Quyết định 2243/QĐ-UBND năm 2023 về Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030
| Số hiệu | 2243/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/12/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 14/12/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2243/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019);
Căn cứ Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 600/QĐ-BKHĐT ngày 07/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành động và tích hợp tăng trưởng xanh vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 3665/SKHĐT-TH ngày 03/11/2023 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3898/VP-TH ngày 07/12/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 01/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
HÀNH
ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 2243/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cà Mau)
Thực hiện Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 600/QĐ-BKHĐT ngày 07/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành động và tích hợp tăng trưởng xanh vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp; Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi là Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh) với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030 nhằm cụ thể hóa thực hiện Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030; tạo sự thống nhất, đồng thuận cao trong nhận thức và hành động của các cấp chính quyền, đoàn thể và Nhân dân, góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Chiến lược và Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh.
Đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của tỉnh nhằm thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh gắn với việc thực hiện Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
2. Yêu cầu
Kế thừa những kết quả đạt được trong thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030 phải phù hợp với các quan điểm, mục tiêu, định hướng của Chiến lược, Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030 và điều kiện thực tế của tỉnh.
Xây dựng lộ trình, bước đi cụ thể, lựa chọn những nhiệm vụ trọng tâm, vận dụng sáng tạo, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của từng địa phương, từng cấp, từng ngành và xây dựng những giải pháp tổ chức thực hiện phù hợp, khả thi để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội và toàn xã hội. Rà soát các quy định của tỉnh nhằm sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và lồng ghép các nội dung về tăng trưởng xanh vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng.
Kết hợp hài hòa giữa giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp bách với các vấn đề cơ bản, dài hạn; ưu tiên nhiệm vụ, hoạt động, mục tiêu trung và dài hạn gắn với phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
II. MỤC TIÊU
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2243/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019);
Căn cứ Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 600/QĐ-BKHĐT ngày 07/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành động và tích hợp tăng trưởng xanh vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 3665/SKHĐT-TH ngày 03/11/2023 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3898/VP-TH ngày 07/12/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 01/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
HÀNH
ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 2243/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cà Mau)
Thực hiện Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 600/QĐ-BKHĐT ngày 07/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành động và tích hợp tăng trưởng xanh vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp; Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi là Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh) với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030 nhằm cụ thể hóa thực hiện Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030; tạo sự thống nhất, đồng thuận cao trong nhận thức và hành động của các cấp chính quyền, đoàn thể và Nhân dân, góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Chiến lược và Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh.
Đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của tỉnh nhằm thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh gắn với việc thực hiện Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
2. Yêu cầu
Kế thừa những kết quả đạt được trong thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030 phải phù hợp với các quan điểm, mục tiêu, định hướng của Chiến lược, Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030 và điều kiện thực tế của tỉnh.
Xây dựng lộ trình, bước đi cụ thể, lựa chọn những nhiệm vụ trọng tâm, vận dụng sáng tạo, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của từng địa phương, từng cấp, từng ngành và xây dựng những giải pháp tổ chức thực hiện phù hợp, khả thi để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội và toàn xã hội. Rà soát các quy định của tỉnh nhằm sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và lồng ghép các nội dung về tăng trưởng xanh vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng.
Kết hợp hài hòa giữa giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp bách với các vấn đề cơ bản, dài hạn; ưu tiên nhiệm vụ, hoạt động, mục tiêu trung và dài hạn gắn với phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đảm bảo thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh; đồng thời, phát huy tiềm năng, lợi thế, nguồn lực để Cà Mau phát triển nhanh, toàn diện và bền vững, gắn với tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số; với trọng tâm là đẩy mạnh khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo; nâng cao hiệu suất, sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên; tập trung đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng theo hướng xanh, thân thiện với môi trường góp phần thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng hướng đến nền kinh tế cacbon thấp, tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính; thực hiện lối sống xanh, phát triển đô thị và nông thôn theo hướng xanh, thông minh, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm đạt được thịnh vượng về kinh tế, bền vững về môi trường và công bằng về xã hội. Đồng thời, nghiên cứu tạo ra các tiềm năng mới, động lực mới, cơ hội mới để thu hút tối đa các nguồn lực hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở các mục tiêu đã được Thủ tướng Chính phủ xác định trong chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và điều kiện thực tế phát triển của tỉnh, xác định các mục tiêu cụ thể như sau:
a) Giảm phát thải khí nhà kính
- Góp phần thực hiện mục tiêu giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP của cả nước ít nhất 15% vào năm 2030 so với năm 2014, hướng tới mục tiêu phát thải ròng về “0” vào năm 2050.
- Đến năm 2030, bảo đảm tổng lượng phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh nằm trong giới hạn tổng lượng phát thải khí nhà kính quốc gia (giảm 43,5% so với kịch bản phát triển thông thường) nếu có thêm sự hỗ trợ của quốc gia, quốc tế và huy động được đầu tư từ các thành phần kinh tế để triển khai thành công các dự án năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh. Các cơ sở sản xuất có phát thải khí nhà kính thực hiện xây dựng kế hoạch, lộ trình cải thiện công nghệ phải thực hiện giảm phát thải khí nhà kính.
Các cơ sở sản xuất phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính có mức phát thải khí nhà kính hàng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp có mức tổng lượng tiêu thụ năng lượng, nhiên liệu hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương trở lên và cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.
- Tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm tổng lượng phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh đạt mức phát thải ròng bằng “0”; lượng phát thải đạt đỉnh vào năm 2035, sau đó giảm nhanh.
b) Xanh hóa các ngành kinh tế
Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh hóa các ngành kinh tế, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số, phát triển kết cấu hạ tầng bền vững để nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát huy lợi thế cạnh tranh và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
- Mục tiêu đến năm 2030: Giảm 7 - 10% mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu của các ngành sản xuất như: dệt may, nhựa, phân bón, hóa chất, rượu bia, nước giải khát, giấy và chế biến thủy hải sản; đạt mức tiết kiệm năng lượng 3 - 5% tổng tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh; đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm điện trong các khâu phân phối, kinh doanh và sử dụng điện, giảm tổn thất điện năng xuống thấp hơn 5%. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng phương án tiếp cận, áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Đảm bảo 100% cơ sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo quy định. Ưu tiên phát triển hợp lý nguồn điện trên địa bàn tỉnh tại các vị trí có tiềm năng; tập trung thu hút đầu tư phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sản xuất từ rác, chất thải rắn, điện sinh khối không gây phát thải khí nhà kính; điện khí) và năng lượng mới hướng tới xuất khẩu điện.
- Kinh tế số chiếm khoảng 20% GRDP.
- Tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán đạt 27% (trong đó, tỷ lệ che phủ rừng đạt 18,5%); tỷ lệ diện tích rừng sản xuất được quản lý bền vững có xác nhận đạt 15%. Có 05 công trình xây dựng được chứng nhận công trình xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
c) Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
Xây dựng lối sống xanh, hài hòa với thiên nhiên để nâng cao chất lượng cuộc sống. Thực hiện đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới gắn với các mục tiêu tăng trưởng xanh, bền vững; tạo lập văn hóa tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom xử lý đạt 95%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định lần lượt đạt trên 50% đối với đô thị loại II trở lên và 20% đối với các loại đô thị còn lại được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Tỷ lệ nước thải từ các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%. Trên 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường.
- 100% các siêu thị, trung tâm thương mại sử dụng các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường thay thế cho các sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy. Phổ biến, nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
Từng bước chuyển đổi sử dụng các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng điện; mở rộng phối trộn, sử dụng 100% xăng E5 đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; phát triển hạ tầng sạc điện đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; khuyến khích đầu tư đóng mới, nhập khẩu, chuyển đổi phương tiện thủy nội địa sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng điện, năng lượng xanh.
- Tỷ lệ phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh đạt tối thiểu 50%; 100% xe taxi thay thế, đầu tư mới sử dụng điện, năng lượng xanh. 100% xe buýt thay thế đầu tư mới sử dụng điện, năng lượng xanh.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 36%.
d) Xanh hóa quá trình chuyển đổi trên nguyên tắc bình đẳng, bao trùm, nâng cao năng lực chống chịu của người dân với biến đổi khí hậu
Nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng chống chịu của người dân với biến đổi khí hậu, đảm bảo bình đẳng về điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển, không để ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình chuyển đổi xanh.
- Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt trên 0,7.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt 70%. Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt 100%.
- Hoàn thành xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030 được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành gồm 18 nhóm nhiệm vụ, hoạt động cụ thể triển khai các nhiệm vụ, hoạt động được giao cho cấp địa phương thực hiện, phối hợp thực hiện tại Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
1. Góp phần hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước gắn kết với các mục tiêu tăng trưởng xanh, bao gồm: 02 nhóm nhiệm vụ, hoạt động
1.1. Rà soát, kiến nghị Trung ương hoàn thiện đồng bộ khung cơ chế, chính sách, pháp luật thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng xanh; tích hợp tăng trưởng xanh vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ theo hướng tăng cường tính liên ngành, liên vùng, thúc đẩy các ngành xanh, giảm phát thải khí nhà kính và các chất gây ô nhiễm, sử dụng hiệu quả tài nguyên, ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai, đa thiên tai, chú trọng các vùng dễ bị tổn thương.
1.2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của bộ máy chính quyền từ tỉnh đến cơ sở trong giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và mức độ xanh hóa của nền kinh tế.
2. Truyền thông, giáo dục và nâng cao nhận thức, bao gồm: 02 nhóm nhiệm vụ cụ thể
2.1. Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi như: nghị định hoặc thông tư hướng dẫn) về văn hóa sống xanh, lối sống xanh gắn với các giá trị văn hóa truyền thống.
2.2. Truyền thông về các chuẩn mực, giá trị văn hóa sống xanh, lối sống xanh trong ngành giáo dục, cộng đồng dân cư và các đơn vị cơ quan, doanh nghiệp.
3. Phát triển nguồn nhân lực và việc làm xanh, bao gồm: 02 nhóm nhiệm vụ cụ thể
3.1. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, tích hợp nội dung tăng trưởng xanh vào các hoạt động ở các cấp học.
3.2. Tăng cường công tác giáo dục và đào tạo các ngành nghề xanh, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản trị điều hành về tăng trưởng xanh.
4. Huy động nguồn lực tài chính và thúc đẩy đầu tư cho tăng trưởng xanh, bao gồm: 03 nhóm nhiệm vụ cụ thể
4.1. Rà soát, kiến nghị Trung ương hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách về đầu tư nhằm tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi, chủ động huy động mọi nguồn lực hỗ trợ thực hiện tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh.
4.2. Nghiên cứu kiến nghị Trung ương xây dựng chính sách, công cụ về huy động nguồn lực cho tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh.
4.3. Nâng cao khả năng tiếp cận tài chính xanh, tài chính khí hậu, tài chính bền vững.
5. Khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, bao gồm: 02 nhóm nhiệm vụ cụ thể
5.1. Đẩy mạnh tăng trưởng xanh dựa trên đầu tư cho khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.
5.2. Đẩy mạnh tăng trưởng xanh dựa trên chuyển đổi số.
6. Hội nhập và hợp tác quốc tế, bao gồm: 03 nhóm nhiệm vụ cụ thể
6.1. Đẩy mạnh và đổi mới phương thức thông tin tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng chương trình tuyên truyền cụ thể nhằm phổ biến, cung cấp thông tin đến các doanh nghiệp về thị trường nước ngoài, các Hiệp định FTA thế hệ mới, chính sách pháp luật mới liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu,...
6.2. Tổ chức các lớp tập huấn về hội nhập kinh tế quốc tế cho đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân, cán bộ, công chức phụ trách hội nhập kinh tế quốc tế, đối tượng khác có liên quan.
6.3. Thực hiện hiệu quả các chương trình hợp tác đã ký kết; xây dựng các chương trình hợp tác song phương và đa phương; đề xuất xây dựng chương trình phối hợp hành động chung giữa các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh tiếp giáp.
7. Bình đẳng trong chuyển đổi xanh: đảm bảo các nhóm đối tượng khác nhau, đặc biệt là các chủ thể bị ảnh hưởng khi cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, các nhóm yếu thế (phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số, người nghèo, người khuyết tật, người già) được tiếp cận bình đẳng các cơ hội, thông tin, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ xã hội cơ bản, phù hợp với các lĩnh vực, việc làm mới trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, bao gồm: 02 nhóm nhiệm vụ cụ thể
7.1. Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và các giai đoạn tiếp theo trên địa bàn tỉnh.
7.2. Thúc đẩy thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các nhóm yếu thế (gồm: Phụ nữ, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người nghèo, người già) và các nhóm bị ảnh hưởng tiêu cực đến việc làm trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế.
8. Năng lượng: bảo đảm an ninh năng lượng trên cơ sở phát triển đồng bộ các nguồn năng lượng, khai thác và sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng, giảm sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch, đẩy mạnh khai thác có hiệu quả và tăng tỷ trọng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong sản xuất và tiêu thụ năng lượng, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng lưới điện phân phối, giảm tổn thất điện năng, nâng cao hiệu quả sử dụng điện tiến tới xây dựng lưới điện thông minh, bao gồm: 06 nhóm nhiệm vụ cụ thể
8.1. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của cộng đồng, doanh nghiệp về những cơ hội, lợi ích của việc triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng, phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
8.2. Thúc đẩy chuyển dịch năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế xanh; tăng cường chất lượng cung cấp điện trong hệ thống điện, đảm bảo khả năng vận hành linh hoạt theo điều độ hệ thống điện.
8.3. Thu hút đầu tư phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và năng lượng mới nhằm đảm bảo an ninh năng lượng cho sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
8.4. Hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tài chính xanh, bền vững để đầu tư phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng hiệu quả.
8.5. Theo dõi, phối hợp với địa phương và các sở, ngành có liên quan hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan nhằm đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các dự án năng lượng tái tạo, các dự án điện gió, điện mặt trời trên địa bàn tỉnh.
8.6. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
9. Công nghiệp: xanh hóa các ngành hiện có và phát triển các ngành công nghiệp xanh mới trên cơ sở nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm mức tiêu hao năng lượng, từng bước hạn chế các ngành phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, tạo điều kiện phát triển các ngành sản xuất xanh mới, bao gồm: 07 nhóm nhiệm vụ cụ thể
9.1. Thu hút đầu tư, phát triển các ngành sản xuất xanh mới, hạn chế phát triển các ngành phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường. Chú trọng ứng dụng công nghệ xanh, hệ thống quản lý và kiểm soát hoạt động theo kinh nghiệm thực hành tốt để tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, cải thiện môi trường sinh thái.
9.2. Triển khai thực hiện có hiệu quả Phương án phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đối với các cụm công nghiệp. Yêu cầu các cụm công nghiệp tạm dừng hoạt động nếu không thực hiện việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
9.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình sản xuất.
9.4. Thu hút đầu tư mới để phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sinh thái, làng nghề bền vững, phát triển kinh tế tuần hoàn.
9.5. Rà soát, nghiên cứu kiến nghị Trung ương hoàn thiện thể chế chính sách về chuyển đổi các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng sinh thái, góp phần quan trọng cùng cả nước hướng tới mục tiêu phát thải ròng về “0” vào năm 2050.
9.6. Xây dựng và thực hiện quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp theo hướng sinh thái.
9.7. Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển ngành công nghiệp sản xuất ô tô điện, xe máy điện giai đoạn 2022 - 2030 và tầm nhìn đến 2050.
10. Giao thông vận tải và dịch vụ logistics: xanh hóa các lĩnh vực giao thông hiện có và mở rộng giao thông xanh trên cơ sở tăng cường đầu tư hiện đại hóa các hệ thống, mạng lưới giao thông, phương tiện theo hướng xanh, thông minh có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai, phát triển giao thông công cộng, dịch vụ logistics, bao gồm: 03 nhóm nhiệm vụ cụ thể
10.1. Thúc đẩy chuyển đổi sang phương tiện giao thông công cộng, phương tiện giao thông vận tải sử dụng năng lượng sạch; phát triển công nghiệp sản xuất phương tiện sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường.
10.2. Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông vận tải theo hướng tăng cường khả năng kết nối và thúc đẩy phát triển vận tải đa phương thức. Phát triển kết cấu hạ tầng logistics theo hướng xanh.
10.3. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động giao thông vận tải.
11. Xây dựng: Thúc đẩy đô thị hóa theo hướng đô thị xanh, thông minh, hạ tầng đô thị có năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu, đảm bảo hiệu quả kinh tế - sinh thái, bao gồm: 07 nhóm nhiệm vụ cụ thể
11.1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống đô thị theo hướng đô thị xanh, thông minh, phát thải các-bon thấp, có năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai, đa thiên tai dựa trên nền tảng công nghệ số.
11.2. Nghiên cứu triển khai thực hiện Đề án phát triển công trình xanh giai đoạn 2023 - 2030.
11.3. Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng xanh, thân thiện với môi trường; sử dụng nguyên vật liệu tái chế, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, giảm thiểu phát thải khí nhà kính và ô nhiễm môi trường.
11.4. Phát triển các khu công nghiệp - đô thị gắn với du lịch sinh thái.
11.5. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xanh, sử dụng nguyên vật liệu tái chế, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
11.6. Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng hạ tầng xanh, thông minh, có năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai, đa thiên tai.
11.7. Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng kiến thức cho các đối tượng liên quan trong lĩnh vực công trình xanh.
12. Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: phát triển nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp xanh, sạch, bền vững, thông minh, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp thông qua việc điều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, cây trồng, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và áp dụng các quy trình, công nghệ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả giống, thức ăn, vật tư nông nghiệp, tài nguyên thiên nhiên...; đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng, tái trồng rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững. Xây dựng nông thôn mới có lối sống hòa hợp với môi trường và thiên nhiên theo các tiêu chuẩn sống tốt, bảo vệ và phát triển cảnh quan và môi trường xanh, sạch, đẹp, văn minh. Thực hiện đồng bộ các biện pháp, kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình; chú trọng quản lý rủi ro thiên tai, chống chịu và thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, bao gồm: 06 nhóm nhiệm vụ cụ thể
12.1. Phát triển nông nghiệp hiện đại, thuận thiên, xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, cung cấp sản phẩm hữu cơ đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế.
12.2. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo cụm ngành, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả giống, thức ăn, vật tư nông nghiệp, giảm ô nhiễm, đảm bảo an toàn thực phẩm.
12.3. Xây dựng nông thôn mới có lối sống hòa hợp với môi trường và thiên nhiên. Thực hiện đồng bộ các biện pháp, kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình; chú trọng quản lý rủi ro thiên tai, chống chịu với biến đổi khí hậu, thiên tai và bảo vệ môi trường.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất ở nông thôn theo hướng kinh tế tuần hoàn, phát triển các sản phẩm OCOP xanh, du lịch nông thôn bền vững, thân thiện với môi trường.
12.4. Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
12.5. Phát triển và hiện đại hóa hệ thống thủy lợi liên kết đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng các ngành, lĩnh vực khác và đảm bảo an ninh nguồn nước, năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống người dân.
12.6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng xanh, thông minh, tuần hoàn, bền vững, chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai, đa thiên tai.
13. Quản lý chất thải và quản lý chất lượng không khí: Tăng cường công tác quản lý chất thải theo mô hình quản lý tổng hợp, tuần hoàn, coi chất thải là tài nguyên, nguyên liệu sản xuất; thực hiện các giải pháp quản lý chất lượng không khí hiệu quả, bao gồm: 14 nhóm nhiệm vụ cụ thể
13.1. Tiếp tục xây dựng, triển khai, cụ thể hóa các quy định, nhiệm vụ về quản lý chất thải của tỉnh.
13.2. Triển khai thực hiện chính sách ưu đãi, các chương trình, dự án quản lý chất thải, tập trung vào giảm thiểu, thu gom, phân loại tại nguồn, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại các địa phương với sự tham gia của các bên liên quan và người dân.
13.3. Thực hiện các mô hình thu gom, phân loại rác thải tại nguồn.
13.4. Hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại các xã, thị trấn trên địa bàn các huyện, thành phố.
13.5. Đầu tư mới, cải tiến trang thiết bị phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn phù hợp với phân loại chất thải rắn tại nguồn cho các khu dân cư tập trung, khu đô thị, khu vực nông thôn trên địa bàn.
13.6. Nghiên cứu và triển khai công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón sinh học thành các nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường.
13.7. Ban hành cơ chế, chính sách về ưu đãi, huy động nguồn lực cho quản lý, thu gom, xử lý chất thải, các định mức kinh tế kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
13.8. Triển khai thu hút đầu tư các dự án khu xử lý rác thải tập trung theo quy hoạch; thực hiện phân loại rác thải tại nguồn, thực hiện các chính sách, quy định về thu gom, xử lý chất thải.
13.9. Tập trung đầu tư hệ thống xử lý nước thải CCN do huyện quản lý, xử lý dứt điểm tình trạng thiếu khu xử lý nước thải tập trung; đầu tư hệ thống xử lý nước thải đô thị đồng bộ, đảm bảo đến năm 2030, 100% CCN, đô thị có hệ thống xử lý nước thải.
13.10. Đầu tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau và khu xử lý chất thải tập trung huyện Năm Căn (giải phóng mặt bằng, cơ sở hạ tầng, mời gọi đầu tư).
13.11. Tăng cường công tác quản lý chất lượng không khí.
13.12. Triển khai chương trình hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp, sản xuất năng lượng,… trong cải tiến và đổi mới công nghệ đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường không khí theo quy định.
13.13. Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh.
13.14. Thực hiện rà soát, lập danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh.
14. Quản lý tài nguyên nước, tài nguyên đất đai, đa dạng sinh học: Tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước, tài nguyên đất đai và đa dạng sinh học, đảm bảo an ninh tài nguyên nước trên cơ sở bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, thúc đẩy sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và bảo vệ môi trường đất, khắc phục tình trạng suy thoái đất và hoang mạc hóa; tăng cường bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học. Tăng cường năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, chống chịu và thích ứng phó với biến đổi khí hậu, có 07 nhóm nhiệm vụ cụ thể
14.1. Nghiên cứu, áp dụng các cơ chế, chính sách nhằm tăng cường quản lý hiệu quả tài nguyên và đa dạng sinh học (ĐDSH), làm giàu thêm nguồn vốn tự nhiên, hiện đại hóa hệ thống thủy lợi và liên kết đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng khác, đảm bảo an toàn đập và hồ chứa nước, tăng cường năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, chống chịu và thích ứng với biến đổi khí hậu, phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
14.2. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên nước, quản lý xả nước thải vào nguồn nước và tái sử dụng nước thải, cải thiện môi trường nước lưu vực sông; nghiên cứu áp dụng cơ chế, chính sách trữ nước và cấp nước sinh hoạt.
14.3. Điều tra, khảo sát, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
14.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất; khắc phục tình trạng suy thoái đất; xử lý, phục hồi ô nhiễm hóa chất tồn lưu trong đất.
14.5. Đầu tư xây dựng các công trình chuyển nước, trữ nước, cấp nước sinh hoạt, cân đối nguồn nước ngọt, đặc biệt là các khu vực thường xuyên xảy ra tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn. Cải thiện hệ thống cấp nước sinh hoạt đô thị, nông thôn. Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
14.6. Phát triển và hiện đại hóa hệ thống công trình thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai theo phương án phát triển thủy lợi của tỉnh; sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi; đê điều và phòng chống thiên tai; đặc biệt quan tâm đến các hồ chứa nước, các đập có nguy cơ rủi ro cao; đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng các ngành, lĩnh vực.
14.7. Thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước, tài nguyên đất, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu.
15. Phát triển kinh tế biển: thực hiện xanh hóa các ngành hiện có và phát triển các ngành kinh tế biển xanh trên cơ sở đẩy mạnh liên kết các ngành kinh tế biển gắn với các trung tâm kinh tế biển; phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp sinh thái ven biển, các mô hình kinh tế biển xanh; bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái, đa dạng sinh học ven biển, bao gồm: 05 nhóm nhiệm vụ cụ thể
15.1. Phát triển liên kết các ngành kinh tế biển gắn với các trung tâm kinh tế biển, phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển.
15.2. Ban hành cơ chế, chính sách để giảm sản lượng đánh bắt thủy, hải sản xuống mức sản lượng bền vững tối đa, tuân thủ các quy định liên quan đến gỡ bỏ thẻ vàng.
15.3. Ban hành cơ chế, chính sách, hỗ trợ thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo vùng biển: điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, năng lượng sóng biển…, tăng cường bảo vệ môi trường.
15.4. Ban hành cơ chế, chính sách để gia tăng vận tải biển quốc tế và nội địa.
15.5. Ban hành cơ chế, chính sách để tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái ven biển, hệ sinh thái rừng ngập mặn.
16. Thúc đẩy tiêu dùng bền vững và mua sắm xanh: đẩy mạnh mua sắm công xanh, dịch vụ công xanh và các chương trình dán nhãn để điều chỉnh hành vi tiêu dùng, có 02 nhóm nhiệm vụ cụ thể
16.1. Thúc đẩy các chương trình dán nhãn năng lượng, nhãn sinh thái, nhãn xanh; nghiên cứu, triển khai nhãn các-bon, dấu vết các-bon đối với các hàng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng xanh của thị trường trong nước và quốc tế.
16.2. Đẩy mạnh mua sắm công xanh, tích hợp các tiêu chí mua sắm xanh vào quá trình lựa chọn nhà thầu; tập trung đào tạo nghiệp vụ mua sắm công xanh; đổi mới hoạt động dịch vụ công theo hướng xanh.
17. Y tế, bao gồm: 02 nhóm nhiệm vụ cụ thể
17.1. Xây dựng nền y tế xanh, thông minh, bền vững.
17.2. Thúc đẩy công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng theo hướng nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí của người dân.
18. Du lịch, bao gồm: 02 nhóm nhiệm vụ cụ thể
18.1. Rà soát, nghiên cứu kiến nghị Trung ương hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý phát triển du lịch theo hướng tăng trưởng xanh và bền vững.
18.2. Ưu tiên phát triển các loại hình du lịch theo hướng tăng trưởng xanh (du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và nông thôn, du lịch nghỉ dưỡng biển đảo gắn với phát triển kinh tế biển xanh, du lịch thể thao mạo hiểm đảm bảo các tiêu chuẩn, tiêu chí xanh...), phát triển sản phẩm du lịch xanh.
(Kèm theo danh mục nhiệm vụ, hoạt động, dự án cụ thể tại Phụ lục I và Phụ lục II).
IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh bao gồm: Nguồn ngân sách nhà nước của Trung ương và địa phương, nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và nguồn vốn nước ngoài, bao gồm nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn phi chính phủ nước ngoài (NGO), nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị và các địa phương theo quy định ngân sách nhà nước hiện hành và được lồng ghép trong kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm, lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án khác có liên quan.
3. Bố trí kinh phí hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách để triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động; bố trí kinh phí tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực, hội nghị, hội thảo, học tập kinh nghiệm,… cũng như bố trí kinh phí để tổ chức giám sát quá trình thực hiện, tổ chức thu thập số liệu, xây dựng các báo cáo đánh giá định kỳ hàng năm và báo cáo giám sát tiến độ thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu tăng trưởng xanh. Trên cơ sở theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm thực hiện
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Là cơ quan đầu mối về tăng trưởng xanh của tỉnh, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau triển khai thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh.
- Lồng ghép các mục tiêu tăng trưởng xanh vào Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; các quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển ngành. Đồng thời, thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ; tổ chức sơ kết thực hiện Kế hoạch vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp thẩm quyền huy động tối đa mọi nguồn lực của nhà nước và xã hội hóa để đảm bảo nguồn vốn thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ trong Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán và đảm bảo kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh.
d) Sở Thông tin và Truyền thông: chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh và nâng cao chất lượng thông tin tuyên truyền; thông tin kịp thời về Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030.
đ) Đài Phát thanh và Truyền hình Cà Mau, Báo Cà Mau theo chức năng: thường xuyên thông tin kịp thời trong các bản tin, chương trình, chuyên trang, chuyên mục về Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030; tăng cường tuyên truyền các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; thực hiện “Tuần lễ xanh” theo chủ đề hàng năm và các hoạt động truyền thông, thúc đẩy tăng trưởng xanh, nâng cao nhận thức có liên quan.
e) Các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội theo chức năng: tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của xã hội về tăng trưởng xanh; tuyên truyền Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh và tình hình thực hiện các mục tiêu tăng trưởng xanh.
g) Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau:
- Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch thực hiện quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp vào các chương trình, kế hoạch phát triển hàng năm, 5 năm của cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Trên cơ sở các mục tiêu, các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Kế hoạch này, giao Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện phù hợp với đặc điểm, tình hình của cơ quan, đơn vị, địa phương. Phân công tổ chức thực hiện, xác định cá nhân chịu trách nhiệm cụ thể. Tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch theo thẩm quyền, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, lĩnh vực;
- Chủ động xây dựng, thực hiện các giải pháp tăng trưởng xanh ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, triển khai đồng bộ chương trình chuyển đổi số; xây dựng các chương trình tuyên truyền, nâng cao nhận thức, năng lực; hướng dẫn thực hiện các thực hành tốt, đào tạo về tăng trưởng xanh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
h) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, cộng đồng dân cư tuyên truyền cho người dân về vai trò, vị trí và ý nghĩa của tăng trưởng xanh, góp phần đưa tăng trưởng xanh thành ứng xử văn hóa, lối sống hàng ngày; tăng cường giám sát thực thi công vụ, phản biện xã hội và đóng góp ý kiến, góp phần tạo đồng thuận trong công tác tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
i) Cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm tích cực phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và chủ động thực hiện, đề xuất các sáng kiến thúc đẩy tăng trưởng xanh, tham gia vào quá trình giám sát và đánh giá thực hiện Kế hoạch.
2. Giám sát - Đánh giá - Báo cáo
- Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ báo cáo nội dung cụ thể về tình hình triển khai thực hiện Chiến lược, Kế hoạch thực hiện tăng trưởng xanh lồng ghép trong báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, báo cáo kết quả thực hiện, nêu rõ các vướng mắc, khó khăn và đề xuất giải pháp thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 14/11 hàng năm. Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ hàng năm theo quy định.
- Khuyến khích sự tham gia cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, người dân... cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ cho việc đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để xem xét, điều chỉnh./.
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG
TRƯỞNG XANH TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số: 2243/QĐ-UBND ngày
14/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
(1) Chú thích “(Cao)” đối với nhiệm vụ, hoạt động cụ thể có mức độ ưu tiên cao.
(2) Nhiệm vụ, hoạt động được phân loại theo các chủ đề sau (có thể thuộc nhiều hơn 1 chủ đề): A. Hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; B. Nâng cao nhận thức, giáo dục, phát triển nhân lực; C. Huy động nguồn lực tài chính; D. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; E. Khía cạnh xã hội trong tăng trưởng xanh (tính bao trùm, bình đẳng, năng lực chống chịu của con người).
|
STT |
Nhiệm vụ, hoạt động cụ thể (Mức độ ưu tiên (1), Nhóm chủ đề (2)) |
Thời gian thực hiện |
Phân công trách nhiệm |
Kết quả/sản phẩm (dự kiến) |
Ghi chú |
||
|
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
||||||
|
1 |
Góp phần hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước gắn kết với các mục tiêu tăng trưởng xanh (Cao, A) |
||||||
|
1.1 |
Rà soát, kiến nghị Trung ương hoàn thiện đồng bộ khung cơ chế, chính sách, pháp luật thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng xanh; tích hợp tăng trưởng xanh vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ theo hướng tăng cường tính liên ngành, liên vùng, thúc đẩy các ngành xanh, giảm phát thải khí nhà kính và các chất gây ô nhiễm, sử dụng hiệu quả tài nguyên, ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai, đa thiên tai, chú trọng các vùng dễ bị tổn thương |
||||||
|
1.1.1 |
Hướng dẫn, triển khai xây dựng các văn bản cụ thể hóa định hướng thực hiện tăng trưởng xanh các cấp (Cao; Nhóm A) |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Rà soát kiến nghị Trung ương hoàn thiện khung cơ chế, chính sách, pháp luật thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướng xanh; tích hợp tăng trưởng xanh vào quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH các ngành, lĩnh vực, đề xuất cơ chế thúc đẩy phát triển các ngành xanh, giảm phát thải KNK |
2023 - 2025 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản kiến nghị |
|
|
|
b) |
Triển khai Quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn nội dung lồng ghép/tích hợp tăng trưởng xanh vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp, các ngành |
2023 - 2025 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản hướng dẫn; Tham gia các khóa tập huấn, hoạt động hỗ trợ của Trung ương |
|
|
|
c) |
Triển khai đồng bộ, phù hợp với Lộ trình thực hiện hóa tăng trưởng xanh gắn với phát triển KT-XH với tầm nhìn dài hạn nhằm đạt được mục tiêu PTR0 vào năm 2050 |
2023 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan; cộng đồng doanh nghiệp, các viện, trường |
|
Theo hướng dẫn của Bộ, ngành chuyên ngành. |
|
|
d) |
Đề xuất định hướng thu hút đầu tư cho TTX, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn. |
2023 - 2026 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Danh mục các dự án định hướng thu hút đầu tư có liên quan đến TTX, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn của tỉnh |
|
|
|
đ) |
Ban hành Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
2023 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quyết định phê duyệt Kế hoạch hành động TTX của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
|
|
e) |
Cập nhật tích hợp tăng trưởng xanh vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các ngành, lĩnh vực, địa phương hướng đến mục tiêu PTR0 vào năm 2050 cho giai đoạn mới (theo hướng dẫn của Bộ, ngành chuyên ngành) |
2023 - 2024 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tỉnh |
|
|
|
1.1.2 |
Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của biến đổi khí hậu, rủi ro thiên tai theo các cấp, các ngành nhằm nâng cao năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu và rủi ro thiên tai (tích hợp chính sách, huy động nguồn lực...) (Cao; Nhóm A) |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Tổ chức đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu |
2023 - 2026 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
b) |
Hướng dẫn, triển khai cập nhật đánh giá rủi ro, tổn thất và thiệt hại do thiên tai và đa thiên tai |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Báo cáo đánh giá hàng năm |
|
|
|
c) |
Hướng dẫn tích hợp kết quả đánh giá vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các kế hoạch liên quan đến huy động nguồn lực và phân bổ ngân sách cấp địa phương theo thẩm quyền |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch phát triển ngành; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch tỉnh |
|
|
|
1.1.3 |
Nghiên cứu áp dụng các mô hình, công cụ, chính sách đẩy mạnh kinh tế xanh |
||||||
|
a) |
Xây dựng Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
2022 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 23/8/2022 của UBND tỉnh |
Đã hoàn thành |
|
|
b) |
Xây dựng kế hoạch hành động giải quyết vấn đề về rác thải nhựa, rác thải nhựa đại dương gắn với phát triển kinh tế tuần hoàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2030 |
2024 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch của UBND tỉnh được ban hành |
|
|
|
1.2 |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và mức độ xanh hóa của nền kinh tế |
||||||
|
1.2.1 |
Hướng dẫn, triển khai hệ thống chỉ tiêu thống kê về tăng trưởng xanh; bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của các doanh nghiệp (Cao; Nhóm A) |
2023 - 2024 |
Cục Thống kê |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản hoặc tổ chức Hội nghị hướng dẫn |
|
|
|
1.2.2 |
Xây dựng, hướng dẫn, triển khai cơ chế giám sát, đánh giá, báo cáo thực hiện Chiến lược TTX (Cao; Nhóm A) |
||||||
|
a) |
Triển khai Quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về hệ thống giám sát và đánh giá tăng trưởng xanh cấp quốc gia, chế độ báo cáo thực hiện Chiến lược, Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh |
Sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Quyết định |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản triển khai |
|
|
|
b) |
Theo dõi thực hiện chế độ giám sát, đánh giá, báo cáo theo cấp địa phương. Báo cáo thường niên, sơ kết giữa kỳ vào năm 2025, tổng kết thực hiện vào năm 2030 theo ngành, lĩnh vực, địa phương |
Thực hiện theo chế độ giám sát, báo cáo |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Báo cáo |
|
|
|
1.2.3 |
- Triển khai thực hiện các văn bản pháp luật quy định về hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV); - Phối hợp thực hiện kiểm kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính và phát thải các chất ô nhiễm không khí các cấp theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật, đảm bảo tích hợp đồng bộ với hệ thống giám sát và đánh giá tăng trưởng xanh cấp quốc gia (Cao; Nhóm A) |
2023 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan; cộng đồng doanh nghiệp; các viện, trường, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ |
Văn bản triển khai, báo cáo, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành triển khai |
|
|
|
1.2.4 |
Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành ứng dụng chuyển đổi số đối với hệ thống giám sát, đánh giá, cơ sở dữ liệu tăng trưởng xanh các cấp trên cơ sở sử dụng dữ liệu nền địa lý quốc gia (Nhóm A, D) |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ thống quản lý, giám sát đánh giá TTX các ngành, các cấp được số hóa |
|
|
|
2 |
Truyền thông, giáo dục và nâng cao nhận thức (Cao, B) |
||||||
|
2.1 |
Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi nghị định hoặc thông tư hướng dẫn) về văn hóa sống xanh, lối sống xanh gắn với các giá trị văn hóa truyền thống (Cao; Nhóm A, E) |
2023 - 2025 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản triển khai hoặc Kế hoạch triển khai |
|
|
|
2.2 |
Truyền thông về các chuẩn mực, giá trị văn hóa sống xanh, lối sống xanh trong ngành giáo dục, cộng đồng dân cư và các đơn vị cơ quan, doanh nghiệp (Nhóm B) |
||||||
|
2.2.1 |
Triển khai thực hiện chiến dịch truyền thông cấp quốc gia về tăng trưởng xanh (Thực hiện “Tuần lễ Xanh” theo chủ đề hàng năm và các hoạt động truyền thông, thúc đẩy tăng trưởng xanh, nâng cao nhận thức có liên quan) |
2023 - 2030 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản triển khai hoặc Kế hoạch triển khai |
|
|
|
2.2.2 |
Triển khai kế hoạch truyền thông của các ngành, các lĩnh vực, tích hợp truyền thông về tăng trưởng xanh vào các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình Mỗi xã một sản phẩm |
2023 - 2030 |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các cơ quan báo, đài trong tỉnh |
Văn bản triển khai hoặc Kế hoạch triển khai |
|
|
|
2.2.3 |
Hướng dẫn, tuyên truyền khuyến khích những hành động thiết thực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, lối sống, tiêu dùng xanh |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động hướng dẫn, tuyên truyền liên quan |
|
|
|
2.2.4 |
Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò, ý nghĩa và định hướng những hành động thiết thực đóng góp vào thực hiện tăng trưởng xanh |
2023 - 2025, 2026 - 2030 |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan báo, đài trong tỉnh |
Hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tập huấn |
|
|
|
2.2.5 |
Hỗ trợ doanh nghiệp và địa phương đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số để phát triển kinh tế số, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn |
2023 - 2030 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
Thực hiện theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/10/2021 của Chính phủ và Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
|
|
3 |
Phát triển nguồn nhân lực và việc làm xanh (Cao, B) |
||||||
|
3.1 |
Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, tích hợp nội dung tăng trưởng xanh vào các hoạt động ở các cấp học (Cao, Nhóm B) |
2024 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các huyện; thành phố Cà Mau |
Chương trình hoặc Kế hoạch triển khai |
|
|
|
3.2 |
Tăng cường công tác giáo dục và đào tạo các ngành nghề xanh, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản trị điều hành về TTX |
||||||
|
3.2.1 |
Phát triển nguồn nhân lực và việc làm xanh thông qua việc tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản trị điều hành về tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số (Cao; Nhóm B, E) (do Bộ, ngành Trung ương tổ chức) |
2023 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ (theo chức năng) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các chương trình đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng kiến thức |
|
|
|
3.2.2 |
Khảo sát và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực và khả năng đào tạo để cung ứng nguồn nhân lực đáp ứng tăng trưởng xanh (Cao, Nhóm B) |
Hàng năm |
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố Cà Mau; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Doanh nghiệp |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố Cà Mau; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Doanh nghiệp |
Báo cáo |
|
|
|
3.2.3 |
Thực hiện liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín để đào tạo lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật phục vụ phát triển nguồn nhân lực cho các ngành, nghề xanh (Cao, Nhóm B) |
Hàng năm |
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội; Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (theo chức năng) |
Sở Công Thương; Trung tâm xúc tiến đầu tư và doanh nghiệp |
|
|
|
|
3.2.4 |
Nâng cao kiến thức, kỹ năng quản trị điều hành về tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số |
2024 - 2025 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các khoá tập huấn phù hợp của Trung ương, địa phương |
|
|
|
4 |
Huy động nguồn lực tài chính và thúc đẩy đầu tư cho tăng trưởng xanh (Cao, C) |
||||||
|
4.1 |
Rà soát, kiến nghị Trung ương hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách về đầu tư nhằm tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi, chủ động huy động mọi nguồn lực hỗ trợ thực hiện tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh |
||||||
|
4.1.1 |
Hoàn thiện khung pháp lý hiện hành theo hướng đẩy mạnh đầu tư xanh, ưu tiên các nguồn lực cho đầu tư vào dự án, giải pháp tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh (Cao, Nhóm A, C): - Rà soát, đề xuất sửa đổi khung pháp lý hiện hành về đầu tư cho tăng trưởng xanh. - Tháo gỡ vướng mắc, giải quyết thủ tục đầu tư, đặc biệt là các vấn đề liên ngành, liên vùng; tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi, huy động đầu tư trong và ngoài nước (nguồn vốn đầu tư nước ngoài của các tập đoàn và tổ chức tài chính quốc tế, tập đoàn đa quốc gia; phát huy vai trò định hướng thị trường, dẫn dắt sản xuất và tiêu dùng xanh của các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi xanh...) |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Cà Mau, các sở, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành nghề có liên quan |
Văn bản hoặc báo cáo |
|
|
|
4.1.2 |
Xây dựng danh mục các nhiệm vụ, dự án xanh/ tăng trưởng xanh trọng điểm trong từng thời kỳ (Cao; Nhóm A, C) |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Văn bản hoặc Quyết định |
|
|
|
4.2 |
Nghiên cứu kiến nghị Trung ương xây dựng chính sách, công cụ về huy động nguồn lực cho tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh |
||||||
|
|
Rà soát kiến nghị Trung ương hoàn thiện chính sách quản lý và ưu tiên sử dụng nguồn lực từ ngân sách nhà nước cho các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ về tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh (Cao; Nhóm A, C): - Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công theo hướng ưu tiên nguồn vốn ngân sách nhà nước cho tăng trưởng xanh; - Kế hoạch đầu tư công và chi thường xuyên theo hướng ưu tiên nguồn lực từ ngân sách nhà nước cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ về tăng trưởng xanh. |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (theo chức năng) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản hoặc báo cáo |
|
|
|
4.3 |
Nâng cao khả năng tiếp cận tài chính xanh, tài chính khí hậu, tài chính bền vững |
||||||
|
4.3.1 |
Rà soát, kiến nghị Trung ương xây dựng và thực hiện các giải pháp tiếp cận, huy động các nguồn tài chính từ các định chế tài chính, các quỹ và các nhà đầu tư tư nhân quốc tế (Cao; Nhóm A, C): - Tăng cường huy động nguồn tài chính từ các định chế tài chính, các quỹ và các nhà đầu tư tư nhân quốc tế, ưu tiên sử dụng các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ cho tăng trưởng xanh. - Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho các hình thức hợp tác giữa nhà nước và tư nhân, giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước trong các dự án xanh và các dự án áp dụng công nghệ, giải pháp chuyển đổi xanh. |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (theo chức năng) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản hoặc Báo cáo |
|
|
|
4.3.2 |
Rà soát, kiến nghị Trung ương ban hành chính sách ưu đãi về tài chính cho các hoạt động về đầu tư xanh, tín dụng xanh, tài chính khí hậu nhằm khuyến khích đầu tư vào các dự án xanh thúc đẩy tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh |
2023 - 2025 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản hoặc Báo cáo |
|
|
|
4.3.3 |
Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các chi nhánh tổ chức tín dụng tập trung nguồn lực ưu tiên cho tín dụng xanh đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật |
2023 - 2025 |
Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Cà Mau |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan; các Hội và các đơn vị có liên quan; các ngân hàng chính sách và các tổ chức tín dụng |
Văn bản hoặc Báo cáo |
|
|
|
5 |
Khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo (D) |
||||||
|
5.1 |
Đẩy mạnh tăng trưởng xanh dựa trên đầu tư cho khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo (Cao, Nhóm D) |
||||||
|
5.1.1 |
Tháo gỡ rào cản về cơ chế, chính sách và đặc biệt là cơ chế tài chính để đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ sạch và thân thiện với môi trường, đồng thời thiết lập, cập nhật thường xuyên các quy chuẩn, tiêu chuẩn và tăng cường công tác thẩm định công nghệ nhằm ngăn chặn, loại bỏ công nghệ, thiết bị lạc hậu chuyển giao vào Việt Nam (Cao, Nhóm A, C, D) |
2023 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quyết định Ban hành Quy chế quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Thẩm định, có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư |
|
|
|
5.1.2 |
Triển khai chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia về tăng trưởng xanh và thúc đẩy đổi mới sáng tạo theo hướng xanh, bền vững (Cao; Nhóm D) |
2023 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản triển khai Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia về tăng trưởng xanh và thúc đẩy đổi mới sáng tạo theo hướng xanh, bền vững |
|
|
|
5.1.3 |
Rà soát kiến nghị Trung ương xây dựng, hoàn thiện chính sách thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp theo hướng xanh và ban hành hướng dẫn triển khai. Khuyến khích đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch và thân thiện với môi trường |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ (theo chức năng) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản hoặc Báo cáo |
|
|
|
5.1.4 |
Nghiên cứu, thí điểm, nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo cùng các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch phục vụ tăng trưởng xanh |
2023 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các mô hình, hoạt động nghiên cứu và phát triển, đầu tư cho công nghệ mới, sạch, tiên tiến, thúc đẩy xanh |
|
|
|
5.2 |
Đẩy mạnh tăng trưởng xanh dựa trên chuyển đổi số (Cao, Nhóm A, D) |
||||||
|
5.2.1 |
Triển khai các chương trình chuyển đổi số nhằm mục tiêu phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, tăng năng suất lao động, tạo động lực tăng trưởng xanh, phát triển bền vững (Cao; Nhóm A, D) |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
- Thực hiện Đề án chuyển đổi số tỉnh Cà Mau và kế hoạch, các hoạt động triển khai thực hiện Đề án; - Tập trung xây dựng hạ tầng cho chuyển đổi số phục vụ tăng trưởng xanh; tích hợp tăng trưởng xanh vào các chương trình, kế hoạch đầu tư hạ tầng đồng bộ trong chuyển đổi số. |
2023 - 2030 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Kế hoạch hoặc văn bản |
Thực hiện theo Quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 01/8/2023 của UBND tỉnh |
|
|
b) |
Hỗ trợ Doanh nghiệp Chuyển đổi số |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Thông tin và Truyền thông (theo chức năng) |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành nghề có liên quan |
Văn bản hoặc Kế hoạch |
|
|
|
5.2.2 |
Triển khai các chương trình chuyển đổi số nhằm mục tiêu phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, tăng năng suất lao động, tạo động lực tăng trưởng xanh, phát triển bền vững |
2023 - 2030 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Sở Lao động Thương binh và Xã hội; các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau, các cơ quan, tổ chức liên quan |
Văn bản hoặc Kế hoạch |
Thực hiện theo Quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 01/8/2023 của UBND tỉnh |
|
|
5.2.3 |
Đẩy mạnh tăng trưởng xanh dựa trên ứng dụng công nghệ số, công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý, quản trị, vận hành các nhiệm vụ, hoạt động tăng trưởng xanh. Hoàn thiện, cập nhật Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp địa phương (Theo Chương trình, đề án, hoạt động về ứng dụng công nghệ số, công nghệ thông tin vào công tác quản trị, điều hành các hoạt động tăng trưởng xanh) |
2023 - 2030 |
Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Khoa học và Công nghệ (theo chức năng) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản |
Thực hiện theo Quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 01/8/2023 của UBND tỉnh |
|
|
6 |
Hội nhập và hợp tác quốc tế (C) |
||||||
|
6.1 |
Đẩy mạnh và đổi mới phương thức thông tin tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng chương trình tuyên truyền cụ thể nhằm phổ biến, cung cấp thông tin đến các doanh nghiệp về thị trường nước ngoài, các Hiệp định FTA thế hệ mới, chính sách pháp luật mới liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu,... |
Hàng năm |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan liên quan |
Báo cáo |
|
|
|
6.2 |
Tổ chức các lớp tập huấn về hội nhập kinh tế quốc tế cho đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân, cán bộ, công chức phụ trách hội nhập kinh tế quốc tế, đối tượng khác có liên quan |
Hàng năm |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các khóa tập huấn |
|
|
|
6.3 |
Thực hiện hiệu quả các chương trình hợp tác đã ký kết; xây dựng các chương trình hợp tác song phương và đa phương; đề xuất xây dựng chương trình phối hợp hành động chung giữa các tỉnh vùng ĐBSCL, với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh tiếp giáp |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản |
|
|
|
7 |
Bình đẳng trong chuyển đổi xanh: Đảm bảo các nhóm đối tượng khác nhau, đặc biệt là các chủ thể bị ảnh hưởng khi cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, các nhóm yếu thế (phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số, người nghèo, người khuyết tật, người già) được tiếp cận bình đẳng các cơ hội, thông tin, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ xã hội cơ bản, phù hợp với các lĩnh vực, việc làm mới trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh (E) |
||||||
|
7.1 |
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và các giai đoạn tiếp theo trên địa bàn tỉnh |
Hàng năm |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản hoặc Kế hoạch |
|
|
|
7.2 |
Thúc đẩy thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các nhóm yếu thế (gồm Phụ nữ, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người nghèo, người già) và các nhóm bị ảnh hưởng tiêu cực đến việc làm trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế |
||||||
|
7.2.1 |
Triển khai hướng dẫn thực hiện trong các Chương trình mục tiêu quốc gia nhằm thực hiện tích hợp và thúc đẩy thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các nhóm yếu thế và các nhóm bị ảnh hưởng tiêu cực đến việc làm trong các Chương trình mục tiêu quốc gia (Nhóm E) |
2021 - 2025 |
|
|
|
|
|
|
a) |
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững |
2021 - 2025 |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân Việt Nam tỉnh |
Báo cáo tổng hợp kết quả triển khai thực hiện chương trình MTQG giảm nghèo bền vững 80,5% trở lên số xã đạt chuẩn nông thôn mới (66/82 xã); khoảng 30% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (20 xã), ít nhất 10% xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu (02 xã) và không còn xã đạt dưới 15 tiêu chí; thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020. Bình quân tiêu chí toàn tỉnh đạt 18 tiêu chí/xã trở lên. Phấn đấu có thêm 02 huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số có 03/09 huyện/thành phố đạt chuẩn nông thôn mới/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (chiếm tỷ lệ 33,33%) |
|
|
|
b) |
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới |
2021 - 2025 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
||||
|
c) |
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
2021 - 2030 |
Ban Dân tộc |
Báo cáo kết quả hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng bị ảnh hưởng và gián tiếp thông qua các hoạt động hỗ trợ cộng đồng tại địa bàn vùng DTTS thuộc phạm vi của Chương trình |
|
||
|
7.2.2 |
Thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các nhóm yếu thế và các nhóm bị ảnh hưởng tiêu cực đến việc làm trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế trong chương trình, kế hoạch của các ngành, các lĩnh vực (Nhóm E) |
2023 - 2024 |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Báo cáo tổng hợp kết quả hỗ trợ cho các nhóm đối tượng yếu thế, người cao tuổi, phụ nữ, trẻ em... |
|
||
|
8 |
Năng lượng: Bảo đảm an ninh năng lượng trên cơ sở phát triển đồng bộ các nguồn năng lượng, khai thác và sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng, giảm sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch, đẩy mạnh khai thác có hiệu quả và tăng tỷ trọng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong sản xuất và tiêu thụ năng lượng, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng lưới điện phân phối, giảm tổn thất điện năng, nâng cao hiệu quả sử dụng điện tiến tới xây dựng lưới điện thông minh (Cao, A, B, C) |
||||||
|
8.1 |
Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của cộng đồng, doanh nghiệp về những cơ hội, lợi ích của việc triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng, phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững |
2023 - 2025 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Báo cáo các hoạt động tuyên truyền; tập huấn |
|
|
|
8.2 |
Thúc đẩy chuyển dịch năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế xanh; tăng cường chất lượng cung cấp điện trong hệ thống điện, đảm bảo khả năng vận hành linh hoạt theo điều độ hệ thống điện |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Báo cáo các hoạt động tuyên truyền; tập huấn |
|
|
|
8.3 |
Thu hút đầu tư phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và năng lượng mới nhằm đảm bảo an ninh năng lượng cho sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Công Thương, các sở, ban, ngành tỉnh liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; các cơ quan, tổ chức liên quan |
Kế hoạch |
|
|
|
8.4 |
Hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tài chính xanh, bền vững để đầu tư phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng hiệu quả |
2023 - 2030 |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Cà Mau; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính (theo chức năng) |
Sở Công Thương và các sở, ban, ngành tỉnh liên quan; ngân hàng, các cơ quan, tổ chức liên quan |
|
|
|
|
8.5 |
Theo dõi, phối hợp với địa phương và các sở, ngành có liên quan hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan nhằm đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các dự án năng lượng tái tạo, các dự án điện gió, điện mặt trời trên địa bàn tỉnh |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Báo cáo tiến độ thực hiện các dự án năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
8.6 |
Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện theo Kế hoạch |
|
|
|
9 |
Công nghiệp: Xanh hóa các ngành hiện có và phát triển các ngành công nghiệp xanh mới trên cơ sở nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm mức tiêu hao năng lượng, từng bước hạn chế các ngành phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, tạo điều kiện phát triển các ngành sản xuất xanh mới (Cao, B, C, D) |
||||||
|
9.1 |
Thu hút đầu tư, phát triển các ngành sản xuất xanh mới, hạn chế phát triển các ngành phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường. Chú trọng ứng dụng công nghệ xanh, hệ thống quản lý và kiểm soát hoạt động theo kinh nghiệm thực hành tốt để tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, cải thiện môi trường sinh thái |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Ứng dụng công nghệ xanh, hệ thống quản lý và kiểm soát hoạt động theo kinh nghiệm thực hành tốt để tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, cải thiện môi trường sinh thái, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh được đẩy mạnh |
|
|
|
9.2 |
Triển khai thực hiện có hiệu quả Phương án phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đối với các CCN. Yêu cầu các CCN tạm dừng hoạt động nếu không thực hiện việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương |
Sở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau; thị xã, thị trấn, các cơ quan, tổ chức liên quan |
Báo cáo |
|
|
|
9.3 |
Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình sản xuất |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau; các cơ quan, tổ chức liên quan |
Hiệu quả sử dụng năng lượng của các cơ sở sản xuất được cải thiện. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức tiêu thụ năng lượng và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng hiệu quả cho các tiểu ngành công nghiệp hướng đến mục tiêu tăng trưởng xanh |
|
|
|
9.4 |
Thu hút đầu tư mới để phát triển các KCN, CCN sinh thái, làng nghề bền vững, phát triển kinh tế tuần hoàn |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế |
Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành, địa phương |
Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong phát triển các KCN, CCN, làng nghề |
|
|
|
9.5 |
Rà soát, nghiên cứu kiến nghị Trung ương hoàn thiện thể chế chính sách về chuyển đổi các KCN, CCN theo hướng sinh thái, góp phần quan trọng cùng cả nước hướng tới mục tiêu PTR0 vào năm 2050 |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế |
Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường |
Định hướng chuyển đổi các KCN, CCN đã có theo hướng sinh thái được ban hành và triển khai thực hiện |
|
|
|
9.6 |
Xây dựng và thực hiện quy hoạch chi tiết các KCN theo hướng sinh thái |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế |
Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng |
Quy hoạch chi tiết 1-3 KCN theo hướng sinh thái được xây dựng và triển khai |
|
|
|
9.7 |
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển ngành công nghiệp sản xuất ô tô điện, xe máy điện giai đoạn 2022 - 2030 và tầm nhìn đến 2050 |
2022 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành tỉnh có liên quan, các huyện, thành phố Cà Mau |
Kế hoạch hoặc Văn bản các hoạt động triển khai |
|
|
|
10 |
Giao thông vận tải và dịch vụ logistics: Xanh hóa các lĩnh vực giao thông hiện có và mở rộng giao thông xanh trên cơ sở tăng cường đầu tư hiện đại hóa các hệ thống, mạng lưới giao thông, phương tiện theo hướng xanh, thông minh có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai, phát triển giao thông công cộng, dịch vụ logistics |
||||||
|
10.1 |
Thúc đẩy chuyển đổi sang phương tiện giao thông công cộng, phương tiện giao thông vận tải sử dụng năng lượng sạch; phát triển công nghiệp sản xuất phương tiện sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường (Cao, Nhóm A, E, D) |
||||||
|
10.1.1 |
Tăng cường đầu tư hiện đại hóa các hệ thống, mạng lưới giao thông, phương tiện trên cơ sở tiết kiệm năng lượng, có hiệu quả kinh tế, môi trường cao, có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Triển khai thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí nhà kính của ngành giao thông vận tải |
|
|
|
10.1.2 |
Phát triển giao thông công cộng; ưu tiên phát triển hệ thống vận tải công cộng đô thị với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế trong đầu tư cơ sở hạ tầng, phương tiện, khai thác vận tải hành khách công cộng |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Giao thông công cộng đặc biệt là hệ thống vận tải công cộng đô thị có sự tham gia của mọi thành phần kinh tế trong đầu tư cơ sở hạ tầng, phương tiện |
|
|
|
10.1.3 |
Đẩy mạnh chuyển đổi phương thức hàng hóa vận tải, thúc đẩy hoạt động logistics theo hướng xanh |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Ban hành kế hoạch thực hiện hàng năm (2023 đến 2030) |
|
|
|
10.1.4 |
Thực hiện các quy định về quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng đối với phương tiện giao thông vận tải; thu hút đầu tư các bến xe, trạm dừng nghỉ xanh. |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ngành tỉnh, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
Tham mưu UBND tỉnh triển khai mô hình xe ô tô chạy bằng năng lượng trên một số tuyến đường phục vụ khách du lịch |
|
|
|
10.1.5 |
Đẩy mạnh phát triển và thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động giao thông vận tải, logistics hướng đến mục tiêu tăng trưởng xanh. |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Lồng ghép và triển khai thực hiện theo kế hoạch hàng năm của ngành GTVT |
|
|
|
10.2 |
Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông vận tải theo hướng tăng cường khả năng kết nối và thúc đẩy phát triển vận tải đa phương thức. Phát triển kết cấu hạ tầng logistics theo hướng xanh (Cao, Nhóm A, E) |
||||||
|
10.2.1 |
Tích hợp tăng trưởng xanh nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai trong các dự án phát triển hạ tầng giao thông vận tải. Tăng cường đầu tư hiện đại hóa các hệ thống, mạng lưới giao thông có hiệu quả kinh tế, môi trường cao, có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo tuân thủ theo Đề án phòng, chống thiên tai, nước biển dâng và ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
|
|
10.2.2 |
Triển khai các dự án hoàn thiện kết cấu hạ tầng logistics theo hướng xanh đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, tương hỗ từ các ngành. Triển khai các quy định về tiêu chí phân loại, phân hạng, tiêu chuẩn quốc gia về trung tâm logistics xanh |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Rà soát, triển khai theo hướng dẫn của ngành GTVT, đảm bảo theo tiêu chí phân loại, phân hạng, tiêu chuẩn quốc gia về trung tâm logistics xanh |
|
|
|
10.3 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động giao thông vận tải |
||||||
|
10.3.1 |
Đẩy mạnh phát triển kinh tế số trong giao thông vận tải và dịch vụ logistics hướng đến mục tiêu tăng trưởng xanh (Cao; Nhóm A, D) |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm sẽ ban hành kế hoạch triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GTVT và theo chỉ đạo của UBND tỉnh |
|
|
|
a) |
Triển khai đồng bộ các dự án ứng dụng năng lượng sạch vào hệ thống điều tiết, đảm bảo giao thông (hệ thống giám sát giao thông, báo hiệu, đo mực nước tự động sử dụng đèn năng lượng mặt trời trên các tuyến đường thủy, thông báo luồng |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan triển khai đồng bộ các dự án ứng dụng năng lượng sạch vào hệ thống điều tiết, đảm bảo giao thông (hệ thống giám sát giao thông, báo hiệu, đo mực nước tự động sử dụng đèn năng lượng mặt trời trên các tuyến đường thủy, thông báo luồng |
|
|
|
b) |
Định hướng, cơ cấu sản xuất địa phương gắn với phát triển hạ tầng và dịch vụ logistics |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan triển khai theo lộ trình cụ thể |
|
|
|
c) |
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành, khai thác tại các bến xe, hệ thống kho bãi, cảng biển, ICD... |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Phối hợp các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan triển khai quản lý, vận hành, khai thác tại các bến xe, hệ thống kho bãi, cảng biển, ICD... theo lộ trình |
|
|
|
d) |
Triển khai lắp đặt hệ thống quản lý, điều hành giao thông thông minh (ITS); hình thành được các trung tâm tích hợp quản lý, điều hành giao thông của đô thị thông minh tại các đô thị trên địa bàn tỉnh. |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Phối hợp các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan triển khai chủ trương của UBND tỉnh, Bộ GTVT về lắp đặt hệ thống quản lý, điều hành giao thông thông minh (ITS); hình thành được các trung tâm tích hợp quản lý, điều hành giao thông của đô thị thông minh tại các đô thị trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
10.3.2 |
Đẩy mạnh xã hội số trong giao thông vận tải. Tăng cường đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số trong giao thông vận tải đối với đội ngũ chuyên gia và kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ngành giao thông vận tải. (Nhóm B, D, E) |
2023 - 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan; doanh nghiệp ngành giao thông vận tải |
Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tổ chức tham gia đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số trong phát triển giao thông vận và kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho cán bộ lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị trực thuộc và các doanh nghiệp đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực GTVT |
|
|
|
11 |
Xây dựng: Thúc đẩy đô thị hóa theo hướng đô thị xanh, thông minh, hạ tầng đô thị có năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu, đảm bảo hiệu quả kinh tế - sinh thái (Cao, Nhóm A, B, D) |
||||||
|
11.1 |
Xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và quy hoạch đô thị theo hướng đô thị xanh, thông minh, phát thải các- bon thấp, có năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu và thiên tai, đa thiên tai dựa trên nền tảng công nghệ số |
2023 - 2030 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
11.2 |
Nghiên cứu triển khai thực hiện Đề án phát triển công trình xanh giai đoạn 2023 - 2030 |
2023 - 2030 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Khuyến khích xây dựng công trình xanh, chống chịu với BĐKH, thiên tai |
|
|
|
11.3 |
Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng xanh, thân thiện với môi trường; sử dụng nguyên vật liệu tái chế, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, giảm thiểu phát thải KNK và ô nhiễm môi trường |
2023 - 2030 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Khuyến khích sản xuất vật liệu xây dựng xanh, thân thiện với môi trường, sử dụng nguyên vật liệu tái chế, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, giảm thiểu phát thải KNK và ô nhiễm môi trường; sử dụng nguyên vật liệu tái chế được tăng cường |
|
|
|
11.4 |
Phát triển các khu công nghiệp - đô thị gắn với du lịch sinh thái |
2023 - 2030 |
Sở Xây dựng |
Sở Công Thương và các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương |
Ưu tiên đầu tư các khu công nghiệp - đô thị gắn với du lịch sinh thái |
|
|
|
11.5 |
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng KHCN trong phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xanh, sử dụng nguyên vật liệu tái chế, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. |
2023 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau, cơ quan, tổ chức liên quan |
Có ít nhất 01 đề tài, dự án/năm về nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xanh, sử dụng nguyên vật liệu tái chế, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường |
|
|
|
11.6 |
Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng hạ tầng xanh, thông minh, có năng lực chống chịu với BĐKH và thiên tai, đa thiên tai. |
2023 - 2030 |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức liên quan |
Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng hạ tầng xanh, thông minh tăng theo từng giai đoạn cụ thể |
|
|
|
11.7 |
Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng kiến thức cho các đối tượng liên quan trong lĩnh vực công trình xanh |
2022 - 2025 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban ngành tỉnh, địa phương |
Các lớp bồi dưỡng, tập huấn |
|
|
|
12 |
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Phát triển nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp xanh, sạch, bền vững, thông minh, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp thông qua việc điều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, cây trồng, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và áp dụng các quy trình, công nghệ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả giống, thức ăn, vật tư nông nghiệp, tài nguyên thiên nhiên...; đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng, tái trồng rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững;- Xây dựng nông thôn mới có lối sống hòa hợp với môi trường và thiên nhiên theo các tiêu chuẩn sống tốt, bảo vệ và phát triển cảnh quan và môi trường xanh, sạch, đẹp, văn minh. Thực hiện đồng bộ các biện pháp, kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình; chú trọng quản lý rủi ro thiên tai, chống chịu và thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. |
||||||
|
12.1 |
Phát triển nông nghiệp hiện đại, thuận thiên, xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, cung cấp sản phẩm hữu cơ đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế |
2023 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương |
Các chương trình, chính sách: phát triển nông nghiệp hữu cơ, áp dụng VietGAP và các quy trình tương đương; phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế sinh học trong nông nghiệp, phát triển và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và phân bón hữu cơ được triển khai, góp phần vào đạt các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp đề ra tại quy hoạch |
|
|
|
12.2 |
Phát triển kinh tế nông nghiệp theo cụm ngành, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả giống, thức ăn, vật tư nông nghiệp, giảm ô nhiễm, đảm bảo an toàn thực phẩm |
2023 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương |
Chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp và điều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, cây trồng; áp dụng các quy trình, công nghệ tiên tiến, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ và phân tán thành vùng sản xuất quy mô lớn gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm và các tiêu chuẩn chứng nhận… theo quy hoạch được phê duyệt. Triển khai có hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp về an toàn thực phẩm lĩnh vực do ngành quản lý trên địa bàn |
|
|
|
12.3 |
- Xây dựng nông thôn mới có lối sống hòa hợp với môi trường và thiên nhiên. Thực hiện đồng bộ các biện pháp, kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình; chú trọng quản lý rủi ro thiên tai, chống chịu với biến đổi khí hậu, thiên tai và bảo vệ môi trường; - Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất ở nông thôn theo hướng kinh tế tuần hoàn, phát triển các sản phẩm OCOP xanh, du lịch nông thôn bền vững, thân thiện với môi trường. |
2023 - 2030 |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan |
Thực hiện chương trình nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao đạt kế hoạch đề ra. Các tiêu chí về nông thôn mới được cập nhật đáp ứng các yêu cầu về TTX. Số lượng sản phẩm OCOP tăng bình quân 10%/năm; Nhân rộng các mô hình nhà ở, làng sinh thái, làng thông minh kết hợp với phát triển du lịch phù hợp với điều kiện thực tế, phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của từng địa phương. |
|
|
|
12.4 |
Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững |
2023 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Bảo vệ rừng tự nhiên được tăng cường, cơ bản kiểm soát được mất rừng, cháy rừng, chuyển đổi rừng và suy thoái rừng tự nhiên; Đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng, tái trồng rừng. |
|
|
|
12.5 |
Phát triển và hiện đại hóa hệ thống thủy lợi liên kết đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng các ngành, lĩnh vực khác và đảm bảo an ninh nguồn nước, năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân |
2023 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ thống thủy lợi được đầu tư tăng tính liên kết đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng các ngành, lĩnh vực khác và nâng cao năng lực phòng chống, chống chịu với thiên tai và biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. |
|
|
|
12.6 |
Đẩy mạnh ứng dụng KHCN thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng xanh, thông minh, tuần hoàn, bền vững, chống chịu với BĐKH và thiên tai, đa thiên tai |
2023 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Mô hình ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng xanh, thông minh, tuần hoàn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và thiên tai, đa thiên tai |
|
|
|
13 |
Quản lý chất thải, chất lượng không khí: Tăng cường công tác quản lý chất thải theo mô hình quản lý tổng hợp, tuần hoàn, coi chất thải là tài nguyên, nguyên liệu sản xuất; thực hiện các giải pháp quản lý chất lượng không khí hiệu quả (Cao; Nhóm A, B, D) |
||||||
|
13.1 |
Tiếp tục xây dựng, triển khai, cụ thể hóa các quy định, nhiệm vụ về quản lý chất thải của tỉnh |
2023 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành tỉnh, địa phương, cơ quan liên quan |
Doanh nghiệp được khuyến khích lựa chọn các công nghệ xử lý chất thải theo hướng kinh tế tuần hoàn, chuyển hóa chất thải thành tài nguyên; Các tổ chức, cụm dân cư được hướng dẫn và đẩy mạnh công tác thu gom, phân loại rác thải tại nguồn; Cơ chế giám sát thực hiện và công bố công khai thông tin phát thải chất ô nhiễm đối với các nguồn thải lớn của ngành công nghiệp, năng lượng được xây dựng và thực hiện. |
|
|
|
13.2 |
Triển khai thực hiện chính sách ưu đãi, các chương trình, dự án quản lý chất thải, tập trung vào giảm thiểu, thu gom, phân loại tại nguồn, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại các địa phương với sự tham gia của các bên liên quan và người dân (Cao; Nhóm A, B, C, E): - Phối hợp thực hiện các chương trình, dự án tăng cường năng lực quản lý, xử lý chất thải rắn và tích hợp các nội dung quản lý tổng hợp chất thải rắn trong quy hoạch của các địa phương (các chương trình/dự án liên quan đến địa phương). - Thí điểm, nhân rộng các chương trình, dự án giảm thiểu, thu gom, phân loại tại nguồn, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn sinh hoạt. - Ban hành các quy định và triển khai các chính sách ưu đãi hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải tại địa phương theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương. |
2023 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
- Các chương trình nâng cao năng lực, đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng kiến thức. - Các chương trình, dự án thí điểm và nhân rộng. - Các văn bản quy định và các chương trình, dự án ưu đãi, hỗ trợ tại các địa phương |
|
|
|
13.3 |
Thực hiện các mô hình thu gom, phân loại rác thải tại nguồn |
2023 - 2025; 2026 - 2030 |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau; doanh nghiệp, hộ gia đình |
Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành tỉnh, đơn vị liên quan |
Số lượng các mô hình thu gom, xử lý chất thải; ngăn ngừa và giảm thiểu, tận dụng chất thải tăng dần theo các năm |
|
|
|
13.4 |
Hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại các xã, thị trấn trên địa bàn các huyện, thành phố Cà Mau |
2023 - 2030 |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành tỉnh, đơn vị liên quan |
Thực hiện hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại các xã, thị trấn trên địa bàn các huyện, thành phố Cà Mau |
|
|
|
13.5 |
Đầu tư mới, cải tiến trang thiết bị phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn phù hợp với phân loại chất thải rắn tại nguồn cho các khu dân cư tập trung, khu đô thị, khu vực nông thôn trên địa bàn |
2023 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường, các doanh nghiệp |
Các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Kết quả đầu tư, mua sắm trang thiết bị phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn cho địa phương Thực hiện các mô hình thu gom, phân loại rác thải tại nguồn |
|
|
|
13.6 |
Nghiên cứu và triển khai công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón sinh học thành các nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường |
2024 - 2027 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện đề tài, dự án về công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón sinh học thành các nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường. |
|
|
|
13.7 |
Ban hành cơ chế, chính sách về ưu đãi, huy động nguồn lực cho quản lý, thu gom, xử lý chất thải, các định mức kinh tế kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt |
2023 - 2025 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Cơ chế, chính sách về ưu đãi, huy động nguồn lực cho quản lý, thu gom, xử lý chất thải, các định mức kinh tế kỹ thuật liên quan được ban hành và triển khai thực hiện |
|
|
|
13.8 |
Triển khai thu hút đầu tư các dự án khu xử lý rác thải tập trung theo quy hoạch; thực hiện phân loại rác thải tại nguồn, thực hiện các chính sách, quy định về thu gom, xử lý chất thải |
2023 - 2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố Cà Mau (theo chức năng) |
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ |
Thu hút đầu tư các dự án khu xử lý rác thải tập trung theo quy hoạch; phân loại rác thải tại nguồn, thu gom, xử lý chất thải tăng theo từng giai đoạn cụ thể. Hỗ trợ xây dựng các nhà máy chế biến rác hữu cơ, chất thải chăn nuôi thành phân hữu cơ; các công trình xử lý nước thải sau biogas tại các khu chăn nuôi tập trung đạt tiêu chuẩn về nước thải trước khi thải ra môi trường được triển khai. |
|
|
|
13.9 |
Tập trung đầu tư hệ thống xử lý nước thải CCN do huyện quản lý, xử lý dứt điểm tình trạng thiếu khu xử lý nước thải tập trung; đầu tư hệ thống xử lý nước thải đô thị đồng bộ, đảm bảo đến năm 2030, 100% CCN, đô thị có hệ thống xử lý nước thải |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương; Sở Xây dựng |
Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương |
Công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có hệ thống xử lý nước thải được tăng cường, tỷ lệ đảm bảo tuân thủ quy định đạt mức đề ra theo quy hoạch. |
|
|
|
13.10 |
Đầu tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau và khu xử lý chất thải tập trung huyện Năm Căn (giải phóng mặt bằng, cơ sở hạ tầng, mời gọi đầu tư) |
2024 - 2030 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành tỉnh và địa phương |
Giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản mời gọi đầu tư Nhà máy xử lý chất thải của tỉnh |
|
|
|
13.11 |
Tăng cường công tác quản lý chất lượng không khí. Triển khai thực hiện Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải KNK và bảo vệ tầng ô- zôn, Quyết định số 01/2022/QĐ- TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải KNK phải thực hiện kiểm kê KNK. |
2023 - 2025; 2026 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương, cơ quan liên quan |
Mạng lưới hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng không khí xung quanh, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục được tăng cường mở rộng; Các hệ thống cơ sở dữ liệu về chất lượng không khí xung quanh, hệ thống cơ sở dữ liệu về nguồn thải được đầu tư, hoàn thiện, phục vụ hiệu quả công tác giám sát, đánh giá. |
|
|
|
13.12 |
Triển khai chương trình hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp, sản xuất năng lượng… trong cải tiến và đổi mới công nghệ đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường không khí theo quy định |
2023 - 2025; 2026 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương, cơ quan liên quan |
|
|
|
|
13.13 |
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
2023 - 2025 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở: Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thành phố Cà Mau, các doanh nghiệp |
Kế hoạch của UBND tỉnh được ban hành |
|
|
|
13.14 |
Thực hiện rà soát, lập danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
2023 - 2025 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, UBND các huyện, thành phố Cà Mau, các doanh nghiệp |
Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính |
|
|
|
14 |
Quản lý tài nguyên nước, tài nguyên đất đai, đa dạng sinh học: Tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước, tài nguyên đất đai và đa dạng sinh học, đảm bảo an ninh tài nguyên nước trên cơ sở bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, thúc đẩy sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và bảo vệ môi trường đất, khắc phục tình trạng suy thoái đất và hoang mạc hóa; tăng cường bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học. Tăng cường năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, chống chịu và thích ứng phó với biến đổi khí hậu (Nhóm A, C, D) |
||||||
|
14.1 |
Nghiên cứu, áp dụng các cơ chế, chính sách nhằm tăng cường quản lý hiệu quả tài nguyên và đa dạng sinh học (ĐDSH), làm giàu thêm nguồn vốn tự nhiên, hiện đại hóa hệ thống thủy lợi và liên kết đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng khác, đảm bảo an toàn đập và hồ chứa nước, tăng cường năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, chống chịu và thích ứng với biến đổi khí hậu, phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân |
2023 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Các cơ chế, chính sách nhằm tăng cường quản lý hiệu quả tài nguyên và đa dạng sinh học (ĐDSH) được ban hành và thực hiện có hiệu quả |
|
|
|
14.2 |
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên nước, quản lý xả nước thải vào nguồn nước và tái sử dụng nước thải, cải thiện môi trường nước lưu vực sông; nghiên cứu áp dụng cơ chế, chính sách trữ nước và cấp nước sinh hoạt |
2023 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng tài nguyên nước, quản lý xả nước thải vào nguồn nước và tái sử dụng nước thải, cải thiện môi trường nước lưu vực sông, cơ chế, chính sách trữ nước và cấp nước sinh hoạt được ban hành và thực hiện |
|
|
|
14.3 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
2023 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các đơn vị liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau, doanh nghiệp |
Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt |
|
|
|
14.4 |
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất; khắc phục tình trạng suy thoái đất; xử lý, phục hồi ô nhiễm hóa chất tồn lưu trong đất |
2023 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Hướng dẫn phân bổ hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực đất đai cho các ngành, lĩnh vực và các địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với BĐKH được ban hành |
|
|
|
14.4.1 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, hoàn thiện hệ thống hạ tầng thông tin đất đai (Chỉnh lý bản đồ địa chính, cập nhật hồ sơ địa chính, Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ sở dữ liệu địa chính, cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ sở dữ liệu giá đất,...) |
2023 - 2025; 2026 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh được phê duyệt và triển khai thực hiện |
|
|
|
14.4.2 |
Thực hiện cập nhật, điều tra, khảo sát, đánh giá các khu vực bị nhiễm đất, thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
2026 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh được phê duyệt và triển khai thực hiện |
|
|
|
14.5 |
Đầu tư xây dựng các công trình chuyển nước, trữ nước, cấp nước sinh hoạt, cân đối nguồn nước ngọt, đặc biệt là các khu vực thường xuyên xảy ra tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn Cải thiện hệ thống cấp nước sinh hoạt đô thị, nông thôn |
2023 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Các công trình chuyển nước, trữ nước, cấp nước sinh hoạt, cân đối nguồn nước ngọt, đặc biệt là các khu vực thường xuyên xảy ra tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn được đầu tư. Hệ thống cấp nước sinh hoạt đô thị, nông thôn được kết nối. |
|
|
|
|
Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
2023 - 2025 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành tỉnh liên quan, UBND các huyện, thành phố Cà Mau, doanh nghiệp |
Phần mềm thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu tài nguyên nước; vị trí các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước được giám sát, quản lý |
|
|
|
14.6 |
Phát triển và hiện đại hóa hệ thống công trình thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai theo phương án phát triển thủy lợi của tỉnh; sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi; đê điều và phòng chống thiên tai; đặc biệt quan tâm đến các hồ chứa nước, các đập có nguy cơ rủi ro cao; đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng các ngành, lĩnh vực |
2023 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Hệ thống công trình thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai được nâng cấp, mở rộng theo phương án phát triển thủy lợi của tỉnh |
|
|
|
14.7 |
Thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước, tài nguyên đất, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với BĐKH |
2023 - 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
Các sở, ban, ngành tỉnh liên quan |
Công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước, tài nguyên đất, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện có hiệu quả góp phần phát triển bền vững KT-XH |
|
|
|
14.7.1 |
Lập Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
2023 - 2025 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố Cà Mau, doanh nghiệp |
Quyết định của UBND tỉnh được phê duyệt và triển khai thực hiện |
|
|
|
14.7.2 |
Thực hiện kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Cà Mau |
2023 - 2025 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các đơn vị theo chức năng: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố Cà Mau, doanh nghiệp |
Quyết định của UBND tỉnh được phê duyệt và triển khai thực hiện |
|
|
|
14.7.3 |
Điều tra, đánh giá các vùng đất ngập nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
2023 - 2025 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn quốc gia U Minh Hạ |
Quyết định của UBND tỉnh được phê duyệt và triển khai thực hiện |
|
|
|
15 |
Kinh tế biển: Thực hiện xanh hóa các ngành hiện có và phát triển các ngành kinh tế biển xanh trên cơ sở đẩy mạnh liên kết các ngành kinh tế biển gắn với các trung tâm kinh tế biển; phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp sinh thái ven biển, các mô hình kinh tế biển xanh; bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái, đa dạng sinh học ven biển (Cao; Nhóm A, C, D) |
||||||
|
15.1 |
Phát triển liên kết các ngành kinh tế biển gắn với các trung tâm kinh tế biển, phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển |
2023 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Liên kết các ngành kinh tế biển gắn với các trung tâm kinh tế biển, phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển được tăng cường. Tỷ trọng đóng góp vào GRDP của kinh tế biển đạt và vượt mức đề ra trong quy hoạch. |
|
|
|
15.2 |
Ban hành cơ chế, chính sách để giảm sản lượng đánh bắt thủy, hải sản xuống mức sản lượng bền vững tối đa, tuân thủ các quy định liên quan đến … gỡ bỏ thẻ vàng |
2023 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Cơ chế, chính sách đảm bảo phát triển ngành thủy sản bền vững được ban hành và thực hiện. Không có hộ dân vi phạm các quy định liên quan đến khai thác hải sản. Duy trì diện tích nuôi trồng thủy sản và cải tiến quản lý đến năng suất an toàn tăng 3,5%/năm. Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động đánh bắt hải sản. |
|
|
|
15.3 |
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách, hỗ trợ thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo vùng biển: điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, năng lượng sóng biển,....đến các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương |
Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
Các cơ chế, chính sách, hỗ trợ thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo vùng biển được áp dụng thực hiện có hiệu quả |
|
|
|
15.4 |
Ban hành cơ chế, chính sách để gia tăng vận tải biển quốc tế và nội địa |
2023 - 2025 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
Cơ chế, chính sách phát triển vận tải biển quốc tế và nội địa được ban hành và thực hiện có hiệu quả |
|
|
|
15.5 |
Ban hành cơ chế, chính sách để tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái ven biển, hệ sinh thái rừng ngập mặn |
2023 - 2025 |
Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
Cơ chế, chính sách để tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái ven biển, rừng ngập mặn được ban hành và thực hiện có hiệu quả |
|
|
|
16 |
Tiêu dùng và mua sắm xanh, bền vững: Đẩy mạnh mua sắm công xanh, dịch vụ công xanh và các chương trình dán nhãn để điều chỉnh hành vi tiêu dùng |
||||||
|
16.1 |
Thúc đẩy các chương trình dán nhãn năng lượng, nhãn sinh thái, nhãn xanh; nghiên cứu, triển khai nhãn các-bon, dấu vết các-bon đối với các hàng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng xanh của thị trường trong nước và quốc tế |
||||||
|
16.1.1 |
Triển khai chương trình dán nhãn; nâng cao năng lực xây dựng, hoàn thiện quy trình dán nhãn đối với hàng hóa, sản phẩm (Cao; Nhóm A, D): |
2023 - 2030 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với nhãn xanh/sinh thái |
|
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp |
Triển khai các chương trình, hoạt động thúc đẩy dán nhãn; đề án nâng cao năng lực xây dựng, hoàn thiện quy trình đối với dán nhãn xanh/ sinh thái |
|
|
|
|
- Đối với nhãn năng lượng |
|
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp |
Triển khai các văn bản quy định, chương trình, hoạt động thúc đẩy dán nhãn năng lượng |
|
|
|
|
- Đối với nhãn Bông sen xanh |
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp |
Triển khai các văn bản quy định, chương trình, hoạt động thúc đẩy dán nhãn Bông sen xanh |
|
|
|
|
- Đối với các nhãn nông nghiệp (sinh thái, xanh, các-bon thấp) cho sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP xanh |
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp |
Triển khai các văn bản quy định, chương trình, hoạt động thúc đẩy dán nhãn nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh, nông nghiệp các-bon thấp |
|
|
|
|
- Đối với nhãn cho các loại vật liệu xây dựng, sản phẩm vật liệu xây dựng xanh, tiết kiệm năng lượng |
|
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp |
Triển khai các văn bản quy định, chương trình, hoạt động thúc đẩy dán nhãn cho các loại vật liệu xây dựng, sản phẩm vật liệu xây dựng xanh, tiết kiệm năng lượng |
|
|
|
16.1.2 |
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững, trong đó, tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 11/01/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. (Nhóm A, D) |
2023 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện theo Kế hoạch. |
|
|
|
16.2 |
Đẩy mạnh mua sắm công xanh, tích hợp các tiêu chí mua sắm xanh vào quá trình lựa chọn nhà thầu; tập trung đào tạo nghiệp vụ mua sắm công xanh; đổi mới hoạt động dịch vụ công theo hướng xanh |
||||||
|
|
Triển khai mua sắm công xanh, dịch vụ công xanh các cấp. Đào tạo nghiệp vụ mua sắm công xanh (Nhóm B, C): |
2024 - 2030 |
|
|
|
|
|
|
|
Triển khai các đề án/dự án/chương trình nghiên cứu, hoạt động triển khai mua sắm công xanh, dịch vụ công xanh (các đề án/dự án/chương trình liên quan đến địa phương) |
|
Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố Cà Mau có liên quan |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính |
|
|
|
|
|
Tham gia các chương trình nâng cao năng lực, đào tạo, tập huấn về mua sắm công xanh, dịch vụ công xanh |
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội khác có liên quan; cộng đồng doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
Triển khai mua sắm xanh, dịch vụ công xanh đối với các cơ quan nhà nước |
|
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
|
|
|
|
17 |
Y tế |
||||||
|
17.1 |
Xây dựng nền y tế xanh, thông minh, bền vững |
2023 - 2030 |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và lộ trình triển khai cơ sở y tế xanh, bền vững, có khả năng chống chịu với BĐKH và sự cố môi trường được ban hành và triển khai thực hiện |
|
|
|
17.1.1 |
Hình thành nền y tế thông minh (ba nội dung chính: phòng bệnh thông minh, khám chữa bệnh thông minh, quản trị y tế thông minh). Tăng cường chuyển đổi số trong ngành y tế, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; (Cao; Nhóm A, D, E) |
2022 - 2030 |
Sở Y tế |
Các Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
|
|
|
|
17.1.2 |
Tăng cường năng lực sản xuất, cung cấp và xử lý các sản phẩm chăm sóc sức khỏe cho các công ty sản xuất trong nước đảm bảo các mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển bền vững (Cao; Nhóm B, E) |
2023 - 2030 |
Sở Y tế |
Các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Các đề án, chương trình nâng cao năng lực, đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng kiến thức |
|
|
|
17.2 |
Thúc đẩy công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng theo hướng nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí của người dân |
||||||
|
|
Ban hành hướng dẫn về xử lý nước sạch thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. Xây dựng và triển khai chương trình, hoạt động tăng cường khả năng cung cấp nước sạch đối với khu vực chịu ảnh hưởng mạnh bởi biến đổi khí hậu; Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và năng lực của người dân về xử lý nước sạch thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu (Cao; Nhóm A, B, E) |
2023 - 2030 |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan |
Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
|
|
|
18 |
Du lịch |
|
|
|
|
|
|
|
18.1 |
Rà soát, nghiên cứu kiến nghị Trung ương hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý phát triển du lịch theo hướng tăng trưởng xanh và bền vững |
||||||
|
|
Triển khai bộ tiêu chí đánh giá, triển khai hệ thống xếp hạng về tăng trưởng xanh cho các điểm đến du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch (Cao, Nhóm A) |
2023 - 2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành nghề có liên quan |
Các đề án/dự án/chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện |
|
|
|
a) |
Triển khai thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 gắn với kinh tế xanh, kinh tế biển, sau khi được phê duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Triển khai, áp dụng các chính sách khuyến khích cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống, các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, duy trì phát triển đội ngũ nghệ nhân, các kỹ năng biểu diễn và dàn dựng các tiết mục, phục dựng các mô hình sản xuất truyền thống phục vụ du lịch nông thôn |
2023 - 2030 |
|
|
Các đề án/dự án/chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện |
|
|
|
c) |
Xây dựng Nghị quyết chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
2024 - 2030 |
|
|
Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh |
|
|
|
18.2 |
Ưu tiên phát triển các loại hình du lịch theo hướng tăng trưởng xanh (du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và nông thôn, du lịch nghỉ dưỡng biển đảo gắn với phát triển kinh tế biển xanh, du lịch thể thao mạo hiểm đảm bảo các tiêu chuẩn, tiêu chí xanh...), phát triển sản phẩm du lịch xanh |
||||||
|
18.2.1 |
Phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các loại hình du lịch theo hướng tăng trưởng xanh chú trọng tính kết nối của kết cấu hạ tầng (Nhóm D) |
2023 - 2025 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành nghề, tổ chức có liên quan |
Các đề án/dự án/chương trình phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp và nông thôn, du lịch cộng đồng |
|
|
|
a) |
Hỗ trợ, hướng dẫn xây dựng thí điểm các mô hình phát triển du lịch nông nghiệp nông thôn; du lịch cộng đồng; du lịch nghề theo hướng du lịch xanh |
2023 - 2025 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành nghề, tổ chức có liên quan |
|
|
|
|
b) |
Xây dựng và phát triển các hạ tầng dịch vụ (điểm dừng chân, điểm trưng bày, sản phẩm đặc sản nông thôn, ăn uống, giải khát, vệ sinh,…) dọc theo các tuyến đường giao thông gắn với các điểm du lịch với vị trí phù hợp |
2023 - 2025 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành nghề, tổ chức có liên quan |
|
|
|
|
18.2.2 |
Khuyến khích nhà đầu tư du lịch chú trọng đầu tư hệ thống thu gom, phân loại và tái chế nhằm tái sử dụng nước thải, rác thải cho các mục đích khác nhau (Nhóm C) |
2023 - 2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cộng đồng doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành nghề, tổ chức có liên quan |
Các đề án/dự án/chương trình khuyến khích nhà đầu tư du lịch đầu tư hệ thống thu gom, phân loại và tái chế nước thải, rác thải |
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DỰ ÁN/CÔNG
TRÌNH TĂNG TRƯỞNG XANH TRỌNG ĐIỂM ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2243/QĐ-UBND ngày
14/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
|
TÊN DỰ ÁN |
ĐỊA ĐIỂM |
|
I |
LĨNH VỰC XỬ LÝ CHẤT THẢI |
|
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp Khu xử lý chất thải tại thành phố Cà Mau |
Thành phố Cà Mau |
|
2 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau |
Huyện U Minh |
|
3 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải rắn tập trung huyện Năm Căn |
Huyện Năm Căn |
|
4 |
Dự án xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung cho Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao về thủy sản (giai đoạn 1) |
Huyện Năm Căn |
|
5 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp |
Huyện Năm Căn |
|
6 |
Điều tra, đánh giá, xác định vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Các huyện, thành phố Cà Mau |
|
7 |
Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh Cà Mau |
Các huyện, thành phố Cà Mau |
|
8 |
Điều tra, đánh giá đa dạng sinh học và thành lập các khu bảo tồn, vùng đất ngập nước quan trọng đã được quy hoạch trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ 2021 - 2030 |
Khu vực dự kiến thành lập |
|
9 |
Khu xử lý rác cấp tỉnh tại xã Lâm Hải, huyện Năm Căn |
Huyện Năm Căn |
|
10 |
Nhà máy xử lý rác thải |
Trên địa bàn các huyện và thành phố Cà Mau |
|
11 |
Khu xử lý, chế biến rác tập trung |
Huyện Trần Văn Thời |
|
12 |
Khu liên hợp xử lý tại huyện U Minh |
Huyện U Minh |
|
II |
THỦY LỢI, ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÕNG CHỐNG THIÊN TAI ỨNG PHÓ VỚI BIẾNĐỔI KHÍ HẬU |
|
|
1 |
Tuyến đê biển Đông tỉnh Cà Mau |
Huyện Đầm Dơi, huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển |
|
2 |
Tuyến đê biển Tây từ Sông Đốc đến Cái Đôi Vàm |
Huyện Trần Văn Thời, Huyện Phú Tân |
|
3 |
Dự án đê biển Tây từ Cái Đôi Vàm đến Kênh Năm và kè phòng chống sạt lở biển các đoạn xung yếu từ cửa biển Sông Đốc đến cửa Bảy Háp |
Huyện Phú Tân, Huyện Trần Văn Thời |
|
4 |
Tuyến đê Sông Bảy Háp |
Huyện Cái Nước, Huyện Phú Tân |
|
5 |
Quản lý bảo vệ vùng ven biển Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
|
6 |
Tiếp tục triển khai Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển |
Địa bàn tỉnh Cà Mau |
|
7 |
Dự án “Kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi đai rừng ngập mặn tỉnh Cà Mau” thuộc dự án “kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi đai rừng ngập mặn tỉnh Kiên Giang và Cà Mau” |
Huyện U Minh |
|
8 |
Các Kè phòng, chống sạt lở bờ biển |
Các huyện ven biển |
|
- |
Dự án đầu tư xây dựng Kè chống sạt lở đoạn từ cửa biển Kiến Vàng đến cửa biển Vàm Lũng |
Huyện Ngọc Hiển |
|
- |
Dự án đầu tư xây dựng Kè tạo bãi trồng rừng ngập mặn ven biển Tây (giai đoạn 2) |
Huyện Phú Tân, Huyện Trần Văn Thời và huyện U Minh |
|
- |
Dự án đầu tư xây dựng kè chống sạt lở bờ biển Đông |
Huyện Đầm Dơi, huyện Năm Căn và huyện Ngọc Hiển |
|
- |
Dự án đầu tư xây dựng kè chống sạt lở bờ biển Tây |
Tỉnh Cà Mau |
|
- |
Dự án xây dựng kè tạo bãi khôi phục rừng phòng hộ bờ biển Đông |
Huyện Đầm Dơi, huyện Năm Căn và huyện Ngọc Hiển |
|
- |
Kè phòng, chống sạt lở bờ biển (kè giảm sóng) biển Tây đoạn từ Khánh Hội đến Cái Cám |
Tỉnh Cà Mau |
|
- |
Đoạn sạt lở bờ biển Đông từ cửa biển Kênh Năm Ô Rô đến cửa biển Vàm Xoáy |
Huyện Ngọc Hiển |
|
- |
Các đoạn kè xử lý sạt lở bờ biển từ Hốc Năng đến Đất Mũi |
Huyện Ngọc Hiển |
|
- |
Các đoạn kè xử lý sạt lở bờ biển khu vực cửa Vàm Xoáy, Hố Gùi và đoạn Hố Gùi hướng về Bồ Đề |
Huyện Đầm Dơi, huyện Ngọc Hiển |
|
- |
Các đoạn kè khu vực cửa biển tại ấp Lưu Hoa Thanh; Khu vực cửa sông, ven biển Vàm Xoáy |
Huyện Đầm Dơi, Huyện Ngọc Hiển |
|
9 |
Dự án đầu tư xây dựng bờ kè chống sạt lở khu vực chợ Tân Tiến, xã Tân Tiến, Huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau |
Huyện Đầm Dơi |
|
10 |
Xây dựng các cống trên tuyến đê từ Kênh 5 - Cái Đôi Vàm (Cái Đôi Nhỏ, Rạch Dơi, Trời Đánh, Gò Công, Sáu Hậu, Ngã Tư, Rạch Mới, Kênh 90, Rạch Chèo) |
Huyện Phú Tân |
|
11 |
Xây dựng Cống Trưởng Đạo, Khai Hoang |
Huyện Đầm Dơi |
|
12 |
Xây dựng Cống Giáo Hổ |
Huyện Cái Nước |
|
13 |
Xây dựng Cống Gành Hào |
Huyện Đầm Dơi |
|
14 |
Xây dựng Cống Sông Đốc |
Huyện Trần Văn Thời |
|
15 |
Xây dựng hệ thống trạm bơm tiểu vùng II, III - Bắc Cà Mau (Xây dựng 03 trạm bơm: TB Kênh T29, TB Kênh Đá Bạc, TB Kênh Rạch Lùm) và 17 trạm bơm thuộc các xã Khánh Bình Đông, Trần Hợi, Khánh Hưng, Khánh Hải) |
Huyện Trần Văn Thời |
|
16 |
Xây dựng hệ thống thủy lợi Tiểu vùng I, IV, V - Bắc Cà Mau |
Huyện U Minh, Huyện Trần Văn Thời |
|
17 |
Cụm công trình Tắc Thủ và các công trình thủy lợi ven biển Tây |
Huyện Thới Bình, thành phố Cà Mau |
|
18 |
Xây dựng Hồ chứa nước ngọt |
Huyện U Minh |
|
19 |
Xây dựng hệ thống thủy lợi Tiểu vùng XIV - Nam Cà Mau |
Huyện Cái Nước |
|
20 |
Xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Tiểu vùng VII - Nam Cà Mau (giai đoạn 2) |
Thành phố Cà Mau |
|
21 |
Xây dựng các hạng mục công trình khép kín Tiểu vùng II - Bắc Cà Mau |
Huyện U Minh |
|
22 |
Xây dựng hệ thống thủy lợi Tiểu vùng XII - Nam Cà Mau |
Huyện Cái Nước |
|
23 |
Duy tu sửa chữa bờ bao và nạo vét kênh mương (giai đoạn 1) |
Các huyện và thành phố Cà Mau |
|
24 |
Xây dựng hệ thống chuyển nước ngọt cho bán đảo Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
|
25 |
Cụm các công trình chuyển nước Bắc Cà Mau |
Huyện Thới Bình và Huyện U Minh |
|
26 |
Dự án khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Khánh Hội |
Huyện U Minh |
|
27 |
Dự án khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cửa sông Ông Đốc |
Huyện Trần Văn Thời |
|
28 |
Dự án khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Cái Đôi Vàm |
Huyện Phú Tân |
|
29 |
Dự án Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Rạch Gốc |
Huyện Ngọc Hiển |
|
30 |
Dự án Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Bồ Đề |
Huyện Năm Căn |
|
31 |
Dự án Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Hòn Khoai |
Huyện Ngọc Hiển |
|
32 |
Dự án đầu tư xây dựng Cảng cá Sông Đốc |
Huyện Trần Văn Thời |
|
33 |
Dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng bến cá Hố Gùi, xã Nguyễn Huân |
Huyện Đầm Dơi |
|
34 |
Cảng cá Tân Thuận (kết hợp khu neo đậu trú bão) |
Khu cửa biển Gành Hào, xã Tân Thuận, Huyện Đầm Dơi |
|
35 |
Xây dựng mới công trình kè phòng chống sạt lở bờ biển |
Các huyện ven biển |
|
III |
PHÁT TRIỂN NGƯ, NÔNG, LÂM NGHIỆP |
|
|
1 |
Dự án nuôi tôm công nghệ cao |
Thành phố Cà Mau |
|
2 |
Dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi heo, gia cầm tập trung, công nghiệp, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao |
Các huyện: U Minh, Trần Văn Thời, Đầm Dơi |
|
3 |
Dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp |
Các huyện: U Minh, Trần Văn Thời, Đầm Dơi, Thới Bình, Cái Nước |
|
4 |
Dự án nuôi tôm siêu thâm canh ứng dụng công nghệ cao |
Huyện Đầm Dơi |
|
5 |
Dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản công nghệ cao |
Huyện Đầm Dơi |
|
6 |
Xây dựng vùng nguyên liệu nuôi tôm càng xanh toàn đực theo tiêu chuẩn VietGAP |
Huyện Thới Bình |
|
7 |
Dự án xây dựng vùng nuôi tôm theo quy trình hữu cơ trên địa bàn huyện Thới Bình |
Huyện Thới Bình |
|
8 |
Dự án Xây dựng vùng chuyên canh sản xuất lúa thơm hữu cơ gắn với tiêu thụ sản phẩm |
Huyện Thới Bình |
|
9 |
Vùng ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Khánh Lâm, U Minh |
Huyện U Minh |
|
10 |
Vùng sản xuất lúa hữu cơ |
Huyện Thới Bình |
|
11 |
Vùng nuôi tôm sinh thái xã Đất Mũi |
Huyện Ngọc Hiển |
|
12 |
Vùng nuôi tôm sinh thái xã Tam Giang Tây |
Huyện Ngọc Hiển |
|
13 |
Vùng nuôi tôm sinh thái xã Tân Ân Tây |
Huyện Ngọc Hiển |
|
IV |
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC |
|
|
1 |
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau |
Các huyện: Ngọc Hiển, Năm Căn, Phú Tân |
|
2 |
Vườn quốc gia U Minh Hạ |
Các huyện: U Minh, Trần Văn Thời |
|
3 |
Thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Thị Tường |
Các huyện: Trần Văn Thời, Phú Tân, Cái Nước |
|
4 |
Thành lập Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sân Chim Đầm Dơi |
Huyện Đầm Dơi |
|
5 |
Khu Rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cụm đảo Hòn Khoai - Hòn Chuối (Rừng cảnh quan trên cụm đảo Hòn Khoai) |
Các huyện: Năm Căn, Trần Văn Thời |
|
6 |
Thành lập Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau |
Các huyện: Năm Căn, Phú Tân, Trần Văn Thời |
|
7 |
Khu nghiên cứu tiếp nhận, thực nghiệm và chuyển giao tiến bộ KHKT thủy sản nước ngọt |
Huyện U Minh |
|
8 |
Khu nghiên cứu tiếp nhận, thực nghiệm và chuyển giao tiến bộ KHKT thủy sản nước lợ và nước mặn |
Huyện Ngọc Hiển |
|
V |
CẤP THOÁT NƯỚC |
|
|
1 |
Đầu tư Nhà máy xử lý nước mặn thành nước ngọt |
Trên địa bàn các huyện và thành phố Cà Mau |
|
2 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nước sạch Khánh Hội |
Huyện U Minh |
|
3 |
Xây dựng mới công trình cấp nước nông thôn |
Các huyện |
|
VI |
NĂNG LƯỢNG |
|
|
1 |
Dự án Nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn 2, 3 |
Huyện Năm Căn, Huyện Ngọc Hiển |
|
2 |
Nhà máy điện đốt rác thành phố Cà Mau |
Thành phố Cà Mau |
|
3 |
Nhà máy điện đốt rác U Minh |
U Minh |
|
4 |
Dự án Nhà máy điện đốt rác Năm Căn |
Huyện Năm Căn |
|
5 |
Dự án Nhà máy điện gió Viên An giai đoạn 2 |
Huyện Ngọc Hiển |
|
6 |
Dự án Nhà máy điện gió Rạch Gốc |
Huyện Ngọc Hiển |
|
7 |
Nhà máy điện gió Viên An Đông |
Huyện Ngọc Hiển |
|
8 |
Các dự án sản xuất Hydro từ năng lượng tái tạo + cảng xuất |
Huyện Đầm Dơi |
|
9 |
Các dự án sản xuất Hydro từ năng lượng tái tạo + cảng xuất |
Huyện Ngọc Hiển |
|
10 |
Các dự án năng lượng tái tạo không nối lưới, để xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài |
Các Huyện: Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển |
|
VII |
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH |
|
|
1 |
Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Đầm Thị Tường |
Huyện Trần Văn Thời |
|
2 |
Dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ |
Huyện U Minh và Huyện Trần Văn Thời |
|
3 |
Dự án phát triển du lịch kết hợp khai thác hồ nước ngọt U Minh |
Huyện U Minh |
|
4 |
Khu du lịch sinh thái Sông Trẹm |
Huyện U Minh |
|
5 |
Điểm du lịch sinh thái cụm đảo Hòn Khoai |
Huyện Ngọc Hiển |
|
6 |
Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau |
Huyện Năm Căn và Huyện Ngọc Hiển |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh