Kế hoạch 267/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050”
| Số hiệu | 267/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trương Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 267/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
Triển khai Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050”, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nêu trên, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050”, góp phần bảo đảm cân đối cung - cầu vật liệu xây dựng (đặc biệt là cát các loại, đất đắp, đá, sỏi) phục vụ các dự án đầu tư công trên địa bàn Thành phố.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ của Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050” để tạo thêm nguồn cung vật liệu xây dựng, từng bước nâng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng và góp phần bình ổn giá vật liệu xây dựng trong giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo.
- Quản lý nguồn cung vật liệu xây dựng theo hướng bền vững, khai thác tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên hiện có; tăng cường bảo vệ môi trường; thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng; quản lý vận chuyển và điều phối nguồn cung; phát triển vật liệu xanh, vật liệu tái chế và sử dụng phụ phẩm công nghiệp theo lộ trình của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 về phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 và Nghị định số 209/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng.
2. Yêu cầu
- Phân định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; xác định sản phẩm, kết quả và mốc thời gian thực hiện cho từng nhiệm vụ; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, tránh chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót nhiệm vụ trong quá trình triển khai.
- Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản; quản lý đất đai; bảo vệ môi trường; đầu tư công; quản lý vật liệu xây dựng; quản lý giá và các quy định có liên quan; kịp thời rà soát, kiến nghị điều chỉnh các cơ chế, chính sách khi phát sinh vướng mắc trong thực tiễn triển khai Đề án.
- Lồng ghép nhiệm vụ của Kế hoạch này với các Chương trình, Kế hoạch, Quy hoạch liên quan của Thành phố; ưu tiên nguồn lực cho các dự án trọng điểm của Thành phố triển khai trong giai đoạn 2026-2030; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc thông tin cung - cầu, giá vật liệu trên địa bàn Thành phố.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để triển khai Đề án gồm:
1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch liên quan đến khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
a) Về quy hoạch
- Rà soát, bổ sung mới các điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, loại bỏ các điểm mỏ không khả thi trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch khai thác khoáng sản; xây dựng quy hoạch hệ thống kho bãi tích hợp với quy hoạch xử lý chất thải rắn tại các cửa ngõ Thành phố nhằm bổ sung thêm nguồn cung vật liệu, góp phần ổn định giá vật liệu.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc rà soát quy hoạch các vị trí chất thải thải rắn xây dựng, bãi tập kết gia cố tái chế vật liệu tập trung (đề xuất tối thiểu 04 vị trí tại 04 hướng của ngõ vào Đô thị trung tâm) tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố trong tháng 6/2026.
- Tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo các Sở, ngành Thành phố có liên quan cập nhật vào quy hoạch Thủ đô, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố xác định rõ quy hoạch khu vực sản xuất vật liệu tập trung tại các cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung (gạch, bê tông đúc sẵn, vật liệu tái chế...) tại khu vực ngoại thành, tạo nguồn cung ổn định.
- Xây dựng quy hoạch hệ thống hạ tầng logistics tập kết và trung chuyển hàng hóa, đặc biệt các loại vật liệu xây dựng cập nhật vào quy hoạch chung Thủ đô nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo vận chuyển thông suốt.
b) Về xây dựng kế hoạch
- Tham mưu UBND Thành phố xác định nguồn cung (tại chỗ/liên vùng), trên cơ sở dự báo nhu cầu vật liệu tại Đề án, nhu cầu vật liệu cụ thể của từng dự án hàng năm, từng giai đoạn, lập kế hoạch cung - cầu vật liệu 5 năm, điều chỉnh hàng năm làm cơ sở lập kế hoạch khai thác, sản xuất cụ thể. Trên cơ sở nguồn cung vật liệu tại chỗ, nguồn cung vật liệu liên vùng… thực hiện điều phối, phân bổ vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố theo thứ tự ưu tiên: ưu tiên các dự án trọng điểm Thành phố - dự án hạ tầng thiết yếu - các dự án khác.
- Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển vật liệu xanh, tái chế vật liệu, xây dựng lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn, từng loại vật liệu, từng dự án để đảm bảo bổ sung thêm nguồn cung vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển ngành vật liệu xây dựng đến 2030, định hướng đến năm 2035, trong đó xác định rõ mục tiêu sản lượng, cơ cấu sản phẩm (truyền thống/xanh/tái chế), vùng trọng tâm phát triển.
2. Hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật liên quan đến khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng hiện hành, làm rõ các khó khăn vướng mắc trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; đồng thời trên cơ sở Luật Thủ đô đã được ban hành để tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố (theo hướng cập nhật các cơ chế, chính sách đặc thù đã được thể chế tại Nghị quyết số 66.4/NQ-CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024).
- Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế điều tiết vật liệu xây dựng liên vùng giữa Hà Nội - Hưng Yên - Bắc Ninh - Phú Thọ - Ninh Bình - Thái Nguyên - Thanh Hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho phép các nhà đầu tư, các nhà thầu được cấp phép khai thác khoáng sản, nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng để bù đắp nguồn vật liệu thiếu hụt phục vụ cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế ưu đãi cho các dự án sản xuất vật liệu xanh, thân thiện môi trường, dự án xử lý chất thải rắn, dự án gia cố cải tạo đất như: giới thiệu địa điểm đầu tư dự án, miễn, giảm thuế đầu tư máy móc, thiết bị, thuế tài nguyên, thuế GTGT, hỗ trợ lãi suất vay vốn... nhằm thu hút các nhà đầu tư, đầu tư vào lĩnh vực này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 267/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
Triển khai Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050”, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nêu trên, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050”, góp phần bảo đảm cân đối cung - cầu vật liệu xây dựng (đặc biệt là cát các loại, đất đắp, đá, sỏi) phục vụ các dự án đầu tư công trên địa bàn Thành phố.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ của Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050” để tạo thêm nguồn cung vật liệu xây dựng, từng bước nâng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng và góp phần bình ổn giá vật liệu xây dựng trong giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo.
- Quản lý nguồn cung vật liệu xây dựng theo hướng bền vững, khai thác tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên hiện có; tăng cường bảo vệ môi trường; thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng; quản lý vận chuyển và điều phối nguồn cung; phát triển vật liệu xanh, vật liệu tái chế và sử dụng phụ phẩm công nghiệp theo lộ trình của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 về phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 và Nghị định số 209/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng.
2. Yêu cầu
- Phân định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; xác định sản phẩm, kết quả và mốc thời gian thực hiện cho từng nhiệm vụ; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, tránh chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót nhiệm vụ trong quá trình triển khai.
- Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản; quản lý đất đai; bảo vệ môi trường; đầu tư công; quản lý vật liệu xây dựng; quản lý giá và các quy định có liên quan; kịp thời rà soát, kiến nghị điều chỉnh các cơ chế, chính sách khi phát sinh vướng mắc trong thực tiễn triển khai Đề án.
- Lồng ghép nhiệm vụ của Kế hoạch này với các Chương trình, Kế hoạch, Quy hoạch liên quan của Thành phố; ưu tiên nguồn lực cho các dự án trọng điểm của Thành phố triển khai trong giai đoạn 2026-2030; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc thông tin cung - cầu, giá vật liệu trên địa bàn Thành phố.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để triển khai Đề án gồm:
1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch liên quan đến khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
a) Về quy hoạch
- Rà soát, bổ sung mới các điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, loại bỏ các điểm mỏ không khả thi trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch khai thác khoáng sản; xây dựng quy hoạch hệ thống kho bãi tích hợp với quy hoạch xử lý chất thải rắn tại các cửa ngõ Thành phố nhằm bổ sung thêm nguồn cung vật liệu, góp phần ổn định giá vật liệu.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc rà soát quy hoạch các vị trí chất thải thải rắn xây dựng, bãi tập kết gia cố tái chế vật liệu tập trung (đề xuất tối thiểu 04 vị trí tại 04 hướng của ngõ vào Đô thị trung tâm) tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố trong tháng 6/2026.
- Tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo các Sở, ngành Thành phố có liên quan cập nhật vào quy hoạch Thủ đô, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố xác định rõ quy hoạch khu vực sản xuất vật liệu tập trung tại các cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung (gạch, bê tông đúc sẵn, vật liệu tái chế...) tại khu vực ngoại thành, tạo nguồn cung ổn định.
- Xây dựng quy hoạch hệ thống hạ tầng logistics tập kết và trung chuyển hàng hóa, đặc biệt các loại vật liệu xây dựng cập nhật vào quy hoạch chung Thủ đô nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo vận chuyển thông suốt.
b) Về xây dựng kế hoạch
- Tham mưu UBND Thành phố xác định nguồn cung (tại chỗ/liên vùng), trên cơ sở dự báo nhu cầu vật liệu tại Đề án, nhu cầu vật liệu cụ thể của từng dự án hàng năm, từng giai đoạn, lập kế hoạch cung - cầu vật liệu 5 năm, điều chỉnh hàng năm làm cơ sở lập kế hoạch khai thác, sản xuất cụ thể. Trên cơ sở nguồn cung vật liệu tại chỗ, nguồn cung vật liệu liên vùng… thực hiện điều phối, phân bổ vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố theo thứ tự ưu tiên: ưu tiên các dự án trọng điểm Thành phố - dự án hạ tầng thiết yếu - các dự án khác.
- Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển vật liệu xanh, tái chế vật liệu, xây dựng lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn, từng loại vật liệu, từng dự án để đảm bảo bổ sung thêm nguồn cung vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển ngành vật liệu xây dựng đến 2030, định hướng đến năm 2035, trong đó xác định rõ mục tiêu sản lượng, cơ cấu sản phẩm (truyền thống/xanh/tái chế), vùng trọng tâm phát triển.
2. Hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật liên quan đến khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng hiện hành, làm rõ các khó khăn vướng mắc trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; đồng thời trên cơ sở Luật Thủ đô đã được ban hành để tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố (theo hướng cập nhật các cơ chế, chính sách đặc thù đã được thể chế tại Nghị quyết số 66.4/NQ-CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024).
- Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế điều tiết vật liệu xây dựng liên vùng giữa Hà Nội - Hưng Yên - Bắc Ninh - Phú Thọ - Ninh Bình - Thái Nguyên - Thanh Hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho phép các nhà đầu tư, các nhà thầu được cấp phép khai thác khoáng sản, nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng để bù đắp nguồn vật liệu thiếu hụt phục vụ cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế ưu đãi cho các dự án sản xuất vật liệu xanh, thân thiện môi trường, dự án xử lý chất thải rắn, dự án gia cố cải tạo đất như: giới thiệu địa điểm đầu tư dự án, miễn, giảm thuế đầu tư máy móc, thiết bị, thuế tài nguyên, thuế GTGT, hỗ trợ lãi suất vay vốn... nhằm thu hút các nhà đầu tư, đầu tư vào lĩnh vực này.
- Đề xuất cấp có thẩm quyền về cơ chế ưu đãi, nguồn vốn đầu tư để triển khai các dự án xây dựng bãi tập kết đất đào từ các dự án, bãi tập kết chất thải rắn, gia cố vật liệu tái chế trên cơ sở các điểm quy hoạch xử lý chất thải rắn, gia cố, tái chế vật liệu do Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Quy hoạch - Kiến trúc đề xuất.
3. Nâng cao năng lực quản lý, khai thác hiệu quả nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Tham mưu UBND Thành phố xem xét, ban hành quy định để quản lý chặt chẽ việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm khai thác có hiệu quả các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng nguồn vật liệu khai thác đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí.
- Các chủ đầu tư trước khi triển khai thi công dự án có trách nhiệm phối hợp với các chủ đầu tư khác trong việc tiếp nhận, điều phối vật liệu, phương án vận chuyển, quản lý chặt chẽ các loại vật liệu thừa cho các dự án khác hoặc tập kết tại các vị trí quy định của Thành phố, không để thất thoát, lãng phí các nguồn vật liệu thừa hiện có của các dự án.
- Khảo sát thu thập đầy đủ số liệu địa chất, địa hình, đặc điểm địa kỹ thuật gắn với công trình xây dựng để nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật, đánh giá so sánh lựa chọn giải pháp tối ưu đảm bảo kinh tế, kỹ thuật, nhằm giữ hiện trạng công trình như: cọc BTCT, cọc cát, trụ vật liệu hạt rời, trụ đất gia cố xi măng, cọc PF, cọc CFG, gia cố nông toàn khối và ưu tiên vật liệu địa kỹ thuật gia cố... không được phép đào bỏ lớp kết cấu cũ và đắp bù bằng vật liệu khác khi chưa có nghiên cứu đánh giá đầy đủ về kỹ thuật và so sánh về kinh tế, qua đó hạn chế nhu cầu vật liệu và ảnh hưởng tác động đến môi trường. Đặc biệt chú trọng các giải pháp để tận dụng các loại đất thải (đào móng, đào tầng hầm, đào phần ngầm các tuyến đường sắt đô thị, nạo vét kênh hay sông hồ trong thành phố) làm vật liệu đắp hay san nền, trong đó trước mắt hướng tới nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ cải tạo hay gia cố đất.
- Phương án sử dụng vật liệu tái chế, cung cấp thông tin về nhu cầu các loại vật liệu, các loại vật liệu thừa không cần sử dụng về Sở Xây dựng để thực hiện quản lý và điều phối chung vật liệu.
- Tiếp nhận thông tin, số liệu các nguồn cung vật liệu và xây dựng hệ thống kết nối cung - cầu về vật liệu trực tuyến để các Chủ đầu tư cung cấp về thông tin các dự án có nguồn vật liệu thừa với các dự án đang cần để tận dụng tối đa nguồn vật liệu hiện có, tránh lãng phí ngân sách đầu tư dự án như: tận dụng lớp đất bóc tầng canh tác từ các dự án giao thông, dự án khu đô thị được thu gom để phục vụ cải tạo đất nông nghiệp, trồng cây xanh đô thị; tận dụng đất đào khuôn đường đổ đi có chỉ tiêu cơ lý phù hợp để tận dụng cho việc đắp, san nền các dự án khác trên địa bàn thành phố... nhằm giảm thiểu khai thác khoáng sản tự nhiên, tăng được nguồn cung vật liệu, tiết kiệm kinh phí đầu tư của dự án và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Giới thiệu các vị trí bãi tập kết đất hữu cơ đủ điều kiện để trồng cây xanh gửi về Sở Xây dựng để thực hiện điều phối chung đối với loại đất này; Thực hiện quản lý đất trồng cây đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí.
- Hoàn thiện Quy hoạch chất thải rắn, xây dựng khu vực tập trung để thu gom vật liệu phế thải (bê tông, gạch, đá, bê tông asphan mặt đường cũ...), vật liệu thừa của các dự án… theo đồ án quy hoạch chất thải rắn, trên cơ sở đó triển khai các dự án xử lý chất thải rắn theo quy hoạch đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn ngày càng gia tăng trên địa bàn Thành phố. Giai đoạn trước mắt, khi chưa xây dựng quy hoạch chất thải rắn của Thành phố, việc xử lý chất thải rắn cần ưu tiên thực hiện tại các điểm xử lý hiện có như: điểm chôn lấp CTR xây dựng tại Nguyên Khê quy mô 4,8 ha, công suất tiếp nhận, xử lý 360 tấn/ngày đêm, do Công ty cổ phần xử lý CTXD & ĐTPT Môi trường Hà Nội và 03 điểm xử lý CTR xây dựng công suất khoảng 1.310 tấn/ngày bao gồm: 03 điểm trung chuyển tạm thời và tái chế chất thải rắn xây dựng bằng công nghệ nghiền: khu vực 6,5ha nút giao Pháp Vân - Cầu Giẽ (phường Yên Sở) khoảng 480 tấn/ngày, tại phường Phúc Lợi khoảng 480 tấn/ngày và tại xã Thư Lâm khoảng 350 tấn/ngày.
- Xây dựng quy định xử lý, quản lý sử dụng chất thải rắn, vật liệu tái chế đảm bảo hiệu quả tránh thất thoát lãng phí nguồn vật liệu sau xử lý.
- Rà soát các điểm xử lý chất thải rắn hiện nay, cũng như điều kiện cấp phép cho đầu tư triển khai dự án xử lý chất thải rắn về công nghệ xử lý, yêu cầu các cơ sở này phải nâng cấp thiết bị, công nghệ xử lý đất thải, chất thải rắn đảm bảo có thể sử dụng vật liệu sau tái chế cho nền móng công trình, sử dụng vật liệu xử lý sau tái chế chất thải rắn làm bê tông…
- Xây dựng quy trình kỹ thuật, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về tái chế các loại vật liệu, hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình sử dụng vật liệu tái chế hoặc đề xuất gửi Sở Khoa học và công nghệ chủ trì đặt hàng xây dựng quy trình kỹ thuật, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về tái chế các loại vật liệu, hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình sử dụng vật liệu tái chế.
- Xây dựng quy định, định hướng đối với các công trình giao thông khi xây dựng mới nghiên cứu chủ yếu sử dụng kết cấu áo đường mềm để trong quá trình thực hiện duy tu, duy trì, sửa chữa có thể tận dụng tối đa nguồn vật liệu mặt đường rạn nứt, hư hỏng làm vật liệu tái chế; 100% các công trình, dự án duy tu, sửa chữa phải sử dụng công nghệ cào bóc, tái chế để giảm thiểu nhu cầu vật liệu và hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm môi trường.
- Tham mưu cho UBND Thành phố báo cáo Bộ Xây dựng phê duyệt danh mục các công trình nạo vét lòng sông Hồng, trên cơ sở đó triển khai thực hiện các dự án nạo vét các lòng sông trên địa bàn Thành phố, tận thu sản phẩm (cát, đá, sỏi) để bổ sung nguồn vật liệu còn thiếu cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Các chủ đầu tư khi thực hiện dự án nạo vét, đào mới các hồ chứa nước, hồ điều hòa theo quy hoạch phải khảo sát, đánh giá kỹ về hiện trạng, số liệu địa chất và đề xuất giải pháp kỹ thuật, công nghệ gia cố, tái chế nhằm cải tạo đất đào tận dụng làm vật liệu đắp, san nền cho các công trình trên địa bàn Thành phố.
Xây dựng kế hoạch phát triển vật liệu theo hướng phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng từ chất thải rắn, phụ phẩm công nghiệp theo hướng công nghệ xanh, vật liệu thấm nước, vật liệu thân thiện môi trường, hướng tới mục tiêu đến năm 2030, vật liệu tái chế và phụ phẩm công nghiệp chiếm 15-20% thay thế nguyên liệu đất sét trong sản xuất ngói nung. Các loại vật liệu ưu tiên phát triển gồm: Gạch không nung từ tro xỉ, xỉ lò cao; Bê tông xi măng hỗn hợp (Khuyến khích sử dụng tro bay, xỉ lò cao thay thế xi măng trong sản xuất bê tông); Xi măng hỗn hợp (blended cement).
- Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền trong quản lý khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; Yêu cầu các Chủ đầu tư trong việc cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án, khả năng cung ứng vật liệu đào bỏ, dư thừa của dự án làm cơ sở để điều phối cho các dự án có nhu cầu; Thường xuyên kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các nhà đầu tư, chủ đầu tư cố tình để thất thoát, lãng phí nguồn khoáng sản cho sản xuất vật liệu; đề xuất chế tài mạnh nhằm xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm về quản lý, khai thác khoáng sản.
- Thường xuyên theo dõi biến động giá vật liệu, công bố giá vật liệu kịp thời khi có biến động; đề xuất cấp có thẩm quyền triển khai các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi đầu cơ, nâng giá trục lợi.
- Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng có hành vi kinh doanh vật liệu xây dựng kém chất lượng, cố tình găm hàng, đẩy giá khi có khan hiếm về vật liệu; Kịp thời xử lý tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu trái phép, lấn chiếm hành lang đê điều, hành lang đường bộ trái phép, không có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Thường xuyên tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu trên địa bàn chấp hành đúng quy định của pháp luật về kinh doanh buôn bán vật liệu, không để tình trạng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, hành lang tuyến đường, hành lang bảo vệ thoát lũ của đê, tình trạng gây ô nhiễm môi trường… xảy ra trên địa bàn; Kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. Thực hiện thường xuyên và ngay sau khi Đề án được duyệt.
- Thu thập thông tin về số lượng, trữ lượng của các mỏ vật liệu của các tỉnh lân cận về số liệu, trữ lượng còn lại hiện có của các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khả năng cung ứng nguồn vật liệu của các tỉnh lân cận.
- Xây dựng kế hoạch và đăng ký lịch làm việc của lãnh đạo Thành phố với lãnh đạo các tỉnh lân cận để thống nhất cơ chế cung cấp nguồn vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách Thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ các chương trình, đề án, nhiệm vụ đã được phê duyệt; và các nguồn vốn hợp pháp khác (xã hội hóa, tài trợ, viện trợ… nếu có).
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đấu thầu và các quy định có liên quan.
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các phường, xã, xây dựng kế hoạch phát triển vật liệu đến năm 2030 và những năm tiếp theo nhằm đảm bảo phát triển vật liệu ngành xây dựng theo hướng xanh, sạch, bền vững theo đúng định hướng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ- TTg ngày 18/8/2020.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan thực hiện công tác khảo sát, đánh giá trữ lượng, chất lượng các mỏ khoáng sản trên địa bàn Thành phố.
- Hướng dẫn các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn trong việc lập dự toán, quản lý chi phí vật liệu; các giải pháp trong khảo sát, thiết kế để hạn chế tối đa việc đào bỏ và thay thế vật liệu khác nhằm giảm bớt nhu cầu về vật liệu xây dựng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
- Là đầu mối để các Chủ đầu tư gửi thông tin về cung - cầu vật liệu, phối hợp trong công tác điều phối vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với Công an Thành phố, Sở Công Thương trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc kinh doanh, vận chuyển vật liệu xây dựng.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì khảo sát để thăm dò, cấp phép khai thác các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng; Quy hoạch hệ thống kho bãi, xây dựng quy hoạch chất thải rắn; bố trí quỹ đất làm hệ thống kho bãi thu gom vật liệu chất thải rắn, phế thải công trình... bổ sung cập nhật vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch hạ tầng giao thông của Thành phố.
- Tổng hợp khó khăn vướng mắc trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, quy định nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản; tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế điều tiết khoáng sản liên vùng giữa Hà Nội và các tỉnh lân cận để bù đắp nguồn vật liệu thiếu hụt phục vụ cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường trong việc khảo sát đánh giá trữ lượng, chất lượng các mỏ khoáng sản trên địa bàn Thành phố, đề xuất các giải pháp để tăng cường công tác khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; Trên cơ sở nhu cầu vật liệu xây dựng của các Chủ đầu tư trên địa bàn Thành phố, xây dựng kế hoạch khai thác vật liệu và các giải pháp khác để đáp ứng được nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành, thực hiện kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố.
3. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành Thành phố để xác định rõ quy hoạch khu vực tập trung tập kết xử lý gia cố, tái chế vật liệu; xử lý chất thải rắn; quy hoạch khu vực sản xuất vật liệu tập trung tại các cụm công nghiệp, cập nhật vào quy hoạch Thủ đô, trình UBND Thành phố phê duyệt.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với Sở, ngành Thành phố có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm thu hút các nhà đầu tư trong việc đầu tư các dự án về xử lý gia cố, tái chế vật liệu, xử lý chất thải rắn; dự án sản xuất vật liệu xanh, thân thiện với môi trường, thay thế các vật liệu truyền thống...
- Chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá, tham mưu cho UBND Thành phố xem xét, ban hành cơ sở dữ liệu về giá nói chung, giá vật liệu nói riêng trên địa bàn Thành phố.
5. Sở Công Thương
- Chủ trì xây dựng quy hoạch hệ thống hạ tầng logistics tập kết và trung chuyển hàng hóa, đặc biệt các loại vật liệu xây dựng cập nhật vào quy hoạch chung Thủ đô nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo vận chuyển thông suốt.
- Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, buôn bán vật liệu, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp găm hàng, tăng giá bất hợp lý, kinh doanh trái phép.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành liên quan cập nhật, công bố giá và chỉ số giá xây dựng trên địa bàn, phản ánh đúng mặt bằng giá thị trường.
6. Sở Khoa học và Công nghệ:
Rà soát hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành; đồng thời, trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành Thành phố về xây dựng hệ thống tiêu chuẩn liên quan đến gia cố, tái chế vật liệu; tiêu chuẩn về vật liệu xanh, vật liệu thấm nước, vật liệu xanh thân thiện với môi trường… để đặt hàng xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ cho việc triển khai các dự án đảm bảo đồng bộ, góp phần làm tăng nguồn cung vật liệu trên địa bàn Thành phố.
7. Thuế thành phố Hà Nội
- Cung cấp thông tin về hóa đơn VAT, giá bán thực tế của các đơn vị kinh doanh vật liệu gửi về Sở Xây dựng để phục vụ cho công tác tham khảo công bố giá vật liệu.
- Tăng cường rà soát các đơn vị kinh doanh, kịp thời phát hiện các hành vi gian lận trong kê khai giá, xuất hóa đơn không đúng giá bán thực tế để đầu cơ, nâng giá; Kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền đối với các biến động giá bất thường trên thị trường.
8. Công an Thành phố
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành Thành phố có liên quan thường xuyên kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về găm hàng, đẩy giá vật liệu, xuất hóa đơn không đúng giá bán, vi phạm trật tự giao thông, trật tự đô thị, vi phạm hành lang thoát lũ… của các đơn vị khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Triển khai thực hiện Đề án theo địa bàn quản lý; Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường khảo sát, rà soát thực trạng các mỏ vật liệu trên địa bàn; báo cáo nguồn vật liệu thừa từ các dự án, nhu cầu vật liệu hàng năm trên địa bàn, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
- Phối hợp với Công an Thành phố và các Sở, ngành Thành phố có liên quan kiểm tra, xử lý các cơ sở khai thác, kinh doanh vật liệu trái phép, chiếm dụng đất công.
10. Các Ban Quản lý dự án/chủ đầu tư các dự án
- Chỉ đạo đơn vị tư vấn khảo sát nguồn cung vật liệu, lập kế hoạch sử dụng vật liệu chi tiết theo tiến độ các dự án được giao làm chủ đầu tư ngay từ khâu khảo sát, thiết kế, lập dự án nhằm đảm bảo nguồn cung cho các dự án.
- Khi triển khai lập dự án cần chỉ đạo đơn vị tư vấn khảo sát đầy đủ số liệu về địa chất, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, so sánh lựa chọn phương án tối ưu (kinh tế, kỹ thuật) nhằm tận dụng tối đa cốt nền tự nhiên (hạn chế tối đa việc đào bỏ nền, đất đổ đi), không được phép đào bỏ lớp nền cũ khi chưa có giải pháp gia cố nền; ưu tiên sử dụng các loại vật liệu xanh, vật liệu thấm nước, vật liệu thân thiện với môi trường vào dự án như: gạch thấm nước, tre, gỗ tái chế, gạch không nung, bê tông nhẹ, sơn sinh thái, và các sản phẩm tự hủy sinh học…
- Báo cáo về thời gian thi công, tổng hợp báo cáo nhu cầu về vật liệu, vật liệu thừa (đất đào nền, đào khuôn, đào bùn…) gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp và điều phối chung về cung - cầu vật liệu.
11. Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội
Tổ chức thực hiện thông tin tuyên truyền về Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội, giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050” để các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác khoáng sản được biết, tổ chức thực hiện Đề án có hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố.
12. Chế độ thông tin, báo cáo
Các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường, Ban QLDA/chủ đầu tư được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch trước ngày 31/12 hằng năm; tổ chức sơ kết giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030, đề xuất nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Ban quản lý dự án, chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
BIỂU CHI TIẾT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
Về quy hoạch: |
|||||
|
1 |
Rà soát, bổ sung các điểm mỏ khoáng sản mới, loại bỏ các điểm mỏ không khả thi trên cơ sở đó xây dựng phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn được tích hợp vào quy hoạch Thành phố, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Xây dựng; Tài chính; Công Thương; Công an TP; UBND các xã, phường; Ban QLDA |
Tháng 10/2026 |
|
|
2 |
Tham mưu UBND Thành phố xác định rõ quy hoạch khu vực sản xuất vật liệu tập trung tại các cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung (gạch, bê tông đúc sẵn...); các điểm tập trung xử lý chất thải rắn, gia cố, tái chế vật liệu tại khu vực ngoại thành, tạo nguồn cung ổn định, trên cơ sở đó cập nhật vào quy hoạch Thủ đô. |
Sở Quy hoạch Kiến trúc |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường; và các đơn vị có liên quan |
Tháng 8/2026 |
|
|
3 |
Rà soát quy hoạch các vị trí xử lý chất thải rắn xây dựng, bãi tập kết gia cố, tái chế vật liệu tập trung (đề xuất tối thiểu 04 vị trí tại 04 hướng của ngõ vào Đô thị trung tâm) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng; Tài chính; Công Thương; UBND các xã, phường. |
Tháng 8/2026 |
|
|
4 |
Xây dựng quy hoạch hệ thống hạ tầng logistics tập kết và trung chuyển hàng hóa, đặc biệt các loại vật liệu xây dựng cập nhật vào quy hoạch chung Thủ đô nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo vận chuyển thông suốt |
Sở Công Thương |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Tháng 10/2026 |
|
|
Về xây dựng kế hoạch |
|||||
|
1 |
Xác định nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng (tại chỗ/liên vùng), gửi Sở Xây dựng để tổng hợp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Ban QLDA; UBND các xã, phường |
Tháng 11/2026 |
|
|
2 |
- Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển vật liệu xanh, tái chế vật liệu, xây dựng lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn, từng loại vật liệu, từng dự án để đảm bảo bổ sung thêm nguồn cung vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; và các đơn vị có liên quan |
2027 |
|
|
3 |
Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển ngành vật liệu xây dựng đến 2030, định hướng đến năm 2035, trong đó xác định rõ mục tiêu sản lượng, cơ cấu sản phẩm (truyền thống/xanh/tái chế), vùng trọng tâm phát triển. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; và các đơn vị có liên quan |
Tháng 10/2026 |
|
|
1 |
Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng hiện hành, làm rõ các khó khăn vướng mắc trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; đồng thời trên cơ sở Luật Thủ đô đã được ban hành để tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố (theo hướng cập nhật các cơ chế, chính sách đặc thù đã được thể chế tại Nghị quyết số 66.4/NQ-CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Xây dựng, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Tháng 10/2026 |
|
|
2 |
Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế điều tiết vật liệu xây dựng liên vùng giữa Hà Nội - Hưng Yên - Bắc Ninh - Phú Thọ - Ninh Bình - Thái Nguyên - Thanh Hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho phép các nhà đầu tư, các nhà thầu được cấp phép khai thác khoáng sản, nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng để bù đắp nguồn vật liệu thiếu hụt phục vụ cho các dự án trên địa bàn Thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Xây dựng, Tư pháp; Tài chính, Công Thương, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2026 |
|
|
3 |
Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế ưu đãi cho các dự án sản xuất vật liệu xanh, thân thiện môi trường, dự án xử lý chất thải rắn, xử lý bùn, dự án gia cố cải tạo đất… như: Miễn, giảm thuế đầu tư máy móc, thiết bị, thuế tài nguyên, thuế GTGT, hỗ trợ lãi suất vay vốn... nhằm thu hút các nhà đầu tư, đầu tư vào lĩnh vực này |
Sở Tài chính |
Các Sở: Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị có liên quan |
Tháng 8/2026 |
|
|
4 |
- Đề xuất cấp có thẩm quyền về cơ chế ưu đãi, nguồn vốn đầu tư để triển khai các dự án xây dựng bãi tập kết đất đào từ các dự án, bãi tập kết chất thải rắn, gia cố vật liệu tái chế trên cơ sở các điểm quy hoạch xử lý chất thải rắn, gia cố, tái chế vật liệu |
Sở Tài chính |
Các Sở: Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị có liên quan |
Tháng 8/2026 |
|
|
1 |
Tham mưu UBND Thành phố xem xét, ban hành quy định để quản lý chặt chẽ việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm khai thác có hiệu quả các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng nguồn vật liệu khai thác đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Công Thương; các đơn vị có liên quan |
Tháng 10/2026 |
|
|
2 |
Các chủ đầu tư trong khi triển khai thi công các dự án có trách nhiệm phối hợp với các chủ đầu tư khác có phương án vận chuyển, quản lý chặt chẽ các loại vật liệu thừa cho các dự án khác hoặc tập kết tại các vị trí quy định của Thành phố, không để thất thoát, lãng phí các nguồn vật liệu thừa hiện có của các dự án gửi thông tin về khối lượng đất đào không sử dụng cho dự án về Sở Xây dựng để tổng hợp và điều phối |
Các chủ đầu tư |
Các Sở, ngành Thành phố; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Nhiệm vụ bắt buộc thực hiện khi triển khai thi công dự án |
|
|
1 |
Khảo sát thu thập đầy đủ số liệu địa chất, địa hình, đặc điểm địa kỹ thuật gắn với công trình xây dựng để nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật, đánh giá so sánh lựa chọn giải pháp tối ưu đảm bảo kinh tế, kỹ thuật, nhằm giữ hiện trạng công trình như: cọc BTCT, cọc cát, trụ vật liệu hạt rời, trụ đất gia cố xi măng, cọc PF, cọc CFG, gia cố nông toàn khối và ưu tiên vật liệu địa kỹ thuật gia cố... không được phép đào bỏ lớp kết cấu cũ và đắp bù bằng vật liệu khác khi chưa có nghiên cứu đánh giá đầy đủ về kỹ thuật và so sánh về kinh tế, qua đó hạn chế nhu cầu vật liệu và ảnh hưởng tác động đến môi trường. |
Chủ đầu tư |
Chủ đầu tư, các Ban QLDA; đơn vị tư vấn. |
Nhiệm vụ bắt buộc thực hiện khi triển khai dự án |
|
|
2 |
Giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn liên quan đến quản lý vật liệu là đơn vị đầu mối để tiếp nhận các nguồn cung vật liệu, xây dựng hệ thống kết nối cung - cầu về vật liệu trực tuyến để các Chủ đầu tư cung cấp về thông tin các dự án có nguồn vật liệu thừa với các dự án đang cần để tận dụng tối đa nguồn vật liệu hiện có, tránh lãng phí ngân sách đầu tư dự án |
Sở Xây dựng |
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; các đơn vị có liên quan |
Tháng 10/2026 |
|
|
3 |
Giới thiệu các vị trí bãi tập kết đất hữu cơ đủ điều kiện để trồng cây xanh gửi về Sở Xây dựng để thực hiện điều phối chung đối với loại đất này; Thực hiện quản lý đất trồng cây đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Ban QLDA; UBND các xã, phường |
Tháng 7/2026 |
|
|
4 |
Hoàn thiện Quy hoạch chất thải rắn, xây dựng khu vực tập trung để thu gom vật liệu phế thải (bê tông, gạch, đá, bê tông asphan mặt đường cũ...), vật liệu thừa của các dự án để thực hiện gia cố, tái chế… theo đồ án quy hoạch chất thải rắn, trên cơ sở đó triển khai các dự án xử lý chất thải rắn theo quy hoạch đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn ngày càng gia tăng trên địa bàn Thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; các sở/ngành liên quan; |
Tháng 10/2026 |
|
|
5 |
Xây dựng quy định xử lý, quản lý sử dụng chất thải rắn, vật liệu tái chế đảm bảo hiệu quả tránh thất thoát lãng phí nguồn vật liệu sau xử lý |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; các sở/ngành liên quan; |
Tháng 9/2026 |
|
|
6 |
Rà soát các điểm xử lý chất thải rắn hiện nay, cũng như điều kiện cấp phép cho đầu tư triển khai dự án xử lý chất thải rắn về công nghệ xử lý, yêu cầu các cơ sở này phải nâng cấp thiết bị, công nghệ xử lý đất thải, chất thải rắn đảm bảo có thể sử dụng vật liệu sau tái chế cho nền móng công trình, sử dụng vật liệu xử lý sau tái chế chất thải rắn làm bê tông. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; các sở/ngành liên quan; chủ đầu tư |
Tháng 11/2026 |
|
|
7 |
Đề xuất danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn đặt hàng gửi Sở Khoa học và Công nghệ để xây dựng quy trình kỹ thuật, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về tái chế các loại vật liệu, hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình sử dụng vật liệu tái chế. |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Viện KHCN và KTXD; Tư vấn, chủ đầu tư |
Tháng 7/2026 |
|
|
8 |
Xây dựng quy trình kỹ thuật, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về tái chế các loại vật liệu, hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình sử dụng vật liệu tái chế. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Xây dựng, Viện KHCN và KTXD; Tư vấn, chủ đầu tư |
Năm 2027 |
|
|
9 |
Ban hành hướng dẫn, quy định, định hướng đối với các công trình giao thông khi xây dựng mới nghiên cứu chủ yếu sử dụng kết cấu áo đường mềm để trong quá trình thực hiện duy tu, duy trì, sửa chữa có thể tận dụng tối đa nguồn vật liệu mặt đường rạn nứt, hư hỏng làm vật liệu tái chế |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Ban QLDA, các chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan. |
Tháng 7/2026 |
|
|
10 |
Các Sở, ngành Thành phố tham mưu cho UBND Thành phố báo cáo Bộ Xây dựng phê duyệt danh mục các công trình nạo vét lòng sông Hồng hoặc các điểm mỏ khoáng sản, trên cơ sở đó triển khai thực hiện các dự án nạo vét các tuyến lòng sông trên địa bàn Thành phố, tận thu sản phẩm (cát, đá, sỏi) để bổ sung nguồn vật liệu còn thiếu cho các dự án trên địa bàn Thành phố. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị có liên quan. |
Tháng 7/2026 |
|
|
11 |
Khảo sát, đánh giá kỹ về hiện trạng, số liệu địa chất đề xuất lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, công nghệ về gia cố, tái chế nhằm cải tạo đất đào tận dụng làm vật liệu đắp, san nền cho các công trình trên địa bàn Thành phố (đối với các giải pháp công nghệ đã có tiêu chuẩn, quy chuẩn mà chưa có định mức đơn giá, đề nghị chủ đầu tư chủ trì xây dựng định mức, đơn giá tương ứng trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định làm cơ sở áp dụng vào các dự án đầu tư công) |
Các chủ đầu tư, các Ban QLDA, UBND các xã, phường |
Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; các đơn vị có liên quan |
Nhiệm vụ bắt buộc các chủ đầu tư thực hiện khi triển khai dự án |
|
|
1 |
Xây dựng kế hoạch phát triển vật liệu theo hướng phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng từ chất thải rắn, phụ phẩm công nghiệp theo hướng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, hướng tới mục tiêu đến năm 2030, vật liệu tái chế và phụ phẩm công nghiệp chiếm 15-20% thay thế nguyên liệu đất sét trong sản xuất ngói nung (các sản phẩm như: Gạch không nung từ tro xỉ, xỉ lò cao, Bê tông xi măng hỗn hợp, Xi măng hỗn hợp) |
Sở Xây dựng |
Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; các Ban QLDA và các đơn vị có liên quan |
Thực hiện theo kế hoạch phát triển vật liệu được Thành phố phê duyệt |
|
|
2 |
Chủ đầu tư cần ưu tiên sử dụng các loại vật liệu xanh, vật liệu thấm nước, vật liệu thân thiện với môi trường vào dự án như: gạch thấm nước, tre, gỗ tái chế, gạch không nung, bê tông nhẹ, sơn sinh thái, và các sản phẩm tự hủy sinh học… |
Các chủ đầu tư, các Ban QLDA, UBND các xã, phường |
Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; các đơn vị có liên quan |
Nhiệm vụ bắt buộc các chủ đầu tư thực hiện khi triển khai dự án |
|
|
1 |
Thực hiện công tác tuyên truyền trong quản lý khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của các nhà đầu tư, các chủ đầu tư trong việc quản lý khai thác khoáng sản, đảm bảo tiết kiệm, đúng mục đích, tránh lãng phí, thất thoát nguồn tài nguyên khoáng sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ Xây dựng, Văn hóa và Thể thao, Tài chính; Cơ quan Báo và PTTH Hà Nội; UBND các xã, phường |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
|
2 |
Kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các nhà đầu tư, chủ đầu tư cố tình để thất thoát, lãng phí nguồn khoáng sản cho sản xuất vật liệu; đề xuất chế tài mạnh nhằm xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm về quản lý, khai thác khoáng sản như: Xử lý vi phạm bằng phạt tiền, rút giấy phép khai thác khoáng sản... |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công an Thành phố; Thanh tra Thành phố, Sở Xây dựng; UBND các xã, phường |
Định kỳ hoặc đột xuất |
|
|
3 |
Báo cáo đề xuất nhu cầu các loại vật liệu, vật liệu thừa của dự án cho cơ quan đầu mối về quản lý cung - cầu vật liệu xây dựng để tận dụng tối đa nguồn vật liệu hiện có, tránh thất thoát, lãng phí và bảo vệ môi trường. |
Các chủ đầu tư, các Ban QLDA, UBND các xã, phường. |
Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; các đơn vị có liên quan |
Khi triển khai thực hiện dự án (trước khi triển khai thi công công trình) |
|
|
4 |
Theo dõi biến động giá vật liệu, công bố giá vật liệu kịp thời khi có biến động; đề xuất cấp có thẩm quyền triển khai các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi đầu cơ, nâng giá trục lợi. |
Sở Xây dựng |
Các Sở: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Công Thương; Công an Thành phố, Ban QLDA; UBND các xã, phường |
Định kỳ theo quý hoặc theo tháng khi có biến động lớn về giá |
|
|
5 |
Giao cho các phòng nghiệp vụ thường xuyên trinh sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng có hành vi kinh doanh vật liệu xây dựng kém chất lượng, cố tình găm hàng, đẩy giá khi có khan hiếm về vật liệu; Kịp thời xử lý tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu trái phép, lấn chiếm hành lang đê điều, hành lang đường bộ trái phép, không có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong kinh doanh vật liệu xây dựng |
Công an Thành phố |
Thanh tra Thành phố; các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Định kỳ hoặc đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm |
|
|
6 |
Tổ chức thường xuyên tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu trên địa bàn chấp hành đúng quy định của pháp luật về kinh doanh buôn bán vật liệu, không để tình trạng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, hành lang tuyến đường, hành lang bảo vệ thoát lũ của đê, tình trạng gây ô nhiễm môi trường… xảy ra trên địa bàn; Kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. |
Sở Văn hóa và Thể thao; Cơ quan Báo và PTTH Hà Nội |
UBND các xã, phường, Chủ đầu tư; doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và các đơn vị có liên quan |
Thực hiện thường xuyên và ngay sau khi đề án được duyệt. |
|
|
1 |
Thu thập thông tin về số lượng, trữ lượng của các mỏ vật liệu của các tỉnh lân cận về số liệu về trữ lượng còn lại hiện có của các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khả năng cung ứng nguồn vật liệu của các tỉnh bạn… xây dựng kế hoạch và đăng ký lịch của lãnh đạo Thành phố và lãnh đạo các tỉnh lân cận để thống nhất cho việc cung cấp nguồn vật liệu đối với các dự án trên địa bàn Thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Xây dựng, Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc; Các Sở, ngành thuộc các tỉnh lân cận; các đơn vị có liên quan |
Hoàn thành trước 10/2026 |
|
|
2 |
Các Sở, ngành Thành phố tham mưu UBND Thành phố làm việc với các tỉnh lân cận trong vùng Thủ đô để ban hành cơ chế phối hợp cung cấp vật liệu liên vùng nhằm bổ sung nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng (cát, đá, đất đắp). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Xây dựng, Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc; Các Sở, ngành thuộc tỉnh lân cận và các đơn vị có liên quan |
Hoàn thành trước 12/2026 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh