Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 414/KH-UBND năm 2026 quản lý, khai thác khoáng sản đảm bảo nguồn cung vật liệu xây dựng đối với các công trình, dự án trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 414/KH-UBND
Ngày ban hành 18/07/2026
Ngày có hiệu lực 18/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Huế
Người ký Nguyễn Văn Mạnh
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị,Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 414/KH-UBND

Huế, ngày 18 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

QUẢN LÝ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐẢM BẢO NGUỒN CUNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Kết luận số 310-KL/TU ngày 27/5/2026 của Ban Thường vụ Thành uỷ tại phiên họp định kỳ tháng 5/2026; Ủy ban nhân dân thành phố (viết tắt là UBND thành phố) ban hành Kế hoạch quản lý, khai thác khoáng sản bảo đảm nguồn cung nguyên vật liệu đối với các dự án, công trình trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

I. MỤC ĐÍCH

Chủ động rà soát, đánh giá, dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) phục vụ các dự án, công trình trọng điểm, các dự án đầu tư công trên địa bàn thành phố.

Phân bổ hợp lý nguồn cung vật liệu xây dựng (VLXD) từ các mỏ khoáng sản đang hoạt động; bảo đảm cân đối giữa nhu cầu sử dụng và khả năng khai thác, cung ứng của từng khu vực, hạn chế tình trạng thiếu hụt, khan hiếm hoặc tăng giá bất hợp lý.

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, chế biến, vận chuyển và sử dụng vật liệu xây dựng; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan và phát triển bền vững.

Làm cơ sở để các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, điều tiết nguồn cung, đáp ứng kịp thời nhu cầu vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trên địa bàn thành phố.

Góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, nhất là các công trình trọng điểm; tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh tài nguyên và ổn định thị trường VLXD.

II. YÊU CẦU

Việc xác định nhu cầu VLXD phải bảo đảm khách quan, khoa học, phù hợp với tình hình thực tế triển khai các dự án, công trình và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai đoạn.

Việc phân bổ nguồn cung từ các mỏ phải bảo đảm công khai, minh bạch, hợp lý theo năng lực khai thác được cấp phép, trữ lượng còn lại, khoảng cách vận chuyển, khả năng cung ứng thực tế và yêu cầu bảo vệ môi trường.

Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư các dự án và các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trong công tác dự báo nhu cầu, điều phối nguồn cung và xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

Ưu tiên bảo đảm nguồn VLXD cho các dự án, công trình trọng điểm quốc gia, dự án trọng điểm của thành phố, các công trình phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu và các công trình phục vụ an sinh xã hội.

Thường xuyên rà soát, cập nhật tình hình cung - cầu VLXD; kịp thời triển khai các giải pháp điều tiết, bổ sung nguồn cung, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm ổn định thị trường và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật về khoáng sản, xây dựng, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.

B. NỘI DUNG THỰC HIỆN

I. ĐỐI VỚI ĐÁ LÀM VLXDTT

1. Hiện trạng

Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 18 mỏ đang còn hiệu lực (trong đó có 15 mỏ đã hoạt động, 01 mỏ chưa hoạt động, 02 mỏ đang tạm dừng hoạt động) chủ yếu tập trung tại phường Kim Long và phường Hương Trà; xã Lộc An; xã Chân Mây - Lăng Cô; xã Khe Tre; xã A Lưới 3 với tổng diện tích cấp phép của 18 mỏ là hơn 107 ha, trữ lượng phê duyệt hơn 35 triệu m³ (thể tự nhiên), tương đương hơn 51 triệu m³) (thể nguyên khai), công suất khai thác khoảng 1,75 triệu m³/năm (thể tự nhiên), tương đương hơn 2,5 triệu m³) (thể nguyên khai).

03 mỏ đã nâng công suất theo Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP với tổng trữ lượng được nâng công suất thêm là 360.000 m³) (thể tự nhiên), tương đương 531.000 m³) (thể nguyên khai), đã bổ sung thêm nguồn VLXD cho các dự án trọng điểm.

Các mỏ đất làm VLSL đang và sẽ cấp phép khai thác khoáng sản đá làm VLXDTT đi kèm tại trên địa bàn với tổng trữ lượng cấp phép hơn 28,6 triệu m³) (thể tự nhiên), tương đương hơn 42,4 triệu m³) (thể nguyên khai).

Các mỏ đang hoạt động và các mỏ dự kiến cấp phép trong thời gian tới có khả năng cung cấp đá làm VLXDTT là hơn 49,2 triệu m³) (thể tự nhiên), tương đương với 72,67 triệu m³) (thể nguyên khai).

(Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)

2. Mở rộng các mỏ đá đang còn hiệu lực

Triển khai thăm dò mở rộng 18 mỏ đá làm VLXDTT đang còn hoạt động khai thác theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 4 Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15; Điều 35 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ, đáp ứng các điều kiện

sau: Khu vực khoáng sản liền kề với khu vực được cấp giấy phép khai thác khoáng sản có diện tích không vượt quá 50% diện tích khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; khu vực liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản được mở rộng theo hướng đồi một mái; không có khả năng hình thành dự án khai thác khoáng sản mới do không có điều kiện kết nối giao thông, bố trí công trình phụ trợ, sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu vực và không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Tổng diện tích dự kiến mở rộng khoảng 61,17 ha, tổng trữ lượng dự kiến 21,55 triệu m³) .

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...