Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 209/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng

Số hiệu 209/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 15/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Phạm Gia Túc
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 209/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT XÂY DỰNG VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 tại:

a) Điều 8 về phát triển, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;

b) Khoản 4 Điều 11 về cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo.

2. Nghị định này quy định một số biện pháp thi hành Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về quản lý nhà nước đối với phát triển vật liệu xây dựng, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng amiăng và chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ; bao gồm: Vật liệu xây dựng chủ yếu, vật liệu xây dựng thông thường, vật liệu xây dựng kim loại và vật liệu xây dựng không sản xuất trực tiếp từ khoáng sản.

2. Cấu kiện xây dựng là sản phẩm vật liệu xây dựng được chế tạo để lắp ghép thành kết cấu công trình.

3. Vật liệu xây dựng mới là vật liệu xây dựng có tính năng kỹ thuật, công nghệ sản xuất hoặc phạm vi ứng dụng mới; được nghiên cứu, phát triển, sản xuất, sử dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Vật liệu tái chế là vật liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu được thu hồi, tái chế từ chất thải, phế thải, phụ phẩm, vật liệu sau sử dụng hoặc vật liệu thu hồi từ phá dỡ công trình; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Vật liệu xanh là vật liệu xây dựng có tác động môi trường thấp trong toàn bộ vòng đời (từ khai thác nguyên liệu, sản xuất, vận chuyển, sử dụng đến thu hồi, xử lý); tiết kiệm năng lượng, tài nguyên; hạn chế phát thải khí nhà kính; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Vật liệu nhẹ là vật liệu xây dựng có khối lượng thể tích nhỏ hơn vật liệu truyền thống cùng công năng sử dụng, góp phần giảm tải trọng công trình, thuận lợi cho thi công, vận chuyển và sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.

7. Vật liệu thông minh là vật liệu xây dựng có khả năng tự phản ứng hoặc cải thiện hiệu suất sử dụng cho công trình khi môi trường hoặc điều kiện làm việc thay đổi (nhiệt độ, độ ẩm, cường độ sáng, tải trọng,...); đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.

8. Vật liệu xây dựng thân thiện môi trường là vật liệu xây dựng có thành phần, quy trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; hạn chế phát sinh ô nhiễm; không chứa thành phần nguy hại vượt ngưỡng cho phép; có khả năng tái sử dụng, tái chế; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.

9. Vật liệu xây dựng phù hợp vùng ven biển, hải đảo là vật liệu xây dựng có độ bền, khả năng chống ăn mòn, chống xâm thực do môi trường biển (hơi muối, độ ẩm cao, gió bão, ngập mặn) và điều kiện khai thác, vận chuyển đặc thù; phù hợp điều kiện khí hậu và yêu cầu thích ứng biến đổi khí hậu tại khu vực ven biển, hải đảo; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.

10. Vật liệu xây không nung là vật liệu xây dựng được sản xuất bằng công nghệ không qua quá trình nung ở nhiệt độ cao, bao gồm: Gạch bê tông, bê tông khí chưng áp, bê tông bọt, tấm panel, tường panel, cấu kiện bê tông đúc sẵn và các sản phẩm khác đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.

Chương II

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...