Kế hoạch 201/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 201/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 201/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 1632/QĐ-BYT ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2026 - 2030; Theo đề nghị tại Tờ trình số 198/TTr-SYT ngày 26/6/2026 của Sở Y tế.
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030 với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Kiểm soát, giảm thiểu tỷ lệ tai nạn, thương tích và tử vong do tai nạn, thương tích ở trẻ em; ưu tiên phòng, chống đuối nước, tai nạn giao thông và các nguyên nhân gây tai nạn, thương tích thường gặp đối với trẻ em.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường, người chăm sóc trẻ em và cộng đồng trong công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân thiện cho trẻ em.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em, y tế, giáo dục và các lực lượng có liên quan trong công tác dự phòng, sơ cứu, cấp cứu, điều trị và phục hồi chức năng đối với trẻ em bị tai nạn, thương tích.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của các cấp ủy, chính quyền; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu và đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Các nhiệm vụ, hoạt động triển khai phải bám sát mục tiêu, nội dung của Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Sơn La, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong tổ chức thực hiện.
- Thực hiện lồng ghép hiệu quả với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực; đồng thời huy động sự tham gia, phối hợp của gia đình, cộng đồng, doanh nghiệp, các tổ chức trong nước và quốc tế trong công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
- Cha mẹ, người chăm sóc, người giám hộ hợp pháp của trẻ em.
- Cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, nhân viên y tế các cấp và cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Các cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến trẻ em.
2. Phạm vi thực hiện: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Sơn La.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Kiểm soát, giảm thiểu tình hình tai nạn, thương tích trẻ em, nhất là tai nạn đuối nước, tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn về tính mạng và sức khỏe cho trẻ em, mang lại hạnh phúc cho gia đình và xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Mục tiêu 1: Giảm tỷ lệ tai nạn, thương tích và tử vong do tai nạn, thương tích của trẻ em
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 201/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 1632/QĐ-BYT ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2026 - 2030; Theo đề nghị tại Tờ trình số 198/TTr-SYT ngày 26/6/2026 của Sở Y tế.
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030 với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Kiểm soát, giảm thiểu tỷ lệ tai nạn, thương tích và tử vong do tai nạn, thương tích ở trẻ em; ưu tiên phòng, chống đuối nước, tai nạn giao thông và các nguyên nhân gây tai nạn, thương tích thường gặp đối với trẻ em.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường, người chăm sóc trẻ em và cộng đồng trong công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân thiện cho trẻ em.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em, y tế, giáo dục và các lực lượng có liên quan trong công tác dự phòng, sơ cứu, cấp cứu, điều trị và phục hồi chức năng đối với trẻ em bị tai nạn, thương tích.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của các cấp ủy, chính quyền; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu và đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Các nhiệm vụ, hoạt động triển khai phải bám sát mục tiêu, nội dung của Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Sơn La, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong tổ chức thực hiện.
- Thực hiện lồng ghép hiệu quả với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực; đồng thời huy động sự tham gia, phối hợp của gia đình, cộng đồng, doanh nghiệp, các tổ chức trong nước và quốc tế trong công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
- Cha mẹ, người chăm sóc, người giám hộ hợp pháp của trẻ em.
- Cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, nhân viên y tế các cấp và cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Các cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến trẻ em.
2. Phạm vi thực hiện: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Sơn La.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Kiểm soát, giảm thiểu tình hình tai nạn, thương tích trẻ em, nhất là tai nạn đuối nước, tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn về tính mạng và sức khỏe cho trẻ em, mang lại hạnh phúc cho gia đình và xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Mục tiêu 1: Giảm tỷ lệ tai nạn, thương tích và tử vong do tai nạn, thương tích của trẻ em
- Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống còn 400/100.000 trẻ em vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích xuống còn 15/100.000 trẻ em vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu trung bình mỗi năm giảm 5% số trẻ em bị tử vong và bị thương do tai nạn giao thông đường bộ.
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu giảm 15% số trẻ em bị tử vong do đuối nước vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 5: Phấn đấu 40.000 ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 6: Phấn đấu 100% trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn và duy trì đến năm 2030.
- Chỉ tiêu 7: Phấn đấu xây dựng mới ít nhất 05 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em vào năm 2030.
b) Mục tiêu 2: Truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho các cấp chính quyền, cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em
- Chỉ tiêu 8: 90% trẻ em, cha mẹ và người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 9: 95% trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi biết các quy định về an toàn giao thông đường bộ vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 10: 65% trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước; 50% trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi biết bơi an toàn vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 11: 100% trẻ em sử dụng áo phao cứu sinh khi tham gia giao thông trên các phương tiện đường thủy nội địa có bắt buộc sử dụng phao cứu sinh, duy trì ổn định đến năm 2030.
c) Mục tiêu 3: Đào tạo, tập huấn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho cán bộ các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan
- Chỉ tiêu 12: 100% công chức, viên chức, cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của các ngành, đoàn thể liên quan được tập huấn kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- Chỉ tiêu 13: 80% cán bộ cấp xã, công chức, viên chức, giáo viên, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của các ngành, đoàn thể liên quan, cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tập huấn các kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- Chỉ tiêu 14: Phấn đấu 100% nhân viên y tế bản, tiểu khu, tổ dân phố, nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích và duy trì đến năm 2030.
- Chỉ tiêu 15: 100% xã, phường triển khai thu thập thông tin, dữ liệu về tai nạn, thương tích trẻ em.
(Phân công các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, vận động xã hội
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục và vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường và cộng đồng trong công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Đổi mới nội dung, hình thức và phương thức truyền thông theo hướng dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện, phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm vùng miền, dân tộc và từng nhóm đối tượng, như: trẻ em, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em, giáo viên, cán bộ làm công tác trẻ em và các lực lượng có liên quan.
- Tổ chức triển khai các chiến dịch truyền thông thường xuyên tại cộng đồng, trường học, cơ sở giáo dục, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em và trên môi trường mạng về phòng chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- Tăng cường truyền thông về phòng, chống đuối nước trẻ em, an toàn giao thông, phòng chống cháy, bỏng, ngã, điện giật, động vật cắn, ngộ độc, tự tử ở trẻ em và kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu.
2. Hướng dẫn, tư vấn, giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
- Sưu tầm, xây dựng, biên soạn và cung cấp các tài liệu, video clip, tranh ảnh, tờ rơi, hướng dẫn, tư vấn, giáo dục phù hợp với từng nhóm đối tượng; đồng thời tổ chức các hoạt động truyền thông, hướng dẫn, tư vấn và giáo dục nhằm trang bị cho trẻ em kiến thức, kỹ năng an toàn trong phòng, chống tai nạn, thương tích tại trường học, cộng đồng, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em và cơ sở trợ giúp xã hội.
- Tăng cường giáo dục kỹ năng an toàn trong môi trường nước, kỹ năng bơi an toàn, kỹ năng an toàn giao thông, kỹ năng phòng, chống cháy, bỏng, điện giật, ngộ độc và kỹ năng thoát hiểm cho trẻ em.
- Thí điểm và nhân rộng các mô hình giáo dục kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại cộng đồng và trường học.
3. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ làm công tác trẻ em, cộng tác viên trẻ em, nhân viên y tế trường học và các lực lượng liên quan về:
- Phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em;
- Kỹ năng truyền thông, tư vấn;
- Sơ cấp cứu, cấp cứu, điều trị và phục hồi chức năng;
- Phòng, chống đuối nước trẻ em;
- Kỹ năng để phòng ngừa tự tử ở trẻ em và chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em.
4. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát các cơ chế, chính sách hiện hành; tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; đồng thời phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- Tổ chức triển khai thực hiện các tiêu chuẩn, tiêu chí, tài liệu hướng dẫn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em do Trung ương ban hành.
5. Xây dựng môi trường an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
- Hướng dẫn thực hiện và nhân rộng mô hình Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em phù hợp với điều kiện từng địa phương.
- Rà soát, hoàn thiện, hướng dẫn thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá các tiêu chí cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- Huy động sự tham gia của các cấp, các ngành, đoàn thể và cộng đồng trong việc phát hiện, giám sát, cảnh báo, gia cố và cải tạo các khu vực có nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ em.
6. Triển khai các can thiệp phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn, thương tích trẻ em
a) Phòng, chống đuối nước trẻ em
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn trẻ em, cha mẹ, người chăm sóc trẻ và giáo viên về kiến thức, kỹ năng an toàn trong môi trường nước, kỹ năng giám sát trẻ em an toàn, sơ cứu ban đầu và các biện pháp phòng, chống đuối nước, nhất là trong mùa mưa, bão, lũ lụt.
- Rà soát, triển khai các biện pháp can thiệp nhằm phát hiện, cảnh báo và loại bỏ các nguy cơ gây đuối nước cho trẻ em tại gia đình và cộng đồng; chủ động thực hiện các giải pháp phòng, chống đuối nước trẻ em trong thiên tai.
- Duy trì, nhân rộng các mô hình phòng, chống đuối nước và dạy bơi an toàn cho trẻ em; đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên dạy bơi, cứu đuối; tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em, Ngày Thế giới phòng, chống đuối nước (25/7), Lễ phát động toàn dân luyện tập môn bơi, hội thi và giải bơi nhằm khuyến khích trẻ em tham gia học bơi, rèn luyện kỹ năng an toàn trong môi trường nước.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về an toàn phòng, chống đuối nước trẻ em.
b) Phòng, chống tai nạn giao thông trẻ em
- Tăng cường truyền thông, giáo dục, vận động cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và cộng đồng sử dụng các thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em khi tham gia giao thông như mũ bảo hiểm, dây đai an toàn, ghế ngồi an toàn trên xe ô tô, áo phao và các phương tiện bảo hộ cần thiết khác; nâng cao kiến thức, kỹ năng và ý thức chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông cho trẻ em.
- Phối hợp triển khai, duy trì và nhân rộng mô hình "Cổng trường an toàn" và các mô hình bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực trường học, khu dân cư và những nơi tập trung đông trẻ em; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn giao thông đối với trẻ em.
c) Phòng, chống ngã, cháy, bỏng, điện giật, động vật cắn
- Phối hợp rà soát và thực hiện các tiêu chuẩn, tiêu chí an toàn phòng, chống ngã, cháy, bỏng, điện giật và động vật cắn đối với trẻ em tại gia đình, trường học và cộng đồng.
- Tăng cường hướng dẫn cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em kiến thức, kỹ năng phòng tránh, sơ cứu ban đầu và xử trí khi xảy ra tai nạn, thương tích.
d) Phòng ngừa tự tử ở trẻ em
- Tăng cường chăm sóc sức khỏe tâm thần, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, khủng hoảng tâm lý cho trẻ em; nâng cao nhận thức của gia đình, nhà trường và cộng đồng về phòng ngừa nguy cơ tự tử ở trẻ em.
- Hướng dẫn cha mẹ, người chăm sóc trẻ em, giáo viên và cán bộ có liên quan nhận biết, phát hiện sớm, hỗ trợ, theo dõi và kết nối can thiệp đối với trẻ em có nguy cơ tự tử theo quy định.
7. Tăng cường phối hợp liên ngành
Tăng cường thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành, huy động sự tham gia của các cấp, các ngành, đoàn thể, cộng đồng, người dân đối với công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nước trẻ em.
8. Kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, theo dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê, thu thập số liệu, chỉ tiêu về tai nạn, thương tích trẻ em.
- Cập nhật, quản lý dữ liệu về tai nạn, thương tích trẻ em; khảo sát, đánh giá thực trạng, hiệu quả các mô hình can thiệp và việc thực hiện các tiêu chí an toàn phục vụ công tác quản lý.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn tài trợ, viện trợ từ xã hội, cộng đồng, các nguồn khác theo quy định (nếu có).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện và tăng cường phối hợp liên ngành về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nước trẻ em.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện sơ cứu, cấp cứu, điều trị, phục hồi chức năng cho trẻ em bị tai nạn, thương tích; lồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong xây dựng Cộng đồng an toàn; thu thập, tổng hợp số liệu về tai nạn, thương tích trẻ em theo quy định.
- Chủ trì tổ chức truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em, cán bộ y tế, cộng tác viên và các lực lượng liên quan; hướng dẫn triển khai xây dựng Ngôi nhà an toàn, xã, phường đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn và các mô hình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thu thập, quản lý, thống kê, báo cáo và theo dõi số liệu tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo triển khai công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong các cơ sở giáo dục; chú trọng phòng, chống tai nạn giao thông và đuối nước đối với trẻ em, học sinh.
- Chủ trì hướng dẫn xây dựng, duy trì và nhân rộng mô hình Trường học an toàn; triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn giao thông trong trường học; phối hợp thực hiện Chương trình bơi an toàn, phòng, chống đuối nước trẻ em giai đoạn 2022-2030; tăng cường tuyên truyền, giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích và kỹ năng bơi an toàn cho học sinh phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện; theo dõi, tổng hợp số liệu và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Triển khai công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích, đặc biệt là phòng, chống đuối nước trẻ em.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện Chương trình bơi an toàn, phòng, chống đuối nước trẻ em giai đoạn 2022-2030; tổ chức Lễ phát động toàn dân tập luyện môn bơi phòng, chống đuối nước; phát triển phong trào dạy bơi - học bơi, tập huấn nâng cao năng lực và xây dựng đội ngũ dạy bơi cho trẻ em.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em tại các cơ sở kinh doanh du lịch, cơ sở dịch vụ thể dục, thể thao và các hoạt động vui chơi, giải trí thuộc phạm vi quản lý; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Lồng ghép công tác phòng, chống đuối nước trẻ em trong hoạt động phòng, chống thiên tai, ứng phó với bão, lũ; phối hợp rà soát, cảnh báo các khu vực có nguy cơ cao gây đuối nước cho trẻ em và hướng dẫn các biện pháp bảo đảm an toàn trong mùa mưa, bão.
- Hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong chăn nuôi, quản lý vật nuôi tại gia đình và cộng đồng nhằm phòng ngừa tai nạn, thương tích trẻ em; phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích thuộc lĩnh vực quản lý.
5. Sở Xây dựng
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì hoặc phối hợp triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông cho trẻ em; phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các mô hình bảo đảm an toàn giao thông cho trẻ em, nhất là tại khu vực trường học và nơi tập trung đông trẻ em.
- Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn an toàn đối với công trình xây dựng, nhà cao tầng và công trường thi công; kịp thời phát hiện, khắc phục các nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ em.
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thực hiện chế độ theo dõi, tổng hợp, báo cáo theo quy định.
6. Công an tỉnh
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, phòng cháy, chữa cháy, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, pháo, đồ chơi nguy hiểm và các nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ em; thực hiện hiệu quả công tác cứu nạn, cứu hộ.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em thuộc phạm vi quản lý của ngành Công an; theo dõi, tổng hợp số liệu và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
7. Sở Tài chính
Tổng hợp, cân đối, tham mưu trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý, chủ động lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em vào chương trình, kế hoạch công tác của ngành; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
- Lồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em vào các cuộc vận động, phong trào thi đua, nhất là Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức, tăng cường quản lý, giám sát trẻ em nhằm phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn, thương tích, đặc biệt là đuối nước trẻ em.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phát hiện, kiến nghị xử lý, loại bỏ các nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ em; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; tăng cường truyền thông, giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- Rà soát, phát hiện và kịp thời khắc phục các nguy cơ gây tai nạn, thương tích trẻ em; triển khai, duy trì và nhân rộng các mô hình Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn và các mô hình phòng, chống đuối nước, an toàn giao thông cho trẻ em phù hợp với điều kiện địa phương.
- Chủ động bố trí ngân sách địa phương, lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án có liên quan và đẩy mạnh xã hội hóa để thực hiện Kế hoạch.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; theo dõi, tổng hợp số liệu, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả theo quy định.
VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực gửi về Sở Y tế trước ngày 01/6 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 05/12 đối với báo cáo năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo giải quyết.
VIII. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 261/KH-UBND ngày 09/11/2021 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh Sơn La)
|
Mục tiêu |
Chỉ tiêu |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
Mục tiêu 1: Giảm tỷ lệ tai nạn, thương tích và tử vong do tai nạn, thương tích của trẻ em |
- Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích năm 2030 xuống còn 400/100.000 trẻ em. |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, UBND cấp xã |
|
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích năm 2030 xuống còn 15/100.000 trẻ em. |
Sở Y tế |
Công an tỉnh, Sở Xây dựng, UBND cấp xã |
|
|
- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu trung bình mỗi năm giảm 5% số trẻ em bị tử vong và bị thương do tai nạn giao thông đường bộ. |
Sở Xây dựng |
Công an tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Tỉnh Đoàn |
|
|
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu giảm 15% số trẻ em bị tử vong do đuối nước vào năm 2030. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Ban Công tác Phụ nữ, Ban Công tác Đoàn và Thanh thiếu nhi, UBND cấp xã |
|
|
- Chỉ tiêu 5: Phấn đấu 40.000 ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn vào năm 2030. |
Sở Y tế |
Sở Xây dựng, Ban Công tác Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, UBND cấp xã |
|
|
- Chỉ tiêu 6: Phấn đấu 100% trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn và duy trì đến năm 2030. |
UBND cấp xã |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế |
|
|
- Chỉ tiêu 7: Ít nhất 05 xã, phường đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em vào năm 2030. |
Sở Y tế |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, UBND cấp xã |
|
|
Mục tiêu 2: Truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho các cấp chính quyền, cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em. |
- Chỉ tiêu 8: 90% trẻ em, cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em vào năm 2030. |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Công tác Phụ nữ, Ban Công tác Đoàn và Thanh thiếu nhi |
|
- Chỉ tiêu 9: 95% trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi biết các quy định về an toàn giao thông đường bộ vào năm 2030. |
Sở Xây dựng |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, Ban Công tác Đoàn và Thanh thiếu nhi |
|
|
- Chỉ tiêu 10: 65% trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước; 50% trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi biết bơi an toàn vào năm 2030. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Ban Công tác Đoàn và Thanh thiếu nhi, UBND cấp xã |
|
|
- Chỉ tiêu 11: 100% trẻ em sử dụng áo phao cứu sinh khi tham gia giao thông trên các phương tiện đường thủy nội địa có bắt buộc sử dụng phao cứu sinh duy trì ổn định đến năm 2030. |
Sở Xây dựng |
Công an tỉnh, Sở Y tế, Ban Công tác Đoàn và Thanh thiếu nhi, UBND cấp xã. |
|
|
Mục tiêu 3: Đào tạo, tập huấn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho cán bộ các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan |
- Chỉ tiêu 12: 100% công chức, viên chức, cán bộ cấp tỉnh, cấp xã làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của các ngành, đoàn thể liên quan được tập huấn kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Công tác Phụ nữ, Ban Công tác Đoàn và Thanh thiếu nhi, UBND cấp xã |
|
- Chỉ tiêu 13: 80% cán bộ cấp xã, công chức, viên chức, giáo viên, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của các ngành, đoàn thể liên quan, cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tập huấn các kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Công tác Phụ nữ, Ban Công tác Đoàn và Thanh thiếu nhi, UBND cấp xã |
|
|
Chỉ tiêu 14: Phấn đấu 100% nhân viên y tế tổ, bản, nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích và duy trì đến năm 2030. |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp xã |
|
|
Chỉ tiêu 15: 75/75 xã, phường triển khai thu thập thông tin, dữ liệu về tai nạn, thương tích trẻ em. |
Sở Y tế |
UBND cấp xã, Thống kê tỉnh Sơn La |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh