Quyết định 2199/QĐ-UBND năm 2025 về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 2199/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 22/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2199/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan nhà nước thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc;
Căn cứ Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3220/TTr-SKHCN ngày 21 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Quy chế đảm bảo đầy đủ, kịp thời, hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT
NGUỒN GỐC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TỈNH CAO BẰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2199/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng)
Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cao Bằng (Quy chế) quy định về áp dụng, triển khai, quản lý vận hành và sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cao Bằng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2199/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan nhà nước thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc;
Căn cứ Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3220/TTr-SKHCN ngày 21 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Quy chế đảm bảo đầy đủ, kịp thời, hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT
NGUỒN GỐC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TỈNH CAO BẰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2199/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng)
Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cao Bằng (Quy chế) quy định về áp dụng, triển khai, quản lý vận hành và sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cao Bằng.
1. Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng tham gia sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa đã có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn quốc gia có yêu cầu về truy xuất nguồn gốc hoặc có nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Truy xuất nguồn gốc: là hoạt động giám sát, xác định được một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ qua từng công đoạn theo thời gian, địa điểm của quá trình sản xuất, chế biến, lưu trữ, bảo quản, vận chuyển, phân phối và kinh doanh.
2. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cao Bằng (gọi tắt là Hệ thống TXNG): bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu để phục vụ việc cung cấp thông tin về nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa có khả năng kết nối thông tin với hệ thống truy xuất nguồn gốc của các sở quản lý ngành, lĩnh vực, các địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
3. Sản phẩm: là kết quả đầu ra của quá trình chế tạo, sản xuất hoặc kết quả đầu ra không tồn tại dưới dạng vật chất được tạo ra từ các hoạt động dịch vụ.
4. Hàng hóa: là sản phẩm được đưa vào lưu thông trên thị trường, phục vụ mục đích tiêu dùng, sử dụng hoặc kinh doanh.
5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh (cơ sở): là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa.
6. Người sử dụng: là cơ quan, đơn vị, cá nhân truy cập vào phần mềm để thực hiện các hoạt động: Quản trị, cập nhật, phê duyệt, quản lý, khai thác hoặc sử dụng thông tin. Mỗi người sử dụng được cấp một loại tài khoản duy nhất.
Điều 4. Địa chỉ truy cập phần mềm
- Địa chỉ truy cập Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cao Bằng: https://truyxuatnguongoc.caobang.gov.vn
- Phần mềm truy cập Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cao Bằng: App “Truy xuất Cao Bằng” trên kho ứng dụng của điện thoại thông minh.
- Logo nhận diện phần
mềm: 
TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ THAM GIA HỆ THỐNG TXNG
Điều 5. Hồ sơ đăng ký tham gia
Hồ sơ đăng ký tham gia Hệ thống TXNG bao gồm:
1. Phiếu đăng ký tham gia (theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chế này).
2. Một trong các văn bản: Giấy phép đăng ký ngành nghề kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh/hợp tác xã (bản photo hoặc file mềm).
Điều 6. Trình tự đăng ký tham gia, đăng tải và truy xuất nguồn gốc
1. Cơ sở nộp hồ sơ nộp trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ để đăng ký tham gia Hệ thống TXNG hoặc tại các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, trực tiếp quản lý.
2. Các sở, ngành, UBND các xã, phường trực tiếp quản lý (gọi chung là cơ quan chủ quản), tiếp nhận hồ sơ sản phẩm, hàng hóa do cơ sở đăng ký và xem xét thông tin, nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm. Nếu sản phẩm đáp ứng các yêu cầu theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, gửi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, cấp tài khoản đăng nhập trên Hệ thống TXNG.
3. Quy trình duyệt hồ sơ đăng tải trên Hệ thống TXNG gồm bước sau: Bước 1: Cơ sở thực hiện nộp hồ sơ đến cơ quan chủ quản hoặc nộp trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ. Thành phần hồ sơ bảo đảm đầy đủ theo quy định tại Điều 5 Quy chế này và phù hợp với từng đối tượng sản phẩm, hàng hóa theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
Bước 2: Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan chủ quản thực hiện tiếp nhận và xem xét hồ sơ của cơ sở đăng ký tham gia Hệ thống TXNG. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan chủ quản (khi được phân cấp) cấp tài khoản cho cơ sở. Đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hướng dẫn cho cơ sở bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ. Trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Khoa học và Công nghệ, sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ đủ điều kiện cấp tài khoản cho cơ sở, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho cơ quan chủ quản biết để theo dõi.
Bước 3: Sở Khoa học và công nghệ hoặc cơ quan chủ quản kích hoạt tài khoản, đồng thời bàn giao tài khoản và hướng dẫn cho cơ sở thao tác, vận hành, quản trị trên Hệ thống TXNG.
Bước 4: Cơ sở thực hiện cập nhật và tạo thông tin sản phẩm, hàng hóa Các tài liệu khác liên quan đến sản phẩm như: Giấy chứng nhận về sản phẩm theo quy định của pháp luật; Kết quả thử nghiệm chất lượng; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; Các hồ sơ liên quan đến công bố chất lượng sản phẩm; Nhãn sản phẩm, hình ảnh sản phẩm… lên Hệ thống TXNG, bảo đảm theo quy định tại Quy chế này.
Bước 5: Truy xuất thông tin sản phẩm.
4. Người tiêu dùng, cơ quan quản lý có thể tra cứu thông tin về sản phẩm, hàng hóa trên Hệ thống TXNG. Cơ quan chủ quản thực hiện lưu giữ hồ sơ đăng ký theo quy định.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
Điều 7. Quản lý và sử dụng Hệ thống TXNG
1. Sở Khoa học và Công nghệ: Trực tiếp điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hoạt động của Hệ thống TXNG; đồng thời chủ trì vận hành tài khoản quản trị hệ thống.
2. Nhóm tài khoản cấp sở, ban, ngành:
- Mỗi sở, ban, ngành được cấp một tài khoản duy nhất. Trường hợp cần cấp thêm tài khoản cho đơn vị, phòng ban trực thuộc, cần có văn bản đề nghị về Sở Khoa học và Công nghệ để tạo lập thêm tài khoản mới.
- Chức năng gồm: Nhóm chức năng cập nhật thông tin doanh nghiệp; Quản lý tài khoản; Quản lý quy trình sản xuất hàng hóa; Báo cáo thống kê.
3. Tài khoản các xã, phường:
- UBND mỗi xã, phường được cấp một tài khoản duy nhất.
- Chức năng gồm: Nhóm chức năng cập nhật thông tin doanh nghiệp; Nhóm chức năng chấm điểm OCOP; Nhóm chức năng phê duyệt thông tin; Quản lý quy trình sản xuất hàng hóa; Báo cáo thống kê.
4. Tài khoản cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa: Mỗi cơ sở khi tham gia Hệ thống TXNG được cấp một tài khoản ban đầu.
Điều 8. Nội dung dữ liệu thông tin đăng tải lên Hệ thống TXNG
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống TXNG có trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Thông tin dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28/3/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Thông tin dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 25/2019/TT- BYT ngày 30/8/2019.
4. Thông tin dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021.
Điều 9. Trình tự cập nhật, đăng tải, phê duyệt, hủy bỏ thông tin trên Hệ thống TXNG
1. Tài khoản quản trị, tài khoản cấp sở, ban, ngành và tài khoản các xã, phường
- Đăng tải thông tin liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về các sản phẩm hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý lên Hệ thống TXNG.
- Cập nhật các tài liệu, chứng từ, hồ sơ tiếp nhận liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Tiếp nhận xử lý thông tin liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về sản phẩm hàng hóa, truy xuất, kết nối tiêu thụ do cơ sở đăng tin lên Hệ thống TXNG.
- Cấp và quản lý tài khoản của cơ sở thuộc phạm vi quản lý. Kiểm duyệt, phê duyệt thông tin của cơ sở cập nhật lên Hệ thống TXNG.
- Thực hiện các nội dung khác liên quan đến Hệ thống TXNG.
- Hủy bỏ các thông tin đăng tải lên Hệ thống TXNG khi vi phạm quy định pháp luật, thông tin thiếu chính xác, thông tin không có căn cứ pháp lý…
2. Tài khoản của cơ sở
- Tiếp nhận, sử dụng, quản lý tài khoản Hệ thống TXNG được cấp; thực hiện các nội dung khác liên quan đến Hệ thống TXNG theo phân cấp.
- Thực hiện rà soát, cập nhật các thông tin, hồ sơ, chứng từ liên quan đến cơ sở, đến sản phẩm, hàng hoá, truy xuất nguồn gốc lên Hệ thống TXNG.
- Được phép đăng tải các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, quảng bá kết nối giao thương của cơ sở phù hợp quy định của pháp luật.
- Sử dụng tính năng của Hệ thống TXNG để phản ánh các hành vi vi phạm theo quy định đối với lĩnh vực an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc đến cơ quan quản lý nhà nước.
Bước 1: Các cơ quan chủ quản đăng nhập tài khoản quản trị đã được cấp, tiến hành kiểm tra yêu cầu phê duyệt được gửi đến.
Bước 2: Cơ quan chủ quản xem xét thông tin, nội dung yêu cầu phê duyệt, trong đó:
- Trường hợp thông tin, nội dung đầy đủ, hợp lệ, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, thực hiện phê duyệt theo yêu cầu.
- Trường hợp thông tin, nội dung không đầy đủ, không hợp lệ, tiến hành từ chối phê duyệt yêu cầu, đồng thời nêu cụ thể lý do, yêu cầu bổ sung, điều chỉnh (nếu có) phản hồi cho cơ sở.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra; hằng năm tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền.
2. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn sử dụng, khai thác Hệ thống TXNG tỉnh Cao Bằng. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc, mã số mã vạch, ghi nhãn hàng hóa và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất và tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của tỉnh.
3. Là đơn vị được giao đầu mối kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý hạ tầng, duy trì, vận hành Hệ thống TXNG; bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, an toàn, an ninh thông tin để hệ thống hoạt động ổn định, thông suốt, bổ sung, sửa đổi tên miền khi có yêu cầu; thông báo kịp thời tới các cơ quan, đơn vị liên quan khi có sự cố xảy ra đối với hệ thống.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, thiết kế, cải tiến để nâng cấp và mở rộng Hệ thống TXNG đảm bảo đầy đủ các tính năng kỹ thuật, dữ liệu theo quy định.
5. Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp trực thuộc sẵn sàng cung cấp các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến hoạt động TXNG, đáp ứng nhu cầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
6. Hỗ trợ mở tài khoản trực tuyến; phê duyệt lệnh in tem mã QR; hỗ trợ kỹ thuật trong việc cập nhật tin, bài, thông tin điện tử phục vụ truy xuất nguồn gốc; tạo lập chuyên mục, chuyên trang, banner... trên Hệ thống TXNG.
7. Tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị về chất lượng, an toàn của sản phẩm trên Hệ thống TXNG tỉnh Cao Bằng. Giám sát, theo dõi, kiểm tra các thông tin, bài viết, văn bản, dữ liệu được cập nhật trên Hệ thống; Hủy thông tin, bài viết vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm Quy chế và các quy định khác có liên quan.
8. Xem xét cấp Giấy xác nhận tham gia Hệ thống TXNG cho các cơ sở đủ điều kiện.
9. Chủ trì tham mưu thực hiện kết nối hệ thống TXNG tỉnh Cao Bằng với cổng thông tin TXNG Quốc gia; kết nối đồng bộ các hệ thống quản lý thông tin sản phẩm của các sở, ban, ngành của tỉnh vào hệ thống TXNG tỉnh Cao Bằng để thống nhất quản lý và hình thành cơ sở dữ liệu chung về doanh nghiệp và sản phẩm của địa phương.
10. Hằng năm, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí phục vụ quản trị, vận hành, bảo trì và đảm bảo an toàn thông tin Hệ thống TXNG trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Tuyên truyền về nội dung liên quan đến truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý cập nhật các thông tin theo đúng quy định.
2. Khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý; nhất là sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải áp dụng truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý để kết nối vào Hệ thống TXNG tỉnh Cao Bằng.
3. Đề xuất danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý gửi về Sở khoa học và Công nghệ tổng hợp, xây dựng kế hoạch hỗ trợ.
4. Quản lý, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc chuyên ngành (nếu có); đảm bảo đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, thông tin, dữ liệu theo quy định để sẵn sàng kết nối với Hệ thống TXNG tỉnh Cao Bằng.
5. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ:
- Thu hồi, gỡ bỏ hoặc xác nhận lại tài khoản đăng nhập của cơ sở đưa thông tin sai lệch hoặc vi phạm các điều kiện về an toàn thực phẩm, vi phạm các quy định của pháp luật có sự phản ánh hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm theo phân công, phân cấp quản lý.
- Khóa, ngăn chặn tài khoản cơ sở có hành vi cố ý đưa thông tin không phù hợp trên Hệ thống TXNG.
- Báo cáo kịp thời và đầy đủ các sự cố kỹ thuật, đề nghị hỗ trợ khắc phục sự cố trong quá trình quản lý, sử dụng phần mềm.
6. Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các văn bản hướng dẫn sử dụng, vận hành phần mềm của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
Điều 13. Trách nhiệm của UBND xã, phường
1. Tuyên truyền về nội dung liên quan đến truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý.
2. Đề xuất sản phẩm, hàng hóa tham gia vào Hệ thống TXNG, tập trung vào các sản phẩm, nhóm sản phẩm, hàng hóa chủ lực của địa phương; sản phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ; sản phẩm đã được chứng nhận và tham gia Chương trình OCOP của tỉnh; sản phẩm công nghiệp, nông thôn tiêu biểu; sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng, an toàn thực phẩm, thân thiện môi trường; sản phẩm xuất khẩu và các sản phẩm đủ điều kiện vào hệ thống các siêu thị…
3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
- Thu hồi, gỡ bỏ hoặc xác nhận lại tài khoản đăng nhập của cơ sở đưa thông tin sai lệch hoặc vi phạm các điều kiện về an toàn thực phẩm, vi phạm các quy định của pháp luật có sự phản ánh hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm theo phân công, phân cấp quản lý.
- Khóa, ngăn chặn tài khoản cơ sở có hành vi cố ý đưa thông tin không phù hợp trên Hệ thống TXNG.
- Báo cáo kịp thời và đầy đủ các sự cố kỹ thuật, đề nghị hỗ trợ khắc phục sự cố trong quá trình quản lý, sử dụng phần mềm.
4. Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các văn bản hướng dẫn sử dụng, vận hành phần mềm của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở
1. Sử dụng, bảo mật tài khoản theo đúng mục đích, tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Thông tin cập nhật lên Hệ thống TXNG tỉnh Cao Bằng đầy đủ, đảm bảo tính chính xác, trung thực; cam kết tuân thủ đầy đủ các yêu cầu, quy định khi tham gia.
3. Phản hồi kịp thời các bình luận, đánh giá của người tiêu dùng phản ánh thông tin về cơ sở, về các sản phẩm do chủ tài khoản đăng tải lên Hệ thống TXNG tỉnh Cao Bằng.
4. Kịp thời phản ánh các lỗi phát sinh hoặc sự cố kỹ thuật, vướng mắc phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác thông tin trên Hệ thống TXNG tỉnh Cao Bằng.
1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung, giải quyết.
2. Trường hợp các quy định trong các văn bản, tiêu chuẩn dẫn chiếu tại Quy chế này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6), hằng năm (trước ngày 25/12) các sở, ban ngành, UBND các xã, phường báo cáo tình hình khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý thông tin của ngành, lĩnh vực, địa phương đang quản lý gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày ... tháng ... năm...
Tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa
Kính gửi:
1. Tên tổ chức/cơ sở:....................................................................................
2. Địa chỉ:............................... Số điện thoại liên hệ.....................................
3. Mã số thuế.................................................................................................
4. Người đại diện:..........................................................................................
I. Giới thiệu về tổ chức/cá nhân đăng ký
- Loại hình sản xuất, kinh doanh:
- Diện tích sản xuất/năng lực chế biến (nếu có):
- Sản phẩm đăng ký truy xuất nguồn gốc:
II. Mục đích đăng ký
Tôi (chúng tôi) đăng ký tham gia hệ thống quản lý thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa.
- Nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm hàng hóa trên thị trường...
- Tăng cường khả năng quản lý, kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm...
- Đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng về thông tin minh bạch sản phẩm, hàng hóa..
- Thúc đẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị...
III. Cam kết
Tôi (chúng tôi) cam kết: Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin quá trình sản xuất hàng hóa và phân phối sản phẩm./.
|
|
Đại diện tổ chức/cá nhân đăng ký |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh