Kế hoạch 149/KH-UBND năm 2025 phát triển thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 149/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 13/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Trần Chí Hùng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 149/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt là Quyết định số 339/QĐ-TTg), Quyết định số 1960/QĐ-BNN-TCTS ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 339/QĐ-TTg, Quyết định số 3550/QĐ-BNN-TCTS ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch Phát triển thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, có chất lượng nhằm nâng cao công tác quản lý, điều hành và thực hiện có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp Kế hoạch đề ra theo Quyết định số 985/QĐ-TTg và Quyết định số 339/QĐ-TTg trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đảm bảo tổ chức thực hiện sản xuất nuôi trồng thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố có hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố; kiểm soát tốt môi trường, dịch bệnh thủy sản, bảo vệ sức khỏe cộng đồng; thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo kịp thời, thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức tuyên truyền về nội dung Kế hoạch đến cán bộ, công chức, viên chức, nông dân và những đối tượng có liên quan để nắm bắt được định hướng chung của ngành thủy sản.
- Chỉ đạo thực hiện, tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố; thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá Kế hoạch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1. Mục tiêu chung
- Phát triển ngành thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng của thành phố, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, bền vững, sức cạnh tranh cao gắn với công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Xác định cơ cấu và hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với điều kiện sinh thái vùng, bảo vệ môi trường và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng, giá trị sản phẩm và hiệu quả sản xuất đảm bảo an sinh xã hội; đầu tư đồng bộ và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm; xây dựng thương hiệu uy tín, khả năng cạnh tranh cao và hội nhập quốc tế.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng đồng bộ; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; ưu tiên ứng dụng công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tổ chức lại sản xuất theo kinh tế thị trường. Thu hút các nguồn lực, các thành phần kinh tế đầu tư phát triển thủy sản hiệu quả với lực lượng doanh nghiệp là chủ thể nòng cốt [1]. Xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm dịch vụ khoa học công nghệ về thủy sản, đặc biệt là trung tâm sản xuất giống, con giống thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế và chất lượng cao.
2. Mục tiêu cụ thể phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030
- Tăng trưởng kinh tế (GRDP) khu vực nông nghiệp - thủy sản giai đoạn
2026 - 2030 bình quân đạt 3,91%.
- Tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản trong cơ cấu kinh tế: 15,84%.
- Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung kiểm soát được môi trường, kiểm soát và khống chế có hiệu quả một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi. Chủ động phòng, khống chế các bệnh nguy hiểm ở tôm nước lợ đảm bảo diện tích bị bệnh thấp hơn 10% tổng diện tích nuôi và ở cá tra đảm bảo diện tích bị
bệnh thấp hơn 8% tổng diện tích nuôi. Khuyến khích xây dựng một số vùng, cơ sở, chuỗi sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh để phục vụ tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản được sản xuất theo mô hình hợp tác và liên kết chuỗi đạt trên 50%.
- Lao động nuôi trồng thủy sản được tập huấn, đào tạo nghề đạt trên 30%.
- Diện tích nuôi thủy sản được chứng nhận Thực hành nông nghiệp tốt - GAP (như VietGAP, hữu cơ hoặc các chứng nhận chất lượng tương đương khác) tăng 15%/năm.
- Áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nuôi trồng thủy sản đạt trên 90% đến năm 2030.
- Đến năm 2030, diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản như sau:
+ Nuôi trồng thủy sản đạt 96.549 ha, bao gồm: diện tích nuôi thủy sản nước lợ, mặn 54.450 ha (trong đó: tôm nước lợ là 51.000 ha (tôm sú 12.700 ha, tôm thẻ 38.300 ha), nuôi hỗn hợp và thủy sản nước lợ, mặn khác 3.450 ha); diện tích nuôi thủy sản nước ngọt 42.099 ha (trong đó: diện tích nuôi tôm càng xanh 250 ha, cá tra 950 ha, cá thát lát 210 ha, thủy sản khác 210 ha); số lượng nuôi lồng/vèo 324 cái (140 hộ nuôi); số lượng cơ sở sản xuất giống 60 cơ sở.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 149/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt là Quyết định số 339/QĐ-TTg), Quyết định số 1960/QĐ-BNN-TCTS ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 339/QĐ-TTg, Quyết định số 3550/QĐ-BNN-TCTS ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch Phát triển thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, có chất lượng nhằm nâng cao công tác quản lý, điều hành và thực hiện có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp Kế hoạch đề ra theo Quyết định số 985/QĐ-TTg và Quyết định số 339/QĐ-TTg trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đảm bảo tổ chức thực hiện sản xuất nuôi trồng thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố có hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố; kiểm soát tốt môi trường, dịch bệnh thủy sản, bảo vệ sức khỏe cộng đồng; thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo kịp thời, thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức tuyên truyền về nội dung Kế hoạch đến cán bộ, công chức, viên chức, nông dân và những đối tượng có liên quan để nắm bắt được định hướng chung của ngành thủy sản.
- Chỉ đạo thực hiện, tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố; thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá Kế hoạch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1. Mục tiêu chung
- Phát triển ngành thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng của thành phố, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, bền vững, sức cạnh tranh cao gắn với công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Xác định cơ cấu và hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với điều kiện sinh thái vùng, bảo vệ môi trường và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng, giá trị sản phẩm và hiệu quả sản xuất đảm bảo an sinh xã hội; đầu tư đồng bộ và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm; xây dựng thương hiệu uy tín, khả năng cạnh tranh cao và hội nhập quốc tế.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng đồng bộ; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; ưu tiên ứng dụng công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tổ chức lại sản xuất theo kinh tế thị trường. Thu hút các nguồn lực, các thành phần kinh tế đầu tư phát triển thủy sản hiệu quả với lực lượng doanh nghiệp là chủ thể nòng cốt [1]. Xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm dịch vụ khoa học công nghệ về thủy sản, đặc biệt là trung tâm sản xuất giống, con giống thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế và chất lượng cao.
2. Mục tiêu cụ thể phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030
- Tăng trưởng kinh tế (GRDP) khu vực nông nghiệp - thủy sản giai đoạn
2026 - 2030 bình quân đạt 3,91%.
- Tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản trong cơ cấu kinh tế: 15,84%.
- Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung kiểm soát được môi trường, kiểm soát và khống chế có hiệu quả một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi. Chủ động phòng, khống chế các bệnh nguy hiểm ở tôm nước lợ đảm bảo diện tích bị bệnh thấp hơn 10% tổng diện tích nuôi và ở cá tra đảm bảo diện tích bị
bệnh thấp hơn 8% tổng diện tích nuôi. Khuyến khích xây dựng một số vùng, cơ sở, chuỗi sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh để phục vụ tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản được sản xuất theo mô hình hợp tác và liên kết chuỗi đạt trên 50%.
- Lao động nuôi trồng thủy sản được tập huấn, đào tạo nghề đạt trên 30%.
- Diện tích nuôi thủy sản được chứng nhận Thực hành nông nghiệp tốt - GAP (như VietGAP, hữu cơ hoặc các chứng nhận chất lượng tương đương khác) tăng 15%/năm.
- Áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nuôi trồng thủy sản đạt trên 90% đến năm 2030.
- Đến năm 2030, diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản như sau:
+ Nuôi trồng thủy sản đạt 96.549 ha, bao gồm: diện tích nuôi thủy sản nước lợ, mặn 54.450 ha (trong đó: tôm nước lợ là 51.000 ha (tôm sú 12.700 ha, tôm thẻ 38.300 ha), nuôi hỗn hợp và thủy sản nước lợ, mặn khác 3.450 ha); diện tích nuôi thủy sản nước ngọt 42.099 ha (trong đó: diện tích nuôi tôm càng xanh 250 ha, cá tra 950 ha, cá thát lát 210 ha, thủy sản khác 210 ha); số lượng nuôi lồng/vèo 324 cái (140 hộ nuôi); số lượng cơ sở sản xuất giống 60 cơ sở.
+ Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 855.378 tấn, sản lượng nuôi nước lợ 291.430 tấn (tôm sú 24.930 tấn, tôm thẻ 260.700 tấn, thủy sản nước lợ khác 5.800 tấn), sản lượng nuôi nước ngọt 563.948 tấn (sản lượng cá tra đạt 284.500 tấn, cá thát lát 18.000 tấn, tôm càng xanh 250 tấn, thủy sản nước ngọt khác 3.500 tấn).
1. Tuyên truyền, triển khai Kế hoạch
- Phổ biến Kế hoạch này đến các sở, ban ngành thành phố, địa phương và toàn thể người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thủy sản thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; in ấn, phát hành tài liệu, tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn.
2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, thể chế
- Tiếp tục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thủy sản và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản. Qua đó, góp phần hoàn thiện tổ chức bộ máy ngành thủy sản.
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, khuyến khích phát triển các đối tượng thủy sản chủ lực, thủy đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố.
- Rà soát, tham mưu bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy sản đảm bảo phù hợp với Luật thủy sản, phân cấp quản lý chính quyền địa phương 2 cấp và tình hình thực tiễn của địa phương. Tiếp tục rà soát, tham mưu ban hành các chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư vào lĩnh vực thủy sản; chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước áp dụng cho hợp tác công tư để đầu tư nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ đầu tư, sản xuất, chế biến, tiêu thụ, quản lý chất lượng hàng hóa, vật tư chuyên ngành thủy sản.
3. Tổ chức sản xuất trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
- Phát triển nuôi hiệu quả các đối tượng thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao gắn với lợi thế của địa phương. Thực hiện cấp mã số vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc, tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hóa. Hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, tiên tiến, giảm giá thành sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm và phát triển bền vững. Trang bị cơ giới hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa và sinh học hóa đồng bộ vùng nuôi trồng gắn với công nghiệp chế biến. Xây dựng các mô hình nuôi hữu cơ, nuôi sinh thái thân thiện môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển sản xuất nuôi trồng thủy sản theo chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm theo hướng an toàn thực phẩm. Phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị hiện đại, hướng đến xây dựng nền nông nghiệp tri thức. Nâng cao năng lực quản lý và sản xuất thủy sản theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất giống, vật tư thủy sản, phòng trừ dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
- Kiểm soát dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản và xây dựng, phát triển các cơ sở nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản an toàn dịch bệnh [2].
a) Phát triển nuôi thủy hải sản nước lợ
- Tôm nước lợ
+ Tổ chức sản xuất ngành tôm thành nguồn sản xuất hàng hóa lớn, phát triển nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng ở các vùng ven biển [3], phát triển các mô hình nuôi chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và phù hợp đặc điểm sinh thái từng tiểu vùng sản xuất. Đầu tư cơ sở hạ tầng (thủy lợi, giao thông, điện) phục vụ những vùng nuôi ứng dụng công nghệ cao, thâm canh, bán thâm canh tập trung, xây dựng vùng sản xuất giống tập trung. Tổ chức sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ để tạo vùng sản xuất nguyên liệu tập trung quy mô lớn, làm đầu mối để liên kết với các doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm.
+ Tăng cường công tác quản lý, thực hiện các hoạt động thúc đẩy nghề nuôi tôm phát triển bền vững như: Kiểm soát chất lượng con giống; kiểm soát dịch bệnh; công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm; xây dựng liên kết chuỗi giá trị để có nguồn vật tư đầu vào chất lượng, giá thành hợp lý và sản phẩm đầu ra đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
+ Áp dụng công nghệ cao như: Biofloc, RAS, Nano, công nghệ vi sinh, chế phẩm sinh học và hệ thống giám sát chất lượng nước tự động để nâng cao năng suất và giảm phát thải. Phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú 2, 3 giai đoạn, nuôi tôm ứng dụng công nghệ số, nuôi kết hợp tôm sú - lúa, nuôi tôm trong rừng ngập mặn. Xây dựng vùng nuôi tôm đạt chứng nhận an toàn thực phẩm, tôm sinh thái, tôm hữu cơ và các chương trình thực hành nuôi tốt (ASC, GlobalGAP, VietGAP,…) đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu, đồng thời bảo tồn hệ sinh thái ven biển. Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn.
+ Tổ chức tập huấn chuyên sâu về quy trình nuôi tôm nước lợ, nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nghề, nâng cao năng lực hợp tác xã trong quản lý, điều hành, định hướng tổ chức sản xuất.
+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về hình ảnh của con tôm Cần Thơ, góp phần xây dựng thương hiệu Tôm Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Phát triển nuôi thủy hải sản khác ven biển [4]
+ Đầu tư xây dựng hệ thống sản xuất, chuyển giao con giống phục vụ nuôi nước lợ, đặc biệt là các đối tượng có giá trị kinh tế, có tiềm năng mở rộng quy mô nuôi thương phẩm và thị trường tiêu thụ. Tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác nguồn giống đối với một số giống loài thủy sản mặn lợ nuôi đang phụ thuộc vào nguồn giống tự nhiên.
+ Đối tượng nuôi trồng: Ưu tiên phát triển các đối tượng có thị trường tiêu thụ và lợi thế cạnh tranh như nhóm cá biển, giáp xác, nhuyễn thể, rong tảo biển, sinh vật cảnh, Artemia và các đối tượng có giá trị kinh tế khác.
+ Phương thức nuôi, trồng: Áp dụng phương thức nuôi công nghiệp, ưu tiên phát triển các mô hình nuôi đa loài phù hợp với điều kiện sinh thái vùng, đồng quản lý ở vùng bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn ven biển. Phát triển nuôi trồng thủy sản ven bờ kết hợp trồng và bảo vệ rừng ngập mặn. Duy trì và phát triển mô hình nuôi Artemia trên ruộng muối ở các xã/phường Vĩnh Châu, Vĩnh
Phước, Lai Hòa.
+ Tổ chức rà soát, đánh giá tác động và chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp bị nhiễm mặn sang phát triển nuôi các đối tượng thủy sản với các hình thức nuôi phù hợp (chuyên canh, xen canh, luân canh,…).
+ Thí điểm và triển khai các mô hình nuôi thủy sản nước lợ ven biển (cá rô phi, cá bớp, cá chẽm, cá kèo, cá chốt, cá dứa, nghêu, vẹm xanh…) thích ứng với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu thành phố Cần Thơ.
+ Tập trung xây dựng phát triển nuôi biển gắn kết hài hòa với dịch vụ, du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm, điện gió, giữa phát triển nuôi biển và phát triển công nghiệp chế biến. Tổ chức sản xuất theo hình thức tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ khuyến nông cộng đồng, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
b) Phát triển nuôi thủy sản nước ngọt
- Cá Tra
+ Tập trung phát triển nuôi cá tra công nghiệp ven sông Hậu và các khu vực có điều kiện thuận lợi để sản xuất tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu.
+ Nghiên cứu, khuyến khích áp dụng công nghệ nuôi mới, tiết kiệm nước, tiết kiệm nhiên liệu để bảo vệ môi trường, phòng ngừa dịch bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Ứng dụng công nghệ mới về chọn tạo giống, dinh dưỡng, vaccine, công nghệ enzyme, giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải, nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phát triển nghề nuôi cá tra theo hướng bền vững. Ứng dụng công nghệ xử lý nước thải, bùn thải để bảo vệ môi trường.
+ Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành hàng cá tra, tăng cường liên kết sản xuất, phát triển ngành cá tra theo chuỗi cung ứng, nâng cao tỷ lệ diện tích, sản phẩm cá tra nuôi được chứng nhận theo các tiêu chuẩn chất lượng VietGAP, Global GAP, ASC, BAP… đáp ứng yêu cầu của các thị trường nhập khẩu.
+ Phát triển các mô hình sản xuất theo hình thức hợp tác như câu lạc bộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, hội quán để tạo vùng sản xuất hàng hóa có khối lượng sản phẩm lớn, liên kết theo chuỗi giá trị. Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số hóa trong quản lý, sản xuất giống, vật tư thủy sản, nuôi trồng thủy sản và phòng trị bệnh thủy sản.
+ Nâng cấp, đầu tư cơ sở hạ tầng (hệ thống cấp thoát nước, kênh thủy lợi, điện, cống ngăn mặn) phục vụ ngành hàng cá tra, kêu gọi đầu tư vùng sản xuất giống cá tra tập trung.
- Cá rô phi và các loài thủy sản khác nuôi lồng bè
+ Phát triển nuôi cá rô phi tập trung áp dụng công nghệ cao, có chứng nhận để nâng cao năng suất, sản lượng và phát triển nuôi cá rô phi lồng bè ven sông Hậu theo hướng bền vững. Rà soát, sắp xếp mật độ lồng, bè nuôi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và sức tải môi trường. Tiếp tục duy trì và phát triển mô hình nuôi cá rô phi ghép với các loài thủy sản khác trong hệ thống nuôi kết hợp vườn cây ăn quả.
+ Phát triển nuôi ổn định 324 lồng (khoảng 140 hộ nuôi), bè nuôi ven sông Hậu[5]. Các đối tượng thủy sản nuôi lồng, bè, vèo như: cá lóc, cá chim trắng, cá trê, cá sát, ếch, …
- Các đối tượng thủy sản nước ngọt khác
+ Tiếp tục phát triển nuôi hiệu quả các đối tượng thủy sản có giá trị kinh
tế (cá thát lát, lươn, ếch, tôm càng xanh) [6] và các loài thủy sản bản địa có giá trị kinh tế cao (cá lóc, cá trê, cá chạch lấu, baba…), gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, giảm thiểu tác động đến môi trường.
+ Đa dạng loài nuôi, sản phẩm nuôi, khuyến khích nuôi trồng thủy sản theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm, sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị sản phẩm. Duy trì quy mô sản xuất các loài cá truyền thống cung cấp cho nhu cầu tiêu thụ nội địa, tận dụng lợi thế mùa nước lũ hàng năm để phát triển các mô hình nuôi thủy sản trên ruộng lúa, kênh
rạch nhằm chủ động cung cấp nguồn thực phẩm, tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo.
+ Phát triển mô hình nuôi thủy sản làm cảnh/giải trí, các mô hình nông nghiệp đô thị ở các xã, phường trung tâm, các khu đô thị, khu du lịch. Khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với các hoạt động giáo dục, du lịch, tham quan.
+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản áp dụng công nghệ nuôi mới, tiên tiến, tuần hoàn, thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng thí điểm và nhân rộng các mô hình nuôi thủy sản hữu cơ, nuôi sinh thái [7], sử dụng các loại thảo dược, chế phẩm sinh học.
c) Phát triển hệ thống sản xuất, cung ứng giống thủy sản
- Thiết lập mạng lưới liên kết sản xuất giống theo hướng chuyên môn hóa cho từng công đoạn (cung cấp cá hậu bị/bố mẹ - cá bột - cá hương/cá giống) để tạo ra con giống đảm bảo chất lượng, cân đối được sản lượng và nhu cầu con giống, kịp thời phục vụ cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
- Đối với tôm nước lợ: Tiếp tục các chương trình gia hóa tôm sú, chọn tạo tôm thẻ chân trắng nhằm chủ động sản xuất trong nước. Tôm giống được kiểm soát chất lượng trước và trong quá trình lưu thông trên thị trường, không mang mầm bệnh nguy hiểm theo quy định.
- Đối với cá tra: chủ động sản xuất, cung ứng cá tra bố mẹ chọn giống; Tiếp tục thực hiện các chương trình chọn tạo giống theo hướng nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, có khả năng kháng một số bệnh nguy hiểm thường gặp. Giống cá tra được kiểm soát chất lượng trước và trong quá trình lưu thông trên thị trường, không mang mầm bệnh nguy hiểm theo quy định.
- Đối với các loài thủy sản đã chủ động sản xuất giống nhân tạo: Áp dụng các giải pháp kỹ thuật mới, chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất ương dưỡng, chọn tạo giống (giống mới, đơn tính, chịu hạn, chịu mặn, kháng bệnh...) để nâng cao chất lượng con giống.
- Tăng cường công tác quản lý, truy xuất nguồn gốc giống thủy sản nhập vào địa bàn; kiểm soát dịch bệnh đối với giống thủy sản đảm bảo 100% giống thủy sản được kiểm dịch khi lưu thông ra khỏi địa bàn; kiểm soát nguy cơ xâm nhiễm một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản từ nước ngoài vào Việt Nam; ngăn ngừa phát tán và lây lan dịch bệnh thủy sản.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các vùng sản xuất giống thủy sản tập trung (xã Vĩnh Thạnh, xã Thới Hưng, xã Vĩnh Hải, Vĩnh Châu,…), các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao [8]. Ưu tiên phát triển các loại giống thủy sản có giá trị kinh tế cao, các loài thủy sản có tiềm năng phát triển tại thành phố.
- Thực hiện Dự án “Xây dựng Trung tâm phát triển thủy sản Cần Thơ gắn với vùng nuôi trồng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long”[9]. Thực hiện nghiên cứu, sản xuất, cung cấp vật tư đầu vào gắn với trung tâm nghề cá lớn để phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch 198/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thực hiện Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2030 [10].
d) Dịch vụ, vật tư phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Đầu tư, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và dịch vụ hậu cần phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Hỗ trợ phát triển liên kết giữa sản xuất thức ăn, thuốc, vật tư thiết yếu với các vùng nuôi tập trung, tiến tới đáp ứng 100% nguồn vật tư sản xuất trong nước đáp ứng đủ nhu cầu số lượng, chất lượng phục vụ sản xuất giống và nuôi thương phẩm.
- Khuyến khích đầu tư, phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho nuôi trồng và chế biến thủy sản. Áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, cơ giới hóa, tự động hóa, chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thủy sản.
- Tiếp tục duy trì, áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới để tăng năng suất, xây dựng công trình, phát triển mô hình nuôi Artemia trên ruộng muối cung cấp trứng Artemia chất lượng cao phục vụ nhu cầu sản xuất giống thủy sản nội địa và xuất khẩu.
4. Phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với ứng phó biến đổi khí hậu
- Xây dựng và áp dụng kỹ thuật canh tác giảm phát thải khí nhà kính đối với từng hệ thống nuôi trồng thủy sản; hoàn thiện, triển khai các mô hình canh tác, nuôi trồng tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước và ít phát thải, áp dụng mô hình năng lượng mặt trời thay thế các dạng năng lượng khác trong hoạt động thủy sản. Phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, giá trị kinh tế cao, lựa chọn các loại giống thích nghi với các điều kiện khắc nghiệt do biến đổi khí hậu.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030 [11], chú trọng công tác phòng chống bệnh và khống chế có hiệu quả một số dịch bệnh nguy hiểm đang lưu hành; kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ xâm nhiễm một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản từ ngoài vào thành phố; xây dựng một số vùng, cơ sở sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh để phục vụ tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu; tăng cường năng lực chẩn đoán bệnh thủy sản.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030[12], tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng
thủy sản theo quy định, đặc biệt tại các vùng nuôi tập trung đối tượng nuôi chủ lực của thành phố, đối tượng nuôi có giá trị kinh tế,... để cảnh báo, chủ động ứng phó với các điều kiện môi trường bất lợi nhằm giảm thiểu thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản; hàng năm rà soát, đánh giá hiện trạng, bổ sung các điểm quan trắc, cảnh báo môi trường tại các vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng nuôi lồng, bè trên sông lớn.
IV. CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH LĨNH VỰC THỦY SẢN (Chi tiết theo phụ lục I đính kèm)
1. Bố trí, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển ngành thủy sản
- Nguồn ngân sách nhà nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp nhà nước hiện hành; ưu tiên đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, nâng cao năng lực quản lý ngành và đào tạo nguồn nhân lực.
- Nguồn vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch khác.
- Nguồn vốn ưu đãi, vốn ODA, ADB và các tổ chức phi chính phủ.
- Nguồn vốn huy động của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng; hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất kinh doanh lĩnh vực thủy sản, thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
2. Tăng cường năng lực quản lý và đào tạo nguồn nhân lực
a) Tăng cường năng lực trong công tác quản lý
- Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra, tuần tra, kiểm sát các hoạt động thủy sản.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong ngành thủy sản, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành thủy sản.
b) Đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên môn sâu trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản để tăng cường năng lực quản lý. Thực hiện lồng ghép với Đề án về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ngành thủy sản và Đề án về nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản.
- Đào tạo nghề, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành cho kỹ thuật viên, chủ cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống người nuôi thủy sản để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản hiệu quả, bền vững. Xây dựng các hướng dẫn nuôi trồng thủy sản gắn với an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường, an toàn thực phẩm, trọng tâm cho nuôi cá tra, các loài thủy sản có giá trị kinh tế.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án, dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng sử dụng đa mục tiêu; ưu tiên nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng hiện có, chỉ đầu tư mới ở những vùng sản xuất trọng điểm, đầu mối để phục vụ cho khu vực sản xuất tập trung.
- Triển khai các dự án đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng đầu mối thiết yếu tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, hạ tầng phục vụ nghiên cứu và đào tạo, tập huấn, hạ tầng trung tâm giao dịch, cung ứng dịch vụ và thương mại đối với vật tư, thiết bị và sản phẩm thủy sản.
a) Đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Tiến hành gia cố hệ thống đê, nạo vét kênh mương, tăng khả năng chủ động lấy nước, trữ nước, tiêu thoát và điều tiết lũ để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ổn định, bền vững.
- Hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi để chủ động cấp nước; nâng cấp đê bao, bờ bao ở các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung. Xây dựng hệ thống cống điều tiết nước chủ động ở các vùng tập trung để phục vụ sản xuất, đặc biệt là phục vụ các mô hình nuôi thủy sản kết hợp với trồng lúa.
b) Đầu tư hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường nước ở các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung đảm bảo quan trắc kịp thời biến động môi trường, thông tin, cảnh báo cho cơ quan quản lý thủy sản, các cơ sở nuôi trồng thủy sản trong vùng. Áp dụng công nghệ mới trên nền tảng số để cảnh báo sớm về biến động môi trường nước, xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu tác động đến vùng nuôi trồng thủy sản, vùng sản xuất giống tập trung được cập nhật kịp thời.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư, vận hành hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường tại một số vùng nuôi trọng điểm, quy mô lớn.
- Hình thành hệ thống cảnh báo sớm biến động môi trường trên nền tảng ứng dụng công nghệ số; cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường được cập nhật thống nhất từ Trung ương đến địa phương và chia sẻ với các bên có liên quan.
c) Đầu tư hạ tầng sản xuất giống
- Triển khai thực hiện Dự án “Xây dựng Trung tâm phát triển thủy sản Cần Thơ gắn với vùng nuôi trồng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long”[13]; Xây dựng trung tâm giao dịch/logistic cho sản phẩm thủy sản, đặc biệt là vùng nuôi thủy sản trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long[14].
- Nâng cao năng lực sản xuất giống của Trung tâm giống thủy sản cấp I Cần Thơ, đảm bảo đáp ứng khả năng cung cấp con giống thủy sản chất lượng cao cho địa phương và toàn vùng.
d) Đầu tư hạ tầng giao thông
- Nâng cấp, mở rộng và xây mới các tuyến đường bộ cao tốc, quốc lộ, giao thông liên tỉnh; Xây dựng các cảng thủy nội địa hàng hóa lớn, trọng điểm trên sông Hậu; Xây dựng hệ thống logistic tuyến đường sắt gắn với nhà ga Cần Thơ của tuyến đường sắt Hồ Chí Minh - Cần Thơ;
- Xây dựng trung tâm logistic gắn với cảng biển, cảng hàng không, xây dựng các cảng tại các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm (từ con giống, vật tư đầu vào, nuôi thương phẩm đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm), trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết và tổ chức chuỗi sản xuất (bao gồm cả các cơ sở nhỏ lẻ, phân tán hình thành các mô hình HTX, tổ hợp tác). Xây dựng và thực hiện chương trình giám sát dư lượng để đảm bảo an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản, tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Đến năm 2030, đảm bảo đầu ra ổn định cho trên 50% sản lượng sản phẩm nuôi trồng thủy sản thông qua chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
- Hướng dẫn nuôi theo các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (VietGAP, GlobalGAP, …) là điều kiện tiên quyết để sản phẩm có thể lưu thông trên thị trường. Một số mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp với du lịch sinh thái, ẩm thực, giải trí, tuần hoàn được xây dựng.
- Thực hiện các chương trình hợp tác, liên kết, phối hợp giữa các địa phương, các ngành kinh tế để sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đặc biệt là tài nguyên nước, hệ thống hạ tầng và kết quả các đề tài nghiên cứu, dự án từ các Viện, Trường Đại học ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, tự động hóa, chuyển đổi số nâng cao hiệu quả trong quản lý, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thủy sản.
- Xây dựng, thực hiện chương trình giám sát dư lượng an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản, tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
- Triển khai các Chương trình, dự án, đề án theo Kế hoạch số 199/KH- UBND ngày 28 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về Cơ cấu lại ngành nông nghiệp thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2025.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ đầu tư, sản xuất, chế biến, tiêu thụ, quản lý chất lượng hàng hóa, vật tư chuyên ngành thủy sản.
5. Khoa học công nghệ, khuyến ngư
- Phối hợp nghiên cứu, chọn tạo, phát triển đàn giống thủy sản chủ lực chất lượng cao để chủ động cung cấp cho nhu cầu phát triển nuôi. Nghiên cứu sản xuất giống các loài thủy sản có giá trị kinh tế, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nhân giống thủy sản nhằm bảo tồn và phát triển các loài thủy sản bản địa, đặc hữu, có nguy cơ tuyệt chủng, có giá trị khoa học, kinh tế cao.
- Phối hợp nghiên cứu về dinh dưỡng, thức ăn, chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản; phát triển các biện pháp kỹ thuật cải tạo môi trường, phòng trị bệnh, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch phục vụ cho phát triển nuôi trồng thủy sản nhằm bảo vệ môi trường, giảm giá thành, tăng hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh tiêu thụ sản phẩm.
- Phối hợp phát triển sản xuất thuốc thú y thủy sản có nguồn gốc từ nguyên liệu thân thiện với môi trường, từng bước thay thế thuốc kháng sinh dùng trong nuôi trồng thủy sản được sản xuất và đáp ứng nhu cầu.
- Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các quy trình công nghệ mới (giải pháp kỹ thuật, GIS, chuỗi khối Blockchain, tự động hóa, …), nuôi trồng thủy sản thân thiện môi trường, tiết kiệm nhiên liệu, bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm an toàn thực phẩm.
- Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật mới, công nghệ số vào quản lý và sản xuất như: cảnh báo môi trường, phòng ngừa dịch bệnh, dự báo khí hậu thời tiết, thông tin về thị trường, ...
- Thí điểm và nhân rộng các mô hình nuôi trồng thủy sản thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu, mô hình về kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất, truy xuất nguồn gốc và liên kết chuỗi giá trị, mô hình kinh tế tuần hoàn sử dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp.
- Cơ giới hóa các hoạt động sản xuất phục vụ nuôi thủy sản; Ứng dụng công nghệ tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng trong hoạt động thủy sản thông qua việc sử dụng nguồn năng lượng xanh, năng lượng tái tạo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm giá thành sản xuất.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến.
6. Xúc tiến thương mại sản phẩm nuôi trồng thủy sản
- Phát triển, mở rộng thị trường nội địa, thị trường trọng điểm và tiềm năng, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại; nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý và các bên có liên quan; tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thị trường tại các nước, khu vực đã và đang ký kết các Hiệp định thương mại tự do. Xây dựng các thương hiệu uy tín, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, có khả năng cạnh tranh cao và bền vững. Hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển có trách nhiệm theo hướng kinh tế tuần hoàn, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả.
- Tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo nhằm giới thiệu các công ty, doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản trong và ngoài tỉnh đến các hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất kinh doanh và người dân; qua đó, góp phần kết nối liên kết sản xuất và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, người nuôi tham gia vào các sự kiện triển lãm, hội chợ,... trong khu vực và trên thế giới. Đồng thời phối hợp các cơ quan chức năng để nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận với thông tin thị trường, thương mại mặt hàng thủy sản cho các doanh nghiệp, các cán bộ quản lý và người sản xuất.
- Hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp phát triển thương hiệu các sản phẩm thủy đặc sản của vùng. Xây dựng và tổ chức tốt hoạt động liên kết vùng, đặc biệt là với thành phố Hồ Chí Minh. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủy sản, nhất là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao của Việt Nam. Xây dựng và hoàn thiện các sàn thương mại điện tử, hình thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước.
- Đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư, nâng cấp nhà máy chế biến thủy sản để tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng chương trình quản lý chất lượng, công nghệ thông tin. Phát triển các sản phẩm mới, sản phẩm giá trị cao, có hoạt tính sinh học từ nguyên liệu thủy sản và phụ phẩm thủy sản.
- Nâng cao tỷ trọng sản phẩm chế biến có chất lượng, sức cạnh tranh cao phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; chuyển dịch hợp lý cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm chế biến sâu, có giá trị gia tăng. Đẩy mạnh xây dựng các mô hình phát triển sản phẩm thủy sản đặc trưng, truyền thống, theo chuỗi liên kết, gắn với hoàn thiện công nghệ, nâng cấp chất lượng, an toàn thực phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch và định hướng xuất khẩu cụ thể đối với sản phẩm thủy sản tương ứng với từng thị trường mục tiêu, để có phương án tiếp cận phát triển phù hợp; Phân bổ nguồn lực hợp lý, khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế.
7. Các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư lĩnh vực thủy sản
- Xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông dân, nông thôn lĩnh vực thủy sản nhằm thể chế hóa Chương trình số 28-CTr/TU ngày 31/12/2021 của Thành ủy về hỗ trợ nông nghiệp, nông dân, nông thôn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2024 - 2030[15].
- Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa[16]; Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh[17]; Các chính sách về khuyến khích liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (xây dựng Trung tâm thương mại dịch vụ và chợ đầu mối nông, thủy sản đồng bằng sông Cửu Long; Trung tâm liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long)[18]; Chính sách hỗ trợ tín dụng; Chính sách hỗ trợ nông dân thực hiện Chiến lược cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030[19].
1. Nguồn vốn thực hiện kế hoạch
Nguồn vốn thực hiện được huy động từ nhiều nguồn: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn của các thành phần kinh tế khác.
a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, đầu tư cơ sở hạ tầng, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; chi đầu tư phát triển ưu tiên đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng, khoa học công nghệ, nâng cao năng lực quản lý ngành và đào tạo nguồn nhân lực.
b) Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án khác.
c) Nguồn vốn huy động của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Cơ chế tài chính
a) Đối với dự án do Bộ, ngành Trung ương quyết định đầu tư:
- Ngân sách Trung ương: thực hiện các dự án khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản; đầu tư xây dựng các hạng mục hạ tầng thiết yếu vùng sản xuất giống, vùng nuôi trồng thuỷ sản.
- Ngân sách địa phương: Tham gia đầu tư các hạng mục công trình khác của vùng sản xuất giống, vùng nuôi trồng thủy sản; duy tu, bảo trì hàng năm các hạng mục công trình và chi phí bộ máy quản lý sau đầu tư đối với các công trình đầu tư.
b) Đối với dự án do địa phương quyết định đầu tư: Địa phương chủ động bố trí nguồn kinh phí do địa phương quản lý thực hiện đầu tư theo quy định.
c) Vốn của các thành phần kinh tế khác: Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phát triển nuôi thủy sản.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, hướng dẫn, hỗ trợ địa phương phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, tuyên truyền các cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển ngành thủy sản; tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, tăng cường công tác quản lý nhà nước về thủy sản; nâng cao năng lực phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường; xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường, hội nhập quốc tế.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức tuyên truyền về Kế hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Xây dựng các chương trình, đề án, dự án đầu tư phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo quy định trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo đung quy định.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật về quản lý giống thủy sản, nuôi trồng thủy sản, vật tư thủy sản; thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng và tổng kết các mô hình sản xuất, kinh doanh nuôi trồng thuỷ sản có hiệu quả, thích ứng biến đổi khí hậu để phổ biến nhân rộng.
- Thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch này theo đúng quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban ngành thành phố có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí sự nghiệp hàng năm theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện kế hoạch.
- Chủ trì, tổng hợp kế hoạch, đầu tư công trung hạn và hàng năm trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc cân đối, bố trí vốn cho các chương trình, đề án, dự án đầu tư phát triển thuỷ sản thuộc các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đúng quy định của Luật đầu tư công. Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương và các Bộ, ngành liên quan để tham mưu lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn triển khai thực hiện; phối hợp chủ trì thẩm định các chương trình, dự án đầu tư theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và đơn vị có liên quan thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, chú trọng thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển ngành thủy sản của thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện công tác xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản thông qua nhiều kênh phân phối bán hàng và trên các sàn thương mại điện tử trong và ngoài thành phố.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và đơn vị có liên quan thực hiện các giải pháp trường nội địa, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường quốc tế tại các nước, khu vực đã và đang ký kết các Hiệp định thương mại tự do; phát triển, mở rộng thị trường trọng điểm và tiềm năng; nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý và các bên có liên quan. Rà soát, tổ chức lại hệ thống chế biến và kết nối tiêu thụ sản phẩm thủy sản.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xác định, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển thủy sản.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí trong thành phố thông tin, tuyên truyền sâu rộng nội dung Kế hoạch, phổ biến các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lĩnh vực thủy sản bền vững; ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng thủy sản” về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chuyển nội dung “Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá để thủy sản thành phố Cần Thơ phát triển và hội nhập quốc tế” về Sở Công Thương để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn.
Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, củng cố tổ chức bộ máy, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút nhân tài thực hiện công tác quản lý về thủy sản; hướng dẫn khen thưởng các trường hợp thực hiện tốt nhiệm vụ, có thành tích nổi bậc trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức tuyên truyền, thông tin Kế hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng và tổ chức thực hiện Kế hoạch trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án khác nằm trong Chương trình phát triển thủy sản của địa phương; phối hợp trong công tác tổ chức, quản lý sản xuất ở địa phương nhằm phát triển ngành thủy sản theo hướng ổn định và bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm và lợi nhuận cho người dân.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
7. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 14
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi theo quy định để đầu tư phát triển lĩnh vực thủy sản.
Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch Phát triển thủy sản chủ lực, thủy hải sản đặc sản và thủy sản có giá trị kinh tế cao trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo kịp thời./.
(Các nhiệm vụ chính của Kế hoạch chi tiết theo phụ lục II đính kèm).
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH LĨNH VỰC THỦY
SẢN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành theo Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025)
1. Dự án “xây dựng Trung tâm phát triển thủy sản Cần Thơ gắn với vùng nuôi trồng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long”.
2. Dự án Xây dựng trung tâm giao dịch/logistic cho sản phẩm thủy sản, đặc biệt là vùng nuôi thủy sản trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long.
3. Chương trình Khuyến nông địa phương lĩnh vực thủy sản, chương trình khuyến nông truyền hình.
4. Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030.
5. Kế hoạch hỗ trợ áp dụng Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
6. Thực hiện Chương trình An toàn thực phẩm, Thực hiện công tác thẩm định, cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
7. Chương trình Kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
8. Thực hiện Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của UBND thành phố Cần Thơ về việc thực hiện Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp thành phố Cần thơ giai đoạn 2026 - 2030.
9. Thực hiện Kế hoạch hỗ trợ sản xuất giống thủy sản chủ lực và thủy sản có giá trị kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định số 703/QĐ-TTgngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
10. Thực hiện Kế hoạch về xây dựng và phát triển thương hiệu thủy sản Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
11. Đề án Phát triển tôm nước lợ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
12. Đề án Phát triển nuôi và xuất khẩu tôm càng xanh thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
13. Đề án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi tôm công nghiệp xã Trần Đề giai đoạn 2026 - 2030.
14. Dự án Phát triển thủy sản bền vững thành phố Cần Thơ (SFDP).
15. Kế hoạch Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thủy sản và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản.
16. Kế hoạch thực hiện Đề án bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
17. Đề án Xây dựng kế hoạch hỗ trợ nuôi biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (Đề án nuôi biển).
18. Dự án phát triển nguồn lợi, xây dựng mô hình và liên kết chuỗi giá trị cá đồng vùng trũng thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
19. Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai Kế hoạch về việc hợp tác với trường Đại học Cần Thơ lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2026-2030.
20. Tổ chức triển khai hội nghị, tọa đàm, đối thoại chuyên đề nuôi tôm nước lợ vùng trọng điểm.
21. Dự án đầu tư xây dựng trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản công nghệ cao Vĩnh Châu.
22. Dự án Xây dựng Trung tâm Ươm tạo công nghệ sản xuất giống thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu Long./.
CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN
CHỦ LỰC, THỦY HẢI SẢN ĐẶC SẢN VÀ THỦY SẢN CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ CAO TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 –2030
(Ban hành theo Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Nguồn vốn thực hiện |
|
|
|||||
|
1 |
Phổ biến Kế hoạch đến các sở, ban ngành và địa phương nắm và triển khai đến toàn thể nhân dân |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND xã, phường. |
2026 |
- Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; - Nguồn ngân sách sự nghiệp kinh tế; - Nguồn kinh phí ngân sách của xã, phường; - Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án có liên quan. |
|
2 |
Tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thủy sản thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; in ấn, phát hành tài liệu, các hội nghị, các lớp tập huấn cho cộng đồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND xã, phường. |
Hàng năm |
|
|
|
|||||
|
1 |
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thủy sản và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ; các Viện, Trường và UBND xã, phường |
Hàng năm |
- Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; - Nguồn ngân sách sự nghiệp kinh tế; - Nguồn kinh phí ngân sách của xã, phường; - Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án có liên quan; - Nguồn tài trợ, viện trợ, phi Chính phủ (nếu có). |
|
2 |
Ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tư pháp và UBND xã, phường |
2026- 2030 |
|
|
3 |
Rà soát, tham mưu việc sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy sản đảm bảo phù hợp với Luật Thủy sản và tình hình thực tiễn của địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường |
2026- 2030 |
|
|
|
|||||
|
1 |
Dự án “xây dựng Trung tâm phát triển thủy sản Cần Thơ gắn với vùng nuôi trồng thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long” |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; - Chi đầu tư phát triển ưu tiên đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng, khoa học công nghệ thực hiện các hoạt động phát triển thủy sản bền vững tại địa phương; nguồn ngân sách sự nghiệp kinh tế hằng năm; nguồn kinh phí ngân sách của xã, phường. - Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án có liên quan. - Nguồn tài trợ, viện trợ, phi Chính phủ; nguồn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật (nếu có). |
|
2 |
Dự án Xây dựng trung tâm giao dịch/logistic cho sản phẩm thủy sản, đặc biệt là vùng nuôi thủy sản trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
3 |
Chương trình Khuyến nông địa phương lĩnh vực thủy sản, chương trình khuyến nông truyền hình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ nông nghiệp; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
|
4 |
Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ nông nghiệp; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
|
5 |
Kế hoạch hỗ trợ áp dụng Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 – 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm Khuyến nông và DVNN; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
|
6 |
Thực hiện Chương trình An toàn thực phẩm, Thực hiện công tác thẩm định, cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
|
7 |
Chương trình Kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu trên địa bàn thành phố Cần Thơ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
8 |
Thực hiện Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của UBND thành phố Cần Thơ về việc thực hiện Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp thành phố Cần thơ giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm Khuyến nông và DVNN; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
9 |
Thực hiện Kế hoạch hỗ trợ sản xuất giống thủy sản chủ lực và thủy sản có giá trị kinh tế giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định số 703/QĐ- TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm Khuyến nông và DVNN; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
|
10 |
Thực hiện Kế hoạch về xây dựng và phát triển thương hiệu thủy sản Cần Thơ giai đoạn 2026 – 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trung tâm Khuyến nông và DVNN; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
11 |
Đề án Phát triển tôm nước lợ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
12 |
Đề án Phát triển nuôi và xuất khẩu tôm càng xanh thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
13 |
Đề án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi tôm công nghiệp xã Trần Đề giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
14 |
Dự án Phát triển thủy sản bền vững thành phố Cần Thơ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
15 |
Kế hoạch thực hiện Đề án bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
16 |
Đề án Xây dựng kế hoạch hỗ trợ nuôi biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (Đề án nuôi biển) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
17 |
Dự án phát triển nguồn lợi, xây dựng mô hình và liên kết chuỗi giá trị cá đồng vùng trũng thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
18 |
Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai Kế hoạch về việc hợp tác với trường Đại học Cần Thơ giai đoạn 2026-2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trường Thủy sản - ĐHCT; Trung tâm Khuyến nông và DVNN; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
19 |
Dự án đầu tư xây dựng trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản công nghệ cao Vĩnh Châu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Xã Vĩnh Châu và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
|
20 |
Dự án Xây dựng Trung tâm Ươm tạo công nghệ sản xuất giống thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu Long |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Xã Cù Lao Dung và các đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
[1] Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân
[2] Thực hiện theo Kế hoạch phòng chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
[3] Các xã, phường trọng điểm như: Trần Đề, Mỹ Xuyên, Cù Lao Dung, Long Phú, Vĩnh Châu, Phú Lợi, Vĩnh Phước, Khánh Hòa, Mỹ Tú, Hòa Tú, Gia Hòa, Nhu Gia, Ngọc Tố, Thạnh Thới An, Tài Văn, Liêu Tú, Lịch Hội Thượng, An Thạnh, Lai Hòa và Vĩnh Hải
[4] Theo Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/10/2021 về việc phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
[5] Phát triển nuôi lồng bè ở các xã, phường: Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Ô Môn, Thới Long, Hưng Phú, Bình Thủy.
[6] Theo Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 08/7/2019 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và danh mục sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố.
[7] Phát triển mô hình nuôi tôm - lúa, cá - lúa, cây ăn trái kết hợp thủy sản.
[8] Theo Quyết định số 1519/QĐ-TTg ngày 02/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
[9] Theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
[10] Theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủvề việc Phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 – 2030
[11] Theo Kế hoạch phòng chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
[12] Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình “Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040”
[13] Theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
[14] Theo Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2030
[15] Nghị quyết số 19/NQ-TW ngày 16-6-2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
[16] Theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân
[17] Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục lại sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, địch hại thực vật
[18] Theo Quyết định số 1519/QĐ-TTg ngày 02/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
[19] Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh