Kế hoạch 49/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 do Thành phố Huế ban hành
| Số hiệu | 49/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Trần Hữu Thùy Giang |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/KH-UBND |
Huế, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
Ngày 08/9/2025, Bộ Công an ban hành Quyết định số 7619/QĐ-BCA phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình). Để tổ chức triển khai đồng bộ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả Chương trình, Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện, như sau:
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy; lấy địa bàn cơ sở để triển khai; thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên cả ba nhiệm vụ “giảm cung, giảm cầu, giảm tác hại về ma túy” góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh, Nhân dân hạnh phúc, kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
- Làm tốt và nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy của toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm giảm mạnh số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; giữ vững, mở rộng và tiến tới 100% các xã, phường đạt “địa bàn không ma túy”.
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
- Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, trợ giúp pháp lý và tư vấn trong phòng, chống ma túy.
- Triển khai nghiêm túc, quyết liệt, hiệu quả công tác quản lý, điều hành và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, bảo đảm các mục tiêu đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030, các nhiệm vụ được Chính phủ phân công tại Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày ngày 13/3/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 và nội dung Chương trình đã phê duyệt.
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành; gắn trách nhiệm từng tập thể, cá nhân theo phương châm: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ thẩm quyền”; tăng cường công tác phối hợp giữa các địa phương và cơ quan, ban, ngành có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP và Nghị quyết số 163/2024/QH15 và nội dung Chương trình.
3. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; đến hết năm 2030 đạt 100% “xã, phường không ma túy”[1].
b) Phấn đấu 100% các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng mua bán ma túy; 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
c) Các năm trong giai đoạn 2026 - 2028, phấn đấu số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%”. Các năm trong giai đoạn 2029 - 2030, phấn đấu kiềm chế không để gia tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh, số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia, số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng; chủ động phát hiện, đấu tranh, triệt xóa; hướng đến mục tiêu tăng tỷ lệ “xã, phường không ma túy” theo hằng năm và đạt 100% “xã, phường không ma túy” đến hết năm 2030[2]
d) 100% số trạm y tế cấp xã[3] và cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
đ) Phấn đấu 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; trên 70% xã, phường có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định; ít nhất 70% địa bàn cấp xã tổ chức công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
e) Trên 80% các cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường và trên 70% người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
g) Trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
h) Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho 100% người nghiện các chất dạng thuốc phiện[4]; 100% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý[5].
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi: Chương trình được thực hiện từ cấp xã đến cấp Thành phố trên phạm vi địa bàn thành phố.
2. Đối tượng
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố, trọng tâm: các tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc các cơ quan chuyên trách phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, điều trị nghiện ma túy và tham mưu, quản lý Nhà nước về phòng, chống ma túy.
- Người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
- Cộng đồng người Việt Nam, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2025 đến hết năm 2030.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/KH-UBND |
Huế, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
Ngày 08/9/2025, Bộ Công an ban hành Quyết định số 7619/QĐ-BCA phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình). Để tổ chức triển khai đồng bộ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả Chương trình, Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện, như sau:
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy; lấy địa bàn cơ sở để triển khai; thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên cả ba nhiệm vụ “giảm cung, giảm cầu, giảm tác hại về ma túy” góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh, Nhân dân hạnh phúc, kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
- Làm tốt và nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy của toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm giảm mạnh số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; giữ vững, mở rộng và tiến tới 100% các xã, phường đạt “địa bàn không ma túy”.
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
- Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, trợ giúp pháp lý và tư vấn trong phòng, chống ma túy.
- Triển khai nghiêm túc, quyết liệt, hiệu quả công tác quản lý, điều hành và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, bảo đảm các mục tiêu đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030, các nhiệm vụ được Chính phủ phân công tại Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày ngày 13/3/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 và nội dung Chương trình đã phê duyệt.
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành; gắn trách nhiệm từng tập thể, cá nhân theo phương châm: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ thẩm quyền”; tăng cường công tác phối hợp giữa các địa phương và cơ quan, ban, ngành có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP và Nghị quyết số 163/2024/QH15 và nội dung Chương trình.
3. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; đến hết năm 2030 đạt 100% “xã, phường không ma túy”[1].
b) Phấn đấu 100% các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng mua bán ma túy; 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
c) Các năm trong giai đoạn 2026 - 2028, phấn đấu số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%”. Các năm trong giai đoạn 2029 - 2030, phấn đấu kiềm chế không để gia tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh, số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia, số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng; chủ động phát hiện, đấu tranh, triệt xóa; hướng đến mục tiêu tăng tỷ lệ “xã, phường không ma túy” theo hằng năm và đạt 100% “xã, phường không ma túy” đến hết năm 2030[2]
d) 100% số trạm y tế cấp xã[3] và cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
đ) Phấn đấu 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; trên 70% xã, phường có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định; ít nhất 70% địa bàn cấp xã tổ chức công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
e) Trên 80% các cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường và trên 70% người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
g) Trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
h) Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho 100% người nghiện các chất dạng thuốc phiện[4]; 100% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý[5].
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi: Chương trình được thực hiện từ cấp xã đến cấp Thành phố trên phạm vi địa bàn thành phố.
2. Đối tượng
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố, trọng tâm: các tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc các cơ quan chuyên trách phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, điều trị nghiện ma túy và tham mưu, quản lý Nhà nước về phòng, chống ma túy.
- Người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
- Cộng đồng người Việt Nam, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2025 đến hết năm 2030.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1.1. Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, vai trò nòng cốt của các lực lượng chuyên trách và tham gia tích cực của đông đảo Nhân dân. Xác định công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; không “khoán trắng” cho lực lượng Công an; phải thực hiện quyết liệt, đồng bộ, thường xuyên, liên tục cả phòng và chống[6]. Thực hiện phương châm “ngăn cung, giảm cầu, giảm tác hại của ma tuý”, trong đó tập trung các giải pháp giảm cầu hiệu quả; lấy phòng ngừa là chính, địa bàn cơ sở, khu dân cư làm trọng tâm để triển khai tổ chức thực hiện.
Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá công tác phòng, chống, kiểm soát ma tuý. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm nếu để tình hình ma tuý diễn biến phức tạp tại cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, địa bàn được giao phụ trách, quản lý. Mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, người thân chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về phòng, chống và kiểm soát ma tuý.
Nâng cao ý thức toàn dân trong phòng, chống và kiểm soát ma tuý. Kiên trì xây dựng văn hóa bài trừ ma tuý trong toàn xã hội; từng địa phương phải đăng ký chỉ tiêu xây dựng đơn vị hành chính cấp xã “không ma tuý” theo lộ trình thực hiện hằng năm, đạt 30% xã, phường “không ma túy” năm 2025, bảo đảm đến hết năm 2030 đạt 100% xã, phường “không ma tuý”; hoàn thành chỉ tiêu về ma túy trong các Nghị quyết về phát triển kinh tế xã hội của Thành ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND) thành phố và từng bước đẩy lùi ma tuý ra khỏi đời sống xã hội.
Tổ chức truyền thông, tuyên truyền sâu rộng đến cấp ủy, chính quyền các cấp, các tầng lớp nhân dân và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 phù hợp với tình hình, yêu cầu thực tiễn công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý tại địa phương. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định, chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực có liên quan, bảo đảm phù hợp, thống nhất với Luật Phòng, chống ma túy sát với thực tiễn, có tính khả thi cao. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai, thực hiện, bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu đề ra.
1.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng, chống ma tuý với nội dung, hình thức, biện pháp, phương tiện phù hợp với từng nhóm đối tượng, tập trung vào các khu vực, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma tuý, các nhóm nguy cơ cao, nhất là thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên, công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, chế xuất, khu vực triển khai các dự án quy mô lớn...; xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, kịp thời khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phòng, chống và kiểm soát ma tuý; tiếp tục triển khai hiệu quả các phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc, toàn dân tham gia phòng, chống ma tuý gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và các phong trào thi đua yêu nước khác để huy động tối đa sức mạnh của toàn xã hội tham gia phòng, chống và kiểm soát ma tuý.
1.3. Tổng rà soát người nghiện ma tuý, người sử dụng trái phép chất ma tuý để đánh giá đúng thực trạng tình hình, có biện pháp quản lý chặt chẽ, không để người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy vi phạm pháp luật, nhất là đối tượng có biểu hiện rối loạn tâm thần, hành vi do sử dụng ma túy. Tập trung đưa tối đa số người nghiện đủ điều kiện theo quy định pháp luật và số người nghiện có nguy cơ phạm tội, vi phạm pháp luật cao đi cai nghiện bắt buộc; kết hợp triển khai đồng bộ các biện pháp ngăn chặn phát sinh người sử dụng ma tuý và người nghiện ma tuý mới. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, bảo đảm triển khai hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện, công tác cai nghiện và điều trị nghiện ma túy; xây dựng các cơ sở cai nghiện ma tuý chất lượng cao, ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong quản lý, điều trị; hỗ trợ vốn, đào tạo, tạo việc làm, xoá bỏ mặc cảm cho người sau cai nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng, phòng ngừa tái nghiện. Khẩn trương nghiên cứu, đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện. Xây dựng cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện và cai nghiện ma tuý tại gia đình, cộng đồng. Đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai các phương pháp y học, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong điều trị và phục hồi chức năng cho người nghiện ma tuý, nhất là ma tuý tổng hợp.
1.4. Triển khai tổng thể, đồng bộ các biện pháp nắm chắc tình hình tội phạm về ma tuý từ sớm, từ xa, từ cơ sở, nhất là khu vực biên giới, cửa khẩu, trên biển, trên tuyến hàng không và trên không gian mạng. Chủ động, kịp thời phân tích, nhận diện, dự báo chính xác tình hình tội phạm ma tuý nổi lên, nhất là các phương thức, thủ đoạn mới, hoạt động có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, không gian mạng... để tổ chức triển khai các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, đấu tranh triệt phá “tận gốc” các đường dây, tổ chức, băng nhóm, ổ nhóm, điểm, tụ điểm phức tạp về ma tuý, bắt giữ được đối tượng chủ mưu, cầm đầu. Tiến hành tổng rà soát, lập hồ sơ, quản lý chặt chẽ các điểm tổ chức, chứa chấp về ma tuý để đấu tranh triệt xóa, vô hiệu hoá; thực hiện hiệu quả công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma tuý, có giải pháp không để tái phức tạp.
Phát huy vai trò nòng cốt của các cơ quan chuyên trách, nhất là vai trò chủ trì của lực lượng Công an, trực tiếp là lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý; nâng cao hiệu quả phối hợp đấu tranh giữa các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma tuý của Bộ đội Biên phòng, Hải quan; hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng, chống và kiểm soát ma tuý, phân công rõ ràng nhiệm vụ của từng lực lượng, thống nhất quy trình phối hợp giải quyết các vụ việc, đấu tranh chuyên án chung bảo đảm đồng bộ, liên hoàn. Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố về công tác điều tra, xử lý tội phạm về ma tuý, đảm bảo đúng quy định pháp luật.
1.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự (ANTT), nhất là quản lý biên giới, vùng biển, quản lý xuất, nhập khẩu, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và dịch vụ nhạy cảm về ANTT... không để tội phạm ma tuý lợi dụng hoạt động. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý, không để diễn ra hoạt động sản xuất trái phép chất ma túy. Nắm tình hình, kịp thời phát hiện, triệt phá diện tích trồng và tái trồng cây có chứa chất ma tuý, nhất là tại các khu vực, địa bàn có nguy cơ cao. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ; chuyển đổi trạng thái các mặt công tác phòng, chống ma tuý từ "truyền thống" sang "hiện đại"; khai thác, ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác quản lý địa bàn, quản lý đối tượng liên quan ma tuý.
1.6. Tăng cường nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ về phòng, chống ma túy để phục vụ công tác dự tính, dự báo, hoạch định, quản lý thực hiện công tác phòng, chống ma túy và các nội dung của Chương trình.
Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm. Quan tâm ưu tiên nguồn lực đầu tư, hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý, nhất là ở cơ sở, các địa bàn, lĩnh vực trọng điểm và lực lượng chuyên trách phòng, chống và kiểm soát ma tuý.
1.7. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống và kiểm soát ma tuý; chú trọng đấu tranh chuyên án chung và đấu tranh, ngăn chặn vận chuyển ma tuý qua các tuyến đường hàng không, đường biển. Đẩy mạnh hợp tác trong trao đổi, chia sẻ thông tin tội phạm về ma tuý, truy bắt đối tượng truy nã về ma tuý, tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng phòng, chống ma tuý.
- Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ, ngành và của Thành ủy, UBND thành phố về công tác phòng, chống ma túy[7].
- Rà soát, tham mưu ban hành các văn bản liên quan phục vụ công tác quản lý, điều hành, thực hiện. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai, thực hiện bảo đảm đạt và vượt mục tiêu, chỉ tiêu đã được phê duyệt.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông về phòng, chống ma túy, đẩy mạnh tuyên truyền về cách nhận biết, tác dụng của các loại ma túy “núp bóng” thực phẩm, đồ uống, thuốc lá điện tử, bóng cười…; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ làm công tác phòng, chống ma túy tại xã, phường, các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy.
- Thường xuyên rà soát, thống kê chính xác, lập danh sách lên sơ đồ đảm bảo đầy đủ thông tin, chính xác về: (1) Số người nghiện ma túy; (2) Số người sử dụng trái phép chất ma túy; (3) Số người bị quản lý sau cai nghiện ma túy; (4) Số người tham gia điều trị các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Tổ chức cập nhật thông tin, số liệu thống kê, bảo đảm “đúng, sạch, sống” lên phần mềm quản lý theo đúng quy định. Chú ý rà soát, thu thập thông tin người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy đi khỏi nơi cư trú, cập nhật lên phần mềm để xác định nơi chuyển đến để tiếp tục theo dõi, quản lý, trong đó, tập trung triển khai các giải pháp quản lý chặt chẽ đối với số người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy đi lao động tự do, làm công nhân trong các công trường xây dựng, khu công nghiệp. Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp các cơ quan chức năng và cấp ủy chính quyền cơ sở thường xuyên rà soát, lập hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện, áp dụng các biện pháp quản lý, cai nghiện theo quy định.
- Ứng dụng, khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước công dân và kết quả Đề án 06 của Chính phủ về “Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực định danh điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn 2030” phục vụ công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy.
- Triển khai tổng thể, đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để nắm chắc tình hình từ sớm, từ xa, từ cơ sở; tuyệt đối “không để bị động, bất ngờ”, “không đi sau tội phạm”; chủ động phân tích, nhận diện, dự báo chính xác tình hình tội phạm ma túy nổi lên, nhất là các phương thức, thủ đoạn mới, sử dụng công nghệ cao, hoạt động có tổ chức để tổ chức đấu tranh, triệt xóa các tổ chức, đường dây tội phạm về ma túy, các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đặc biệt, các đối tượng chủ mưu, cầm đầu. Triển khai thực hiện có hiệu quả các phương án, kế hoạch chuyên đề phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma tuý; chuyển hóa địa bàn phức tạp về ma túy; các giải pháp giữ vững số “xã, phường không ma túy” đạt mục tiêu đề ra, giảm số xã phường có ma túy và trọng điểm ma túy.
- Tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm tra các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT, dịch vụ nhạy cảm như quán bar, karaoke, khách sạn, nhà nghỉ... đặc biệt, tập trung các địa bàn giáp ranh, địa điểm công cộng, khu vực tổ chức sự kiện, lễ hội có đông người tham gia, khu công nghiệp, chế xuất, dự án đô thị trong quá trình xây dựng, các khu chung cư, resort… nhằm kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng mua bán, tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy.
- Phối hợp Viện Kiểm sát và Tòa án nhân dân cùng cấp tiến hành điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các vụ án ma túy, nhất là các đối tượng phạm tội về ma túy, nhất là đối với nhóm tội phạm liên quan đến công tác giảm cầu (tàng trữ, tổ chức, chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy).
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND thành phố về việc chuyển chức năng, nhiệm vụ cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Y tế) thành phố về Công an thành phố Huế, bảo đảm liên tục, tránh chia cắt nhiệm vụ; cùng với đẩy mạnh thực hiện sắp xếp, kiện toàn bộ máy tổ chức, biên chế phù hợp, tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện, nhất là cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nghiện tại gia đình và cộng đồng bảo đảm đúng quy định pháp luật, trong đó, nghiên cứu, xây dựng cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. Tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức và người lao động ở cơ sở về dự phòng, điều trị, cai nghiện ma túy.
- Thực hiện tốt vai trò thường trực Tổ Công tác liên ngành kiểm soát chặt chẽ các loại tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc thú y có chứa chất ma túy, quản lý chặt chẽ khí N2O (“bóng cười”), tiền chất trong xuất nhập khẩu và sản xuất kinh doanh, không để thất thoát vào việc sản xuất, mua bán các chất ma túy. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm soát chặt chẽ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
- Triển khai thực hiện Bản Ghi nhớ và tăng cường hợp tác phòng, chống ma túy giữa Bộ Công an Việt Nam và Bộ Công an Lào, Tổ thường trực phòng, chống ma túy tại Salavan (Lào) và các phương án của Bộ Công an về phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm ma túy các tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp, trọng tâm là tuyến miền Trung.
- Tham mưu, triển khai thực hiện có hiệu quả “Tháng hành động, Ngày quốc tế và ngày toàn dân phòng, chống ma túy” 26/6 hằng năm; kiểm tra, khảo sát, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Chương trình và công tác phòng, chống ma túy tại các đơn vị, địa phương; gắn với kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, thành phố về phòng, chống ma túy.
- Chủ trì tham mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả các Dự án, Tiểu Dự án:
(1) Dự án 1: Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia;
(2) Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở;
(3) Dự án 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai;
(4) Tiểu dự án 2 (Dự án 7): Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng chống ma túy ở cơ sở;
(5) Dự án 9: Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện công tác xác định tình trạng nghiện theo quy định của pháp luật; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao; kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, phòng, chống tác hại của thuốc lá để phòng ngừa tình trạng ma túy “núp bóng”.
- Tăng cường đầu tư nguồn lực, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực, quy trình chuyên môn cho công tác xác định tình trạng nghiện ma tuý và tư vấn, can thiệp tâm lý cho người sử dụng trái phép chất ma túy và người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; tiếp tục công bố cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy, nhất là trạm y tế cấp xã, đáp ứng yêu cầu công tác xác định tình trạng nghiện ma túy và cai nghiện ma tuý tại địa bàn cơ sở.
- Chỉ đạo Bệnh viện tâm thần tăng cường công tác tiếp nhận, điều trị các bệnh nhân có biểu hiện rối loạn tâm thần, hành vi do sử dụng ma túy; quá trình thực hiện chú ý xác định tình trạng nghiện để thông báo về địa phương nơi cư trú phối hợp quản lý theo quy định.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; nâng cao chất lượng và đa dạng hoá mô hình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; bảo đảm nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng, cơ sở vật chất cho các cơ sở điều trị; tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm người tham gia điều trị tuân thủ đúng quy trình, không sử dụng trái phép chất ma túy trong quá trình điều trị.
- Nghiên cứu, triển khai các giải pháp điều trị, can thiệp giảm tác hại cho người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy bằng y học hiện đại và y học cổ truyền.
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chặt chẽ các hoạt động sản xuất, mua bán và sử dụng các loại nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất dùng trong y học.
- Chủ trì tham mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả Dự án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy.
- Phối hợp với lực lượng Công an trong tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ của Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở và Dự án 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.
2.3. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Chi cục Hải quan khu vực IX
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan tại khu vực biên giới, cửa khẩu đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành nghiêm pháp luật về phòng, chống ma túy, không tham gia vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy, không trồng cây có chứa chất ma túy, phát hiện và xóa bỏ kịp thời diện tích trồng cây có chứa chất ma túy.
- Chủ động phối hợp với Công an triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh và ngăn chặn các hoạt động mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy tại khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển; tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới, cửa khẩu, cảng biển, trên biển, đảo để kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn ma túy vận chuyển, thẩm lậu qua biên giới. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm ma túy.
- Phối hợp với lực lượng Công an trong tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ của Dự án 1: Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia.
- Tập trung tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về công tác phòng, chống ma túy; tuyên truyền các gương điển hình, sáng kiến, mô hình tốt về phòng, chống ma túy; nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ thực hiện công tác truyền thông về phòng, chống ma túy.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở và các loại hình truyền thông khác đẩy mạnh công tác truyền thông về Chương trình. Chủ động lồng ghép việc tuyên truyền phòng chống ma túy vào các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao kết hợp với việc xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Khu dân cư văn hóa”, “Gia đình văn hóa” và các chương trình kinh tế - xã hội khác.
- Chủ động, thường xuyên, tích cực tham mưu UBND thành phố Huế tổ chức thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành việc chấp hành pháp luật đối với các cơ sở kinh doanh pub, bar, beer club và loại hình tương tự trên địa bàn. Phối hợp quản lý chặt chẽ các ngành, nghề thuộc lĩnh vực quản lý, không để đối tượng lợi dụng hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật về ma tuý.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đổi mới, đa dạng hóa phương thức thông tin, tuyên truyền, ứng dụng công nghệ vào công tác tuyên truyền: xây dựng các nền tảng ứng dụng cho các nội dung thông tin tuyên truyền về phòng, chống ma túy; tổ chức tuyên truyền thông qua các bảng tin điện tử công cộng với hình ảnh trực quan, sinh động; xây dựng chuyên mục, tin, bài, phim ngắn, video clip, thông tin dưới dạng đồ họa để đăng tải, tuyên truyền, cảnh báo trên nền tảng công nghệ số của các mạng xã hội (Zalo, Facebook…), HueS. Đảm bảo thời lượng đăng tải 01 bảng tin, phóng sự, nội dung liên quan đến công tác phòng, chống ma túy/tháng trên địa bàn vào các khung giờ, các trang báo mà người dân dễ theo dõi, tìm đọc, nhiều độc giả theo dõi.
- Xây dựng lộ trình hàng năm để thực hiện các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy trên các cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn tại địa phương.
- Phối hợp các cơ quan liên quan kiểm soát, ngăn chặn hoạt động trao đổi thông tin trên mạng Internet để hoạt động phạm tội về ma tuý.
- Chủ trì tham mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả Tiểu Dự án 1 (Dự án 7): Truyền thông về phòng, chống ma túy.
2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo; Đại học Huế
- Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm của học sinh, sinh viên về phòng ngừa, ngăn chặn tệ nạn ma túy trong các cơ sở giáo dục. Sử dụng đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn ma túy tác động vào người học và ngăn chặn ma túy thâm nhập vào học đường.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 1974/KHPH-CAT-ĐHH- SGDĐT ngày 01/4/2024 về phối hợp giữa Công an thành phố, Đại học Huế và Sở Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố giai đoạn 2024 - 2030.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng về phòng, chống ma túy cho cán bộ, giáo viên, sinh viên, học sinh; lắp đặt các Pano, áp phích để tuyên truyền phòng, chống ma túy; xây dựng mô hình “Trường học không ma túy” tại 100% cơ sở giáo dục trên địa bàn. Tổ chức các cuộc thi về phòng, chống ma túy trong học sinh, sinh viên quy mô toàn thành phố với hình thức sân khấu hóa, đảm bảo ít nhất 1 cuộc thi hàng năm.
- Tăng cường phối hợp với gia đình, các cấp, các ngành và chính quyền địa phương trong công tác quản lý, giáo dục và ngăn chặn học sinh, sinh viên, giáo viên trong nhà trường vi phạm pháp luật về ma túy. Chủ động rà soát, phát hiện học sinh, sinh viên liên quan đến tội phạm và tệ nạn ma túy để kịp thời phối hợp với các cơ quan có liên quan có giải pháp giáo dục, quản lý và xử lý theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp trong tham mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả Tiểu Dự án 3 (Dự án 7): Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên.
2.6. Liên đoàn Lao động thành phố Huế
- Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng, trách nhiệm trong công tác phòng, chống ma túy của đoàn viên công đoàn, công nhân lao động, các cấp công đoàn, góp phần phòng ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm và tệ nạn ma túy trong công nhân lao động.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về phòng, chống ma túy,… bảo đảm 100% đoàn viên, người lao động của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn được tuyên truyền, giáo dục về tác hại của tệ nạn ma tuý và được trang bị kiến thức, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với tệ nạn ma tuý (tổ chức ít nhất 1 buổi/năm).
- Xây dựng phong trào “Công nhân viên chức, lao động tham gia phòng, chống ma túy” gắn với các phong trào thi đua khác của các tổ chức Công đoàn để xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, khu nhà trọ công nhân không có ma túy. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của mỗi cán bộ, đoàn viên, công nhân viên chức, lao động trong việc tuyên truyền, vận động gia đình, người thân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình tổ công nhân tự quản, điển hình công nhân, viên chức, lao động trong việc bảo đảm an ninh, trật tự và phòng chống ma túy ở cơ sở.
- Chủ trì tham mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả Tiểu Dự án 4 (Dự án 7): Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp.
- Tổ chức trợ giúp pháp lý, tăng cường khả năng tiếp cận, thụ hưởng cho người vi phạm pháp luật liên quan đến ma tuý, người sử dụng trái phép chất ma tuý, người nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi có tranh chấp, vướng mắc pháp luật liên quan đến phòng, chống ma tuý.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền, giáo dục pháp luật về ma túy; nghiên cứu, đề xuất, thẩm định các văn bản, chế tài đối với hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến ma túy.
- Chủ trì tham mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả Dự án 8: Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma túy.
- Tham mưu xây dựng kế hoạch và cân đối, bố trí vốn, phân bổ ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ Chương trình, nhất là đối với công tác cai nghiện ma túy; tham mưu UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định phân bố vốn ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện Chương trình; ban hành theo thẩm quyền quy định về lồng ghép nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác có cùng nội dung, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi, địa bàn để thực hiện Chương trình trên địa bàn bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt; không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí phòng, chống ma tuý. Phối hợp Công an thành phố và các ngành liên quan quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm thành phố có hiệu quả, hỗ trợ đắc lực công tác phòng, chống ma tuý trên địa bàn.
- Phối hợp với Công an thành phố trong tham mưu UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện các chế độ chính sách hỗ trợ đối với người được giao nhiệm vụ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy; lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy thuộc các cơ quan chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy trên địa bàn thành phố Huế. Ưu tiên bố trí quỹ đất và nguồn kinh phí để sữa chữa, nâng cấp, di rời, xây dựng mới các cơ sở cai nghiện ma túy đáp ứng nhu cầu công tác cai nghiện của địa phương.
- Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
2.9. Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân thành phố thực hiện tốt chức năng thực hành quyền công tố, xét xử; tăng cường công tác phối hợp trong công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về ma túy, đặc biệt là triển khai Kết luận liên ngành Tư pháp Trung ương số 23/KL-LNTPTW ngày 21/11/2024 giữa Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao Tòa án nhân dân tối cao trong điều tra, truy tố, xét xử đối với một số tội phạm về ma túy; phối hợp trong công tác lập hồ sơ cai nghiện, xét xử bảo đảm kịp thời, đúng quy định của pháp luật. Tăng cường công tác kiến nghị với các cấp, các ngành, cơ quan có liên quan nhằm hạn chế tối đa sơ hở, thiếu sót để phòng ngừa hiệu quả tội phạm ma túy.
2.10. Sở Nội vụ phối hợp Công an thành phố tham mưu UBND thành phố kịp thời động viên, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy nói chung và thực hiện Chương trình nói riêng.
2.11. Các cơ quan, ban ngành, đoàn thể khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của Luật phòng, chống ma túy, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ, ngành và thành phố, phối hợp với các sở, ban ngành được giao chủ trì để tổ chức thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án gắn với thực hiện các chỉ thị, kế hoạch của Thành ủy, UBND thành phố về phòng, chống ma túy. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy lồng ghép các hoạt động chuyên môn của đơn vị.
2.12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị xã hội trực thuộc
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, chương trình phối hợp phòng chống ma túy; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phối hợp thực hiện các biện pháp phòng, chống ma tuý từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, công nhân, viên chức, người lao động; giữ vững, mở rộng các “xã, phường không ma túy”; phối hợp thực hiện hiệu quả các nội dung của Chương trình.
- Chỉ đạo lực lượng các cấp, phối hợp với Công an thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiến hành rà soát, phát hiện người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng phạm tội về ma túy để tổ chức quản lý, xử lý theo đúng quy định pháp luật, góp phần chặn đứng sự gia tăng, phát sinh mới người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đào tạo nghề, chính sách tín dụng ưu đãi, cho vay vốn, tham gia công tác xã hội, hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng, bảo đảm hiệu quả công tác cai nghiện bền vững, tránh tái nghiện.
- Lồng ghép việc “Xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn ma tuý” với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”; tiếp tục thực hiện có hiệu quả xây dựng mô hình khu dân cư, xã, phường, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường “An toàn về an ninh trật tự”. Đẩy mạnh xây dựng phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống ma túy”.
- Xây dựng giải pháp hỗ trợ giúp đỡ đối với đoàn viên, hội viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có người thân phạm tội ma túy hoặc nghiện ma túy, giúp đỡ và quản lý sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng. Xây dựng mô hình, công trình, phần việc thanh niên trong phòng, chống ma túy phù hợp, hiệu quả...
- Nghiên cứu, tổ chức thêm các hình thức hoạt động, sân chơi bổ ích, phù hợp để thu hút hội viên, đoàn viên, thanh niên tự giác tham gia, nhất là số thanh thiếu niên có biểu hiện hư hỏng, không tham gia sinh hoạt Đoàn, Hội, thông qua đó tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đạo đức, ý thức chấp hành pháp luật cho đoàn viên, thanh niên; kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích trong phòng, chống ma tuý.
2.13. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình và đơn vị điều phối, giúp việc phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và các quy định pháp luật liên quan.
- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng xác định chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ hằng năm và cả giai đoạn của Chương trình và tổ chức thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án liên quan theo yêu cầu, quy định.
- Triển khai hiệu quả Đề án của UBND thành phố về xây dựng “xã, phường không ma túy” giai đoạn 2025 - 2030 gắn với Kế hoạch số 361/KH- UBND ngày 26/8/2025 của UBND thành phố về xây dựng “xã, phường không ma túy” giai đoạn 2025 - 2030; đến hết năm 2030 đạt 100% “xã, phường không ma túy”.
- Chỉ đạo triển khai quyết liệt, hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy trên địa bàn phụ trách. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống ma tuý và tác hại của ma túy đến mọi người dân; phát động phong trào toàn dân tích cực phát hiện, tố giác tội phạm và tệ nạn ma tuý.
- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể chủ động, tích cực phối hợp với lực lượng Công an trong rà soát, thống kê, quản lý người nghiện ma tuý, người sử dụng trái phép chất ma tuý, người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn. Đẩy mạnh công tác lập hồ sơ quản lý, hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường đối với người sử dụng trái phép chất ma túy, tăng cường công tác xác định tình trạng nghiện, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- UBND các xã, phường phân công cán bộ tư vấn, tâm lý, xã hội, theo dõi, quản lý, hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và người sau cai nghiện ma túy; thực hiện các chế độ chính sách hỗ trợ của HĐND thành phố đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nghiện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn.
- Rà soát, lựa chọn, xây dựng phương án đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự để thực hiện việc chỉ định, đặt hàng giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trong việc cung cấp các dịch vụ đảm bảo cho công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng. Xây dựng lộ trình thực hiện đến năm 2030, đảm bảo ít nhất 70% xã, phường tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình, tạo nguồn vốn, việc làm cho người nghiện tái hòa nhập cộng đồng, giảm tỷ lệ tái nghiện, xác định rõ nội dung, hình thức, nhiệm vụ và cách thức tổ chức thực hiện.
- Tổ chức tốt công tác quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy, nhằm hạn chế người nghiện mới; tổ chức quản lý, giúp đỡ người cai nghiện ma túy tại cộng đồng hoàn thành chương trình cai nghiện, tái hòa nhập cộng đồng và không tái nghiện. Tăng cường phối hợp hiệu quả giữa chính quyền, lực lượng Công an và gia đình, phát huy vai trò của các lực lượng tình nguyện viên, các tổ chức đoàn thể (Thanh niên, Hội Phụ nữ, Công đoàn, Cựu Chiến binh, Nông dân...) trong công tác quản lý, theo dõi, tư vấn, động viên, giúp đỡ, giáo dục, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn không để tái sử dụng trái phép chất ma túy...
- Chủ động bố trí kinh phí địa phương đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống ma túy có hiệu quả.
IV. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tập trung nguồn lực và có cơ chế huy động nguồn lực thực hiện Chương trình
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo quy định; căn cứ vào tình hình thực tế cân đối, sử dụng ngân sách được Trung ương cấp và bố trí đủ vốn ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình. Các sở, ngành và địa phương quan tâm đầu tư cho công tác phòng, chống ma túy một cách đồng bộ, toàn diện.
- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương để tổ chức triển khai Chương trình, ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân bổ đầu tư cho các địa bàn khó khăn, trọng điểm, phức tạp về ma túy theo mức độ cấp thiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, tham mưu Hội đồng nhân dân thành phố quyết định cụ thể tỷ lệ phân cấp nguồn thu để lại cho ngân sách xã từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất, có thu tiền sử dụng đất (sau khi hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn cấp xã để thực hiện các nội dung công tác phòng, chống ma túy.
- Tập trung nguồn lực từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình đảm bảo thực hiện được các nhiệm vụ trọng tâm trọng điểm, có tính chất định hướng, đồng thời có cơ chế huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, từ xã hội tham gia thực hiện Chương trình. Tăng cường các hoạt động vận động các nhà tài trợ quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ hỗ trợ nguồn lực; tranh thủ các nguồn vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ không hoàn lại... để tăng thêm nguồn lực đầu tư cho Chương trình.
- Tăng cường huy động các nguồn lực khác như nguồn lực đất đai, nguồn nhân lực; thu hút đầu tư nước ngoài (từ các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp nước ngoài…) và các nhà đầu tư trong nước, đặc biệt trong xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các cơ sở cai nghiện công lập, đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy… để gia tăng nguồn kinh phí thực hiện Chương trình.
2. Tổ chức hiệu quả bộ máy thực hiện Chương trình, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát
- Xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp với các quy định hiện hành[8], đảm bảo Chương trình được triển khai phù hợp, hiệu quả và thống nhất, đồng bộ trong toàn hệ thống.
- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình cấp thành phố, cấp xã và Cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo các cấp (Cơ quan thường trực) đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (viết gọn là Nghị định số 27/2002/NĐ-CP); Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (viết gọn là Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
- Nâng cao năng lực tổ chức quản lý, thực hiện Chương trình. Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ, hiệu quả việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành. Có biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình thực hiện Chương trình. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình để điều chỉnh, bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện Chương trình.
3. Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền về Chương trình và công tác phòng, chống ma túy
- Tập trung đẩy mạnh truyền thông, tuyên truyền phổ biến sâu rộng về mục tiêu của Chương trình đến các cấp, các ngành, các tầng lớp dân cư nhằm làm thay đổi và chuyển biến nhận thức, xác định vai trò của từng chủ thể trong thực hiện Chương trình một cách hiệu quả.
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông (như ấn phẩm tuyên truyền, sinh hoạt cộng đồng, thông qua người có uy tín, ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội,...), tuyên truyền với nội dung phù hợp đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán và năng lực, nhu cầu tiếp nhận thông tin, chú trọng sự tham gia của cộng đồng dân cư tại cơ sở. Có kế hoạch truyền thông, tuyên truyền cụ thể, tập trung vào truyền thông, tuyên truyền về các quy định pháp luật, tài liệu, sổ tay hướng dẫn liên quan đến Chương trình, về cách làm hay, gương điển hình, tiêu biểu, kết quả đạt được, khó khăn vướng mắc phát sinh trong quản lý và thực hiện Chương trình. Thường xuyên tổ chức đối thoại chính sách trong Chương trình, các cuộc thi báo chí, văn hóa, nghệ thuật tuyên truyền về Chương trình.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thực hiện Chương trình do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và khả năng cân đối ngân sách từng thời kỳ, được bố trí từ nguồn vốn từ ngân sách trung ương (thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030) và ngân sách địa phương; lồng ghép và phối hợp với nguồn lực của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án có liên quan và nguồn hợp pháp khác. Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Trên cơ sở căn cứ Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan, lồng ghép nguồn lực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án, đề án, việc thực hiện các chính sách phòng, chống ma túy đặc thù phù hợp với các dự án, nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
- Tham mưu UBND thành phố thực hiện chức năng chủ quản Chương trình, xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình.
- Tham mưu thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo thành phố và Cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo thành phố phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và các quy định pháp luật liên quan.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức quản lý, điều hành, giám sát, đánh giá Chương trình theo quy định của pháp luật; tham mưu phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định với nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở.
- Tổng hợp kiến nghị và đề xuất giải pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, cơ chế quản lý, giám sát, cơ chế huy động và quản lý các nguồn lực xã hội hóa trong quá trình thực hiện Chương trình.
- Báo cáo, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình theo quy định.
- Phối hợp Công an thành phố hướng dẫn, theo dõi việc triển khai thực hiện Chương trình đảm bảo theo quy định của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
- Phối hợp Công an thành phố và các đơn vị, địa phương giúp UBND thành phố hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này.
3.1. Xây dựng, tham mưu UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định:
- Phương án phân bổ hợp lý các nguồn kinh phí cho công tác phòng, chống ma túy theo quy định, đồng thời tăng cường bố trí nguồn lực của địa phương để hỗ trợ thực hiện Chương trình, sử dụng hiệu quả nguồn lực, kinh phí của Chương trình nhằm đạt các mục tiêu đề ra, tạo bước đột phá trong các mặt công tác phòng, chống ma túy. Trường hợp phát sinh nhu cầu vượt dự toán, kịp thời tham mưu để trao đổi, phối hợp Chủ Chương trình để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương giai đoạn 2026-2030; kế hoạch đầu tư vốn, dự toán ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu hằng năm; tổng mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách thành phố giai đoạn 2025-2030 của Chương trình (nếu có); danh mục dự án đầu tư công trung hạn, hằng năm được đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (nếu có), hoặc cơ chế phân cấp quyết định, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trung hạn, hằng năm được đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (nếu có).
- Mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương (nếu có); nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo quy định. Cơ chế kết hợp nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có); giữa các chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện Chương trình theo quy định...
- Phương án cân đối ngân sách địa phương hỗ trợ bổ sung đủ nhu cầu ngay trong năm 2026 để hoàn thành việc nâng cấp, sữa chữa các cơ sở cai nghiện trong năm 2027, đồng thời ưu tiên hỗ trợ, bổ sung kinh phí để mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở cai nghiện ma túy đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định (Trường hợp cần bổ sung kinh phí Trung ương để đáp ứng yêu cầu, phối hợp với Công an thành phố báo cáo Cục Cảnh sát Điều tra tội phạm về Ma túy – Bộ Công an để đề xuất Bộ Tài Chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp bổ sung).
3.2. Lập, giao kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030; thông báo tổng mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2025-2030 theo quy định; lập và giao kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư vốn, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và kế hoạch tài chính.
3.3. Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí của chủ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma tuý đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng có hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí, sử dụng sai mục đích.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tham mưu UBND thành phố xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cơ sở cai nghiện ma túy cho Công an thành phố theo Quyết định số 984/QĐ-BCA-C04 ngày 21/02/2025 của Bộ Công an phê duyệt Đề án “Tiếp nhận nhiệm vụ quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy từ Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về Bộ Công an”
- Căn cứ Kế hoạch này và văn bản triển khai, hướng dẫn của các Bộ, ngành về thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án của Chương trình để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện từng Dự án, Tiểu dự án. Tổ chức thực hiện hiệu quả, đạt mục tiêu, yêu cầu đề ra. Thực hiện quy trình đánh giá, giám sát Chương trình theo quy định.
- Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng có hiệu quả, không để thất thoát, lãnh phí, sử dụng sai mục đích, yêu cầu và chịu trách nhiệm về việc không thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn.
- Phân công lãnh đạo, cán bộ phụ trách theo dõi thực hiện Chương trình và gửi danh sách (họ tên, đơn vị công tác, chức danh công tác, số điện thoại) về Công an thành phố (qua Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy - Công an thành phố) trước ngày 26/02/2026 để tổng hợp, báo cáo Bộ Công an.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị, địa phương chủ trì Dự án, Tiểu Dự án để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan đến quản lý, tổ chức thực hiện các nội dung thuộc Chương trình và theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
[1] Chỉ tiêu cao hơn chỉ tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2030: Đến năm 2030 đạt ít nhất 50% “xã, phường, đặc khu không có ma túy”
[2] Chỉ tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2030: “Hằng năm, số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%”. Căn cứ vào tình hình công tác phòng, chống ma túy tại địa phương và mục tiêu xây dựng 100% “xã, phường không ma túy” đến hết năm 2030, Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh chỉ tiêu theo lộ trình để đảm bảo phù hợp, hiệu quả.
[3] Chỉ tiêu cao hơn chỉ tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2030: “Trên 80% trạm y tế cấp xã trên toàn quốc”
[4] Chỉ tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2030: “Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho 50.000 người nghiện các chất dạng thuốc phiện” Căn cứ vào tình hình công tác phòng, chống ma túy tại địa phương và mục tiêu xây dựng 100% “xã, phường không ma túy” năm 2030, Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh chỉ tiêu để đảm bảo phù hợp, hiệu quả.
[5] Chỉ tiêu cao hơn chỉ tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2030: Trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý
[6] Trọng tâm là Kế hoạch số 267-KH/TU ngày 23/4/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Huế về thực hiện Kết luận số 132-KL/TW ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 222/KH-UBND ngày 17/5/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 16/4/2025 của Chính phủ; Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 21/4/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ.; Chỉ thị số 70-CT/TU ngày 29/8/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy và Kế hoạch số 361/KH-UBND ngày 26/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về xây dựng “xã, phường không ma túy” giai đoạn 2025 – 2030; Đề án của UBND thành phố Huế về xây dựng “xã, phường không ma túy” giai đoạn 2025 – 2030.
[7] Trọng tâm là Luật Phòng, chống ma túy năm 2021, Kết luận số 132-KL/TW, ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; Nghị quyết số 50/NQ-CP và Nghị quyết số 163/2024/QH15; Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 21/4/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ; Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy; Hướng dẫn số 37/HD-BCA- C04 ngày 24/9/2025 của Bộ Công an về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, xét duyệt tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy; Kế hoạch số 361/KH-UBND ngày 26/8/2025 của UBND thành phố về xây dựng “xã, phường không ma túy” giai đoạn 2025 - 2030. Đề án của UBND thành phố về xây dựng “xã, phường không ma túy” giai đoạn 2025 - 2030.
[8] Quyết định số 1061/QĐ-TTg ngày 02/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh