Kế hoạch 219/KH-UBND năm 2026 triển khai Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 219/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Trần Hữu Thùy Giang |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 219/KH-UBND |
Huế, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “PHÁT TRIỂN MẠNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số 463/QĐ-TTg ngày 22/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch Triển khai Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước”, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch Triển khai Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn thành phố Huế (sau đây viết tắt là Phong trào thi đua) cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thi đua đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc; cụ thể hóa kịp thời, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân, góp phần quan trọng thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu 100 năm thành lập Đảng (năm 2030) và 100 năm thành lập nước (năm 2045).
b) Đổi mới tư duy, phát huy mạnh mẽ nguồn lực đất nước, chung sức, đồng lòng, vượt qua mọi khó khăn, biến khát vọng thành hành động, biến tiềm năng thành sức mạnh thực tế, tạo khí thế thi đua sôi nổi, động lực thúc đẩy doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả, doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò tiên phong, kiến tạo, phát triển, dẫn dắt mở đường, cơ cấu lại nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, đưa đất nước tiến mạnh trên con đường hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
c) Thông qua phong trào thi đua, khơi dậy tinh thần chủ động sáng tạo, khát vọng vươn lên, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp tự lực, tự cường, đoàn kết, phát huy tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, góp phần tạo việc làm, tăng thu ngân sách, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
a) Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, với nội dung, hình thức phong phú.
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua để kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua.
II. CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐẾN NĂM 2030
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm bình quân/năm: từ 10% trở lên.
- Cơ cấu tổng sản phẩm: dịch vụ chiếm 47 - 49%; công nghiệp và xây dựng 36 - 38%; nông nghiệp 7 - 8% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 7,5 - 8,5%.
- Tổng sản phẩm bình quân đầu người đến năm 2030: 5.800 - 6.000 USD.
- Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư thực hiện bình quân 10 - 11%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng thu ngân sách bình quân: 14 - 15%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10 - 12%/năm.
- Có gần 12.000 doanh nghiệp đến năm 2030, đạt khoảng 8 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân, đóng góp khoảng 55% GDP, khoảng 40% tổng thu ngân sách; giải quyết 165.000 việc làm.
- Đứng thứ 5 trở lên trong nhóm tỉnh, thành phố về chỉ số xếp hạng chuyển đổi số.
III. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các phường, xã (sau đây viết tắt là địa phương, đơn vị), tổ chức, doanh nghiệp, doanh nhân triển khai phong trào thi đua với chủ đề, nội dung phù hợp; phấn đấu đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV và Nghị quyết số 68/NQ-TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 79/NQ-TW ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 68 và Nghị quyết số 79), tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1. Đối với các đơn vị, địa phương
- Thi đua đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động với phương châm: chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt, đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững.
- Thi đua đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, phân cấp, phân quyền, tạo lập môi trường thuận lợi, công bằng, minh bạch cho trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia.
- Thi đua đổi mới môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, tối ưu hóa; số hóa, xanh hóa, thông minh hóa, tự động hóa.
- Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp và toàn xã hội về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua.
- Thi đua hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, trên các nội dung:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 219/KH-UBND |
Huế, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “PHÁT TRIỂN MẠNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số 463/QĐ-TTg ngày 22/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch Triển khai Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước”, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch Triển khai Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn thành phố Huế (sau đây viết tắt là Phong trào thi đua) cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thi đua đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc; cụ thể hóa kịp thời, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân, góp phần quan trọng thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu 100 năm thành lập Đảng (năm 2030) và 100 năm thành lập nước (năm 2045).
b) Đổi mới tư duy, phát huy mạnh mẽ nguồn lực đất nước, chung sức, đồng lòng, vượt qua mọi khó khăn, biến khát vọng thành hành động, biến tiềm năng thành sức mạnh thực tế, tạo khí thế thi đua sôi nổi, động lực thúc đẩy doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả, doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò tiên phong, kiến tạo, phát triển, dẫn dắt mở đường, cơ cấu lại nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, đưa đất nước tiến mạnh trên con đường hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
c) Thông qua phong trào thi đua, khơi dậy tinh thần chủ động sáng tạo, khát vọng vươn lên, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp tự lực, tự cường, đoàn kết, phát huy tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, góp phần tạo việc làm, tăng thu ngân sách, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
a) Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, với nội dung, hình thức phong phú.
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua để kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua.
II. CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐẾN NĂM 2030
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm bình quân/năm: từ 10% trở lên.
- Cơ cấu tổng sản phẩm: dịch vụ chiếm 47 - 49%; công nghiệp và xây dựng 36 - 38%; nông nghiệp 7 - 8% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 7,5 - 8,5%.
- Tổng sản phẩm bình quân đầu người đến năm 2030: 5.800 - 6.000 USD.
- Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư thực hiện bình quân 10 - 11%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng thu ngân sách bình quân: 14 - 15%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10 - 12%/năm.
- Có gần 12.000 doanh nghiệp đến năm 2030, đạt khoảng 8 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân, đóng góp khoảng 55% GDP, khoảng 40% tổng thu ngân sách; giải quyết 165.000 việc làm.
- Đứng thứ 5 trở lên trong nhóm tỉnh, thành phố về chỉ số xếp hạng chuyển đổi số.
III. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các phường, xã (sau đây viết tắt là địa phương, đơn vị), tổ chức, doanh nghiệp, doanh nhân triển khai phong trào thi đua với chủ đề, nội dung phù hợp; phấn đấu đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV và Nghị quyết số 68/NQ-TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 79/NQ-TW ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 68 và Nghị quyết số 79), tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1. Đối với các đơn vị, địa phương
- Thi đua đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động với phương châm: chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt, đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững.
- Thi đua đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, phân cấp, phân quyền, tạo lập môi trường thuận lợi, công bằng, minh bạch cho trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia.
- Thi đua đổi mới môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, tối ưu hóa; số hóa, xanh hóa, thông minh hóa, tự động hóa.
- Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp và toàn xã hội về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua.
- Thi đua hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, trên các nội dung:
+ Nâng cao công tác cải cách hành chính, đơn giải hóa thủ tục hành chính tạo cơ chế thông thoáng cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực về đất đai, tài nguyên, vốn, nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ xác lập, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ; xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến... với phương châm hài hòa hóa lợi ích của Nhà nước, nhân dân và doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu phát triển, đào tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển giao công nghệ, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
+ Hỗ trợ phát triển cụm liên kết ngành, xúc tiến thương mại, hợp tác sản xuất - cung ứng, thúc đẩy mô hình PPP (Public - Private Partnership) và chuỗi giá trị nội địa hóa; tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp trong nước, giữa các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thúc đẩy hộ kinh doanh trở thành doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ trở thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp lớn trở thành doanh nghiệp lớn hơn.
2. Đối với doanh nghiệp
- Thi đua nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển các ngành công nghệ cao, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, công nghệ mới nổi, tích hợp khoa học công nghệ vào các sản phẩm và dịch vụ, giảm chi phí giá thành sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, tạo hệ thống phân phối đến người tiêu dùng.
- Thi đua đổi mới phương thức đánh giá và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp gắn với quản trị doanh nghiệp theo các nguyên tắc, chuẩn mực tiên tiến của quốc tế, tạo nhiều việc làm, thực hiện tốt chế độ chính sách, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Gương mẫu, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm...
- Thi đua xây dựng đội ngũ doanh nhân hiện đại, bản lĩnh, trí tuệ, đạo đức, văn hóa kinh doanh, trung thực, nâng cao trách nhiệm xã hội, trách nhiệm với cộng đồng doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp nhà nước: Thi đua thực hiện các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố giao đầu năm; tập trung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Thi đua mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; thực hiện minh bạch tài chính, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
IV. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC, NGUYÊN TẮC XÉT KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua
a) Đối với các địa phương, đơn vị
- Hoàn thành có chất lượng, vượt tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 68, Nghị quyết số 79.
- Bám sát thực tiễn, nghiên cứu bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố đề ra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
- Triển khai thực hiện chính sách đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, đẩy mạnh cải cách hành chính, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong toàn xã hội, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phát triển, góp phần phát triển kinh tế nhanh, bền vững, hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
b) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội
- Tổ chức các hoạt động cụ thể, thiết thực, hiệu quả, huy động sự tham gia phối hợp của các cấp ủy, chính quyền, cơ quan liên quan trong việc phổ biến, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân trong nền kinh tế.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước.
c) Đối với các doanh nghiệp
- Sản xuất kinh doanh hiệu quả, bền vững, hợp pháp. Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nguồn lực, chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động. Giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Có hoạt động đổi mới công nghệ, chuyển đổi số hiệu quả, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, có nhiều sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, biện pháp hợp lý hóa sản xuất, sử dụng năng lượng hiệu quả, sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm.
- Xây dựng và nâng cao thương hiệu, giá trị sản phẩm. Xây dựng và gìn giữ văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh doanh của doanh nhân Việt Nam, thực hiện cạnh tranh lành mạnh, minh bạch và bình đẳng.
- Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nội bộ đoàn kết; có đóng góp vào ngân sách nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng, đóng góp tích cực trong các phong trào thi đua của địa phương, đơn vị.
d) Đối với cá nhân
- Với doanh nhân
+ Tích cực đổi mới sáng tạo, áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, có mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, có khả năng nhân rộng, phát triển doanh nghiệp bền vững.
+ Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, đóng góp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng.
- Với cán bộ, công chức, viên chức: có chuyên môn sâu, khả năng thích ứng linh hoạt với môi trường toàn cầu, kỹ năng phối hợp liên ngành đáp ứng yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng; có nhiều sáng kiến, giải pháp sáng tạo được cấp có thẩm quyền công nhận trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và mọi người dân có điều kiện phát triển, làm giàu chính đáng.
2. Nguyên tắc xét khen thưởng: Bảo đảm đúng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng; tránh khen thưởng tràn lan, chú trọng khen thưởng các tập thể, cá nhân trực tiếp tạo ra giá trị, có sáng kiến, mô hình mới, cách làm hiệu quả, có khả năng nhân rộng.
3. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
a) Khen thưởng hàng năm
Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các địa phương, đơn vị thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b) Khen thưởng sơ kết và khen thưởng tổng kết
- Hình thức khen thưởng
+ Khen thưởng sơ kết: (1) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; (2) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; (3) Giấy khen.
+ Khen thưởng tổng kết: (1) Huân chương Lao động; (2) Cờ Thi đua của Chính phủ; (3) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; (4) Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố; (5) Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; (6) Giấy khen.
- Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ thành tích trong tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng có hiệu lực tại thời điểm đề nghị khen thưởng.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Phong trào thi đua.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân dân về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua, cổ vũ, lan tỏa những mô hình tốt, cách làm hay, khích lệ tinh thần kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nhân và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội góp phần phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia.
3. Phát hiện, động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong Phong trào thi đua. Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp điển hình tiên tiến, kinh doanh hiệu quả, bền vững, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng. Đồng thời, xử lý nghiêm tình trạng gây phiền hà, nhũng nhiễu doanh nghiệp; tăng cường đối thoại giữa chính quyền - doanh nghiệp.
VI. THỜI GIAN VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030, chia thành các giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2026 - ngày 11/6/2028)
Các địa phương, đơn vị xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào, các tiêu chí thi đua phù hợp trong quý II/2026; tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực; tiến hành sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm vào dịp kỷ niệm 80 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948 - 11/6/2028) để triển khai giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn 2 (từ tháng 7/2028 - năm 2030)
Trên cơ sở sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Giai đoạn 1, Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục triển khai Giai đoạn 2 của Phong trào thi đua và tổng kết vào cuối năm 2030.
2. Trách nhiệm thực hiện
- Các địa phương, đơn vị căn cứ Kế hoạch này và đặc điểm, tình hình, yêu cầu, nhiệm vụ để triển khai Phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, thiết thực tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, quyết tâm cao hơn nữa trong hành động của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 68, Nghị quyết số 79. Khuyến khích phát động, triển khai Phong trào thi đua hàng năm, gắn với các phong trào thi đua khác của địa phương, đơn vị.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội vận động đoàn viên, hội viên phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển doanh nghiệp tư nhân.
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố phân công rõ trách nhiệm các thành viên trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở các lĩnh vực, địa bàn cụ thể. Các cụm, khối thi đua căn cứ tình hình thực tiễn, nghiên cứu, bổ sung kết quả thực hiện phong trào thi đua là tiêu chí chấm điểm hàng năm đối với đơn vị thành viên của cụm, khối thi đua.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng tiêu chí đánh giá doanh nghiệp trên địa bàn thành phố làm căn cứ đánh giá, bình xét khen thưởng; triển khai, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, căn cứ hướng dẫn của Bộ Nội vụ để hướng dẫn khen thưởng sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua.
- Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch: Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm phát hiện, biểu dương và nhân rộng những cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến về thực hiện Phong trào thi đua.
- Định kỳ hàng năm, các địa phương, đơn vị báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về Sở Tài chính và Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tiễn theo đề nghị của các địa phương, đơn vị, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh