Kế hoạch 244/KH-UBND năm 2024 thực hiện Kết luận 81-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 244/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/11/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 11/11/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 244/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
Thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường và Công văn số 1374-CV/TU ngày 12/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai Kết luận số 81-KL/TW của Bộ Chính trị, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục tạo sự thống nhất trong toàn tỉnh về nhận thức và hành động trước tác động của biến đổi khí hậu, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, thiên tai cực đoan, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống người dân, sự phát triển bền vững.
- Bảo đảm sự phát triển hài hòa về kinh tế - xã hội, hướng đến ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; quản lý bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được nêu trong các văn bản của Trung ương, của tỉnh về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường[1].
- Căn cứ vào kế hoạch, các cấp, các ngành lãnh đạo, chỉ đạo đề ra nhiệm vụ, giải pháp để lồng ghép các định hướng về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vào các kế hoạch, báo cáo kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kết luận số 81-KL/TW của Bộ Chính trị và Chương trình hành động số 27-CTr/TU của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW có hiệu quả ở địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục tập trung thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
1. Về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Phát triển công nghệ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đủ năng lực cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đầy đủ, chính xác, kịp thời đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội; giảm thiệt hại do thiên tai gây ra, trong đó tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân giảm thiểu tối đa thiệt hại về người, tài sản do triều cường, ngập úng, sạt lở đất so với giai đoạn 2015 - 2025.
- Bảo đảm 90% số hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn; ít nhất 80% các hộ dân sinh sống nơi có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất được di dời đến nơi an toàn.
- Các công trình hạ tầng trọng yếu thích ứng với biến đổi khí hậu được hoàn thành với các tiêu chuẩn an toàn trước thiên tai, đặc biệt các công trình phòng, chống thiên tai, ngăn triều cường, xâm nhập mặn, trữ nước ngọt phục vụ sinh hoạt và sản xuất, chống ngập úng ở các đô thị và các thị trấn khu vực ven biển.
- Giảm 25% cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường (mức giảm tự nguyện); đạt mức tiết kiệm năng lượng 10% đến 20% tổng tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh (tương đương từ 2% đến 4%/năm). Hình thành và phát triển các cơ sở công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo.
- Tiếp tục điều tra, đánh giá tiềm năng, giá trị của các nguồn tài nguyên quan trọng trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch, quản lý và khai thác bền vững, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung: kiểm soát cơ bản 90% các hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất; nâng cao hiệu quả sử dụng nước, giảm tỷ lệ thất thoát nước trong hoạt động cấp nước xuống 10%.
- Khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn vào mùa khô ở các lưu vực sông, các vùng khó tiếp cận nguồn nước ngọt, đặc biệt ở các khu vực ven biển, vùng ngọt hóa, vùng sâu, vùng xa và các đảo.
- Bảo đảm nhu cầu sử dụng đất để thực hiện phát triển kinh tế - xã hội; giữ ổn định 38 ngàn ha đất trồng lúa; phấn đấu diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững đạt trên 5.000 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỉ lệ các nguồn năng lượng tái tạo.
- 98% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định; 90% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; 100% chất thải nguy hại phát sinh được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Trên 50% nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định đối với đô thị loại II và 30% đối với đô thị còn lại; 80% khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Diện tích các khu vực ô nhiễm môi trường đất do hóa chất độc hại tồn lưu được xử lý, cải tạo và phục hồi; nâng cao chất lượng môi trường không khí ở các đô thị, khu vực đông dân cư; phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 100% dân cư đô thị và 95% dân cư được cung cấp nước sạch, 100% dân cư được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó ít nhất 80% dân cư được sử dụng nước sạch đạt chuẩn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 244/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
Thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường và Công văn số 1374-CV/TU ngày 12/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai Kết luận số 81-KL/TW của Bộ Chính trị, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục tạo sự thống nhất trong toàn tỉnh về nhận thức và hành động trước tác động của biến đổi khí hậu, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, thiên tai cực đoan, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống người dân, sự phát triển bền vững.
- Bảo đảm sự phát triển hài hòa về kinh tế - xã hội, hướng đến ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; quản lý bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được nêu trong các văn bản của Trung ương, của tỉnh về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường[1].
- Căn cứ vào kế hoạch, các cấp, các ngành lãnh đạo, chỉ đạo đề ra nhiệm vụ, giải pháp để lồng ghép các định hướng về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vào các kế hoạch, báo cáo kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kết luận số 81-KL/TW của Bộ Chính trị và Chương trình hành động số 27-CTr/TU của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW có hiệu quả ở địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục tập trung thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
1. Về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Phát triển công nghệ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đủ năng lực cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đầy đủ, chính xác, kịp thời đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội; giảm thiệt hại do thiên tai gây ra, trong đó tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân giảm thiểu tối đa thiệt hại về người, tài sản do triều cường, ngập úng, sạt lở đất so với giai đoạn 2015 - 2025.
- Bảo đảm 90% số hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn; ít nhất 80% các hộ dân sinh sống nơi có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất được di dời đến nơi an toàn.
- Các công trình hạ tầng trọng yếu thích ứng với biến đổi khí hậu được hoàn thành với các tiêu chuẩn an toàn trước thiên tai, đặc biệt các công trình phòng, chống thiên tai, ngăn triều cường, xâm nhập mặn, trữ nước ngọt phục vụ sinh hoạt và sản xuất, chống ngập úng ở các đô thị và các thị trấn khu vực ven biển.
- Giảm 25% cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường (mức giảm tự nguyện); đạt mức tiết kiệm năng lượng 10% đến 20% tổng tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh (tương đương từ 2% đến 4%/năm). Hình thành và phát triển các cơ sở công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo.
- Tiếp tục điều tra, đánh giá tiềm năng, giá trị của các nguồn tài nguyên quan trọng trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch, quản lý và khai thác bền vững, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung: kiểm soát cơ bản 90% các hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất; nâng cao hiệu quả sử dụng nước, giảm tỷ lệ thất thoát nước trong hoạt động cấp nước xuống 10%.
- Khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn vào mùa khô ở các lưu vực sông, các vùng khó tiếp cận nguồn nước ngọt, đặc biệt ở các khu vực ven biển, vùng ngọt hóa, vùng sâu, vùng xa và các đảo.
- Bảo đảm nhu cầu sử dụng đất để thực hiện phát triển kinh tế - xã hội; giữ ổn định 38 ngàn ha đất trồng lúa; phấn đấu diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững đạt trên 5.000 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỉ lệ các nguồn năng lượng tái tạo.
- 98% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định; 90% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; 100% chất thải nguy hại phát sinh được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Trên 50% nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định đối với đô thị loại II và 30% đối với đô thị còn lại; 80% khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Diện tích các khu vực ô nhiễm môi trường đất do hóa chất độc hại tồn lưu được xử lý, cải tạo và phục hồi; nâng cao chất lượng môi trường không khí ở các đô thị, khu vực đông dân cư; phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 100% dân cư đô thị và 95% dân cư được cung cấp nước sạch, 100% dân cư được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó ít nhất 80% dân cư được sử dụng nước sạch đạt chuẩn.
- Nâng độ che phủ rừng và cây phân tán lên 27% so với năm 2020; diện tích rừng tự nhiên được nâng cao chất lượng; diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển được bảo tồn đạt ít nhất 0,16% diện tích tự nhiên vùng biển của tỉnh; nâng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn đạt ít nhất 4,77% diện tích lãnh thổ đất liền của tỉnh; bảo đảm duy trì diện tích các khu đất ngập nước, khu bảo tồn thiên nhiên quan trọng; danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
1. Các nhiệm vụ, giải pháp chung
- Phổ biến, quán triệt, nâng cao quan điểm, nhận thức về vị trí, vai trò của phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo xu thế chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh, các-bon thấp, kinh tế tuần hoàn, phục hồi hệ sinh thái hướng đến đạt được mục tiêu phát triển bền vững và trung hòa các-bon trong các định hướng, quyết định về phát triển kinh tế - xã hội; coi môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trọng yếu cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế.
- Tiếp tục thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn thi hành pháp luật, tạo sự thống nhất trong toàn xã hội về nhận thức và hành động trong phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục đưa nội dung về phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục, đào tạo các cấp học trong tỉnh.
- Nâng cao nhận thức các cấp, các ngành và người dân, nhất là thu hút sự tham gia của cộng đồng về phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng truyền thông, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về dự báo khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo thiên tai cho cơ quan chính quyền các cấp, tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng.
- Xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, tổ chức các lớp tập huấn cho chính quyền các cấp, tổ chức xã hội và cộng đồng nhằm phổ biến, nâng cao nhận thức, cập nhật kiến thức, thông tin về tổn thất và thiệt hại, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy, rà soát, phân định rõ trách nhiệm quản lý thống nhất và quản lý chuyên ngành, tránh chồng chéo, trùng lặp, bỏ trống về chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước; tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức quản lý về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Thực hiện các giải pháp đẩy mạnh quản lý môi trường trong các doanh nghiệp.
- Triển khai đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao trách nhiệm trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Luật Tài nguyên nước năm 2023, Luật Đất đai năm 2024. Trước mắt, tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả công tác tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
- Tập trung nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định về quản lý đất đai, môi trường, tài nguyên; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định pháp luật về huy động nguồn lực cho phát triển, nhất là nguồn lực từ hợp tác công tư, thu hút đầu tư nước ngoài, nguồn lực của khu vực tư nhân, đổi mới các công cụ kinh tế, tiếp cận thị trường về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Thực hiện cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng tạo sự bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, giảm chi phí cho doanh nghiệp và người dân; cải thiện môi trường kinh doanh; tích cực phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường chia sẻ thông tin, minh bạch trong ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, đặc biệt thông tin về quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, trong khai thác khoáng sản, kiểm soát ô nhiễm môi trường...
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật; đấu tranh phòng, chống tội phạm về tài nguyên và môi trường; áp dụng các chế tài hành chính, hình sự kết hợp áp dụng công cụ kinh tế.
- Nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát và trách nhiệm của chính quyền địa phương, cơ sở. Khắc phục tình trạng buông lỏng quản lý, chậm trễ trong việc xử lý các vi phạm về quản lý đất đai, khoáng sản, tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các địa phương, các lực lượng chức năng trong điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường.
- Nâng cao năng lực, cung cấp, đầu tư phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi trường, đặc biệt tại cấp huyện, cấp xã.
- Thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; phát triển hạ tầng số, các nền tảng số; ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên và môi trường.
- Nghiên cứu, thí điểm, nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo cùng các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch phục vụ trong thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số trong thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; triển khai các chương trình chuyển đổi số nhằm mục tiêu phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, tăng năng suất lao động, tạo động lực tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, phát triển bền vững. Tập trung xây dựng hạ tầng cho chuyển đổi số phục vụ thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; tích hợp nội dung biến đổi khí hậu vào các chương trình, kế hoạch đầu tư hạ tầng đồng bộ trong chuyển đổi số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp và địa phương đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số để phát triển kinh tế số, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Đầu tư, ứng dụng công nghệ tự động hóa và hiện đại hóa các trạm quan trắc trong các lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Tiếp tục xây dựng và thiết lập, vận hành cơ chế quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
1.5. Nghiên cứu thực hiện chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng công bằng
- Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 13/3/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Tiếp tục phát triển các mô hình kinh tế xanh, đô thị xanh, nông thôn xanh; thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững. Thúc đẩy phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn trong các ngành, lĩnh vực. Tập trung xây dựng kế hoạch hành động về kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh. Thúc đẩy phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, phát thải thấp, tuần hoàn; sản xuất, phân phối và tiêu dùng thực phẩm xanh, an toàn; giảm thiểu rác thải thực phẩm.
- Bảo đảm an ninh năng lượng trên cơ sở phát triển đồng bộ các nguồn năng lượng, khai thác và sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng, từng bước giảm dần sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, chuyển mạnh sang phát triển và sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong sản xuất và tiêu thụ năng lượng
- Tập trung các nguồn lực cho thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo; ưu tiên đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; điều tra cơ bản tài nguyên và giám sát, cảnh báo, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường.
- Căn cứ các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy trình của Bộ, ngành Trung ương xác định các dự án xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu để thu hút nguồn tài chính xanh đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP) và huy động các nguồn lực trong xã hội; khuyến khích, huy động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Chủ động tiếp cận và huy động nguồn vốn hỗ trợ quốc tế, vốn vay ưu đãi từ các đối tác phát triển cho thích ứng với biến đổi khí hậu, đặc biệt là các cơ chế tài chính như Quỹ Khí hậu xanh, Quỹ Thích ứng, Quỹ Tổn thất và thiệt hại.
- Hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiếp cận được các chính sách ưu đãi, hỗ trợ trong ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Chủ động, tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả các cơ chế hợp tác song phương và đa phương; tăng cường hợp tác, tranh thủ huy động nguồn lực trong thực hiện các mục tiêu về ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao năng lực cho các cấp, các ngành, doanh nghiệp để có giải pháp ứng phó kịp thời với các thay đổi về quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong các hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương.
- Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong thực hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; dự báo, cảnh báo thiên tai.
2. Các nhiệm vụ về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
- Thường xuyên cập nhật kịch bản, hoàn thiện các phương án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu, nhất là kế hoạch phòng, chống thiên tai, các phương án ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn, bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh, mưa lớn, lốc, sét, ngập úng, nước dâng, sạt lở, sụt lún đất theo cấp độ rủi ro thiên tai.
- Ưu tiên đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, nhất là xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước, phòng chống ngập úng do mưa lớn, triều cường, nước dâng cho các đô thị, thị trấn ven biển. Tăng cường năng lực, đầu tư mở rộng hệ thống, cơ sở hạ tầng cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân cư, quan tâm khu vực nông thôn, ven biển, đặc biệt là những vùng chịu tác động của hạn hán, xâm nhập mặn.
- Tiếp tục xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh cho các giai đoạn tiếp theo; phát triển và nhân rộng các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa trên hệ sinh thái, dựa vào cộng đồng và dựa vào tự nhiên.
- Xây dựng và thực hiện Đề án phòng chống xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, bờ biển, sụt lún trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục thực hiện những biện pháp cấp bách về phòng, chống sạt lở, sụt lún nghiêm trọng tại một số khu vực bờ biển, bờ sông.
- Tăng cường đầu tư xây dựng mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn nhằm cung cấp thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn, phục vụ và nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu sinh hoạt và sản xuất của các địa phương.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 15/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch hành động số 49/KH-UBND ngày 28/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050 và Kế hoạch số 242/KH- UBND ngày 03/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 957/QĐ-TTg ngày 06/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030.
- Thực hiện Phương án phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 17/11/2023 về Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê sông, đê biển, hệ thống công trình thủy lợi bảo đảm chủ động phòng, chống bão, triều cường theo mức thiết kế và an toàn trước tác động gia tăng do biến đổi khí hậu; ưu tiên bảo đảm an toàn cho hệ thống đê sông, đê biển; xây dựng, nâng cấp khu neo đậu tàu, thuyền tránh trú bão theo quy hoạch, gắn kết với dịch vụ hậu cần, thông tin nghề cá, bao gồm cả các khu vực hải đảo.
- Xây dựng, củng cố công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại những khu vực sạt lở diễn biến phức tạp, uy hiếp nghiêm trọng công trình đê điều, khu dân cư tập trung và cơ sở hạ tầng quan trọng.
- Rà soát quy hoạch, chủ động thực hiện giải pháp để ứng phó với tình trạng xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, bờ biển, sụt lún đất; chủ động công tác di dời, tái định cư cho người dân nơi có nguy cơ cao sạt lở đất và bố trí, sắp xếp lại điểm dân cư sống ven đê, ven sông, ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu; những nơi chưa thể di dời được cần được theo dõi, giám sát, cảnh báo để kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi ro.
- Khẩn trương hoàn thành các công trình chống ngập đang thi công trên địa bàn tỉnh; bổ sung các giải pháp chống ngập đồng bộ, hiệu quả. Triển khai các giải pháp chống ngập cho các trung tâm thị trấn bị ảnh hưởng bởi triều cường do nước biển dâng. Trước mắt, tập trung triển khai xây dựng Đề án chống ngập lụt trên địa bàn tỉnh, nhất là tại khu vực đô thị.
2.3. Giảm phát thải khí nhà kính, thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính của từng ngành, lĩnh vực theo lộ trình đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, nhất là xây dựng, giao thông, nông nghiệp. Kiểm kê khí nhà kính và giảm phát thải khí nhà kính đối với các cơ sở phát thải hằng năm theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, tiến tới tăng số cơ sở phát thải phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo lộ trình. Khuyến khích các cơ sở phát thải khác, đặc biệt là các cơ sở thuộc khu vực công, thực hiện kiểm kê khí nhà kính và giảm phát thải khí nhà kính.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp giảm phát thải trong các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, phát triển đô thị, nông nghiệp, sử dụng đất và quản lý chất thải; triển khai thực hiện tốt cam kết giảm phát thải khí mê-tan toàn cầu, cam kết quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn; tăng cường hấp thụ các-bon từ trồng rừng, cải tạo rừng và quản lý rừng bền vững; triển khai áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến về thu giữ, lưu trữ và sử dụng các-bon.
- Thiết lập hệ thống quản lý tín chỉ các-bon; vận hành hiệu quả thị trường các-bon trên địa bàn tỉnh và mở rộng, kết nối với thị trường các-bon khu vực và thế giới. Kiểm soát tốt nguồn phát thải và cơ sở phát thải khí nhà kính, chú trọng các lĩnh vực năng lượng, giao thông, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, chất thải.
- Có chính sách thu hút các dự án đầu tư xanh có công nghệ các-bon thấp, sử dụng tiết kiệm hiệu quả năng lượng và tài nguyên. Kịp thời phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các giải pháp hạn chế tác động của các cơ chế, tiêu chuẩn, kỹ thuật liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính và các rào cản kỹ thuật của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
3. Các nhiệm vụ về quản lý tài nguyên
- Rà soát, điều chỉnh, xây dựng và ban hành các quy định, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên đất, trong đó nâng cao chất lượng công tác quy hoạch sử dụng đất; hoàn thiện chính sách về quản lý và sử dụng đất đồng bộ, bảo đảm tiết kiệm, bền vững, hiệu quả cao nhất.
- Tiếp tục triển khai thực hiện, hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính, đánh giá đầy đủ tiềm năng đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện quản lý, khai thác nguồn thu từ đất. Xây dựng quy chế, quy trình điều tra, thu thập, theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên thị trường, thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền sử dụng đất, trở thành kênh phân bổ đất đai hợp lý, công bằng, hiệu quả.
- Đẩy mạnh hoạt động điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất. Thực hiện các giải pháp bảo vệ, cải tạo, phục hồi diện tích đất bị thoái hóa gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tăng cường các biện pháp khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng.
- Tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch số 08/KH-UBND ngày 10/01/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh và Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 23/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 108-KH/TU ngày 19/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng hệ thống thông tin, chuyển đổi số trong điều hòa, phân phối tài nguyên nước cho các mục đích sử dụng bằng công cụ quan trắc, giám sát tự động trên cơ sở các quy hoạch, kế hoạch và cấp phép khai thác, sử dụng nguồn nước; điều chỉnh nhu cầu sử dụng nước theo mức độ sử dụng hiệu quả. Bảo đảm an ninh nguồn nước; chủ động nguồn nước cấp cho các mục đích sinh hoạt và sản xuất.
- Tập trung điều tra, đánh giá lập bản đồ tài nguyên nước cho các vùng khan hiếm nước, thiếu nước trên địa bàn tỉnh. Thực hiện công tác điều tra, đánh giá, thống kê tài nguyên nước để có kế hoạch khai thác, sử dụng một cách hợp lý và bền vững, nhất là xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ hạn hán, thiếu nước theo thời gian thực trên nền tảng công nghệ số và giám sát việc thực hiện phương án điều hoà, phân phối tài nguyên nước.
- Tăng cường công tác quản lý, thực hiện các giải pháp cung cấp nước sạch cho người dân; tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước và có ý thức sử dụng nước tiết kiệm. Thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp về cung cấp nước sạch trong điều chỉnh định hướng phát triển cấp nước đô thị và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nhất là cho người nghèo, vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số.
- Theo dõi, đánh giá, dự báo, thực hiện các giải pháp chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng, chống khô hạn, ưu tiên những vùng bị ảnh hưởng nặng; thực hiện các giải pháp tổng thể để tăng cường khả năng trữ nước tại những vùng thường xuyên bị hạn hán, thiếu nước; nghiên cứu, điều tra khả năng bổ cập nước nhân tạo tại các khu vực thích hợp.
- Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, thực hiện các giải pháp hạn chế khai thác nước dưới đất; tiếp tục triển khai thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh; phòng chống sụt lún, sạt lở, bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.
- Tổ chức triển khai hiệu quả các cơ chế điều phối, giám sát các hoạt động khai thác, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống tác hại do nước gây ra.
- Ứng dụng công nghệ xử lý nước mặn, nước lợ thành nước ngọt, đáp ứng yêu cầu cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh. Thực hiện các biện pháp tích nước, trữ nước, phân bổ, sử dụng nước tổng hợp, tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; phát triển thủy lợi, chống thất thoát, lãng phí nước, nâng cao khả năng tưới, tiêu, áp dụng các biện pháp, các mô hình canh tác tiết kiệm nước phù hợp với điều kiện nguồn nước từng vùng sinh thái, kết hợp giữa trồng lúa, cây ăn quả và nuôi trồng thủy.
- Đầu tư nguồn lực để kết nối, mở rộng mạng lưới cấp nước từ đô thị sang khu vực nông thôn để bảo đảm cấp nước sinh hoạt cho người dân, nhất là ở các địa bàn ven biển, vùng xa nguồn nước ngọt thường xuyên thiếu nước sinh hoạt.
3.3. Tài nguyên rừng, địa chất và khoáng sản
- Thực hiện các giải pháp quản lý bảo vệ rừng tự nhiên; nghiên cứu, xây dựng và ban hành cơ chế cho phép kết hợp khai thác các giá trị kinh tế của rừng để góp phần giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội các huyện có rừng.
- Tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 17/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 22/7/2022 của Chính phủ và Chương trình số 22-CTr/TU, ngày 07/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3.4. Tài nguyên biển và hải đảo
- Tập trung triển khai thực hiện Kết luận số 207-KL/TU ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 40- CTr/TU ngày 30/6/2020 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 20/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện hiệu quả Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; nghiên cứu, tổ chức lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ cho giai đoạn tiếp theo.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về đầu tư và giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh, đặc biệt cho các dự án điện gió ngoài khơi. Điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản ở vùng biển và vùng nước nội địa; mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi hệ sinh thái biển. Thực hiện kế hoạch hành động về giảm khai thác, đánh bắt thủy sản trái phép, không báo cáo và không được quản lý.
3.5. Phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo
- Tập trung triển khai thực hiện Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 30/6/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Triển khai thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất và sử dụng năng lượng theo hướng tăng mạnh tỷ trọng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu mới thân thiện với môi trường.
4. Các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường
4.1. Tăng cường phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 29/01/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh, Kế hoạch số 263/KH-UBND ngày 15/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh và Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 2243/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giám sát chặt chẽ các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, có quy mô xả thải lớn; yêu cầu thực hiện nghiêm quy định về lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, kết nối, truyền số liệu trực tiếp đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng không khí trên địa bàn tỉnh; đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc môi trường không khí; tăng diện tích cây xanh, công viên trong các đô thị và khu dân cư theo Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 19/02/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Kiểm soát hoạt động xây dựng và đốt phụ phẩm nông nghiệp.
- Tập trung đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu dân cư; trong đó, tập trung huy động nguồn lực, xã hội hóa đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu, cụm công nghiệp, trước mắt là Khu Công nghiệp Hòa Trung; mời gọi đầu tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải tập trung. Nghiên cứu phát triển ngành công nghiệp tái chế, tái sử dụng chất thải; đẩy mạnh xử lý kết hợp thu hồi năng lượng, hạn chế tối đa lượng chất thải rắn chôn lấp trực tiếp.
- Thực hiện cải tạo, phục hồi các hồ ao, kênh mương, khôi phục các đoạn sông, kênh, rạch, công trình thủy lợi bị ô nhiễm. Tiếp tục thực hiện bảo vệ môi trường nước mặt, đặc biệt đối với các lưu vực sông Gành Hào, sông Cái Tàu, sông Ông Đốc, sông Tam Giang, sông Bảy Háp, sông Đầm Dơi.
- Cải thiện chất lượng môi trường không khí ở các đô thị thông qua phát triển giao thông công cộng, phương tiện thân thiện môi trường. Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 127/KH-UBND ngày 31/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm soát, ngăn chặn, xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn, đặc biệt là rác thải; mở rộng mạng lưới thu gom chất thải rắn ở khu vực nông thôn; xây dựng lồng ghép và thực hiện có hiệu quả tiêu chí bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định về quản lý rác thải nhựa theo hướng hạn chế sản xuất, nhập khẩu và sử dụng các sản phẩm có chứa vi nhựa, sản phẩm nhựa sử dụng một lần; xây dựng và thực hiện lộ trình phù hợp để giảm thiểu và tiến tới chấm dứt việc sử dụng túi nilon khó phân hủy. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 26/02/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng phân loại chất thải tại nguồn, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế, chính sách để khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp đầu tư xử lý chất thải rắn, nước thải; đẩy mạnh xã hội hóa công tác thu gom, xử lý chất thải.
4.2. Khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường và chất lượng cuộc sống của nhân dân
- Triển khai thực hiện các dự án bảo vệ, phục hồi, cải tạo, bổ sung không gian, mặt nước trong các đô thị, khu dân cư, nhất là các ao, hồ, kênh, mương, sông, công trình thủy lợi.
- Tăng cường năng lực, đầu tư hệ thống quan trắc, giám sát, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường biển, vùng ven biển, hải đảo, khu vực nhạy cảm về môi trường, nhất là các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế ven biển, khu du lịch, khu nuôi trồng thủy sản.
- Tiếp tục điều tra, đánh giá, khoanh vùng và cải tạo, phục hồi môi trường các khu vực tồn lưu hóa chất độc hại, thuốc bảo vệ thực vật, các khu vực nhiễm hóa chất độc hại.
- Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn; thu phí theo khối lượng chất thải phát sinh; thiết lập hệ thống thu gom, xử lý chất thải đồng bộ; tái sử dụng, tái chế chất thải, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng từ rác thải theo nguyên lý kinh tế tuần hoàn; kiểm soát và quản lý hiệu quả chất thải nguy hại, chất thải y tế. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 114/KH-UBND ngày 16/10/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Khẩn trương xử lý triệt để, dứt điểm và không để phát sinh mới các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm tại các bãi thải, không để người dân sinh sống tại khu vực lân cận bức xúc, khiếu kiện do ô nhiễm bãi thải gây ra.
4.3. Quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và các hệ sinh thái tự nhiên
- Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động số 217/KH-UBND ngày 17/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học tỉnh Cà Mau đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên hiện có; tăng cường khả năng phòng hộ của rừng ven biển; phục hồi tái sinh rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh; phát triển rừng trồng gỗ lớn và phục hồi cảnh quan rừng; quản lý bền vững tài nguyên rừng gắn với bảo vệ đa dạng sinh học và nâng cao dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên.
- Xây dựng các mô hình chia sẻ lợi ích công bằng trong quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để thúc đẩy sự tham gia của các cộng đồng địa phương; đẩy mạnh cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững. Phát triển nông lâm kết hợp và lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ môi trường rừng.
- Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ, quản lý và phát triển rừng. Củng cố và kiện toàn hệ thống giám sát và đánh giá, ứng phó khẩn cấp với cháy rừng, ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý, bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế trên địa bàn tỉnh; tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Chú trọng bảo vệ, khai thác hợp lý các hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn.
- Tiếp tục xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái, phát triển du lịch sinh thái. Bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng, vùng đất ngập nước, các rạn san hô và thảm cỏ biển.
- Nghiên cứu, quy hoạch các khu bảo tồn biển, phân kỳ đầu tư thực hiện đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng cụm đảo Hòn Khoai. Thiết lập, mở rộng và tăng số lượng, diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên, tập trung các khu bảo tồn biển; có biện pháp quản lý hiệu quả đa dạng sinh học vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên. Bảo vệ nghiêm ngặt các loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư theo quy định của pháp luật.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tập trung tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Luật Tài nguyên nước năm 2023, Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật đến các sở, ngành, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và nhân dân với nội dung, hình thức phù hợp.
- Tham mưu, đề xuất xây dựng hoàn thiện các chính sách, pháp luật có liên quan đến đất đai đảm bảo quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa phương, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất; tăng cường quản lý đất đai cả về số lượng, chất lượng và giá trị kinh tế.
- Triển khai thực hiện phân loại rác thải tại nguồn; định hướng cách thức quản lý, ứng xử với chất thải, góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn; tham mưu, đề xuất cấp thẩm quyền xây dựng và ban hành chính sách, quy định pháp luật về quản lý môi trường, nhất là quản lý môi trường đối với dự án đầu tư theo các tiêu chí môi trường, quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về tín chỉ các-bon, quản lý các chương trình, dự án, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính và tạo tín chỉ các-bon phục vụ triển khai thí điểm và phát triển thị trường các- bon trong nước, trao đổi với quốc tế; xây dựng và thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải và xử lý nước thải.
- Tăng cường công tác phòng ngừa, kiểm soát chặt các dự án đầu tư có nguy cơ cao gây ô nhiễm. Tập trung xử lý ô nhiễm nước thải và chất thải nguy hại, nhằm nâng cao chất lượng môi trường không khí ở các đô thị, khu vực đông dân cư, cải thiện chất lượng môi trường sống; xây dựng và thực hiện giải quyết vấn đề về rác thải nhựa, rác thải nhựa đại dương gắn với phát triển kinh tế tuần hoàn.
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, khoáng sản trên địa bàn tỉnh; nâng cao hiệu quả sử dụng nước, ngăn chặn xu hướng suy giảm tài nguyên nước, khuyến khích sử dụng tiết kiệm nước ngọt; đầu tư hoàn thiện hệ thống quan trắc nhằm nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường; nghiên cứu, tổ chức lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ cho giai đoạn tiếp theo.
- Rà soát, căn cứ các quy định của bộ, ngành Trung ương đề xuất ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tập trung thực hiện thúc đẩy phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, phát thải thấp, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp; xây dựng và thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực ngành nông nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và các huyện có rừng xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng và đánh giá tiềm năng giảm phát thải và hấp thụ các- bon từ rừng đến năm 2030 và có tính đến năm 2050, để làm cơ sở cho các hoạt động trao đổi tín chỉ các-bon rừng với các đối tác quốc tế; đồng thời nghiên cứu, tham mưu đề xuất xây dựng chính sách thí điểm và cơ chế chi trả tín chỉ các-bon dựa vào kết quả cho lĩnh vực chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng phát triển hệ thống thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt, chống khô hạn; thực hiện đầu tư, nâng cấp đê sông, đê biển và phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; bảo vệ, phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; bảo vệ nguồn lợi; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng cung cấp nước sạch cho dân cư khu vực nông thôn, ven biển gắn liền với xây dựng nông thôn mới và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Có biện pháp ứng phó hiệu quả tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn. Tăng cường năng lực dự báo, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, trang bị hệ thống cảnh báo sớm ở vùng có nguy cơ xảy ra thiên tai.
- Thực hiện các đề án, dự án liên quan đến quy hoạch đô thị bền vững, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình xanh, cây xanh đô thị, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước, phòng, chống ngập do mưa lớn, triều cường, nước dâng cho các đô thị, thị trấn ven biển, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu, lộ trình về chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí các-bon, khí mê-tan ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng và thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực ngành xây dựng.
- Hoàn thiện hệ thống thu gom rác thải, đẩy mạnh việc tái chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế tối đa việc chôn lấp rác thải. Xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm ở các bãi thải gần khu tập trung dân cư, không để người dân sinh sống tại các khu vực lân cận bức xúc, khiếu kiện do ô nhiễm bãi thải gây ra.
- Tham mưu xây dựng quy hoạch ưu tiên bố trí quỹ đất để đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải, nước thải tập trung, hạ tầng kỹ thuật về môi trường.
- Hướng dẫn triển khai nhân rộng mô hình kiên cố hóa nhà ở thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho người dân các vùng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Thực hiện các đề án, dự án liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính trong giao thông vận tải, phát triển hạ tầng giao thông bền vững và giao thông công cộng trên địa bàn tỉnh; xây dựng và thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh giao thông.
- Thường xuyên tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh vận tải thực hiện đúng các quy định về bảo trì, bảo dưỡng, loại bỏ các loại xe tốn nhiều nhiên liệu và hết niên hạn sử dụng đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường; nghiên cứu tham mưu ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng và lắp đặt các trạm sạc điện để phục vụ nhu cầu sử dụng xe điện của người dân.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các cơ quan báo, đài xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia thực hiện ứng phó với biến đổi khí hậu, các chủ trương của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai các chương trình truyền thông về trách nhiệm thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, phương thức tạo tín chỉ các-bon, tham gia thị trường các-bon tự nguyện, tổ chức và phát triển thị trường các-bon tuân thủ.
- Thông báo, tuyển chọn và đặt hàng các nhiệm vụ khoa học công nghệ được triển khai trên địa bàn tỉnh thông qua các chương trình khoa học và công nghệ được triển khai thực hiện hàng năm. Các nhiệm vụ được triển khai phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên.
- Triển khai thực hiện công tác kết nối, ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, đổi mới sáng tạo phục vụ chuyển đổi xanh và bền vững.
- Triển khai thực hiện công tác thẩm định công nghệ hoặc có ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định, nhằm kiểm soát tình trạng sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn các nguy cơ gây hại đối với con người và môi trường tự nhiên.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến áp dụng sản xuất sạch cho các đơn vị sản xuất công nghiệp. Hướng dẫn tuyên truyền khuyến khích các doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp chuyển đổi công nghệ sản xuất về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, lối sống, tiêu dùng xanh.
- Rà soát cơ sở pháp lý, tình hình thực tiễn của tỉnh, trong nước và kinh nghiệm quốc tế về hoạt động quản lý, mua bán, trao đổi chứng chỉ năng lượng tái tạo gắn với việc thực hiện mục tiêu giảm phát thải; xây dựng và thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực ngành công thương.
- Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đẩy mạnh thực hiện các chương trình, dự án khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: điện gió, điện mặt trời,…
- Tăng cường quản lý chất thải y tế, triển khai các chương trình, dự án đầu tư hệ thống xử lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm trong chất thải y tế đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.
- Nâng cấp hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong điều kiện biến đổi khí hậu, giám sát bệnh tật nhằm giảm nguy cơ, quy mô xuất hiện các bệnh mới, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng, triển khai thực hiện các mô hình cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu. Thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, giảm nghèo bền vững gắn với thích ứng biến đổi khí hậu, nhất là nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
- Thực hiện đưa thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức và kĩ năng về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục về kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh, biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vào các môn học của các cấp học, ngành học và các hoạt động giáo dục ngoại khóa.
Rà soát, xác định nhu cầu công chức, viên chức làm công tác biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên, môi trường ở cấp tỉnh, huyện, xã; trên cơ sở báo cáo của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của tỉnh (nếu có) trình cấp thẩm quyền xem xét.
- Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kế hoạch vốn thực hiện các dự án, công trình phòng, chống thiên tai của Kế hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan, đảm bảo phù hợp khả năng cân đối nguồn vốn.
- Tham mưu, đề xuất chính sách định hướng thu hút các dự án đầu tư cho tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng và tài nguyên.
- Tăng cường huy động nguồn tài chính từ các định chế tài chính, các quỹ và các nhà đầu tư tư nhân quốc tế, ưu tiên sử dụng các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ cho tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Hướng dẫn lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vào các quy hoạch và kế hoạch của các sở, ban, ngành và địa phương trong tỉnh.
- Tham mưu trong việc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án dựa trên các tiêu chí về môi trường, hạn chế tối đa ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, các dự án sử dụng lãng phí tài nguyên, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, công nghệ lạc hậu chưa có giải pháp xử lý chất thải hiệu quả, phát thải nhiều chất ô nhiễm.
- Tham mưu xây dựng triển khai Đề án phát triển thị trường các-bon tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; nghiên cứu đánh giá trong quá trình xây dựng, quản lý, vận hành, phát triển thị trường các-bon.
- Đề xuất tham mưu áp dụng các chính sách ưu đãi về tài chính cho các hoạt động về đầu tư xanh, tín dụng xanh, tài chính khí hậu nhằm khuyến khích đầu tư vào các dự án đầu tư xanh thúc đẩy tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Tổng hợp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án về đầu tư xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị có liên quan, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện.
Thực hiện đúng quy định về hoạt động tổ chức nắm tình hình tội phạm và vi phạm pháp luật về khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường; tổ chức các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường; đề xuất, kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấn chỉnh, khắc phục, phòng ngừa, xử lý có hiệu quả.
Triển khai thực hiện khảo sát, rà soát bom, mìn để có kế hoạch xử lý. Tiếp tục điều tra, đánh giá, khoanh vùng và từng bước cải tạo các vùng đất tồn lưu hóa chất độc hại, các khu vực đất bị nhiễm chất độc đi-ô-xin do chiến tranh để lại.
16. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh
Phối hợp với sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan triển khai các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các doanh nghiệp ở trong khu công nghiệp. Kêu gọi đầu tư hạ tầng về bảo vệ môi trường đối với các khu công nghiệp, hoàn thiện hệ thống thu gom, thoát nước thải và hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp.
17. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, địa phương về tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư, kịp thời phản ánh đưa tin, biểu dương những tập thể, cá nhân làm tốt công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, đồng thời phê phán, công khai thông tin những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
18. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; đề xuất các sáng kiến thúc đẩy thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai Kế hoạch về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường của tỉnh trong phạm vi chức năng và hoạt động.
- Tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các tầng lớp nhân dân trong việc triển khai thực hiện kế hoạch về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường của tỉnh, ngành và địa phương.
19. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Triển khai các giải pháp chống ngập thành phố Cà Mau, các trung tâm thị trấn bị ảnh hưởng ngập triều do nước biển dâng, nhất là rà soát lại quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Cà Mau, các trung tâm thị trấn và các khu dân cư tập trung để cải tạo hệ thống, bảo vệ hồ, ao, kênh, rạch trong đô thị, khu dân cư; nạo vét các lưu vực thoát nước, tận dụng các hồ sinh học để xử lý nước thải, điều hòa nước mưa, chống ngập úng.
- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và các đoàn thể vận động các tầng lớp nhân dân chủ động tham gia vào các hoạt động chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường; triển khai nhân rộng các mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, sử dụng tài nguyên hiệu quả và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức lại hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng phân loại rác tại nguồn bằng việc đầu tư thêm các loại phương tiện chuyên chở rác. Thực hiện có hiệu quả chống rác thải nhựa trên địa bàn, hạn chế và tiến tới không sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; xây dựng các cam kết, quy ước gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình kết quả thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện, đề xuất các biện pháp cần thiết đảm bảo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
Đối với các nhiệm vụ, đề án, dự án chưa có chủ trương của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm xin chủ trương của cấp thẩm quyền trước khi thực hiện.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu xét thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chủ động đề xuất các biện pháp để thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN TRỌNG TÂM VỀ TIẾP TỤC
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày 11/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ, đề án, dự án |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian hoàn thành, phê duyệt |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Xây dựng nội dung thông tin, truyền thông về phát triển bền vững tỉnh Cà Mau thích ứng với biến đổi khí hậu trên các phương tiện thông tin truyền thông |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng các tài liệu, tổ chức truyền thông, tọa đàm,… |
2025 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Quyết định số 103/QĐ- UBND ngày 18/01/2023 |
|
2 |
Xây dựng và triển khai truyền thông tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý các cấp làm công tác truyền thông, cộng đồng về phát triển bền vững Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị, địa phương có liên quan |
Các cuộc tọa đàm, hội nghị, tập huấn; các chính sách bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, các cam kết và lộ trình hướng tới Net Zero. - Báo cáo các giải pháp xây dựng mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp vì mục tiêu trung hòa các bon. |
2025 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Quyết định số 103/QĐ- UBND ngày 18/01/2023 |
|
3 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức kiểm kê khí nhà kính; phương pháp đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ khí nhà kính của ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở: Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các đại phương, đơn vị có liên quan |
Chứng nhận hoàn thành khóa học tập huấn khoảng 100 người |
2024 |
2024 - 2025 |
Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 26/4/2024 |
|
4 |
Triển khai thực hiện phân loại rác thải tại nguồn; định hướng cách thức quản lý, ứng xử với chất thải, góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố Cà Mau; các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp |
Các kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện |
2024 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
|
|
5 |
Xây dựng và triển khai các chương trình tập huấn, truyền thông về phát triển các mô hình phát triển rừng và lâm nghiệp bền vững, phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn, mô hình sinh kế dựa vào cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học cho chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và cộng đồng |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đạo tạo, Sở Thông tin và Truyền thông và địa phương, đơn vị có liên quan |
Chương trình, Kế hoạch được ban hành và triển khai thực hiện |
2025 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
|
|
6 |
Tổ chức phổ biến, tập huấn Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Luật Tài nguyên nước năm 2023, Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Các Kế hoạch tập huấn |
2024 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
|
|
7 |
Xây dựng quy định về Quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
2024 |
Thường xuyên |
Công văn số 8462/QĐ- UBND ngày 09/10/2024 |
|
8 |
Xây dựng Quy định cụ thể hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
2025 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Quyết định số 1263/QĐ- UBND ngày 18/7/2023 |
|
9 |
Xây dựng Quy định cụ thể hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
2025 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Quyết định số 1263/QĐ- UBND ngày 18/7/2023 |
|
10 |
Xây dựng hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
2025 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Điểm c khoản 2 Điều 58 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 |
|
11 |
Xây dựng và triển khai thực hiện danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh |
2024 |
Triển khai thực hiện và cập nhật định kỳ |
Công văn số 7025/UBND- NNTN ngày 26/8/2024 |
|
12 |
Xây dựng và thực hiện lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư, khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
2024 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Công văn số 5909/UBND- NNTN ngày 22/7/2024 |
|
13 |
Xây dựng và hoàn thiện Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
2024 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Công văn số 7024/UBND- NNTN ngày 26/8/2024 |
|
14 |
Xây dựng và thực hiện Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
2024 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Công văn số 6688/UBND- NNTN ngày 14/8/2024 |
|
15 |
Xây dựng và thực hiện Quy định một số yếu tố hình thành doanh thu phát triển và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
2024 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Công văn số 6047/UBND- KT ngày 25/7/2024 |
|
16 |
Xây dựng Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
2024 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Công văn số 6738/UBND- KT ngày 15/8/2024 |
|
17 |
Xây dựng và hoàn thiện hướng dẫn các giải pháp kỹ thuật xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ứng phó với úng ngập đô thị (san nền, thoát nước, hồ điều hòa, đê bao,...) |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Quyết định hoặc Kế hoạch của UBND tỉnh xây dựng hướng dẫn |
2025 |
Triển khai thực hiện hàng năm |
|
|
18 |
Tham mưu đề xuất cấp thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định khung pháp lý hiện hành về huy động nguồn lực cho phát triển theo hướng đẩy mạnh đầu tư xanh, ưu tiên các nguồn lực cho đầu tư vào dự án, giải pháp tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Các khung pháp lý được xây dựng và hoàn thiện theo hướng đẩy mạnh đầu tư xanh |
2025 |
2026 - 2030 |
Quyết định số 2243/QĐ- UBND ngày 14/12/2023 |
|
19 |
Tiếp tục triển khai cập nhật, tích hợp tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các ngành, lĩnh vực, địa phương cho giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch phát triển tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
Quyết định số 2243/QĐ- UBND ngày 14/12/2023 |
|
20 |
Triển khai thực hiện công tác kết nối, ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, đổi mới sáng tạo phục vụ thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường |
Sở khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Các mô hình, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến thúc đẩy chuyển đổi xanh, tuần hoàn |
Hàng năm |
2025 - 2030 |
|
|
21 |
Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên trên địa bàn tỉnh |
Sở khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường |
Hàng năm |
2025 - 2030 |
|
|
22 |
Triển khai các chương trình chuyển đổi số nhằm mục tiêu phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, tăng năng suất lao động, tạo động lực tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, phát triển bền vững |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch hoặc văn bản triển khai |
Hàng năm |
2025 - 2030 |
|
|
23 |
Tập trung xây dựng hạ tầng cho chuyển đổi số phục vụ tăng trưởng xanh; tích hợp tăng trưởng xanh vào các chương trình, kế hoạch đầu tư hạ tầng đồng bộ trong chuyển đổi số |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch hoặc văn bản triển khai |
Hàng năm |
2025 - 2030 |
|
|
24 |
Hỗ trợ doanh nghiệp và địa phương đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số để phát triển kinh tế số, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch hoặc văn bản triển khai |
Hàng năm |
2025 - 2030 |
|
|
25 |
Xây dựng và thiết lập, vận hành cơ chế quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất về biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, vận hành phần mềm báo cáo kết quả giám sát, đánh giá trực tuyến do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp |
Hàng năm |
2025 - 2030 |
Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 31/01/2023 |
|
26 |
Đầu tư, ứng dụng công nghệ tự động hóa và hiện đại hóa các trạm quan trắc trong các lĩnh vực tài nguyên và môi trường |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Hoàn thiện hệ thống quan trắc ứng dụng công nghệ tự động hóa và hiện đại hóa các trạm quan trắc tài nguyên và môi trường |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
Thực hiện chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng công bằng |
|||||||
|
27 |
Xây dựng kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn trong tất các ngành, lĩnh vực (theo quy định văn bản cấp có thẩm quyền hoặc hướng dẫn của Bộ, ngành chuyên ngành) |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
28 |
Thực hiện hướng dẫn lồng ghép kinh tế tuần hoàn vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội và quản lý chất thải của các ngành, lĩnh vực |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Nội dung về thực hiện kinh tế tuần hoàn được tích hợp vào trong quá trình xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội và quản lý chất thải |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
29 |
Nghiên cứu, thí điểm, nhân rộng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, mô hình phân loại, thu gom, tái chế, tái sử dụng chất thải tại cộng đồng dân cư |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Các đề án, dự án, đề tài khoa học nghiên cứu, thí điểm, nhân rộng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, mô hình phân loại, thu gom, tái chế, tái sử dụng chất thải tại cộng đồng dân cư |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
30 |
Phát triển nông nghiệp hiện đại, thuận thiên, xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, cung cấp sản phẩm hữu cơ |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Các chương trình, chính sách: phát triển nông nghiệp hữu cơ, áp dụng VietGAP; phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế sinh học trong nông nghiệp, phát triển và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và phân bón hữu cơ |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
32 |
Thúc đẩy chuyển dịch năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế xanh |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Báo cáo các hoạt động tuyên truyền, tập huấn và kết quả hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan nhằm đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các dự án năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
33 |
Đề xuất định hướng thu hút đầu tư cho tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Danh mục các dự án định hướng thu hút đầu tư có liên quan đến tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn của tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
34 |
Thu hút đầu tư phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và năng lượng mới nhằm đảm bảo an ninh năng lượng cho sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
35 |
Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng xanh, thân thiện với môi trường; sử dụng nguyên vật liệu tái chế, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, giảm thiểu phát thải khí nhà kính và ô nhiễm môi trường |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
36 |
Nghiên cứu triển khai thực hiện Đề án phát triển công trình xanh, công trình hiệu quả năng lượng giai đoạn 2023 - 2030 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
37 |
Xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và quy hoạch đô thị theo hướng đô thị xanh, thông minh, phát thải các-bon thấp, có năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai, đa thiên tai dựa trên nền tảng công nghệ số |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai và đánh giá kết quả thực hiện |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
38 |
Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng hạ tầng xanh, thông minh, có năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai, đa thiên tai |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức liên quan |
Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng hạ tầng xanh, thông minh tăng theo từng giai đoạn cụ thể |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
39 |
Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất ở nông thôn theo hướng kinh tế tuần hoàn |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai thực hiện các mô hình, giải pháp, tổng kết đánh giá, nhân rộng |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
40 |
Rà soát, kiến nghị Trung ương xây dựng và thực hiện các giải pháp tiếp cận, huy động các nguồn tài chính từ các định chế tài chính, các quỹ và các nhà đầu tư tư nhân quốc tế |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (theo chức năng) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Các văn bản hoặc báo cáo |
Hàng năm |
2025 - 2030 |
|
|
41 |
Tăng cường huy động nguồn tài chính từ các định chế tài chính, các quỹ và các nhà đầu tư tư nhân quốc tế, ưu tiên sử dụng các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ cho ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (theo chức năng) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Các văn bản hoặc báo cáo |
Hàng năm |
2025 - 2030 |
|
|
42 |
Tăng cường triển khai các hoạt động vận động quốc tế, thu hút đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Các hoạt động được triển khai |
Hàng năm |
2025 - 2030 |
|
|
43 |
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nguồn tài chính hợp pháp theo quy định |
Sở Tài chính |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; các sở, ban, ngành tỉnh liên quan |
Văn bản hướng dẫn thực hiện |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường |
|||||||
|
44 |
Tổ chức và tham gia các chương trình và diễn đàn quốc tế và tăng cường hợp tác và trao đổi trong nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu |
Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp có liên quan |
Tổ chức, tham gia các chương trình, diễn đàn theo kế hoạch |
Hàng năm |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Thực hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ được giao |
|
45 |
Trao đổi thông tin, kinh nghiệm, mô hình, thực tiễn tốt của các nước để thực hiện; các sáng kiến ứng phó với BĐKH, tăng trưởng xanh, chuyển đổi công nghiệp, giao thông và năng lượng phục vụ chuyển đổi mô hình phát triển theo hướng phát thải thấp, kinh tế tuần hoàn |
Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp có liên quan |
Tổ chức, tham gia các Hội nghị, Tọa đàm, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo kế hoạch |
Hàng năm |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Thực hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ được giao |
|
46 |
Thực hiện hiệu quả các chương trình hợp tác đã ký kết; xây dựng các chương trình hợp tác song phương và đa phương |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp có liên quan |
Các văn bản triển khai thực hiện các chương trình hợp tác |
Hàng năm |
Triển khai thực hiện hàng năm |
Thực hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ được giao |
|
47 |
Kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Cà Mau, giai đoạn đến năm 2025 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, doan nghiệp có liên quan |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch số 216/KH- UBND ngày 31/8/2023 |
|
48 |
Xây dựng kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, doan nghiệp có liên quan |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
49 |
Xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước và thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, doan nghiệp có liên quan |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
Quyết định số 1350/QĐ- UBND ngày 05/7/2024 |
|
50 |
Đề án điều tra, đánh giá, xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đại phương, đơn vị có liên quan |
Quyết định hoặc Kế hoạch của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
Công văn số 2576/UBND- NNTN ngày 12/4/2023 |
|
51 |
Đầu tư xây dựng trạm quan trắc dưới đất tự động trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đại phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
52 |
Đầu tư xây dựng trạm quan trắc không khí xung quanh tự động trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đại phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
53 |
Đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa ban tỉnh; thực hiện xã hội hóa một số hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh; các địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai các dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
Quyết định số 1749/QĐ- UBND ngày 03/10/2023 |
|
54 |
Điều tra, đánh giá các vùng đất ngập nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đại phương, đơn vị có liên quan |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
Công văn số 2576/UBND- NNTN ngày 12/4/2023 |
|
55 |
Xây dựng và phát triển các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đại phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai các dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
56 |
Điều tra, đánh giá và đề xuất các giải pháp bảo vệ, giảm thiểu thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
57 |
Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
Công văn số 1881/UBND- NNTN ngày 21/3/2023 |
|
58 |
Cập nhật, xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến 2050 cho tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Báo cáo đánh giá, Kế hoạch được cập nhật định kỳ |
2025 |
2026 - 2030 |
Quyết định số 1332/QĐ- UBND ngày 16/7/2020 |
|
59 |
Xây dựng Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp có liên quan |
Các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải và xử lý nước thải phù hợp với điều kiện quốc gia |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
60 |
Cung cấp thông tin về tín chỉ các- bon, quản lý các chương trình, dự án, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính và tạo tín chỉ các-bon phục vụ triển khai thí điểm và phát triển thị trường các-bon trong nước, trao đổi với quốc tế |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp có liên quan |
Chương trình, dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trên địa bàn thực hiện |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
61 |
Xây dựng và triển khai kế hoạch, các phương án phòng, chống thiên tai; xác định các biện pháp ứng phó thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng và khắc phục hậu quả thiên tai ở các cấp, ngành trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Kế hoạch hoặc các phương án phòng, chống ứng phó với thiên tai |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
62 |
Đầu tư xây dựng, sửa chữa, củng cố, nâng cấp bảo đảm an toàn hệ thống đê sông, đê biển, công trình phòng chống thiên tai trọng điểm, cấp bách trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Triển khai các dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
Tiếp tục triển khai cho các công trình trọng điểm, cấp bách |
|
63 |
Củng cố, xây dựng các công trình chống sạt lở bờ sông, bờ biển ở các khu vực trọng điểm, cấp bách; khu vực sạt lở nghiêm trọng, diễn biến phức tạp trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
Hoàn thành điều tra, khảo sát, đề xuất giải pháp triển khai |
|
64 |
Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu tàu, thuyền tránh trú bão theo quy hoạch, gắn kết với dịch vụ hậu cần, thông tin nghề cá, bao gồm cả các khu vực hải đảo |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Triển khai các dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
Tiếp tục triển khai cho các khu vực trọng điểm, cấp bách |
|
65 |
Xây dựng hệ thống giám sát, cảnh báo ngập lụt, sạt lở đất ở những nơi có nguy cơ cao |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Triển khai dự án đầu tư thí điểm |
2025 |
2026 - 2030 |
Triển khai xây dựng thí điểm ở những nơi có nguy cơ cao |
|
66 |
Xây mới một số công trình trữ nước ngọt phục vụ cấp nước sinh hoạt và sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu, ưu tiên vùng có nguy cơ hạn hán, khan hiếm nước |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Tiếp tục triển khai dự án cho các vùng, khu vực trọng điểm |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
67 |
Rà soát, xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, ưu tiên các công trình vùng cửa sông và các vùng dễ bị tổn thương nhằm ứng phó với bão, hạn hán, nước biển dâng và xâm nhập mặn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Triển khai dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
Tiếp tục triển khai cho các vùng trọng điểm |
|
68 |
Quy hoạch, đầu tư, bố trí di dời, sắp xếp lại các khu dân cư ở những vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai; những nơi chưa thể di dời được cần được theo dõi, giám sát, cảnh báo để kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi ro |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
Tiếp tục triển khai cho các vùng có nguy cơ cao |
|
69 |
Đề án thành lập mới các khu bảo tồn biển, phục hồi các hệ sinh thái biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Đề án được ban hành |
2025 |
2026 - 2030 |
Quyết định số 2461/QĐ- UBND ngày 29/9/2022 |
|
70 |
Xây dựng và quản lý khu bảo tồn, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và tái tạo nguồn lợi thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án |
2025 |
2026 - 2030 |
Quyết định số 2461/QĐ- UBND ngày 29/9/2022 |
|
71 |
Phục hồi, phát triển rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, chống khai thác bất hợp pháp, bảo tồn đa dạng sinh học rừng |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
72 |
Nhân rộng mô hình phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn tại các đầm nuôi trồng thủy sản đã bị suy thoái theo hướng lâm - ngư kết hợp và dựa vào cộng đồng |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tiếp tục triển khai dự án thí điểm |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
73 |
Quản lý rừng bền vững, ngăn chặn mất rừng và suy thoái rừng; trồng, bảo vệ, phục hồi rừng, chú trọng phát triển rừng trồng gỗ lớn, rừng ven biển |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp có liên quan |
Triển khai dự án đầu tư |
Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên |
2026 - 2030 |
Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 16/01/2018 |
|
74 |
Nâng cao năng lực về công tác chỉ đạo, chỉ huy, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
Các hoạt động nâng cao năng lực chỉ đạo, chỉ huy, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh, nâng cao năng lực tham mưu cho Văn phòng Thường trực PCTT các cấp, củng cố và nâng cao năng lực cho các đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã |
Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên |
2026 - 2030 |
Ưu tiên cho các khu vực có nguy cơ cao |
|
75 |
Dự án nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2021 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện có rừng |
Triển khai dự án đầu tư |
Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên |
2026 - 2030 |
Ưu tiên cho các khu vực có nguy cơ cao |
|
76 |
Xây dựng Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phù hợp với điều kiện quốc gia |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
77 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng và đánh giá tiềm năng giảm phát thải và hấp thụ các-bon từ rừng để làm cơ sở cho các hoạt động trao đổi tín chỉ các-bon rừng với các đối tác quốc tế |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp có liên quan |
Cơ sở dữ liệu về hiện trạng hấp thụ các-bon từ rừng |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
78 |
Xây dựng chính sách thí điểm và cơ chế chi trả tín chỉ các-bon dựa vào kết quả cho lĩnh vực chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp trên địa bàn tỉnh (theo chính sách của Trung ương) |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp có liên quan |
Văn bản chính sách được ban hành |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
79 |
Hướng dẫn lồng ghép các yếu tố thích ứng biến đổi khí hậu trong đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp có liên quan |
Văn bản hướng dẫn thực hiện |
2025 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch số 200/KH- UBND ngày 25/10/2022 |
|
80 |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước mưa, nước thải khu vực nội đô trên địa bàn thành phố Cà Mau |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
Ưu tiên cho các khu vực có nguy cơ cao |
|
81 |
Đề án thực hiện các giải pháp chống ngập cho các đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Đề án được ban hành |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
82 |
Xây dựng Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp có liên quan |
Các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính ngành xây dựng phù hợp với điều kiện quốc gia |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
83 |
Xây dựng và nhân rộng các mô hình ổn định đời sống văn hóa tinh thần của cộng đồng địa phương trong quá trình tái định canh, định cư dưới tác động của biến đổi khí hậu nhằm bảo vệ các thiết chế văn hoá cơ sở |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án đầu tư các mô hình |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
84 |
Nâng cao năng lực cho cán, công chức, viên chức nhằm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu trước tác động của biến đổi khí hậu bằng các tri thức địa phương |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Nghiên cứu, xây dựng tài liệu; đào tạo thí điểm |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
85 |
Xây dựng đề án duy tu, bảo tồn các khu di tích văn hóa, lịch sử trong điều kiện biến đổi khí hậu, chú trọng công tác duy tu, bảo tồn các khu di tích văn hóa |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Xây dựng, phê duyệt đề án và triển khai |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
86 |
Phát triển, đào tạo kỹ năng mềm cho lao động nữ, thanh niên tham gia các ngành kinh tế mới theo hướng thích ứng biến đổi khí hậu |
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Xây dựng tài liệu, triển khai thí điểm |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
87 |
Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe, ưu tiên cho các cộng đồng người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa đáp ứng yêu cầu về phòng chống dịch, bệnh và các bệnh mới phát sinh do tác động của biến đổi khí hậu |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
88 |
Đầu tư công nghệ, trang thiết bị cho các cơ sở y tế, khám chữa bệnh đủ năng lực để điều trị các bệnh nhạy cảm với biến đổi khí hậu như: sốt rét, tiêu chảy, hô hấp, tim mạch. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án đầu tư |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
89 |
Xây dựng và nhân rộng các mô hình vệ sinh môi trường và nước sạch thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng và cơ sở y tế, chú trọng khu vực nông thôn, ven biển, đặc biệt là những vùng chịu tác động của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Xây dựng, áp dụng thí điểm các mô hình |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
90 |
Phát triển hạ tầng ngành thông tin và truyền thông thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tiếp tục triển khai theo Kế hoạch của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch số 164/KH- UBND ngày 23/7/2024 |
|
91 |
Triển khai các chương trình truyền thông về trách nhiệm thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, phương thức tạo tín chỉ các-bon, tham gia thị trường các- bon tự nguyện, tổ chức và phát triển thị trường các-bon |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Xây dựng tài liệu và kế hoạch thực hiện triển khai |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
92 |
Rà soát cơ sở pháp lý, tình hình thực tiễn của tỉnh, trong nước và kinh nghiệm quốc tế về hoạt động quản lý, mua bán, trao đổi chứng chỉ năng lượng tái tạo gắn với việc thực hiện mục tiêu giảm phát thải |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
Các văn bản, báo cáo và đề xuất quy định quản lý (nếu có) |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
93 |
Phối hợp, hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện kế hoạch nâng cấp, cải tạo các nhà máy điện, trạm truyền tải điện, trạm biến áp, hệ thống đường dây tải điện theo quy hoạch; hệ thống ống dẫn nhiên liệu và các cơ sở năng lượng khác ở vùng ven biển |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
Các văn bản triển khai, hướng dẫn và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
94 |
Xây dựng Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính ngành công thương trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
Các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ngành công thương phù hợp với điều kiện quốc gia |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
95 |
Tham mưu xây dựng triển khai Đề án phát triển thị trường các- bon tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
Văn bản phê duyệt triển khai thực hiện thí điểm và chính thức đã đề ra |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
96 |
Xây dựng Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
Các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính ngành giao thông vận tải phù hợp với điều kiện quốc gia |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
97 |
Kế hoạch hành động chuyển đổi phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch trên địa bàn tỉnh |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
98 |
Xây dựng và triển khai các chương trình giáo dục và đào tạo tích hợp nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn ở các cấp học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
Xây dựng tài liệu, cập nhật, lồng ghép, tích hợp vào chương trình giáo dục |
2025 |
2026 - 2030 |
|
|
99 |
Xây dựng, cải tạo hồ đô thị tạo cảnh quan và điều tiết nước mưa, chống ngập úng đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
Triển khai dự án |
2025 |
2026 - 2030 |
Quyết định số 1332/QĐ- UBND ngày 16/7/2020 |
|
100 |
Chủ động rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, chương trình phát triển đô thị |
UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án |
2025 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch số 200/KH- UBND ngày 25/10/2022 |
|
101 |
Nghiên cứu, thực hiện thí điểm một số dự án quy hoạch, chương trình ưu tiên trọng điểm phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thông minh, kiến trúc xanh thích với biến đổi khí hậu tại đô thị |
UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Triển khai dự án |
2025 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch số 200/KH- UBND ngày 25/10/2022 |
[1] Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 21/01/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW theo Kết luận số 56-KL/TW ngày 23/8/2019 của Bộ Chính trị về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 19/8/2013 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW; Quyết định số 1667/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW; Quyết định số 1332/QĐ-ngày 16/7/2020 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 14/4/2021 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 21/01/2021 của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW theo Kết luận số 56-KL/TW ngày 23/8/2019 của Bộ Chính trị.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh