Kế hoạch 25/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 do tỉnh Ninh Bình ban hành
| Số hiệu | 25/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Cao Sơn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 25 tháng 01 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 7619/QĐ-BCA, ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Chương trình MTQG), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Nghị quyết số 163/2024/QH15), Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Nghị quyết số 50/NQ-CP) và Chương trình MTQG.
2. Tuyên truyền, phổ biến quán triệt sâu rộng đến cấp ủy, chính quyền các cấp, các tầng lớp Nhân dân về nội dung Chương trình MTQG nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và Nhân dân về công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy.
3. Triển khai đồng bộ các biện pháp, lấy phòng ngừa là chính, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm là quan trọng để giải quyết tổng thể, giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại của ma túy; tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma túy gây ra, tạo môi trường xã hội lành mạnh, góp phần phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
4. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình MTQG; bám sát các nội dung của Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Quyết định số 7619/QĐ-BCA để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình, bảo đảm việc thực hiện Nghị quyết hiệu quả, chất lượng và đạt được mục tiêu đã được Quốc hội thông qua.
5. Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP và Quyết định số 7619/QĐ-BCA trên địa bàn tỉnh. Xác định nội dung công việc gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của đơn vị chủ trì và các đơn vị liên quan thực hiện Chương trình; bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy, lấy địa bàn cơ sở để triển khai; thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên cả ba lĩnh vực “giảm cung”, “giảm cầu”, “giảm tác hại”, chung tay xây dựng địa bàn không ma túy, góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh, Nhân dân hạnh phúc, kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững.
a) Nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy của toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là đối với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm làm giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, giữ vững và mở rộng Tổ dân phố, thôn, xóm “không ma túy”, tiến tới mục tiêu “Tỉnh không ma túy”.
b) Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
c) Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị, cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy và trợ giúp pháp lý, tư vấn trong phòng, chống ma túy.
3. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
a) Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; phấn đấu đến hết năm 2030 đạt mục tiêu tỉnh không ma túy.
b) Phấn đấu 100% các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng bán lẻ chất ma túy và 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
c) Trên 80% các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy.
d) Hằng năm, số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại tuyến đường biển, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%.
đ) Trên 80% số trạm y tế cấp xã và 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
e) Phấn đấu 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; trên 70% xã, phường có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định; duy trì công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, có chính sách thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư triển khai dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
g) Trên 80% các cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường và trên 70% người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
h) Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
i) Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho 100% người nghiện các chất dạng thuốc phiện; trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi, đối tượng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 25 tháng 01 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 7619/QĐ-BCA, ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Chương trình MTQG), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Nghị quyết số 163/2024/QH15), Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Nghị quyết số 50/NQ-CP) và Chương trình MTQG.
2. Tuyên truyền, phổ biến quán triệt sâu rộng đến cấp ủy, chính quyền các cấp, các tầng lớp Nhân dân về nội dung Chương trình MTQG nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và Nhân dân về công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy.
3. Triển khai đồng bộ các biện pháp, lấy phòng ngừa là chính, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm là quan trọng để giải quyết tổng thể, giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại của ma túy; tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma túy gây ra, tạo môi trường xã hội lành mạnh, góp phần phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
4. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình MTQG; bám sát các nội dung của Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Quyết định số 7619/QĐ-BCA để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình, bảo đảm việc thực hiện Nghị quyết hiệu quả, chất lượng và đạt được mục tiêu đã được Quốc hội thông qua.
5. Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP và Quyết định số 7619/QĐ-BCA trên địa bàn tỉnh. Xác định nội dung công việc gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của đơn vị chủ trì và các đơn vị liên quan thực hiện Chương trình; bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy, lấy địa bàn cơ sở để triển khai; thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên cả ba lĩnh vực “giảm cung”, “giảm cầu”, “giảm tác hại”, chung tay xây dựng địa bàn không ma túy, góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh, Nhân dân hạnh phúc, kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững.
a) Nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy của toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là đối với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm làm giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, giữ vững và mở rộng Tổ dân phố, thôn, xóm “không ma túy”, tiến tới mục tiêu “Tỉnh không ma túy”.
b) Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
c) Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị, cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy và trợ giúp pháp lý, tư vấn trong phòng, chống ma túy.
3. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
a) Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; phấn đấu đến hết năm 2030 đạt mục tiêu tỉnh không ma túy.
b) Phấn đấu 100% các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng bán lẻ chất ma túy và 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
c) Trên 80% các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy.
d) Hằng năm, số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại tuyến đường biển, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%.
đ) Trên 80% số trạm y tế cấp xã và 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
e) Phấn đấu 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; trên 70% xã, phường có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định; duy trì công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, có chính sách thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư triển khai dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
g) Trên 80% các cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường và trên 70% người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
h) Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
i) Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho 100% người nghiện các chất dạng thuốc phiện; trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Chương trình được thực hiện từ cấp xã tới cấp tỉnh trên phạm vi địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Đối tượng thụ hưởng:
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh, trọng tâm là: các tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc các cơ quan chuyên trách phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, điều trị nghiện ma túy và tham mưu, quản lý Nhà nước về phòng, chống ma túy.
- Người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
- Cộng đồng người dân Việt Nam, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ nay đến hết năm 2030.
IV. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Công tác tham mưu, chỉ đạo triển khai
a) Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Quyết định số 7619/QĐ-BCA; cụ thể hóa bằng các Chương trình, Kế hoạch thực hiện phù hợp đặc điểm, tình hình và điều kiện ở đơn vị, địa phương. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Chương trình MTQG tại đơn vị, địa phương đạt hiệu quả cao nhất. Phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chỉ đạo, quản lý, điều hành của Thủ trưởng các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống ma túy và trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp về tình hình tệ nạn ma túy tại địa phương, cơ quan, đơn vị được giao phụ trách. Xác định, xử lý trách nhiệm đối với cán bộ, đảng viên, người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền để xảy ra tình hình tệ nạn ma túy phức tạp, kéo dài ở địa phương, đơn vị do mình phụ trách, quản lý; trách nhiệm liên đới đối với cán bộ lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền nếu để người thân trong gia đình nghiện ma túy hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về ma túy theo quy định về xử lý đảng viên vi phạm. Giám sát và thực hiện các kiến nghị, khiếu nại của Nhân dân ở cơ sở, góp phần phòng ngừa, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy.
b) Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả, đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; Kết luận số 132-KL/TW ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 16/4/2025 của Chính phủ, Kế hoạch số 478-KH/TU ngày 28/4/2025 của Tỉnh ủy Ninh Bình thực hiện Kết luận số 132-KL/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 08/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy và xây dựng tỉnh Ninh Bình không ma túy. Triển khai thực hiện có hiệu quả quy định mới của Luật Phòng, chống ma túy và thực hiện nghiêm túc công tác thống kê phòng, chống ma túy theo quy định.
a) Phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác phòng, chống ma túy; huy động sức mạnh của toàn xã hội, sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội và toàn dân tham gia hoạt động phòng, chống ma túy; xác định rõ cơ chế và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền, Công an, các đơn vị nghiệp vụ, chức năng, cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội các cấp để xảy ra tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy phức tạp kéo dài trên địa bàn; lấy hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn được giao phụ trách là một chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ.
b) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ huy và đội ngũ cán bộ chuyên trách, trực tiếp tham gia phòng, chống ma túy, đặc biệt là cấp cơ sở, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.
c) Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi, xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống ma túy đảm bảo phù hợp với thực tiễn, tránh chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản đang có hiệu lực pháp luật.
d) Định kỳ có kế hoạch tổ chức tổng điều tra cơ bản, rà soát, đánh giá tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy (công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy; đối tượng trọng điểm, đối tượng truy nã liên quan trên các tuyến trọng điểm ma túy về qua Ninh Bình; các công ty kinh doanh dịch vụ chuyển phát, vận tải nhằm phòng ngừa tội phạm ma túy lợi dụng mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy...) để điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống ma túy phù hợp từng thời điểm và từng địa bàn. Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với các ngành, nghề dễ bị tội phạm ma túy lợi dụng thực hiện hoạt động phạm tội, ngăn chặn triệt để các cơ sở kinh doanh có điều kiện xảy ra những vi phạm liên quan đến ma túy. Kịp thời thông tin, kiến nghị bổ sung danh mục các chất ma túy và tiền chất mới thông qua kết quả điều tra, khám phá các vụ án về ma túy.
đ) Tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy tạo điều kiện tái hòa nhập cộng đồng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
a) Tập trung chỉ đạo làm tốt công tác phòng ngừa, xác định đây là giải pháp chiến lược, lâu dài. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức về phòng, chống ma túy trong đó, lồng ghép với tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng đổi mới các hình thức, thời lượng và nội dung phong phú, phù hợp, hiệu quả, tập trung tuyên truyền tác hại của việc sử dụng ma túy tổng hợp, chất hướng thần và một số chất ma túy mới, phương thức thủ đoạn của tội phạm ma túy. Nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân để mọi người lên án, bài trừ ma túy, không chứa chấp ma túy, phối hợp với cơ quan chức năng quản lý chặt chẽ không để người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy vi phạm pháp luật.
b) Phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc nói chung, tham gia phòng, chống ma túy nói riêng, nêu cao tinh thần cảnh giác của mọi người dân, phát hiện, tố giác về đối tượng hoạt động phạm tội, các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy; vận động người dân không trồng cây có chứa chất ma túy. Rà soát, thanh loại những mô hình, câu lạc bộ phòng, chống ma túy hoạt động không hiệu quả và phổ biến, nhân rộng, hỗ trợ hoạt động các mô hình, điển hình tiên tiến về phòng, chống ma túy có hiệu quả ở cơ sở; kịp thời phát hiện và duy trì những mô hình, động viên cá nhân tiêu biểu trong phòng, chống và kiểm soát ma túy.
c) Xây dựng chương trình giáo dục, tuyên truyền chuyên biệt cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên và các nhóm đối tượng có nguy cơ cao; đẩy mạnh các ứng dụng các trang mạng xã hội (Zalo, Facebook...) trong công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy.
d) Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống ma túy. Thường xuyên cập nhật và phổ biến thông tin cho người dân về tác hại của ma túy, phương thức, thủ đoạn của tội phạm, tạo sức đề kháng, chủ động phòng tránh ma túy thâm nhập vào đời sống, đặc biệt là nhận thức đúng về tính nguy hiểm và tác hại của các loại ma túy tổng hợp, nhận diện được thủ đoạn phạm tội ma túy.
đ) Tổ chức hoạt động hưởng ứng “Tháng hành động phòng, chống ma túy” và “Ngày toàn dân phòng, chống ma túy 26/6” theo Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 13/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại các đơn vị, địa phương.
a) Tổ chức rà soát, thống kê, phân loại, đánh giá chính xác tình hình người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy; quản lý chặt chẽ, không để những người này hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật, ngăn chặn nguồn phát sinh các loại tội phạm. Chú ý thống kê, phân loại và đưa vào quản lý đối với người sử dụng trái phép ma túy tổng hợp dẫn đến suy giảm chức năng nhận thức, rối loạn tâm thần cấp (hay còn gọi là đối tượng “ngáo đá”), có biện pháp quản lý chặt chẽ, không để xảy ra các vụ việc, vụ án phức tạp liên quan đến số đối tượng này.
b) Tăng cường đầu tư, đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa nghiện ma túy, cai nghiện ma túy và hỗ trợ người nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; lựa chọn hình thức cai nghiện phù hợp, có hiệu quả, chú trọng xã hội hóa công tác cai nghiện; quan tâm giới thiệu, tạo việc làm, các hoạt động hỗ trợ và môi trường sống lành mạnh cho người sau cai nghiện ma túy; có cơ chế, chính sách thu hút, ưu đãi doanh nghiệp hỗ trợ, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy. Kiện toàn tổ chức bộ máy, tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Nghiên cứu xây dựng và triển khai các mô hình cai nghiện, quản lý sau cai; các mô hình phòng ngừa ma túy tại trường học, nơi làm việc, gia đình, cộng đồng. Tăng cường đầu tư đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung nguồn lực cho các Cơ sở cai nghiện. Xây dựng và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin về việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, thiết lập đường dây nóng tư vấn cai nghiện ma túy.
c) Tăng cường quản lý người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy ở cộng đồng và có giải pháp, đối sách phù hợp. Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các Cơ sở cai nghiện ma túy, Cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh.
5. Nâng cao năng lực, hiệu quả phòng, chống tội phạm ma túy của các lực lượng chuyên trách
a) Nắm, phân tích, dự báo và đánh giá đúng tình hình tội phạm về ma túy, nhất là các khu vực, địa bàn trọng điểm, địa bàn giáp ranh; xác định rõ vai trò chủ trì, chủ công, nòng cốt của lực lượng Công an, tham mưu trực tiếp cho cấp ủy, chính quyền, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ các lực lượng trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy, nhất là các biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ.
b) Tập trung triệt phá các băng nhóm, tổ chức, đường dây tội phạm về ma túy, nhất là các tổ chức, đường dây hoạt động xuyên quốc gia, các băng nhóm tội phạm có vũ trang vận chuyển trái phép chất ma túy. Tổ chức đấu tranh đồng bộ, liên hoàn trên các địa bàn trọng điểm, bắt giữ cả đường dây, đối tượng cầm đầu, truy nguyên nguồn gốc ma túy, không “chặt khúc giữa”, bắt trọn vẹn đường dây. Phát hiện và kịp thời đấu tranh ngăn chặn hoạt động lợi dụng xuất, nhập khẩu, dịch vụ chuyển phát, bưu chính, vận tải để vận chuyển trái phép chất ma túy qua địa bàn tỉnh. Ngăn chặn không để tội phạm ma túy lợi dụng Ninh Bình làm địa bàn sản xuất, tàng trữ, trung chuyển ma túy trong nước. Làm tốt công tác vận động đầu thú và bắt giữ đối tượng truy nã phạm tội về ma túy.
c) Chấp hành đúng quy định của pháp luật trong hoạt động điều tra, thu thập tài liệu, chứng cứ phục vụ công tác truy tố, xét xử kịp thời, đúng người, đúng tội, không bỏ lọt tội phạm, không để xảy ra oan sai. Tăng cường các hoạt động xác minh, làm rõ nguồn gốc tài sản bị can sử dụng vào việc phạm tội, nguồn tài sản bị can có được do thực hiện hành vi phạm tội để xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Nâng cao hiệu quả phối hợp đấu tranh giữa các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy từ tỉnh đến cấp xã. Kịp thời rút kinh nghiệm việc thực hiện các kế hoạch phối hợp nhằm bổ sung các nội dung, biện pháp phù hợp để triển khai có hiệu quả kế hoạch này.
đ) Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong phòng, chống và kiểm soát ma túy, phối hợp quản lý, giám sát chặt chẽ không để tội phạm ma túy lợi dụng hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các loại tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất để sản xuất, điều chế ma túy. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi mua bán, tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy; không để hình thành các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy gây bức xúc dư luận. Kịp thời phát hiện, không để xảy ra tình trạng trồng cây có chứa chất ma túy.
e) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ, pháp luật cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
6. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy
a) Tăng cường hợp tác đấu tranh, truy xét các vụ án về ma túy có yếu tố nước ngoài; tập trung phát hiện, đấu tranh triệt phá các đường dây ma túy quốc tế, bắt giữ, xử lý các đối tượng chủ mưu, cầm đầu, bóc gỡ tận gốc các đường dây ma túy liên vận quốc tế.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các Công ước quốc tế về kiểm soát ma túy, các Hiệp định và Thỏa thuận song phương, đa phương về hợp tác phòng, chống ma túy mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
7. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy
a) Triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ trong đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy, cụ thể:
- Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện, người cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy thông qua xây dựng, triển khai phần mềm kết nối, khai thác dữ liệu quản lý, điều hành; triển khai các ứng dụng công nghệ: đăng ký cai nghiện ma túy, quản lý các trường hợp, hướng dẫn, trợ giúp, chăm sóc người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy từ xa, kết nối trực tuyến giữa người cai nghiện, người sau cai nghiện ma túy với cán bộ hỗ trợ và cơ sở cung cấp dịch vụ. Xây dựng, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo trực tuyến cho cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy: phần mềm đào tạo trực tuyến, tài liệu đào tạo trực tuyến.
- Xây dựng, triển khai hệ thống quản lý Cơ sở cai nghiện thông minh và hỗ trợ quản lý sau cai nghiện ma túy: Ứng dụng khoa học, công nghệ xây dựng hệ thống chỉ huy, giám sát toàn diện các hoạt động của Cơ sở cai nghiện, kịp thời cảnh báo các nguy cơ mất an ninh, an toàn có thể xảy ra; hỗ trợ việc quản lý học viên cai nghiện.
- Xây dựng, triển khai phần mềm quản lý Cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và kho dữ liệu phục vụ công tác xác minh, kiểm tra, phục vụ điều tra.
b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác thống kê, báo cáo, đánh giá và dự báo tình hình công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh.
8. Tăng cường nguồn lực, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống ma túy
a) Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác đấu tranh, phòng ngừa tội phạm và tệ nạn ma túy; rà soát, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thông tin liên lạc cần thiết, hiện đại để phục vụ công tác tham mưu, chiến đấu, đảm bảo an toàn, hiệu quả cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy nhất là lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh.
b) Ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác phòng, chống ma túy, tập trung công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao kỹ năng phòng, chống ma túy các cấp. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ đãi ngộ đặc thù, hợp lý cho lực lượng trực tiếp làm công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy.
c) Xây dựng kế hoạch và cân đối, bố trí vốn, phân bổ ngân sách địa phương thực hiện các nhiệm vụ Chương trình MTQG, nhất là đối với công tác cai nghiện ma túy; trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ tỉnh thực hiện Chương trình; ban hành theo thẩm quyền quy định về lồng ghép nguồn vốn từ các Chương trình MTQG, chương trình, dự án khác có cùng nội dung, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi, địa bàn để thực hiện Chương trình trên địa bàn bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt.
9. Thực hiện quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình
a) Tổ chức các hoạt động kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành quy định về quản lý thực hiện Chương trình MTQG của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; kịp thời phát hiện những tồn tại, thiếu sót, hạn chế về quản lý, điều hành, thực hiện Chương trình, kiến nghị các cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.
b) Tổ chức các hoạt động giám sát thường xuyên và định kỳ; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin nhằm đảm bảo Chương trình MTQG thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đạt chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định. Đồng thời, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng; đảm bảo việc thực hiện chế độ thu thập thông tin, báo cáo kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình và từng Dự án, Tiểu dự án thành phần.
- Là Cơ quan thường trực Chương trình phòng, chống ma túy, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều phối, thống nhất tổ chức thực hiện Chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công an. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các cơ quan, đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Chính phủ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan đôn đốc, kiểm tra, định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và các đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Chính phủ xem xét, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình phòng, chống ma túy trong trường hợp cần thiết.
- Phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các cơ quan báo chí triển khai các hoạt động phòng ngừa xã hội; tập trung thực hiện hiệu quả các văn bản liên tịch, chương trình phối hợp, quy chế phối hợp về công tác phòng, chống ma túy. Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, chú trọng các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, các đối tượng học sinh, sinh viên, thanh niên, công nhân... Xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình hiệu quả về phòng, chống tội phạm nói chung, tội phạm ma túy nói riêng. Chủ động cung cấp thông tin về các hoạt động triển khai Chương trình MTQG và kết quả cho các sở, ban, ngành, các cơ quan báo chí để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền đạt hiệu quả.
- Chỉ đạo, điều hành hệ thống các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoạt động hiệu quả, thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng công tác điều trị cho người nghiện ma túy. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ người lao động, cán bộ Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tại các Cơ sở cai nghiện ma túy; tổ chức tập huấn cho đội ngũ tình nguyện viên, cán bộ công tác xã hội cấp xã trong việc quản lý, tư vấn tuyên truyền, giáo dục, cảm hóa, vận động, hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình, cộng đồng.
- Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng, sử dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, chủ động nắm chắc tình hình, triển khai các kế hoạch, phương án đấu tranh, ngăn chặn, kiềm chế, giảm các loại tội phạm về ma túy. Tổ chức tấn công, trấn áp các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma túy, đặc biệt ở các địa bàn trọng điểm. Phối hợp Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án ma túy, nhất là các vụ án trọng điểm. Chú trọng thực hiện các giải pháp hiệu quả trong công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy và công tác lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực hoạt động nghiệp vụ phòng, chống ma túy cho cán bộ, chiến sỹ các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy; chú trọng nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ, pháp luật cho lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh.
- Hướng dẫn các địa phương rà soát, phân loại tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, địa bàn không có ma túy làm cơ sở thực hiện Chương trình. Rà soát, ban hành các văn bản liên quan phục vụ công tác quản lý, điều hành thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các dự án trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Bộ Công an, bao gồm:
+ Dự án 1: “Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia”.
+ Dự án 2: “Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy”.
+ Dự án 4: “Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở”.
+ Dự án 5: “Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai”.
+ Dự án 7: Tiểu dự án 2 “Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy ở cơ sở”.
+ Dự án 9: “Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình”.
- Tổ chức hướng dẫn thực hiện phác đồ điều trị cắt cơn, giải độc, trị liệu, hồi phục cho người tham gia cai nghiện ma túy dưới các hình thức. Nâng cao hiệu quả điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Phối hợp đơn vị liên quan thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các Cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh; thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin với cơ quan Công an trong thực hiện quản lý, giám sát người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc thực hiện công tác xác định tình trạng nghiện ma túy.
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về y, dược, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn về quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất hợp pháp trong các cơ sở y tế của tỉnh theo phân cấp; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sơ hở, thiếu sót, phối hợp với các sở, ngành liên quan thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý những vi phạm.
- Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 6 “Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy” trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Bộ Y tế.
- Thực hiện chức năng thường trực, tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy; thực hiện tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các hình thức phù hợp khác.
- Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 8 “Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma túy” trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp.
4. Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch
- Phối hợp Công an tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí tỉnh, cơ quan báo chí Trung ương và địa phương ký chương trình phối hợp công tác với tỉnh và chỉ đạo hệ thống thông tin, cơ sở thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy; công tác triển khai Kế hoạch trên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm.
- Phối hợp đồng bộ công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, du lịch kết hợp với tuyên truyền, quảng bá du lịch của tỉnh; lồng ghép tuyên truyền phòng, chống ma túy với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” với cuộc vận động xây dựng gia đình, dòng họ, khu dân cư, tổ dân phố, khu phố, xóm, thôn, làng, xã văn hóa không có tệ nạn ma túy.
- Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 - Tiểu dự án 1: “Truyền thông về phòng, chống ma túy” trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên đến năm 2030; Chương trình phối hợp số 03/CTrPH-BCA- BGDĐT ngày 22/01/2024 giữa Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy trong các cơ sở giáo dục giai đoạn 2024-2030.
- Triển khai thống nhất và đồng bộ trong ngành Giáo dục việc tăng cường giảng dạy trong Chương trình chính khóa và tổ chức lồng ghép tuyên truyền, phổ biến giáo dục phòng, chống ma túy thông qua các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa cho học sinh ở các cấp học.
- Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 - Tiểu dự án 3: “Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên” trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiếp tục tuyên truyền cho người dân nhận biết được các loại cây có chứa chất ma túy (cây thuốc phiện, cây cần sa, cây Coca) và các quy định của pháp luật về việc nghiêm cấm trồng trái phép cây có chứa chất ma túy; tuyên tuyền, rà soát, phát hiện kịp thời các cơ quan, đơn vị, cá nhân trồng trái phép cây có chứa chất ma túy.
- Tăng cường biện pháp quản lý chặt chẽ các cửa hàng bán thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, chất hướng thần, tiền chất ma túy theo các quy định của pháp luật.
- Hoàn tất các thủ tục bàn giao, chuyển đổi đất cơ sở cai nghiện công lập sang đất quốc phòng an ninh cho Công an tỉnh.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động phòng, chống ma túy. Phối hợp các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý kịp thời các cá nhân, tổ chức, cơ sở kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu trái phép các loại ma túy, tiền chất, hóa chất liên quan đến tiền chất ma túy và thuốc lá điện tử theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế hoạt động của Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ lực lượng Công an các cấp thực hiện hiệu quả các nội dung Chương trình; tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật, tích cực tham gia lên án, tố giác tội phạm và tệ nạn ma túy, góp phần bảo đảm an ninh trật tự tại địa phương.
- Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 3 - Tiểu dự án 1: “Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về ma túy của Bộ đội Biên phòng” trong Chương trình theo chỉ đạo của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
10. Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình
- Duy trì thời lượng, chuyên trang, chuyên mục, chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện, phối hợp lồng ghép công tác truyền thông phòng, chống ma túy với truyền thông về các chương trình kinh tế - xã hội khác.
- Phối hợp các đơn vị có liên quan sản xuất phim, video, tư liệu tuyên truyền phục vụ các hoạt động truyền thông phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh.
11. Đề nghị Chi Cục Hải quan khu vực IV
- Tăng cường năng lực, hiệu quả phòng, chống ma túy, kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và tiền chất. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an và các lực lượng liên quan thực hiện các nội dung Chương trình. Hằng năm, trang bị các thiết bị, phương tiện phục vụ công tác phòng, chống ma túy của lực lượng Hải quan.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ, kiến thức chính trị, pháp luật cho công chức chuyên trách phòng, chống ma túy. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy tại các địa bàn hoạt động của lực lượng Hải quan.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thông quan, soi chiếu tại các khu vực thuộc trách nhiệm quản lý của lực lượng Hải quan, chú ý lĩnh vực xuất nhập khẩu thuốc tân dược, thuốc thú y, hóa chất, tiền chất liên quan đến ma túy. Triển khai các giải pháp phát hiện, ngăn chặn các nguồn ma túy thâm nhập vào địa bàn tỉnh qua các tuyến hàng không, bưu điện, chú ý đến các lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hóa, gửi quà biếu, quà tặng liên quan thuốc tân dược, hóa chất, tiền chất; phát hiện và phối hợp với lực lượng chức năng điều tra các vụ án vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy qua khu vực cửa khẩu.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
- Tăng cường công tác phối hợp, hướng dẫn tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy tại cộng đồng; phát động phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống ma túy” trong xã hội.
- Gắn kết hiệu quả công tác phòng, chống ma túy với phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và phòng, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội trong các phong trào thi đua tại cơ sở.
- Tổ chức tuyên truyền phòng, chống ma túy và tập huấn nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ công đoàn và công nhân tại các khu, cụm công nghiệp về nhiệm vụ phòng, chống ma túy, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp, nơi ở, nơi làm việc, nơi tập trung đông công nhân lao động trên địa bàn tỉnh.
- Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 - Tiểu dự án 4: “Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp” trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam.
13. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các Quy chế phối hợp với các sở, ban, ngành về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.
- Phối hợp với Cơ quan điều tra Công an tỉnh làm tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về ma túy; áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa người vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc. Phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc Chương trình.
14. Các sở, ban, ngành, đoàn thể khác của tỉnh
Trên cơ sở Chương trình MTQG đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, xây dựng kế hoạch cụ thể, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy lồng ghép các hoạt động chuyên môn của đơn vị; lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình vào dự toán ngân sách hằng năm để tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Quá trình tổ chức thực hiện cần phối hợp chặt chẽ, thực hiện hiệu quả các dự án của Chương trình.
Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, báo cáo, đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy và trong tổ chức thực hiện Chương trình MTQG.
16. Ủy ban nhân dân các phường, xã
- Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ phòng, chống ma túy trong Kế hoạch này vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và từng giai đoạn của địa phương; xác định công tác phòng, chống ma túy là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.
- Cân đối, bố trí kinh phí ngân sách hằng năm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ công tác phòng, chống ma túy theo phân cấp ngân sách hiện hành. Triển khai thực hiện hiệu quả các đề án, dự án của Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; lồng ghép với các chương trình, nguồn lực và các dự án do địa phương quản lý, tổ chức huy động các nguồn lực của địa phương bổ sung, hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy tại địa phương, tăng cường kiểm tra, đôn đốc và thực hiện nghiêm túc nội dung quy định về trách nhiệm của cán bộ, đảng viên đối với công tác phòng, chống ma túy.
1. Kinh phí thực hiện Chương trình do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo khả năng cân đối, được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung được phân công, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình đơn vị, địa phương.
2. Giao Công an tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này; Định kỳ tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh