Quyết định 1749/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2035
| Số hiệu | 1749/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/10/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 03/10/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1749/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 03 tháng 10 năm 2023 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2019;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 30/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
Căn cứ Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 08/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 24/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 21/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 19/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25/9/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 353/TTr-STNMT ngày 08/9/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 (Kèm theo Báo cáo thuyết minh xây dựng Kế hoạch).
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHÁT
TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 03/10/2023 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, ngoài các trạm quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia trên địa bàn tỉnh và các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng hiện có trên địa bàn tỉnh, dự kiến sẽ phát triển thêm 07 trạm khí tượng chuyên dùng, 07 trạm thủy văn chuyên dùng (lồng ghép đo mực nước, mưa, mặn), 02 trạm hải văn ven biển và 46 vị trí trạm đo mưa tự động, được chia làm 03 giai đoạn (2023 - 2025; 2026 - 2030 và 2031 - 2035), cụ thể:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1749/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 03 tháng 10 năm 2023 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2019;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 30/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
Căn cứ Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 08/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 24/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 21/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 19/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25/9/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 353/TTr-STNMT ngày 08/9/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 (Kèm theo Báo cáo thuyết minh xây dựng Kế hoạch).
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHÁT
TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 03/10/2023 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, ngoài các trạm quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia trên địa bàn tỉnh và các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng hiện có trên địa bàn tỉnh, dự kiến sẽ phát triển thêm 07 trạm khí tượng chuyên dùng, 07 trạm thủy văn chuyên dùng (lồng ghép đo mực nước, mưa, mặn), 02 trạm hải văn ven biển và 46 vị trí trạm đo mưa tự động, được chia làm 03 giai đoạn (2023 - 2025; 2026 - 2030 và 2031 - 2035), cụ thể:
a) Nhiệm vụ phát triển
- Ưu tiên khôi phục, bảo trì, bảo dưỡng, thay thế, nâng cấp thiết bị quan trắc của các trạm, điểm đo hiện có nhưng quá hạn bảo trì, bảo dưỡng, thay thế thiết bị; xây dựng mới các trạm, điểm đo khí tượng thủy văn chuyên dùng đưa vào vận hành phục vụ nhu cầu cấp bách của các ngành, lĩnh vực trong tỉnh.
- Từng bước đầu tư xây dựng và hoàn thiện mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo hướng tự động, tiên tiến, hiện đại, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn hóa, đồng bộ, kết nối với cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia; kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh để thông tin phục vụ các ngành, các lĩnh vực, tổ chức, cá nhân, cộng đồng có nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu từ mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng.
- Tăng cường, nâng cao năng lực về kỹ thuật, quản lý và vận hành cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, quan trắc viên làm công tác đo đạc của hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh và chủ các công trình bắt buộc phải quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.
b) Kế hoạch phát triển
- Trạm khí tượng chuyên dùng: Xây mới 02 trạm; nâng cấp: Không.
- Trạm hải văn chuyên dùng: Xây mới 01 trạm.
- Trạm thủy văn chuyên dùng: Xây mới (lồng ghép đo mực nước sông, đo mặn): 01 trạm; nâng cấp các trạm hiện có (cơ sở hạ tầng, thiết bị quan trắc, hệ thống xử lý và truyền dữ liệu,...): 08 trạm.
- Trạm đo mưa chuyên dùng: Xây mới 18 trạm; nâng cấp: 07 trạm.
a) Nhiệm vụ phát triển
- Tiếp tục ưu tiên phát triển mới các trạm quan trắc khí tượng thủy văn tại các vùng, khu vực thường xuyên chịu tác động của các loại hình thiên tai khí tượng thủy văn, khu vực ven biển và hải đảo, vùng trống số liệu và những yếu tố quan trắc có nhu cầu cấp bách phục vụ dự báo, cảnh báo, phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục duy trì hoạt động các trạm, điểm đo hiện có và phát triển mạng lưới trạm, điểm đo tại các vùng trọng điểm về kinh tế, các vùng sinh thái nhạy cảm với môi trường,...
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các cơ chế quản lý, vận hành, khai thác các trạm, điểm đo; xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu nhằm phát huy hiệu quả của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh.
- Hình thành hệ thống thông tin kết nối các trạm quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia trong tỉnh. Tiếp tục nâng cấp cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, bảo đảm thông tin thông suốt, đồng bộ, có hệ thống và độ tin cậy cao.
b) Kế hoạch phát triển
- Trạm khí tượng chuyên dùng: Xây mới 03 trạm; nâng cấp: 01 trạm.
- Trạm hải văn chuyên dùng: Xây mới 01 trạm.
- Trạm thủy văn chuyên dùng: Xây mới (lồng ghép đo mực nước sông, đo mặn): 06 trạm; nâng cấp các trạm hiện có (cơ sở hạ tầng, thiết bị quan trắc, hệ thống xử lý và truyền dữ liệu,...): 08 trạm.
- Trạm đo mưa chuyên dùng: Xây mới 16 trạm; nâng cấp: 04 trạm.
Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào hoạt động các trạm mới trong Kế hoạch; đồng thời, đưa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh bảo đảm tính hiện đại, tự động hoàn toàn đạt 100% kế hoạch đề ra, trong đó: 07 trạm khí tượng bề mặt, 23 trạm thủy văn (lồng ghép đo mực nước, mưa, mặn), 02 trạm hải văn ven biến và khoảng 56 trạm điểm đo mưa cho các vùng sinh thái trong tỉnh.
II. GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1.1. Về cơ chế, chính sách pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy
- Xây dựng và ban hành các văn bản quy định về việc quản lý, khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệu quan trắc của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng giữa các sở, ngành, các chủ công trình có hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn và cơ quan khí tượng thủy văn Trung ương.
- Từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý về khí tượng thủy văn ở các cấp, các ngành; đào tạo, bồi dưỡng bổ sung đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm quan trắc viên, kỹ thuật viên đáp ứng yêu cầu thực tế.
1.2. Về xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ quan trắc
- Ưu tiên đầu tư xây dựng mạng lưới trắc khí tượng thủy văn ở các vùng có mật độ mạng lưới chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật đi đối với việc đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại cho các hoạt động quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
- Triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu nhằm tập trung khai thác và quản lý dữ liệu khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Đưa thông tin khí tượng thủy văn là đầu vào quan trọng của các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ cuộc sống hàng ngày của người dân và đảm bảo quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, nhất là công nghệ quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
1.3. Về hợp tác các tỉnh trong khu vực, viện, trường và quốc tế
- Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khí tượng thủy văn; đặc biệt tham gia và khai thác các chương trình hợp tác song phương, đa phương của cơ quan Trung ương với các tổ chức quốc tế để tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm cho công tác khí tượng thủy văn của tỉnh.
- Tăng cường trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, kinh nghiệm với các tỉnh trong khu vực, viện, trường, cơ quan nghiên cứu trong và ngoài tỉnh trong hoạt động khí tượng thủy văn, nhằm nâng cao năng lực, trình độ về công tác dự báo khí tượng thủy văn.
- Ưu tiên thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế trong nghiên cứu phục vụ quan trắc, đo đạc, chia sẻ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, đồng thời tăng cường kêu gọi, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ, tài trợ của các đối tác quốc tế về tài chính, kỹ thuật, công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong hoạt động đầu tư trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
1.4. Về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
- Tổ chức công khai Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh, phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện đảm bảo thống nhất, đồng bộ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng trong giám sát thực hiện Kế hoạch.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về kế hoạch, đầu tư, xây dựng, quản lý, bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
2.1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
- Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động trong việc xây dựng đề xuất các nhiệm vụ, đề tài, đề án, dự án, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thực tế, khả thi, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý, tạo thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khí tượng thủy văn đáp ứng nhu cầu của các ngành, lĩnh vực.
- Ưu tiên bố trí ngân sách trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đầu tư trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng và vận hành trạm quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh, đồng thời tăng cường huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về khí tượng thủy văn. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; triển khai các sản phẩm dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn truyền tải đa dạng trên nền tảng công nghệ số; hỗ trợ, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân khai thác, phát triển thị trường dịch vụ, chuyển giao công nghệ khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh thông qua việc lồng ghép các dự án đầu tư xây dựng công trình.
2.2. Nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu khí tượng thủy văn
- Huy động tối đa các nguồn vốn từ các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh để phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng.
- Bố trí nguồn vốn hợp lý cho việc đầu tư phát triển, hoàn thiện mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
- Chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, xây dựng dự toán hàng năm hoặc giai đoạn thực hiện trình Sở Tài chính thẩm định; tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành rà soát hệ thống mạng lưới trạm khí thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương.
- Quản lý, giám sát các hoạt động quan trắc, cung cấp thông tin, khai thác sử dụng thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh trong việc xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; tổ chức, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; thu nhận thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn địa phương; xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn hóa, đồng bộ, kết nối với cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
- Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện triển khai lắp đặt, quản lý, duy trì hoạt động các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Thu thập, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn và thông tin, dữ liệu quan trắc tại các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các biện pháp phòng ngừa, ứng phó để chủ động phòng tránh khi xảy ra thiên tai.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan khi thẩm định, thẩm tra, đánh giá đối với các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án liên quan đến lĩnh vực thuộc ngành nông nghiệp có sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn có trách nhiệm thẩm định, thẩm tra nguồn gốc thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát hệ thống mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn để kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh phù hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương.
- Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả quan trắc khí tượng thủy văn của các trạm, điểm quan trắc do các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc quản lý.
3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Căn cứ khả năng ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí để xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích.
Thực hiện thẩm định thiết bị, công nghệ, kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo tại các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh hoặc có ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn trong khai thác, sử dụng, thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển của ngành, lĩnh vực.
- Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xây dựng các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh phù hợp với yêu cầu thực tế của ngành, lĩnh vực.
6. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Cà Mau
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện lắp đặt, quản lý, sửa chữa, duy trì hoạt động các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh; thu nhận và cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ công tác dự báo, cảnh báo thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp rà soát hệ thống mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương.
7. UBND các huyện, thành phố Cà Mau
- Có trách nhiệm chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tạo điều kiện về vị trí, mặt bằng để triển khai xây dựng, lắp đặt các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Cà Mau trong việc bảo vệ hành lang kỹ thuật các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng được lắp đặt trên địa bàn.
8. Các chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng
- Thực hiện việc quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn và các quy định liên quan khác.
- Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác có hiệu quả trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng được giao quản lý, sử dụng; định kỳ cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc và báo cáo kết quả hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng do đơn vị quản lý cho các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quan trắc viên.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung Kế hoạch nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh