Kế hoạch 200/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ, phát triển, tái tạo nguồn lợi và khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 200/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 17/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Trần Chí Hùng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 200/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN, TÁI TẠO NGUỒN LỢI VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN HIỆU QUẢ, BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Quyết định số 1090/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững giai đoạn 2022 - 2025, định hướng 2030 (sau đây gọi là Chương trình khai thác thủy sản); Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030; Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ, phát triển, tái tạo nguồn lợi và khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển bền vững ngành khai thác thủy sản với cơ cấu tàu, nghề phù hợp với khả năng cho phép khai thác nguồn lợi thủy sản; sản xuất an toàn, hiệu quả kinh tế cao, nâng cao đời sống ngư dân, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
- Bảo tồn, bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản nhằm phục hồi và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lợi thủy sản và các hệ sinh thái thủy sinh; gắn hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, quản lý nguồn lợi thủy sản với hoạt động khai thác thủy sản bền vững, chống khai thác IUU; nâng cao nhận thức của cộng đồng và xã hội về bảo vệ và phát triển nguồn lợi góp phần phát triển bền vững ngành thủy sản, giữ gìn tính đa dạng sinh học và giá trị tài nguyên sinh vật của thành phố Cần Thơ.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phát triển khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững
- Cắt giảm 10% hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi so với năm 2025; Xác định 100% hạn ngạch tàu khai thác vùng biển ven bờ, vùng lộng thuộc phạm vi thành phố quản lý.
- Duy trì 100% tàu cá hoạt động vùng khơi lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định và được cung cấp bản tin dự báo ngư trường phục vụ khai thác thủy sản hiệu quả.
- Thực hiện giám sát 100% sản lượng thủy sản khai thác và nguyên liệu hải sản nhập khẩu.
- 100% tàu cá được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo quy định.
- Cập nhật đầy đủ, khai thác và sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase).
- Có cơ cấu đội tàu, nghề khai thác và sản lượng thủy sản khai thác phát triển phù hợp với Quy hoạch Bảo vệ và Khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2035 và quy hoạch phát triển thủy sản của thành phố.
- Tàu cá sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong khai thác và bảo quản sản phẩm đạt 50%; tổn thất sau thu hoạch trung bình giảm xuống dưới 10%.
- Duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị khai thác thủy sản bình quân đạt 1,5%/năm, thu nhập bình quân của người lao động khai thác thủy sản tăng gấp 2,5 lần so với năm 2025.
- Chấm dứt các nghề khai thác mang tính hủy diệt nguồn lợi, ảnh hưởng môi trường sinh thái biển.
- 100% thuyền trưởng tàu cá vùng khơi được tập huấn định kỳ các quy định trong nước và quốc tế về khai thác thủy sản; 70% lao động khai thác thủy sản được hướng dẫn các kỹ năng, quy trình kỹ thuật khai thác, đảm bảo an toàn trên biển.
- Phấn đấu giảm thiểu tối đa tai nạn tàu cá, đặc biệt là các vụ tai nạn nghiêm trọng liên quan đến tính mạng con người.
2.2. Bảo vệ, phát triển và tái tạo nguồn lợi thủy sản
- Hoàn thành điều tra, đánh giá đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản ở vùng nội địa, ven bờ, vùng lộng biển; điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm hằng năm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Hình thành các khu bảo tồn vùng nước nội địa, biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản biển thành phố Cần Thơ theo Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản được quản lý và hoạt động theo quy định của pháp luật thủy sản.
- 100% các xã, phường ven biển tham gia hoạt động thả tái tạo nguồn lợi thủy sản vào vùng nước tự nhiên; tổ chức ít nhất 01 đợt thả cá tái tạo nguồn lợi thủy sản vào vùng nước tự nhiên khu vực nội đồng hàng năm.
- Có 03/06 xã, phường ven biển trên địa bàn thành phố thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản gắn với xây dựng nông thôn mới, phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thành phần về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thành phố gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản được nâng cấp, tích hợp, liên thông giữa cơ quan quản lý cấp trung ương và địa phương theo hướng đồng bộ, thống nhất, phục vụ công tác quản lý.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền, triển khai Kế hoạch
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 200/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN, TÁI TẠO NGUỒN LỢI VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN HIỆU QUẢ, BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Quyết định số 1090/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững giai đoạn 2022 - 2025, định hướng 2030 (sau đây gọi là Chương trình khai thác thủy sản); Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030; Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ, phát triển, tái tạo nguồn lợi và khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển bền vững ngành khai thác thủy sản với cơ cấu tàu, nghề phù hợp với khả năng cho phép khai thác nguồn lợi thủy sản; sản xuất an toàn, hiệu quả kinh tế cao, nâng cao đời sống ngư dân, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
- Bảo tồn, bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản nhằm phục hồi và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lợi thủy sản và các hệ sinh thái thủy sinh; gắn hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, quản lý nguồn lợi thủy sản với hoạt động khai thác thủy sản bền vững, chống khai thác IUU; nâng cao nhận thức của cộng đồng và xã hội về bảo vệ và phát triển nguồn lợi góp phần phát triển bền vững ngành thủy sản, giữ gìn tính đa dạng sinh học và giá trị tài nguyên sinh vật của thành phố Cần Thơ.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phát triển khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững
- Cắt giảm 10% hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi so với năm 2025; Xác định 100% hạn ngạch tàu khai thác vùng biển ven bờ, vùng lộng thuộc phạm vi thành phố quản lý.
- Duy trì 100% tàu cá hoạt động vùng khơi lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định và được cung cấp bản tin dự báo ngư trường phục vụ khai thác thủy sản hiệu quả.
- Thực hiện giám sát 100% sản lượng thủy sản khai thác và nguyên liệu hải sản nhập khẩu.
- 100% tàu cá được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo quy định.
- Cập nhật đầy đủ, khai thác và sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase).
- Có cơ cấu đội tàu, nghề khai thác và sản lượng thủy sản khai thác phát triển phù hợp với Quy hoạch Bảo vệ và Khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2035 và quy hoạch phát triển thủy sản của thành phố.
- Tàu cá sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong khai thác và bảo quản sản phẩm đạt 50%; tổn thất sau thu hoạch trung bình giảm xuống dưới 10%.
- Duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị khai thác thủy sản bình quân đạt 1,5%/năm, thu nhập bình quân của người lao động khai thác thủy sản tăng gấp 2,5 lần so với năm 2025.
- Chấm dứt các nghề khai thác mang tính hủy diệt nguồn lợi, ảnh hưởng môi trường sinh thái biển.
- 100% thuyền trưởng tàu cá vùng khơi được tập huấn định kỳ các quy định trong nước và quốc tế về khai thác thủy sản; 70% lao động khai thác thủy sản được hướng dẫn các kỹ năng, quy trình kỹ thuật khai thác, đảm bảo an toàn trên biển.
- Phấn đấu giảm thiểu tối đa tai nạn tàu cá, đặc biệt là các vụ tai nạn nghiêm trọng liên quan đến tính mạng con người.
2.2. Bảo vệ, phát triển và tái tạo nguồn lợi thủy sản
- Hoàn thành điều tra, đánh giá đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản ở vùng nội địa, ven bờ, vùng lộng biển; điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm hằng năm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Hình thành các khu bảo tồn vùng nước nội địa, biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản biển thành phố Cần Thơ theo Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản được quản lý và hoạt động theo quy định của pháp luật thủy sản.
- 100% các xã, phường ven biển tham gia hoạt động thả tái tạo nguồn lợi thủy sản vào vùng nước tự nhiên; tổ chức ít nhất 01 đợt thả cá tái tạo nguồn lợi thủy sản vào vùng nước tự nhiên khu vực nội đồng hàng năm.
- Có 03/06 xã, phường ven biển trên địa bàn thành phố thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản gắn với xây dựng nông thôn mới, phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thành phần về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thành phố gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản được nâng cấp, tích hợp, liên thông giữa cơ quan quản lý cấp trung ương và địa phương theo hướng đồng bộ, thống nhất, phục vụ công tác quản lý.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền, triển khai Kế hoạch
- Phổ biến Kế hoạch này đến các sở, ngành, địa phương và toàn thể nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thủy sản thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; in ấn, phát hành tài liệu, các hội nghị, các lớp tập huấn cho cộng đồng.
2. Khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững
2.1. Tổ chức lại khai thác thủy sản
- Điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản phù hợp với nguồn lợi thủy sản, sản lượng cho phép khai thác trên từng ngư trường; xác định nghề khai thác cần cắt giảm, lộ trình cắt giảm và chỉ tiêu cắt giảm cho từng địa phương thực hiện.
- Tổ chức, sắp xếp lại tàu thuyền khai thác vùng biển ven bờ và vùng lộng theo quy hoạch của ngành và của từng địa phương.
- Chuyển đổi nghề khai thác hải sản xâm hại, ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái, ưu tiên sử dụng các nghề ít xâm hại đến nguồn lợi và môi trường sinh thái, sử dụng ít nhiên liệu, ít nguồn lực hơn, hoặc chuyển đổi sang lĩnh vực khác ngoài khai thác để từng bước cân bằng lại cường lực khai thác phù hợp với khả năng phục hồi tái tạo nguồn lợi thủy sản.
2.2. Phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và chế biến, tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức, hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở thu mua, tiêu thụ sản phẩm thủy sản tham gia tích cực, phát huy vai trò, nâng cao trách nhiệm xã hội, cùng chia sẻ lợi ích với ngư dân trong chuỗi giá trị sản xuất khai thác thủy sản để nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản khai thác. Khuyến khích, vận động thành lập Hội, Hiệp hội thương lái, nậu vựa tại địa phương.
- Xây dựng, phát triển các mô hình liên kết, liên doanh, gắn kết các khâu trong quá trình sản xuất, từ khai thác, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng nghề, từng địa phương.
- Tiếp tục thúc đẩy tiêu thụ, nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản khai thác tại thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu.
- Xây dựng các mô hình chuyển đổi nghề, phát triển du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng nghề cá ven biển phù hợp với đặc thù của địa phương, tạo sinh kế thay thế cho các nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường từng bước tạo việc làm ổn định, nâng cao mức sống của cộng đồng ngư dân, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển.
2.3. Tăng cường quản lý hoạt động khai thác thủy sản
- Tăng cường kiểm tra, giám sát quản lý tàu cá theo hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản trên biển theo Luật Thủy sản 2017.
- Tăng cường kiểm soát, xử lý nghiêm đối với các tàu cá “3 không”: không đăng ký, không giấy phép khai thác, không đăng kiểm. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực khai thác thủy sản nhất là đối với các tàu cá vi phạm khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU); đánh bắt vùng, sai tuyến.
- Tăng cường công tác giám sát, quản lý đối với hoạt động sửa chữa, đóng mới, cải hoán tàu cá.
- Tiếp tục rà soát, bổ sung các quy định về cấm khai thác, tạm ngừng khai thác có thời hạn, vùng cấm khai thác, cấm theo nghề tại một số vùng biển, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống, nơi cư trú của các loài thủy sản.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động tàu khai thác thủy sản trước khi đi biển, hoạt động trên ngư trường, về cảng lên cá và tiêu thụ. Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác từ nhật ký khai thác thủy sản điện tử, hệ thống quản lý tổng hợp cảng cá, hệ thống theo dõi tàu cá ra vào cảng.
- Thúc đẩy mạnh mẽ việc cải cách, đổi mới toàn diện công tác quản lý, đảm bảo nâng cao năng lực dịch vụ sản xuất, quản lý nghề cá tại cảng cá, giám sát tàu cá và sản lượng khai thác bốc dỡ tại cảng, góp phần chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
- Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển và thông qua Hệ thống giám sát tàu cá (VMS).
2.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ
- Tiếp tục triển khai điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển để cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý, sử dụng nguồn lợi thủy sản bền vững. Ứng dụng công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số trong cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản biển thành phố Cần Thơ phục vụ quản lý.
- Tiếp nhận và triển khai hiệu quả các bản tin dự báo ngư trường cung cấp cho ngư dân khai thác trên biển phục vụ khai thác hải sản hiệu quả.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác khuyến ngư theo hướng xã hội hóa, tăng cường sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp khoa học công nghệ để đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ mới đối với ngư cụ, kỹ thuật khai thác, hầm bảo quản, trang thiết bị bảo quản sản phẩm trên tàu cá.
2.5. Nâng cao hiệu quả của các cơ sở hậu cần nghề cá
- Tăng cường liên kết ngành để đáp ứng nhu cầu dịch vụ hậu cần, neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Thúc đẩy tổ chức mô hình chợ đầu mối thủy sản, chợ bán đấu giá sản phẩm hải sản để nâng cao giá trị.
2.6. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn cho người và tàu cá
- Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó và xử lý tình huống tai nạn, sự cố tàu cá. Định kỳ tổ chức diễn tập các phương án ứng phó sự cố tàu cá trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và phương án tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tàu cá trên biển, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi, an toàn giúp ngư dân an tâm sản xuất khai thác thủy sản.
- Tăng cường công tác phòng ngừa rủi ro và ứng phó khẩn cấp tai nạn tàu cá; thực hiện nghiêm túc công tác thống kê, báo cáo tình hình tai nạn tàu cá, tham gia điều tra, xác minh các nguyên nhân đối với các vụ việc có tính chất nghiêm trọng.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng, trình độ cho thuyền trưởng, thuyền viên, máy trưởng, thợ máy. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn ngư dân trong chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại trong khai thác và bảo quản sản phẩm hải sản; vận hành, sử dụng các loại máy móc, trang thiết bị hiện đại trên tàu cá.
3. Bảo vệ, phát triển và tái tạo nguồn lợi thủy sản
3.1. Điều tra, đánh giá nguồn lợi và môi trường sống các loài thủy sản
- Điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản, môi trường sống loài thủy sản tại vùng lộng và vùng biển ven bờ theo quy định.
- Phối hợp Cục Thủy sản và Kiểm ngư điều tra tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản trên phạm vi cả nước định kỳ 5 năm đến năm 2030.
- Định kỳ hàng năm điều tra đánh giá nghề cá thương phẩm.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu thành phần về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản; cập nhật thông tin, công bố kết quả điều tra nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản.
3.2. Bảo tồn biển
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu, trang bị cơ sở vật chất cho các Khu bảo tồn biển trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn biển.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các đề án phát triển du lịch sinh thái bền vững có sự tham gia của cộng đồng trong khu bảo tồn biển.
- Thực hiện quan trắc, thu thập thông tin, số liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, chất lượng môi trường nước trong các khu bảo tồn biển.
- Đánh giá hiệu quả quản lý các khu bảo tồn biển trên địa bàn thành phố đã được thành lập; quản lý và bảo vệ đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường trong các khu bảo tồn biển.
3.3. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Tổ chức quản lý các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên vùng biển của thành phố theo Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện một số biện pháp bảo vệ các loài thủy sản bản địa, nguy cấp, quý, hiếm.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh trong rừng phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập nước.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, gây nuôi, vận chuyển, mua bán tiêu thụ các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
- Nghiên cứu bổ sung nghề, ngư cụ, khu vực cấm khai thác có thời hạn phù hợp với thực tế hoạt động bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản của thành phố.
3.4. Cộng đồng, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Rà soát, tổ chức lại các hình thức tổ đội sản xuất trên biển theo hướng khai thác gắn với quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của các loài thủy sản; hỗ trợ cơ quan chức năng giám sát, thông báo các hành vi khai thác gây hại đến nguồn lợi thủy sản.
- Tổ chức thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản phù hợp với nhu cầu của người dân theo hướng bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản kết hợp với phát triển du lịch sinh thái, du lịch nông thôn; đảm bảo sinh kế bền vững và an sinh xã hội.
- Huy động sự vào cuộc của tổ chức đoàn thể, hội nghề nghiệp, doanh nghiệp tích cực tham gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; tổ chức đối thoại, hợp tác giữa cấp quản lý với các bên liên quan như các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức xã hội... đặc biệt là cộng đồng nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; khuyến khích sự tham gia của khối doanh nghiệp tư nhân trong hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
3.5. Tái tạo, phát triển nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của các loài thủy sản
- Phục hồi và bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản, đặc biệt là các khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống, nơi cư trú và đường di cư tự nhiên của các loài thủy sản.
- Phối hợp với viện, trường tổ chức sinh sản nhân tạo, ương nuôi một số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu.
- Thả giống bổ sung, tái tạo một số loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu trên địa bàn thành phố; tăng cường quản lý các khu vực, loài thủy sản được tái tạo, phục hồi để bảo đảm hiệu quả.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản, phục hồi hệ sinh thái và môi trường sống của các loài thủy sản.
3.6. Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản
- Điều chỉnh, cơ cấu lại các nghề khai thác thủy sản phù hợp với khả năng cho phép khai thác của nguồn lợi thủy sản theo hướng không phát triển và giảm, dần một số loại nghề khai thác không thân thiện với nguồn lợi và môi trường, có tính chọn lọc thấp, khai thác thủy sản con non.
- Thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tập trung tại các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn, khu bảo tồn; tăng cường xử lý hoạt động sử dụng xung điện, chất độc, nghề, ngư cụ khai thác có tính hủy diệt, tận diệt, khai thác loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định, khai thác, vận chuyển, mua bán tiêu thụ các loài nguy cấp, quý, hiếm.
- Tổ chức phối hợp với các lực lượng chức năng tăng cường thực hiện kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên biển, trong vùng nội địa.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác thực thi pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; nâng cao năng lực tuần tra, kiểm tra, kiểm soát phát hiện xử lý hành vi vi phạm pháp luật cho lực lượng kiểm ngư ngành thủy sản.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
1.1. Khai thác thủy sản
- Tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa các chủ trương Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Đề cao trách nhiệm của cấp ủy, các sở, ban, ngành, địa phương ven biển trong tăng cường công tác lãnh đạo, quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật, các quy định mới của Luật Thủy sản 2017; Quy hoạch Chiến lược phát triển ngành và các nhiệm vụ giải pháp của Kế hoạch này đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản.
- Giao lực lượng Biên phòng tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế biển gắn với quốc phòng, an ninh một cách hiệu quả, trong đó chú trọng khâu xây dựng, tổ chức lực lượng, nắm tình hình, tiến hành các hoạt động tuần tra, kiểm soát, thực thi pháp luật trên biển, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán trên biển; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên vùng biển được phân công, giúp ngư dân an tâm bám biển, nhất là những vùng biển xa, vùng giáp ranh, vùng ngư trường trọng điểm.
- Kiên quyết xử lý các trường hợp tàu cá nước ngoài đánh bắt trái phép hải sản trên vùng biển của ta và ngư dân ta khai thác hải sản trái phép trên vùng biển nước ngoài. Xử lý nghiêm các vi phạm khác trong lĩnh vực khai thác thủy sản.
1.2. Bảo vệ, phát triển và tái tạo nguồn lợi thủy sản
- Tổ chức triển khai Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 643/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Trung ương, phù hợp thực tế địa phương, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả.
- Kiện toàn tổ chức, tăng cường năng lực, hiệu lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểm ngư thành phố, chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cho lực lượng Kiểm ngư đảm bảo thực thi pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong công tác thực thi pháp luật về khai thác, bảo tồn và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; củng cố địa vị pháp lý và bố trí nhân lực Văn phòng đại diện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá để kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm về IUU tại các cảng cá và hoạt động khai thác thủy sản.
2. Giải pháp về chính sách, cơ chế thực hiện
2.1. Về chính sách
- Nghiên cứu, tham mưu xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ phù hợp đồng thời với cơ chế thông thoáng, công khai, minh bạch để đảm bảo cá nhân, tổ chức tiếp cận nhanh hơn với các chính sách. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách chuyển đổi nghề, đa dạng hóa sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh khu bảo tồn biển, cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ; chính sách hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản; chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi thủy sản, môi trường, hệ sinh thái sang các nghề khai thác thủy sản thân thiện với môi trường hoặc chuyển ra ngoài lĩnh vực khai thác thủy sản.
- Triển khai kịp thời các chính sách hỗ trợ các tổ chức cộng đồng của nhà nước, đồng thời tích cực thu hút các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế cho hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; triển khai các dự án tăng cường năng lực cộng đồng trong quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Khuyến khích phát triển và xã hội hóa các dịch vụ tư vấn, đăng kiểm, đào tạo nghề cho lao động khai thác thủy sản.
2.2. Về cơ chế thực hiện
- Cơ chế huy động nguồn lực
Khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các quốc gia tham gia hỗ trợ nguồn lực cho Kế hoạch. Nội dung hoạt động trong Kế hoạch sẽ được triển khai lồng ghép với các hoạt động của các Chương trình/Đề án/Kế hoạch khác khi có cùng tính chất và cùng đối tượng tác động hoặc cùng một cơ quan triển khai.
- Cơ chế phối hợp
+ Tăng cường sự tham gia của ngư dân và các tổ chức đoàn thể có liên quan vào một số hoạt động của Kế hoạch; tăng cường phối hợp công tác giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Kế hoạch.
+ Tăng cường hiệp đồng, phối hợp của các lực lượng thực thi pháp luật trên biển đồng thời tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, đảm bảo an ninh, an toàn hàng hải.
+ Tăng cường phối hợp, hợp tác quốc tế của các lực lượng thực thi pháp luật trên biển với các nước trong khu vực, đặc biệt những quốc gia có biển liền kề, nhằm giải quyết nhanh chóng, hiệu quả những hành vi vi phạm pháp luật của ngư dân, tàu cá thành phố Cần Thơ vi phạm vùng biển của quốc gia khác hoặc tàu cá, ngư dân nước ngoài vi phạm vùng biển thành phố Cần Thơ, đảm bảo giữ vững môi trường hòa bình trên biển, mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia và bảo vệ tài sản, tính mạng của ngư dân.
+ Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các lực lượng chức năng (kiểm ngư, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, cảnh sát giao thông đường thủy, cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, công an địa phương) để thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong các hoạt động thủy sản trên biển và trong vùng nội địa.
3. Giải pháp về khoa học - công nghệ
- Tham mưu tổ chức thực hiện các bộ Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt Nam về ngư cụ, tàu cá, về điều kiện, môi trường làm việc nghỉ ngơi của người lao động trên địa bàn thành phố.
- Triển khai ứng dụng các công nghệ (công nghệ số, công nghệ vệ tinh, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý...) để theo dõi sự di cư tự nhiên của một số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học và dự báo ngư trường phục vụ cho hoạt động khai thác thủy sản.
- Nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao về thiết kế, sản xuất ngư cụ, phương pháp khai thác tiên tiến, thân thiện với môi trường để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm; khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ chế tạo dây, lưới, sợi, phao, chỉ... từng bước thay thế hàng ngoại nhập.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản sản phẩm và giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Nghiên cứu, ứng dụng các mẫu tàu mới phù hợp với khai thác hải sản vùng khơi, tiến tới thay thế tàu vỏ gỗ bằng vật liệu phù hợp và các trang thiết bị thông tin hàng hải, khai thác để từng bước cơ giới hóa, hiện đại hóa các khâu trong quá trình khai thác hải sản.
- Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp và khối tư nhân, thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư vào công tác phát triển khoa học công nghệ trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác nguồn lợi thủy sản hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường.
4. Giải pháp về huy động vốn, kinh phí
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ các nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp) bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã ven biển; kinh phí lồng ghép triển khai từ các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Giáo dục nghề nghiệp, Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Kinh phí của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia Kế hoạch; tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Giải pháp về hợp tác và hội nhập quốc tế
- Tăng cường tham mưu triển khai kế hoạch đàm phán hợp tác quốc gia về khai thác hải sản giữa Việt Nam với các nước để đưa tàu cá và ngư dân đi khai thác hải sản hợp pháp, phát triển nghề khai thác viễn dương.
- Nghiên cứu tham mưu tổ chức đưa doanh nghiệp và ngư dân đi hợp tác khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, nuôi trồng thủy sản với một số nước; phát triển nghề khai thác viễn dương ở các vùng biển quốc tế nhằm phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người dân, giảm thiểu, chấm dứt tình trạng tàu cá Việt Nam khai thác bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài, thúc đẩy hội nhập và phát triển hợp tác quốc tế.
- Tham mưu thúc đẩy hợp tác với các nước trong khu vực và các đối tác nhập khẩu thủy sản của Việt Nam sớm tháo gỡ “thẻ vàng”của EC liên quan đến IUU.
- Tổ chức xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khai thác thủy sản.
- Tăng cường hợp tác nghề cá đa phương, tích cực tham gia các cuộc đàm phán trợ cấp nghề cá của WTO và phấn đấu có các chính sách phát triển nghề cá công bằng và hợp lý đối với nghề cá quy mô nhỏ của Việt Nam.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tìm kiếm và sử dụng có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của các đối tác và tổ chức quốc tế trong triển khai các dự án về khai thác thủy sản bền vững, bảo tồn biển, đồng quản lý, phát triển sinh kế và chuyển đổi nghề,…
- Tăng cường trao đổi đoàn công tác liên ngành tìm hiểu, học tập kinh nghiệm các nước và các quy định, hướng dẫn của quốc tế có liên quan.
6. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến cho các cấp, các ngành, các địa phương, doanh nghiệp, cơ sở, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, ngư dân thấy được tầm quan trọng và trách nhiệm của họ trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch.
- Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, huấn luyện nghiệp vụ về nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất trong khai thác thủy sản gắn với đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản nhằm tác động từ thay đổi nhận thức đến ý thức và hành vi nhằm góp phần duy trì bền vững các kết quả của Kế hoạch.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng và xã hội về vai trò, giá trị của nguồn lợi thủy sản và các hệ sinh thái thủy sinh; ý nghĩa của công tác bảo tồn biển; trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là bảo vệ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; chống khai thác IUU; chủ động, tự giác tham gia công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật có liên quan cho thuyền trưởng, chủ tàu của các đội tàu cá khai thác xa bờ nhằm nâng cao năng lực xử lý, khả năng vận dụng pháp luật khi có tranh chấp xảy ra trên biển.
- Vận động ngư dân cam kết tuân thủ quy định pháp luật về khai thác và bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản; chủ cơ sở chế biến, kinh doanh thủy sản cam kết không nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; tổ chức cộng đồng tham gia đấu tranh, tố giác hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Tổng kết, tuyên truyền các mô hình thí điểm tốt để nhân rộng.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch:
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, đầu tư cơ sở hạ tầng, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án đầu tư công giai đoạn 2025 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá toàn diện việc thực hiện Kế hoạch.
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tổng hợp kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước, gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp triển khai Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển và hải đảo được phê duyệt tại Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2020 đảm bảo thống nhất đồng bộ, hiệu quả với Chương trình điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản trên phạm vi cả nước định kỳ 5 năm đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tham mưu chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch của các địa phương và tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Kế hoạch định kỳ từng giai đoạn, tổng kết Kế hoạch sau khi kết thúc.
- Tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, phù hợp với thực tế, không trùng lặp và đúng quy định của pháp luật.
(Đính kèm phụ lục chi tiết)
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố
- Chỉ đạo các lực lượng thực thi pháp luật trên biển phối hợp, hiệp đồng tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghề cá trên biển và phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, bảo tồn biển, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo thẩm quyền; giám sát chặt chẽ việc triển khai các chương trình, dự án điều tra đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển theo Kế hoạch.
- Chỉ đạo các lực lượng thực thi pháp luật trên biển tăng cường tuần tra, kiểm tra, giám sát theo chuyên đề hoạt động nghề cá trên biển, kịp thời tham gia hỗ trợ, bảo vệ an ninh, an toàn cho ngư dân trong quá trình hoạt động nghề cá trên biển; tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và hỗ trợ cho các hoạt động thủy sản trên các vùng biển và hải đảo.
3. Công an thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các nhiệm vụ về chống khai thác IUU thuộc trách nhiệm của Công an thành phố. Chỉ đạo công tác phòng, chống tội phạm về môi trường; Công an các địa phương tăng cường nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm các vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, bảo tồn biển, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; đặc biệt là hành vi sử dụng các ngư cụ cấm, chất nổ, chất độc, xung điện để khai thác nguồn lợi thủy sản.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp tuyên truyền đến các doanh nghiệp lữ hành, điểm tham quan và khách du lịch về bảo vệ, phát triển, tái tạo nguồn lợi và khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp, hướng dẫn các sở ngành, địa phương về chuyên môn trong công tác phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
5. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu bố trí kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách địa phương hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác của pháp luật, đồng thời phối hợp nghiên cứu giải pháp và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch.
6. Các Sở, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch thông qua việc xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ phát triển thủy sản trên địa bàn lãnh thổ và vùng biển thuộc địa phương quản lý và phù hợp với nội dung nhiệm vụ của các Kế hoạch, điều kiện thực tế của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng, phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ trong kế hoạch và các mô hình thí điểm phù hợp với tình hình điều kiện của địa phương.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở ngành liên quan triển khai thí điểm thiết lặp một số điểm du lịch cộng đồng nghề cá ven biển tại địa phương.
- Chủ động, ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch và có cơ chế chính sách cụ thể phù hợp với tình hình của địa phương để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, phát triển khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hiệu quả.
- Phân công, phân cấp trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo nguyên tắc đẩy mạnh phần cấp và nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm.
- Ban hành cơ chế, chính sách, hướng dẫn tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn theo thẩm quyền và nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức giám sát, đánh giá và báo cáo thực hiện Kế hoạch trên địa bàn định kỳ, đột xuất theo quy định.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các Đoàn thể
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng tham gia hoạt động liên quan đến thủy sản qua đó nâng cao nhận thức, hành động của các tầng lớp nhân dân trong khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Theo chức năng, nhiệm vụ chủ động tham gia, giám sát các hoạt động liên quan đến khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; hỗ trợ và huy động sự tham gia của cộng đồng trong thực hiện, kiểm tra, giám sát.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ, phát triển, tái tạo nguồn lợi và khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh