Kế hoạch 120/KH-UBND năm 2026 thực hiện phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 120/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hoài Anh |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Bộ máy hành chính |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 120/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 68), Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 79), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Quyết định số 463/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây viết tắt là Phong trào thi đua) với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thi đua phát triển tỉnh nhà góp phần đưa đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc; cụ thể hóa kịp thời, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân, góp phần quan trọng thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu 100 năm thành lập Đảng (năm 2030) và 100 năm thành lập nước (năm 2045).
- Đổi mới tư duy, phát huy mạnh mẽ nguồn lực, chung sức, đồng lòng, vượt qua mọi khó khăn, biến khát vọng thành hành động, biến tiềm năng thành sức mạnh thực tế, tạo khí thế thi đua sôi nổi, động lực thúc đẩy doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả, doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò tiên phong, kiến tạo, phát triển, dẫn dắt mở đường, cơ cấu lại nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và quốc gia, đưa Thanh Hóa và đất nước tiến mạnh trên con đường hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
- Thông qua phong trào thi đua, khơi dậy tinh thần chủ động sáng tạo, khát vọng vươn lên, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp tự lực, tự cường, đoàn kết, phát huy tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, góp phần tạo việc làm, tăng thu ngân sách, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm thiết thực, hiệu quả với nội dung, hình thức phong phú. Các chỉ tiêu thi đua gắn trực tiếp với sự phát triển của doanh nghiệp, có thể đo lường, đánh giá hàng năm.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua để kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua.
II. CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐẾN NĂM 2030
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11% trở lên; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng khoảng 3% trở lên; công nghiệp - xây dựng tăng khoảng 14% trở lên; dịch vụ tăng khoảng 9% trở lên; thuế sản phẩm tăng khoảng 6% trở lên ; tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 30%.
- Số doanh nghiệp thành lập mới 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 15.000 doanh nghiệp trở lên. Phấn đấu đến năm 2030 có 40.000 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh, đạt tỉ lệ 10,44 doanh nghiệp hoạt động/1.000 dân; hình thành một số doanh nghiệp lớn tham gia các chuỗi giá trị trong nước, khu vực ASEAN và toàn cầu; tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân bình quân đến năm 2030 đạt 13%/năm; tỉ lệ đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GRDP của tỉnh năm 2030 đạt khoảng 58% - 62%; đóng góp khoảng 35% - 40% tổng thu ngân sách nhà nước; giải quyết việc làm cho khoảng 84% - 85% tổng số lao động; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đến năm 2030 đạt khoảng 15% - 17%/năm.
- Thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh với nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước và khu vực ASEAN. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực kinh tế nhà nước do tỉnh quản lý theo hướng công khai, minh bạch hiện đại; tăng cường trách nhiệm giải trình, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong quản lý, điều hành. Phát huy vai trò chủ đạo, dẫn dắt của kinh tế nhà nước trong định hướng, điều tiết và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; đồng thời hỗ trợ tạo động lực cho các thành phần kinh tế khác cùng phát triển; đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với củng cố quốc phòng an ninh và đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
III. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các xã, phường, doanh nghiệp, doanh nhân triển khai thực hiện phong trào thi đua với chủ đề, nội dung phù hợp; phấn đấu đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản của Nghị quyết số 68, Nghị quyết số 79 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030, tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1. Đối với các cấp, các ngành, đơn vị
- Thi đua đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động với phương châm: Chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt, đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững.
- Thi đua đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, phân cấp, phân quyền, tạo lập môi trường thuận lợi, công bằng, minh bạch cho các khu vực kinh tế trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia.
- Thi đua đổi mới môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, tối ưu hóa; số hóa, xanh hóa, thông minh hóa, tự động hóa, bảo đảm khả năng cạnh tranh khu vực và toàn cầu.
- Thi đua hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, trên các nội dung:
+ Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực về đất đai, tài nguyên, vốn, nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ xác lập, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ; xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến... với phương châm hài hòa hóa lợi ích của Nhà nước, Nhân dân và doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu phát triển, đào tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển giao công nghệ, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp đạt các chứng chỉ, chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn ngành theo yêu cầu của thị trường xuất khẩu, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng; hỗ trợ các dịch vụ tư vấn, xúc tiến thương mại để kết nối các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm; thúc đẩy hộ kinh doanh trở thành doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ trở thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp lớn trở thành doanh nghiệp lớn hơn.
- Thi đua nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chuyển đổi số, chu yển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn; phát triển các ngành công nghệ cao, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, công nghệ mới nổi, tích hợp khoa học công nghệ vào các sản phẩm và dịch vụ, giảm chi phí giá thành sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, tạo hệ thống phân phối đến người tiêu dùng.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 120/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 68), Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 79), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Quyết định số 463/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây viết tắt là Phong trào thi đua) với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thi đua phát triển tỉnh nhà góp phần đưa đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc; cụ thể hóa kịp thời, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân, góp phần quan trọng thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu 100 năm thành lập Đảng (năm 2030) và 100 năm thành lập nước (năm 2045).
- Đổi mới tư duy, phát huy mạnh mẽ nguồn lực, chung sức, đồng lòng, vượt qua mọi khó khăn, biến khát vọng thành hành động, biến tiềm năng thành sức mạnh thực tế, tạo khí thế thi đua sôi nổi, động lực thúc đẩy doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả, doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò tiên phong, kiến tạo, phát triển, dẫn dắt mở đường, cơ cấu lại nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và quốc gia, đưa Thanh Hóa và đất nước tiến mạnh trên con đường hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
- Thông qua phong trào thi đua, khơi dậy tinh thần chủ động sáng tạo, khát vọng vươn lên, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp tự lực, tự cường, đoàn kết, phát huy tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, góp phần tạo việc làm, tăng thu ngân sách, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm thiết thực, hiệu quả với nội dung, hình thức phong phú. Các chỉ tiêu thi đua gắn trực tiếp với sự phát triển của doanh nghiệp, có thể đo lường, đánh giá hàng năm.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua để kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua.
II. CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐẾN NĂM 2030
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11% trở lên; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng khoảng 3% trở lên; công nghiệp - xây dựng tăng khoảng 14% trở lên; dịch vụ tăng khoảng 9% trở lên; thuế sản phẩm tăng khoảng 6% trở lên ; tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 30%.
- Số doanh nghiệp thành lập mới 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 15.000 doanh nghiệp trở lên. Phấn đấu đến năm 2030 có 40.000 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh, đạt tỉ lệ 10,44 doanh nghiệp hoạt động/1.000 dân; hình thành một số doanh nghiệp lớn tham gia các chuỗi giá trị trong nước, khu vực ASEAN và toàn cầu; tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân bình quân đến năm 2030 đạt 13%/năm; tỉ lệ đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GRDP của tỉnh năm 2030 đạt khoảng 58% - 62%; đóng góp khoảng 35% - 40% tổng thu ngân sách nhà nước; giải quyết việc làm cho khoảng 84% - 85% tổng số lao động; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đến năm 2030 đạt khoảng 15% - 17%/năm.
- Thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh với nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước và khu vực ASEAN. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực kinh tế nhà nước do tỉnh quản lý theo hướng công khai, minh bạch hiện đại; tăng cường trách nhiệm giải trình, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong quản lý, điều hành. Phát huy vai trò chủ đạo, dẫn dắt của kinh tế nhà nước trong định hướng, điều tiết và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; đồng thời hỗ trợ tạo động lực cho các thành phần kinh tế khác cùng phát triển; đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với củng cố quốc phòng an ninh và đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
III. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các xã, phường, doanh nghiệp, doanh nhân triển khai thực hiện phong trào thi đua với chủ đề, nội dung phù hợp; phấn đấu đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản của Nghị quyết số 68, Nghị quyết số 79 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030, tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1. Đối với các cấp, các ngành, đơn vị
- Thi đua đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động với phương châm: Chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt, đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững.
- Thi đua đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, phân cấp, phân quyền, tạo lập môi trường thuận lợi, công bằng, minh bạch cho các khu vực kinh tế trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia.
- Thi đua đổi mới môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, tối ưu hóa; số hóa, xanh hóa, thông minh hóa, tự động hóa, bảo đảm khả năng cạnh tranh khu vực và toàn cầu.
- Thi đua hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, trên các nội dung:
+ Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực về đất đai, tài nguyên, vốn, nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ xác lập, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ; xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến... với phương châm hài hòa hóa lợi ích của Nhà nước, Nhân dân và doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu phát triển, đào tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển giao công nghệ, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp đạt các chứng chỉ, chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn ngành theo yêu cầu của thị trường xuất khẩu, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng; hỗ trợ các dịch vụ tư vấn, xúc tiến thương mại để kết nối các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm; thúc đẩy hộ kinh doanh trở thành doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ trở thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp lớn trở thành doanh nghiệp lớn hơn.
- Thi đua nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chuyển đổi số, chu yển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn; phát triển các ngành công nghệ cao, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, công nghệ mới nổi, tích hợp khoa học công nghệ vào các sản phẩm và dịch vụ, giảm chi phí giá thành sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, tạo hệ thống phân phối đến người tiêu dùng.
- Thi đua đổi mới phương thức đánh giá và nâng cao hiệu quả hoạt đ ộ n g củ a doanh nghiệp gắn với quản trị doanh nghiệp theo các nguyên tắc, chuẩn mực tiên tiến của quốc tế, tạo nhiều việc làm, thực hiện tốt chế độ chính sách, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Gương mẫu, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm...
- Thi đua xây dựng đội ngũ doanh nhân hiện đại, bản lĩnh, trí tuệ, đạo đức, văn hoá kinh doanh, trung thực, nâng cao trách nhiệm xã hội, trách nhiệm với cộng đồng doanh nghiệp, gắn với bản sắc dân tộc và vươn tầm khu vực.
IV. TIÊU CHÍ THI ĐUA, NGUYÊN TẮC VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
a) Đối với các cấp, các ngành, đơn vị
- Hoàn thành có chất lượng, vượt tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 68, Nghị quyết số 79 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Bám sát thực tiễn, nghiên cứu bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chính phủ đề ra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
- Triển khai thực hiện chính sách đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, đẩy mạnh cải cách hành chính, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong toàn xã hội, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phát triển, góp phần phát triển kinh tế nhanh, bền vững, hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và quốc gia.
b) Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
- Tổ chức các hoạt động cụ thể, thiết thực, hiệu quả, huy động sự tham gia phối hợp của các cấp ủy, chính quyền, cơ quan liên quan trong việc phổ biến, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân trong nền kinh tế.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Đối với các doanh nghiệp
- Sản xuất kinh doanh hiệu quả, bền vững, hợp pháp. Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nguồn lực, chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động. Giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Có hoạt động đổi mới công nghệ, chuyển đổi số hiệu quả, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, có nhiều sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, b iện p h áp h ợp lý hóa sản xuất, sử dụng năng lượng hiệu quả, sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm.
- Xây dựng và nâng cao thương hiệu, giá trị sản phẩm. Xây dựng và gìn giữ văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh doanh của doanh nhân Việt Nam, thực hiện cạnh tranh lành mạnh, minh bạch và bình đẳng.
- Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nội bộ đoàn kết; có đóng góp vào ngân sách nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng, đóng góp tích cực trong các phong trào thi đua của tỉnh.
d) Đối với cá nhân
- Với doanh nhân:
+ Tích cực đổi mới sáng tạo, áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, có mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, có khả năng nhân rộng, phát triển doanh nghiệp bền vững.
+ Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, đóng góp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng.
- Với cán bộ, công chức, viên chức: Có chuyên môn sâu, khả năng thích ứng linh hoạt với môi trường toàn cầu, kỹ năng p hối hợp liên ngành đáp ứng yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng; có nhiều sáng kiến, giải pháp sáng tạo được cấp có thẩm quyền công nhận trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và mọi người dân có điều kiện phát triển, làm giàu chính đáng.
2. Nguyên tắc xét khen thưởng: Bảo đảm đúng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; tránh khen thưởng tràn lan, chú trọng khen thưởng các tập thể, cá nhân trực tiếp tạo ra giá trị, có sáng kiến, mô hình mới, cách làm hiệu quả, có khả năng nhân rộng.
3. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
a) Khen thưởng hàng năm
Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b) Khen thưởng sơ kết và khen thưởng tổng kết
- Khen thưởng sơ kết
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Giấy khen.
- Khen thưởng tổng kết
+ Huân chương Lao động.
+ Cờ Thi đua của Chính phủ.
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
+ Cờ Thi đua của UBND tỉnh.
+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Giấy khen.
c) Tiêu chuẩn và thời gian đề nghị khen thưởng
Căn cứ thành tích trong tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng có hiệu lực tại thời điểm đề nghị khen thưởng và hướng dẫn của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030, chia thành các giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2026 - ngày 11/6/2028): Tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua. Sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm giai đoạn 1 vào dịp kỷ niệm 80 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948 - 11/6/2028); đề ra giải pháp hiệu quả thực hiện giai đoạn tiếp theo , đồng thời biểu dương, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu nổi bật nhân dịp sơ kết Phong trào thi đua.
- Giai đoạn 2 (từ tháng 7/2028 - năm 2030): Căn cứ kết quả sơ kết, đánh giá việc thực hiện giai đoạn 1 và chỉ đạo triển khai giai đoạn 2 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, tỉnh tiếp tục tổ chức thực hiện giai đoạn 2 của Phong trào thi đua; đồng thời, dự kiến thời điểm tổng kết bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế.
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Phong trào thi đua.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tầng lớp Nhân dân về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua, cổ vũ, lan toả những mô hình tốt, cách làm hay, khích lệ tinh thần kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nhân và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội góp phần phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia.
3. Phát hiện, động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong Phong trào thi đua. Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp điển hình tiên tiến, kinh doanh hiệu quả, bền vững, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng. Đồng thời, xử lý nghiêm tình trạng gây phiền hà, nhũng nhiễu doanh nghiệp; tăng cường đối thoại giữa chính quyền - doanh nghiệp.
4. Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở m ột số cơ quan, đơn vị, địa phương; triển khai giới thiệu các mô hình hay, cách làm sáng tạo để nâng cao chất lượng phong trào thi đua.
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ Kế hoạch này và đặc điểm, tình hình, yêu cầu, nhiệm vụ để triển khai Phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, thiết thực tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, quyết tâm cao hơn nữa trong hành động của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 68-NQ/TW và Nghị quyết số 79- NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX. Khuyến khích phát động, triển khai Phong trào thi đua hàng năm, gắn với các phong trào thi đua khác tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội vận động đoàn viên, hội viên phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế nhà nước.
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phân công rõ trách nhiệm các thành viên trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện Phong trào thi đua. Các cụm, khối thi đua bổ sung kết quả thực hiện phong trào thi đua là tiêu chí chấm điểm hàng năm đối với đơn vị thành viên của cụm, khối thi đua.
4. Sở Tài chính chủ trì theo dõi, cập nhật, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; tham mưu giải pháp phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng các chương trình tổ chức đối thoại doanh nghiệp cấp tỉnh; thực hiện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng năm về tình hình phát triển doanh nghiệp.
5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đ ơn v ị, đ ịa phương có liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, phát triển đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp; hỗ trợ doanh n gh iệp chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; hỗ trợ xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tu ệ; hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, các công cụ nâng cao năng suất chất lượng, truy xuất nguồn; tổ chức hoạt độn g k ết n ố i cung cầu công nghệ, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa k ết q u ả n gh iên cứu . Đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai thủ tục hành chính liên quan doanh nghiệp trên môi trường trực tuyến.
6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan hướng dẫn khen thưởng sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tiếp tục chỉ đạo các cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉn h đ ẩy mạn h công tác tuyên truyền, giáo dục, mở các chuyên trang, chuyên mục, tăng cường thời lượng tin, bài nhằm phát hiện, biểu dương và nhân rộng những cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến về thực hiện Phong trào thi đua.
8. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình (VCCI Thanh Hóa - Ninh Bình) tuyên truyền, vận động cộng đồng doanh nghiệp tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện hiệu quả Phong trào thi đua. Phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng doanh nghiệp. Tổng hợp, phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện phong trào thi đua.
9. Ủy ban nhân d ân các xã, phường xây dựng kế hoạch phát triển doanh nghiệp trên địa bàn , phù hợp với quy mô và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.
10. Định kỳ hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về Sở Tài chính và Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ theo quy định.
Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tiễn , các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh