhập khẩu.
2.2. Đối với lĩnh vực sản xuất đá ốp lát nhân tạo
- Đầu tư phát triển sản xuất các loại đá ốp lát nhân tạo có tính năng và thẩm mỹ vượt trội, đa dạng về mẫu mã thay thế đá ốp lát tự nhiên.
- Đầu tư chiều sâu về công nghệ sản xuất, áp dụng triệt để công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản xuất và kinh doanh.
SỨ VỆ SINH
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Khuyến khích đầu tư mới các dây chuyền sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đồng bộ, có mức tự động hóa cao, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về công nghệ và môi trường tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích đầu tư các cơ sở chế biến nguyên liệu tập trung và hiện đại nhằm có nguồn cung ứng nguyên liệu ổn định, chất lượng cao phục vụ sản xuất.
b) Về công nghệ
- Các cơ sở đầu tư mới phải có công nghệ hiện đại với mức độ tự động hóa cao, có mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu và mức phát thải ra môi trường thấp.
- Phát triển đồng bộ giữa đầu tư các cơ sở sản xuất và các cơ sở khai thác, chế biến nguyên liệu, sản xuất men, màu trong nước, các cơ sở sản xuất phụ tùng thay thế và phụ kiện.
- Chỉ tiêu tiêu hao như sau:
+ Nhiệt năng ≤ 2.300 kcal/kg sản phẩm;
+ Điện năng ≤ 0,5 kWh/kg sản phẩm.
- Chỉ tiêu phát thải bụi ≤ 20 mg/Nm3, hàm lượng khí CO, SO2, NOx trong khí thải ≤ 50 mg/Nm3;
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên: Khai thác tận thu tài nguyên khoáng sản, chuyên môn hóa quá trình khai thác nguyên liệu.
d) Về bảo vệ môi trường:
- 100% các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý các chất thải theo quy định, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
- 100% các cơ sở sản xuất phải có hệ thống thiết bị quan trắc tự động nước thải, khí thải.
e) Về chủng loại và chất lượng sản phẩm
- Phát triển những sản phẩm có kiểu dáng hiện đại và đi theo xu hướng chung như: Sản phẩm kích thước lớn, các loại xí bệt két nước liền, tiết kiệm nước, có tính năng tự làm sạch, tự rửa trôi, kháng khuẩn...
- Sản xuất đồng bộ các sản phẩm, phụ kiện đi kèm như: Thiết bị cảm ứng, vòi sen kiểm soát tia nước, linh kiện bồn cầu có thiết bị rửa tự động, kiểm soát nhiệt độ phục vụ nhu cầu người tiêu dùng.
- Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam hoặc Quốc tế.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Công nghệ sản xuất phải hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, ứng dụng tối đa công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản xuất và kinh doanh.
- Yêu cầu đạt các chỉ tiêu về tiêu hao nhiệt năng: ≤ 2.000 kcal/kg sản phẩm; tiêu hao điện năng: ≤ 0,4kWh/kg sản phẩm. Yêu cầu mức phát thải bụi trung bình ≤ 20 mg/Nm3, nồng độ khí CO, SO2, NOx trong khí thải ≤ 50 mg/Nm3.
VÔI CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Đầu tư phát triển vôi công nghiệp theo công nghệ hiện đại, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về công nghệ và môi trường, đáp ứng nhu cầu trong nước và có tính đến xuất khẩu. Chỉ xem xét đầu tư lò có công suất lớn hơn 200 tấn vôi/ngày (tương đương 60.000 tấn vôi/năm).
- Tập trung hoàn thiện đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động các dự án sản xuất vôi công nghiệp đã được chấp thuận chủ trương đầu tư; xem xét thu hút các dự án đầu tư mới khi được Bộ Xây dựng và Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho chủ trương đầu tư tại các khu vực thuận lợi về vùng nguyên liệu đã được quy hoạch tại Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xoá bỏ hoàn toàn các lò thủ công gián đoạn và thủ công liên hoàn. b) Về công nghệ
- Lựa chọn công nghệ, thiết bị tiên tiến, mức độ cơ giới hóa, tự động hoá cao để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng cao, ổn định, có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế; đồng thời tiết kiệm nguyên nhiên liệu, sử dụng nhiên liệu thay thế theo hướng công nghệ xanh, bảo vệ môi trường. Đến năm 2030, công nghiệp vôi Việt Nam đạt trình độ ngang bằng với các nước tiên tiến trên thế giới.
- Các chỉ tiêu tiêu hao năng lượng:
+ Nhiệt năng < 900 kcal/kg vôi;
+ Điện năng đối với lò nung vôi <30 kWh/tấn vôi.
- Đảm bảo các chỉ tiêu về môi trường:
+ Phát thải bụi < 30 mg/Nm3;
+ Nồng độ lưu huỳnh < 20 mg/Nm3.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên:
Khuyến khích thu hồi khoáng sản đá vôi đủ tiêu chuẩn làm vôi từ các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường. Việc khai thác đá vôi, đôlômit phải sử dụng hiệu quả, đảm bảo tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
d) Về bảo vệ môi trường
100% các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; các cơ sở sản xuất vôi công nghiệp phải có thiết bị giám sát khí thải, nồng độ bụi tại nguồn thải và kết nối trực tuyến các thiết bị này với cơ quan quản lý môi trường của địa phương.
đ) Về sản phẩm
Nâng cao chất lượng sản phẩm vôi, đôlômit nung công nghiệp, đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm như: vôi canxi, vôi đôlômit, vôi đôlômit nung chết, vôi bột hydrat, bột nhẹ...
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Đầu tư sản xuất vôi quy mô công nghiệp và đa dạng hóa các sản phẩm để cung cấp cho các ngành công nghiệp trong nước, hạn chế xuất khẩu. Ưu tiên phát triển công nghệ khai thác hầm đảm bảo hình dáng tự nhiên của núi đá vôi; thu hồi, tận thu khí thải làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm khác.
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu cho các nhà máy vôi đang hoạt động, áp dụng tự động hóa, công nghệ thông tin vào quản lý và sản xuất, đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
VẬT LIỆU XÂY
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
1.1. Đối với lĩnh vực sản xuất gạch đất sét nung
a) Về đầu tư
- Đến năm 2025, các cơ sở sản xuất đang sử dụng công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ tiêu tốn nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng phải đầu tư cải tạo, chuyển đổi thành các cơ sở sản xuất có công nghệ tiên tiến, có mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao nhằm tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng đáp ứng các chỉ tiêu về công nghệ và môi trường hoặc buộc phải dừng sản xuất.
- Chỉ đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch tuynel chất lượng cao sử dụng nguyên liệu là sét phong hóa (sét đồi) tại các xã trung du, miền núi của tỉnh góp phần cân đối khả năng cung ứng vật liệu xây, hạn chế vận chuyển gạch giữa các địa phương trên địa bàn tỉnh, giảm áp lực lên hạ tầng giao thông, không làm tăng giá thành sản phẩm.
- Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng công suất phải gắn với vùng nguyên liệu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Công suất của các dây chuyền đầu tư mới không nhỏ hơn 20 triệu viên QTC/năm.
b) Về công nghệ sản xuất
- Tăng cường áp dụng khoa học, kỹ thuật, cải tiến công nghệ, cơ giới hóa để nâng cao chất lượng sản phẩm. Có trên 30% doanh nghiệp ứng dụng tự động hóa vào trong dây chuyền sản xuất.
- 100% các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung xây dựng cam kết cải tiến tối thiểu 30% các công đoạn sản xuất của công nghệ hiện tại nhằm giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm tài nguyên.
- Các chỉ tiêu tiêu hao nguyên, nhiên liệu phải đáp ứng:
+ Tiêu hao nhiệt năng ≤ 360kcal/kg sản phẩm;
+ Tiêu hao điện năng ≤ 0,022 kWh/kg sản phẩm.
- Tiết kiệm tối đa sử dụng tài nguyên thiên nhiên; 100% các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung phải sử dụng phế thải công, nông nghiệp thay thế nguyên, nhiên liệu tự nhiên để đảm bảo bình quân toàn ngành sử dụng tối đa các nguồn phế thải các ngành công nghiệp khác để thay thế 50% nguyên, nhiên liệu thiên nhiên trong sản xuất gạch đất sét nung.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên
- Khai thác hiệu quả nguồn đất sét trầm tích đã được cấp phép, sử dụng đất sét phong hóa (đất sét đồi, đất đá thải của mỏ, ...) để sản xuất sản phẩm gạch đất sét nung có giá trị gia tăng cao.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các chất thải (tro xỉ, đá xít...) làm nguyên liệu, nhiên liệu để thay thế nguồn nguyên liệu truyền thống.
- Khuyến khích đầu tư thăm dò các mỏ sét nguyên liệu với nguồn gốc là đất sét đồi không ảnh hưởng đến đất nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ sở gạch ngói nung trên địa bàn. Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác cho các cơ sở đang sản xuất có mỏ sét trầm tích nhỏ hoặc các cơ sở chưa có nguồn nguyên liệu ổn định.
d) Về bảo vệ môi trường: 100% các cơ sở sản xuất phải xây dựng hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường; có trạm quan trắc khí thải tự động, kết nối trực tuyến với các cơ quan quản lý môi trường của địa phương.
e) Về chủng loại và chất lượng sản phẩm
Tăng cường sản xuất các sản phẩm gạch đất sét nung có độ rỗng lớn, có kích thước lớn; gạch trang trí; gạch không trát... Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng hoặc xuất khẩu.
1.2. Đối với lĩnh vực sản xuất vật liệu xây không nung
a) Về đầu tư
- Đầu tư sản xuất các loại vật liệu xây không nung (VLXKN) có kích thước lớn, độ rỗng lớn, các sản phẩm sử dụng nguyên liệu là chất thải công nghiệp (tro, xỉ than, ...); các sản phẩm nhẹ; các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng.
- Kêu gọi đầu tư sản xuất tấm tường Acotec, công suất mỗi dây chuyền đầu tư mới không nhỏ hơn 300.000 m2/năm, nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ của tỉnh cũng như phục vụ cho thành các tỉnh thành lân cận trong khu vực và xuất khẩu.
- Kêu gọi đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch không nung với công suất tối thiểu 20 triệu viên QTC/năm, công nghệ hiện đại để đáp ứng được nhu cầu trên địa bàn tỉnh cũng như cung cấp cho thị trường các tỉnh trong khu vực.
- Không khuyến khích đầu tư các cơ sở sản xuất gạch không nung tự phát có chất lượng sản phẩm không đảm bảo quy định; khuyến khích các cơ sở này thành lập doanh nghiệp, đầu tư công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
b) Về công nghệ sản xuất
- Đối với các cơ sở đang sản xuất: Nghiên cứu cải tiến công nghệ đang sử dụng hiện tại nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm.
- Đối với các cơ sở đầu tư mới: Sử dụng công nghệ tiên tiến, dây chuyền thiết bị hiện đại, tỷ lệ cơ giới hóa, tự động hóa cao.
- Phấn đấu hơn 50% nhà máy ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong dây chuyền sản xuất.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên
Nghiên cứu, đề xuất phát triển các dự án có công nghệ sản xuất sử dụng nguyên liệu là phế thải công nghiệp của các nhà máy nhiệt điện, công nghiệp tuyển quặng. Cụ thể tỷ lệ sử dụng tro xỉ nhiệt điện thay thế xi măng, cốt liệu để sản xuất VLXKN:
- Đối với gạch bê tông cốt liệu: Khuyến khích sử dụng tro bay có thể thay thế từ 20 - 30% lượng xi măng đưa vào sử dụng;
- Đối với bê tông bọt: Có thể dùng 350 tấn tro bay thay cát nguyên liệu để sản xuất 1 triệu viên QTC gạch bê tông bọt;
- Đối với bê tông khí: Có thể dùng 6.560 tấn tro bay thay thế cát nguyên liệu để sản xuất 1 triệu viên QTC gạch bê tông khí chưng áp.
d) Về bảo vệ môi trường: Các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
e) Về chủng loại và chất lượng sản phẩm: Đa dạng hóa các sản phẩm gạch không nung kích thước lớn, cấu kiện, tấm tường, vật liệu nhẹ nhằm giảm thời gian thi công, hạ giá thành xây dựng, giảm thiểu phát thải trong quá trình xây dựng.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
2.1. Đối với lĩnh vực sản xuất gạch đất sét nung
- Đến giai đoạn sau năm 2030, tất cả các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu sét phong hóa (đất sét đồi) thay thế đất sét trầm tích; sản xuất đa dạng các loại sản phẩm, tăng tỷ lệ các sản phẩm gạch nung trang trí, gạch nung có kích thước, độ rỗng lớn để tăng giá trị sản phẩm và tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường.
- Giảm mức tiêu hao nhiệt, mức phát thải CO2 30% so với mức trung bình hiện nay tại các nhà máy.
2.2. Đối với lĩnh vực sản xuất vật liệu xây không nung
- Sử dụng tối đa lượng chất thải công nghiệp (tro, xỉ than...) để sản xuất VLXKN, tỷ lệ sử dụng không nhỏ hơn 50%.
- Khuyến khích các cơ sở đã có trên địa bàn tỉnh cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy tối năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu nội tỉnh và cung cấp cho các tỉnh thành lân cận.
BÊ TÔNG
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Tiếp tục đầu tư các trạm trộn bê tông thương phẩm để thay thế cho chế tạo bê tông thủ công, đơn giản, phân tán, không đảm bảo chất lượng và gây ô nhiễm môi trường tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các nhà máy bê tông thương phẩm đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất cấu kiện bê tông các loại (bê tông nhẹ, bê tông cường độ cao, bê tông xuyên nước chống ngập úng, giảm tiếng ồn cho các đô thị,..).
- Căn cứ vào nhu cầu xây dựng và phát triển đô thị, có thể bố trí tạm trạm trộn bê tông phục vụ một số dự án đầu tư xây dựng trọng điểm của tỉnh khi có ý kiến tham vấn thống nhất của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương, nhằm đảm bảo khoảng cách vận chuyển phù hợp bê tông thương phẩm đến công trình để có thể duy trì và đảm bảo chất lượng bê tông. Trạm trộn bố trí tạm phải tuân thủ việc bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh lao động và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định.
b) Về công nghệ sản xuất
- Hiện đại hóa công nghệ sản xuất, ưu tiên phát triển công nghệ theo hướng sản xuất xanh, sạch, tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng, kết hợp với nâng cao chất lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Loại bỏ các dây chuyền hiện có đang sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và giảm thiểu tối đa các loại bê tông trộn thủ công.
c) Về bảo vệ môi trường: Các cơ sở sản xuất bê tông phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
d) Về chủng loại và chất lượng sản phẩm
- Khuyến khích nghiên cứu, sản xuất đa dạng hóa các sản phẩm bê tông: bê tông mác cao (mác 400, 600, 800), bê tông chất lượng siêu cao, bê tông đóng rắn nhanh cường độ cao, bê tông geopolymer, bê tông cốt sợi, bê tông tự lèn, các loại bê tông nhẹ, bê tông cách âm, cách nhiệt, bê tông chống cháy, bê tông dự ứng lực, cấu kiện bê tông, bê tông bán lắp ghép... đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng các công trình cao tầng và các công trình xây dựng khác.
- Ứng dụng các loại phụ gia khoáng, phụ gia hóa học để tối ưu hóa chất lượng bê tông nhằm thích ứng với khí hậu và đạt độ bền lâu dài.
- Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Nâng cao mức độ tự động hóa, hiện đại hóa, áp dụng tối đa công nghệ thông tin trong quản lý và sản xuất bê tông.
- Sử dụng các cốt liệu từ nguyên liệu tái chế, phế thải để thay thế nguyên liệu thiên nhiên; Phát triển các loại phụ gia khoáng và phụ gia hóa học để đưa vào làm thành phần bắt buộc trong sản xuất bê tông nhằm nâng cao chất lượng các sản phẩm bê tông.
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông tiền chế, phát triển các cấu kiện bê tông tiền chế, lắp ghép theo mô-đun. Tiếp tục phát triển các trạm trộn bê tông thương phẩm thay thế bê tông trộn thủ công.
VẬT LIỆU LỢP
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Khuyến khích đầu tư phát triển các loại ngói nung màu tráng men, ngói giả cổ, ngói màu không nung... phục vụ cho xây dựng trong dân cư và các công trình như biệt thự, khách sạn cao cấp, khu du lịch và trùng tu di tích lịch sử, văn hoá...
- Phát triển sản xuất đa dạng các sản phẩm tấm lợp kim loại, tấm lợp composite, tấm lợp polycarbonate, tấm lợp polycarbonate - hợp kim nhôm, tấm lợp từ sợi hữu cơ và bitum, tấm lợp acrylic có phủ các hạt đá tự nhiên; tấm lợp kết hợp tấm pin năng lượng mặt trời...
- Không đầu tư mới, đầu tư mở rộng sản xuất tấm lợp amiăng xi măng; các cơ sở đang sản xuất phải có lộ trình chuyển đổi loại hình sản xuất tiến tới chấm dứt sản xuất tấm lợp amiăng.
b) Về công nghệ
- Các cơ sở đầu tư mới: Sử dụng công nghệ tiên tiến với mức độ tự động hoá cao, tiết kiệm tối đa nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng, sử dụng chất thải làm nguyên, nhiên liệu thay thế nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất tấm lợp để sử dụng sợi an toàn với sức khoẻ con người, thân thiện môi trường, phù hợp với nhiều dạng thời tiết khí hậu và công trình xây dựng đặc thù.
- Đối với công nghệ sản xuất tấm lợp amiăng xi măng: Phải thực hiện đầu tư đồng bộ, tự động hóa các công đoạn xé bao, nghiền, định lượng sợi, tránh sự tiếp xúc trực tiếp của công nhân; không sử dụng sợi amiăng amfibol (amiăng nâu và xanh) để sản xuất tấm lợp; nghiên cứu các loại sợi có thể thay thế sợi amiăng trong sản xuất nếu tiếp tục duy trì sản xuất.
c) Về bảo vệ môi trường: Các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
d) Về chủng loại và chất lượng sản phẩm
- Phát triển đa dạng hóa các chủng loại và mẫu mã sản phẩm, nhất là các sản phẩm vật liệu lợp thông minh, tiết kiệm năng lượng.
- Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng hoặc xuất khẩu.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Hạn chế tối đa các sản phẩm vật liệu lợp gây ô nhiễm môi trường.
- Công nghệ sản xuất có mức độ tự động hoá cao, tập trung sản xuất tấm lợp kim loại và các loại ngói nung màu tráng men, ngói màu không nung chất lượng cao, tấm lợp nhựa composite đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
KHAI THÁC, CHẾ BIẾN CÁT, SỎI
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Đối với khai thác cát, sỏi tự nhiên:
+ Tăng cường đầu tư chế biến, khai thác cát tự nhiên; khi cấp phép khai thác cát tự nhiên phải đảm bảo an toàn hệ thống công trình đề điều, thủy lợi, bờ bãi sông.
+ Khai thác, cung cấp cát, sỏi tự nhiên để đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh và ngoài tỉnh.
- Đối với cát nhân tạo:
+ Khuyến khích đầu tư nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất các dây chuyền chế biến cát nghiền từ đá vôi, sỏi cuội... thành cát nhân tạo đủ tiêu chuẩn sử dụng cho bê tông và vữa.
+ Khuyến khích đầu tư mới, đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất cát nghiền tại các khu vực có nguồn nguyên liệu để thay thế một phần cát tự nhiên trong xây dựng nhằm phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
b) Về công nghệ
- Đối với khai thác, chế biến cát, sỏi tự nhiên: Cần có hệ thống xử lý để giảm hàm lượng bùn, bụi, sét trong những loại cát có lẫn nhiều sét; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom, tồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng; phải có bãi chứa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Đối với khai thác, chế biến cát nghiền: Dây chuyền công nghệ sản xuất cát nghiền phải tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công, sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu và năng lượng; sử dụng các loại phế thải công nghiệp, xây dựng để sản xuất cát xây dựng.
- Không sử dụng cát sông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho bê tông để làm vật liệu san lấp. Không xuất khẩu cát xây dựng khai thác từ tự nhiên.
d) Về môi trường
- Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát, sỏi tự nhiên: Phải đảm bảo khai thác đúng những vị trí được các cơ quan quản lý cho phép, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy và không gây sạt lở bờ sông. Phải xử lý nước thải tuyển rửa cát trước khi thải vào môi trường, đảm bảo nồng độ phát tán bụi theo yêu cầu của các tiêu chuẩn tại bãi chứa khi bảo quản và vận chuyển.
- Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát nghiền: Đảm bảo các yêu cầu về môi trường khu sản xuất và giảm thiểu gây ô nhiễm ra các vùng xung quanh theo quy định của các tiêu chuẩn về môi trường, y tế. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện hoàn nguyên mỏ theo yêu cầu.
e) Về chủng loại và chất lượng sản phẩm
- Tăng cường phát triển các sản phẩm cát nhân tạo đáp ứng nhu cầu sử dụng; phấn đấu đạt mục tiêu sử dụng cát nghiền, cát tái chế từ phế thải công nghiệp và xây dựng để thay thế cát tự nhiên tối thiểu 30% vào năm 2025; 40% vào năm 2030 và ≥ 50% vào năm 2050.
- Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng trong và ngoài tỉnh.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
Từng bước hạn chế sử dụng cát tự nhiên trong xây dựng; nâng cao tỷ lệ sử dụng cát nhân tạo, cát tái chế từ phế thải công nghiệp và xây dựng lên tối thiểu 50% tổng lượng cát dùng trong xây dựng trên địa bàn tỉnh.
KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Khi cấp phép khai thác khoáng sản phải xem xét kỹ hiệu quả kinh tế, vấn đề bảo vệ cảnh quan, bảo vệ môi trường bảo vệ hạ tầng giao thông, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Sắp xếp lại các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng có quy mô nhỏ. Nâng cấp, hiện đại hóa công nghệ chế biến đá xây dựng đối với các cơ sở sản xuất cũ; dừng sản xuất đối với các cơ sở khai thác có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích các cơ sở khai thác, chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường phối hợp đầu tư hoặc liên kết với cơ sở sản xuất cát nghiền, gạch không nung nhằm tận dụng nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích đầu tư điều tra thăm dò, quy hoạch khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng ở các khu vực có tiềm năng khoáng sản và điều kiện hạ tầng phù hợp.
- Không đầu tư các dự án khai thác, chế biến đá xây dựng ở chân sườn đồi, núi, dọc theo các tuyến đường quốc lộ, các khu vực có ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên, các di sản văn hoá, phát triển du lịch và an ninh quốc phòng.
b) Về công nghệ
- Sử dụng dây chuyền công nghệ sản xuất đá xây dựng hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, với mức độ cơ giới hóa cao, ứng dụng tự động hoá vào sản xuất, tiết kiệm tối đa nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng, giảm phát thải bụi, chất thải và tiếng ồn trong sản xuất.
- Nâng cấp, cải tiến thiết bị, công nghệ chế biến đá xây dựng đối với các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu theo hướng tiên tiến, hiện đại.
- Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong chế tạo các thiết bị, phụ tùng thay thế trong dây chuyền công nghệ khai thác và chế biến đá xây dựng.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên
- Hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng theo các giấy phép được cấp và tuân thủ các quy định pháp luật.
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu và năng lượng; sử dụng các loại phế thải công nghiệp, xây dựng, giao thông thay thế một phần đá xây dựng trong quá trình sử dụng.
d) Về môi trường: Các cơ sở sản xuất đá xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường; phải tiến hành cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật trong khai thác, chế biến khoáng sản.
e) Về chủng loại và chất lượng sản phẩm
- Tăng cường sản xuất các sản phẩm đá xây dựng bảo đảm các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng.
- Tăng cường sử dụng, tận dụng, tái sử dụng phế thải công nghiệp, xây dựng, giao thông làm cốt liệu thay thế một phần đá xây dựng tự nhiên.
f) Công tác quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng, đặc biệt là khai thác đá ...; đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan khu vực đông dân cư, dọc tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ...; tăng cường trách nhiệm của các nhà cung cấp vật liệu xây dựng, đặc biệt là các đơn vị sản xuất, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Khuyến khích phát triển các tổ hợp sản xuất đá xây dựng tập trung có công suất lớn, công nghệ hiện đại, tiên tiến, đồng bộ có mức độ cơ giới hoá cao và ứng dụng tối đa tự động hoá vào sản xuất.
- Khuyến khích đầu tư các dây chuyền khai thác, chế biến đá xây dựng công suất lớn, hiện đại nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường; phối hợp sản xuất đá xây dựng và cát nghiền; liên kết với các dây chuyền sản xuất bê tông, gạch không nung và các vật liệu xây dựng khác.
- Công nghệ sản xuất đá xây dựng phải hiện đại, tiên tiến, đồng bộ có mức độ cơ giới hoá cao và ứng dụng tối đa tự động hoá. Khai thác đá sử dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh việc khai thác xuống sâu bằng công nghệ khai thác âm để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
- Tăng cường sử dụng, tận dụng, tái sử dụng phụ phẩm thải bỏ trong công nghiệp, xây dựng, giao thông làm cốt liệu thay thế một phần sản phẩm đá xây dựng tự nhiên.
KHAI THÁC, CHẾ BIẾN CAO LANH, FELSPAT
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
Định hướng về khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản cho sản xuất gốm sứ trong giai đoạn đến năm 2030, cần đáp ứng một số tiêu chí như sau:
1. Công tác khai thác phải tuân thủ theo đúng theo Giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
2. Công tác chế biến tại địa phương phải đảm bảo một số tiêu chí như sau:
- Sử dụng khoáng sản khai thác để chế biến phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác.
- Sử dụng công nghệ, thiết bị hiện đại, đồng bộ và khép kín từ khâu khai thác, chế biến tinh lọc đến sấy khô thành phẩm và bảo vệ môi trường.
- Đa dạng về chủng loại, chất lượng sản phẩm nguyên liệu sau chế biến. Sản phẩm nguyên liệu cao lanh, felspat sau chế biến có độ trắng, thành phần hóa học và đặc tính vật lý phù hợp làm nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất công nghiệp như: gốm sứ, thủy tinh, sơn…
- Sử dụng khoáng sản nguyên liệu sau chế biến một cách tiết kiệm, hiệu quả, đem lại giá trị kinh tế cao. Tăng cường tái sử dụng các loại chất thải, phế thải để thay thế các khoáng sản cho sản xuất gốm sứ.
- Khuyến khích phát triển hình thành các khu sản xuất nguyên liệu tập trung công suất lớn, chuyên môn hóa từ khâu khai thác nguyên liệu; gia công chế biến nguyên liệu, phối liệu cho các cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh.
VẬT LIỆU SAN LẤP, ĐẤT ĐẮP
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Khai thác, cung cấp đất san lấp chủ yếu để phục vụ nhu cầu xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
- Khi cấp phép khai thác khoáng sản phải xem xét kỹ hiệu quả kinh tế, vấn đề bảo vệ cảnh quan, bảo vệ môi trường, bảo vệ hạ tầng giao thông, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Khuyến khích điều tra, thăm dò và quy hoạch, khai thác mỏ đất san lấp để đáp ứng nhu cầu về vật liệu đắp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường sử dụng sản phẩm nạo vét ao hồ, công trình thủy lợi, sản phẩm dư thừa khi san gạt mặt bằng các dự án trên địa bàn tỉnh đủ tiêu chuẩn để làm vật liệu san lấp.
- Khuyến khích việc sử dụng các loại chất thải công nghiệp, chất thải rắn xây dựng sau chế biến, tro xỉ bùn thải để phục vụ san lấp.
b) Về công nghệ
- Về chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành về yêu cầu thi công và nghiệm thu trong thiết kế và thi công khai thác đất làm vật liệu san lấp; và các tiêu chuẩn kỹ thuật về sức chịu tải (CBR), độ chặt đầm nén K95, K98.
- Khuyến khích đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến, phối trộn đất san lấp làm vật liệu xây dựng thông thường, để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, tiêu tốn ít năng lượng và nguyên liệu hơn, hạn chế ô nhiễm môi trường; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom, tồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên
- Nghiên cứu các địa điểm, khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng vật liệu san lấp phải gắn với nhu cầu cụ thể của từng dự án ở từng địa phương.
- Ưu tiên khai thác, sử dụng các khu vực đất đồi, đất hoang hóa, bãi thải công nghiệp, tro, xỉ nhiệt điện, điện rác; bã thải thạch cao; phế thải xây dựng, công nghiệp, bùn nạo vét; đất, đá thải mỏ... làm vật liệu san lấp để làm vật liệu san lấp mặt bằng; sau khi kết thúc khai thác đảm bảo sử dụng thuận lợi cho các mục đích khác phục vụ phát triển kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, trồng cây của địa phương.
d) Về chỉ tiêu quy định cho vật liệu san lấp: Vật liệu san lấp từ các loại phế thải công nghiệp phải đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn, kỹ thuật phù hợp quy định của pháp luật.
e) Về bảo vệ môi trường: Khai thác đất san lấp phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường đặc biệt trong giai đoạn vận chuyển vật liệu đến mặt bằng san lấp và hoàn trả mặt bằng khi kết thúc khai thác, bảo đảm giữ gìn hạ tầng kỹ thuật, giao thông từ nơi khai thác đến nơi san lấp.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
Tiếp tục triệt để sử dụng vật liệu thải bỏ của các ngành công nghiệp, khai thác mỏ, vật liệu thải bỏ của ngành giao thông, xây dựng, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu nạo vét, cải tạo các công trình thủy nhằm thay thế đất san lấp truyền thống.
GIA CÔNG KÍNH XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
Kêu gọi đầu tư các dự án gia công, chế biến các sản phẩm sau kính như: Kính an toàn, kính hộp, kính nhiều lớp, kính tiết kiệm năng lượng, kính trang trí, kính bảo vệ sức khỏe thân thiện với môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Về công nghệ
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt yêu cầu của TCVN, Quy chuẩn kỹ thuật về các chủng loại sản phẩm kính xây dựng.
- Sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị hiện đại có khả năng cơ giới hóa và tự động hóa cao.
c) Về bảo vệ môi trường
- Các nhà máy gia công sau kính phải có hệ thống thu gom, phương án xử lý chất thải theo đúng quy định, bảo vệ môi trường.
d) Về sản phẩm
- Phát triển đa dạng các loại sản phẩm kính chất lượng cao, có giá trị kinh tế cao theo nhu cầu thị trường.
- Tập trung đầu tư, sản xuất các sản phẩm sau kính đang có nhu cầu cao tại thị trường nội tỉnh và các tỉnh thành lân cận trong khu vực cũng như có lợi thế về thị trường xuất khẩu như:
+ Kính xây dựng cường lực thông thường với các độ dày từ 4mm đến 25mm, kích thước lớn tới 4x6 m phục vụ cho xây dựng và làm đồ nội thất;
+ Kính xây dựng cường lực cho trang trí nội ngoại thất với nhiều màu sắc;
+ Kính an toàn dùng làm cửa sổ, hệ thống bao che, mặt dựng các nhà cao tầng và làm các vách ngăn trong xây dựng (kính dán, kính tôi…).
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, giá trị kinh tế cao, đặc biệt sản phẩm kính phù hợp với kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng như:
+ Kính hấp thụ nhiệt nhằm hạn chế năng lượng mặt trời đối với công trình;
+ Kính cách âm, cách nhiệt, kính chịu lửa;
+ Kính nghệ thuật (gạch mosaic thuỷ tinh), kính tự rửa;
+ Block thuỷ tinh nhằm lấy ánh sáng, cách âm, cách nhiệt.
VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Vữa khô trộn sẵn
Vữa khô trộn sẵn là chủng loại vật liệu xây dựng mới, nhằm thay thế cho vữa truyền thống để phục vụ cho việc cơ giới hóa xây dựng tại các công trường, đây là chủng loại sản phẩm đảm bảo chất lượng và hạn chế một phần việc vận chuyển vật liệu xây dựng rời gây ô nhiễm môi trường. Định hướng phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 như sau:
a) Về đầu tư
- Khuyến khích kêu gọi đầu phát triển sản phẩm vữa khô trộn sẵn nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh và cung ứng cho thị trường xây dựng trong nước.
- Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh hoặc tại các bến bãi tập kết vật liệu xây dựng với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại.
b) Về công nghệ
Đầu tư sản xuất bằng công nghệ hiện đại với hệ thống đồng bộ từ các công đoạn: sấy, sàng tuyển, trộn, cân định lượng, đóng bao được xây dựng khép kín. Áp dụng công nghệ thông tin và sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng của sản phẩm.
c) Về chủng loại sản phẩm và chất lượng sản phẩm:
- Sản xuất các loại vữa xây, trát, dán gạch... đáp ứng nhu cầu cho xây dựng.
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
d) Về môi trường: Các nhà máy phải có hệ thống lọc bụi theo tiêu chuẩn nhằm hạn chế tối đa phát thải bụi ra môi trường.
2. Gạch Terrazzo
Gạch Terrazzo là sản phẩm gạch không nung, dùng để lát vỉa hè, sân vườn. Gạch Terrazzo được sản xuất từ các nguyên liệu như xi măng, cát, đá bụi, đá mi, bột đá, bột màu và hạt đá granite. Gạch được ép dưới áp lực cao nên có khả năng chịu lực tốt. Hiện nay, gạch terrazzo hiện nay được dùng cho các công trình vỉa hè đường, lát sân nhà, lát công viên, sân trường học, resort, khu đô thị, khu dân cư, nơi sinh hoạt công cộng, bể bơi, khu chung cư... So với các loại gạch vỉa hè khác thì gạch Terrazzo có nhiều ưu điểm như bề mặt gạch đẹp, đa dạng về màu sắc và hoa văn, khả năng chịu lực tốt, sạch sẽ dễ lau chùi, không ứ nước, dễ thi công và giá thành không quá cao. Định hướng phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 như sau:
a) Về đầu tư
Khuyến khích kêu gọi đầu tư sản xuất gạch lát Terrazzo nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh và cung ứng cho các tỉnh thành lân cận.
b) Về công nghệ:
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
- Đầu tư sản xuất bằng công nghệ hiện đại (hệ thống cấp liệu, trộn liệu tự động, hệ thống máy ép, máy mài, đánh bóng tiên tiến, hiện đại) đảm bảo chất lượng sản phẩm, điều kiện lao động và giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường.
c) Về môi trường
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
3. Tấm thạch cao
a) Về đầu tư
Phát triển sản xuất tại các khu, cụm công nghiệp các dây chuyền sản xuất tấm tường và vách ngăn thạch cao chịu nước, cách âm, cách nhiệt.
b) Công nghệ sản xuất:
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
- Đầu tư sản xuất bằng công nghệ hiện đại đảm bảo chất lượng sản phẩm, điều kiện lao động và giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường.
c) Về môi trường
- Đầu tư xử lý thạch cao phế thải của các ngành công nghiệp làm nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng, trong đó có tấm thạch cao.
- Phát triển các dạng sản phẩm mới như: Tấm thạch cao chống cháy, tấm thạch cao chống ẩm, tấm thạch cao chịu va đập, tấm thạch cao đục lỗ tiêu âm.
4. Tấm panel - 3D
- Hiện nay, công nghệ xây dựng nhà sử dụng tấm panel - 3D tường, sàn, trần, cầu thang… bắt đầu được người xây dựng quan tâm vì chất lượng vượt trội, khả năng tiết kiệm thời gian thi công nhanh hơn so với thi công bằng các vật liệu truyền thống. Tuy nhiên, đây là một loại vật liệu xây dựng mới, tính ứng dụng cao nhưng hiện vẫn chưa được sử dụng phổ biến.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2030, khuyến khích đầu tư sản xuất tấm panel-3D tại các khu, cụm công nghiệp và các khu vực có lợi thế về nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất để đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh cũng như cung ứng cho các tỉnh thành lân cận. Các chủng loại sản phẩm là tấm bê tông nhẹ cốt sợi và tấm bê tông chịu lực đúc sẵn…
- Chất lượng sản phẩm phải đạt và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam về tấm panel-3D.
5. Một số loại vật liệu trang trí hoàn thiện
Ngoài các loại vật liệu đã nêu trên, còn một số chủng loại vật liệu khác không thể thiếu được trong xây dựng như các loại sơn, bột bả, hóa phẩm xây dựng, phụ kiện nhà bếp, nhà tắm; các vật liệu gỗ, ván ép; các sản phẩm từ kim loại, nhựa,... Trong thời gian tới, tỉnh tiếp tục kêu gọi các dự án đầu tư sản xuất các vật liệu trang trí hoàn thiện tại các khu, cụm công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh