Kế hoạch 0234/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chỉ thị 01-CT/TU tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với việc khai thác nguồn lợi thủy sản có tính hủy diệt trong tình hình mới do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 0234/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 15/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0234/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 01-CT/TU NGÀY 28/11/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO CỦA CÁC CẤP ỦY ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN ĐỐI VỚI VIỆC KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN CÓ TÍNH HỦY DIỆT TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thực hiện Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 28/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với việc khai thác nguồn lợi thủy sản có tính hủy diệt trong tình hình mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai và phát động sâu rộng trong toàn hệ thống chính trị và Nhân dân việc thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới chấm dứt tình trạng khai thác thủy sản mang tính hủy diệt, tận diệt; qua đó bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản, giữ gìn môi trường sinh thái biển và ven biển, bảo đảm sinh kế lâu dài cho cộng đồng dân cư.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo 100% cán bộ, đảng viên, Nhân dân và các tổ chức, cá nhân liên quan được tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ký cam kết không sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, hóa chất cấm, ngư cụ cấm để khai thác thủy sản.
- Xây dựng ít nhất 03 mô hình đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản (02 mô hình đồng quản lý ven biển, 01 mô hình đồng quản lý nội đồng).
- Các vụ việc vi phạm khai thác thủy sản mang tính hủy diệt, tận diệt nguồn lợi thủy sản được kịp thời phát hiện, xử lý.
- Thực hiện hoàn thành các đề án, phương án thí điểm chuyển đổi nghề khai thác sát hại nguồn lợi thủy sản đã phê duyệt.
- Phấn đấu đến cuối năm 2026, trên địa bàn tỉnh không còn tình trạng khai thác thủy sản bằng chất nổ, xung điện, chất độc, hóa chất cấm, ngư cụ cấm,... có tính hủy diệt, tận diệt nguồn lợi thủy sản.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác quán triệt, tuyên truyền
Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, liên tục các quy định của pháp luật về khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản bằng nhiều hình thức đa dạng, linh hoạt; tận dụng tối đa các kênh truyền thông để nâng cao hiệu quả phổ biến pháp luật. Nội dung tuyên truyền ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, dễ nhớ, giúp người dân tiếp thu thuận lợi, nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật; đồng thời khuyến khích cộng đồng tham gia đấu tranh, tố giác và ngăn chặn các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2. Thực hiện ký cam kết đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản, sử dụng công cụ kích điện để thu hoạch thủy sản nuôi; kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết
- Xây dựng các biểu mẫu cam kết phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; rà soát, lập danh sách và tổ chức ký cam kết đối với các hộ dân có sử dụng kích điện, điện lưới, chất nổ, chất độc, ngư cụ cấm trong khai thác nguồn lợi thủy sản; các hộ hành nghề lưới kéo tôm, cá sử dụng kích điện để thu hoạch tôm nuôi công nghiệp (thâm canh, bán thâm canh), cá nuôi trong ao, vuông…
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thường xuyên việc thực hiện cam kết của các tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản và các hộ làm nghề lưới kéo tôm, cá có sử dụng kích điện để thu hoạch thủy sản nuôi. Trường hợp vi phạm cam kết, xử lý theo đúng quy định pháp luật, đồng thời xem xét áp dụng các biện pháp bổ sung, bao gồm việc thu hồi Giấy xác nhận đăng ký đối tượng nuôi thủy sản chủ lực.
3. Kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở kinh doanh ngư cụ, dụng cụ, hóa chất, thiết bị điện
- Chính quyền cấp cơ sở giữ vai trò trung tâm trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở kinh doanh ngư cụ, dụng cụ, hóa chất và thiết bị điện trên địa bàn. Thường xuyên rà soát, lập danh sách các tổ chức, cá nhân buôn bán ngư lưới cụ, công cụ, dụng cụ thuộc danh mục cấm; đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện đúng các quy định pháp luật và chế tài liên quan đến việc mua bán, tàng trữ ngư cụ cấm, chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ, thực vật có độc tố và thiết bị kích điện.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện cam kết không mua bán, vận chuyển các công cụ, dụng cụ kích điện, chất nổ, chất độc, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản. Trường hợp vi phạm cam kết, xử lý theo quy định pháp luật, kể cả xem xét thu hồi giấy phép kinh doanh.
4. Vận động nhân dân giao nộp các vật liệu nổ, công cụ kích điện, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản
Thông tin rộng rãi trên các phương tiện truyền thông để người dân nhận thức rõ việc tàng trữ, mua bán, sử dụng vật liệu nổ, công cụ kích điện và ngư cụ cấm là hành vi vi phạm pháp luật. Thường xuyên rà soát, kiểm tra và lập danh sách các đối tượng trên địa bàn có hành vi tàng trữ hoặc sử dụng các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ bị cấm; tổ chức tuyên truyền, vận động để họ tự giác giao nộp cho chính quyền địa phương và lực lượng chức năng. Đồng thời, khuyến khích người dân tích cực phát hiện, đấu tranh và tố giác các trường hợp cố tình không chấp hành.
5. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát tiến tới chấm dứt vi phạm về khai thác hủy diệt, tận diệt nguồn lợi thủy sản
- Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và kiểm soát toàn diện các hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh; tập trung ngăn chặn các hành vi sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, ngư cụ cấm và các hình thức khai thác mang tính hủy diệt khác gây ảnh hưởng đến môi trường và nguồn lợi thủy sản. Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác tại vùng nước nội đồng, trên các vùng biển, khu vực trụ điện gió,… và xử lý nghiêm mọi trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật.
- Công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát phải được triển khai thường xuyên, liên tục, đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng, bảo đảm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và tiến tới chấm dứt các hành vi vi phạm. Trong đó, lực lượng công an cơ sở đóng vai trò nòng cốt, chủ trì thực hiện nhiệm vụ này tại khu vực nội đồng.
6. Xây dựng, triển khai thực hiện các mô hình, dự án bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Vận động các tổ chức, cá nhân, tăng ni, phật tử tham gia thả giống thủy sản vào các vùng nước tự nhiên (ven biển, nội đồng) nhằm phục hồi, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Tuyên truyền người dân không khai thác trong mùa sinh sản, tại các khu vực cấm khai thác có thời hạn; khuyến khích sử dụng ngư cụ đúng quy định và khai thác các loài thủy sản đạt kích cỡ cho phép. Tổ chức thả bổ sung nguồn lợi thủy sản tại các vùng nước tự nhiên; triển khai đặt rạn nhân tạo tại một số vùng biển; hình thành và vận hành các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, góp phần bổ sung, khôi phục nguồn lợi, nâng cao nhận thức cộng đồng về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0234/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 01-CT/TU NGÀY 28/11/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO CỦA CÁC CẤP ỦY ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN ĐỐI VỚI VIỆC KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN CÓ TÍNH HỦY DIỆT TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thực hiện Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 28/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với việc khai thác nguồn lợi thủy sản có tính hủy diệt trong tình hình mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai và phát động sâu rộng trong toàn hệ thống chính trị và Nhân dân việc thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới chấm dứt tình trạng khai thác thủy sản mang tính hủy diệt, tận diệt; qua đó bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản, giữ gìn môi trường sinh thái biển và ven biển, bảo đảm sinh kế lâu dài cho cộng đồng dân cư.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo 100% cán bộ, đảng viên, Nhân dân và các tổ chức, cá nhân liên quan được tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ký cam kết không sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, hóa chất cấm, ngư cụ cấm để khai thác thủy sản.
- Xây dựng ít nhất 03 mô hình đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản (02 mô hình đồng quản lý ven biển, 01 mô hình đồng quản lý nội đồng).
- Các vụ việc vi phạm khai thác thủy sản mang tính hủy diệt, tận diệt nguồn lợi thủy sản được kịp thời phát hiện, xử lý.
- Thực hiện hoàn thành các đề án, phương án thí điểm chuyển đổi nghề khai thác sát hại nguồn lợi thủy sản đã phê duyệt.
- Phấn đấu đến cuối năm 2026, trên địa bàn tỉnh không còn tình trạng khai thác thủy sản bằng chất nổ, xung điện, chất độc, hóa chất cấm, ngư cụ cấm,... có tính hủy diệt, tận diệt nguồn lợi thủy sản.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác quán triệt, tuyên truyền
Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, liên tục các quy định của pháp luật về khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản bằng nhiều hình thức đa dạng, linh hoạt; tận dụng tối đa các kênh truyền thông để nâng cao hiệu quả phổ biến pháp luật. Nội dung tuyên truyền ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, dễ nhớ, giúp người dân tiếp thu thuận lợi, nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật; đồng thời khuyến khích cộng đồng tham gia đấu tranh, tố giác và ngăn chặn các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2. Thực hiện ký cam kết đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản, sử dụng công cụ kích điện để thu hoạch thủy sản nuôi; kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết
- Xây dựng các biểu mẫu cam kết phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; rà soát, lập danh sách và tổ chức ký cam kết đối với các hộ dân có sử dụng kích điện, điện lưới, chất nổ, chất độc, ngư cụ cấm trong khai thác nguồn lợi thủy sản; các hộ hành nghề lưới kéo tôm, cá sử dụng kích điện để thu hoạch tôm nuôi công nghiệp (thâm canh, bán thâm canh), cá nuôi trong ao, vuông…
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thường xuyên việc thực hiện cam kết của các tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản và các hộ làm nghề lưới kéo tôm, cá có sử dụng kích điện để thu hoạch thủy sản nuôi. Trường hợp vi phạm cam kết, xử lý theo đúng quy định pháp luật, đồng thời xem xét áp dụng các biện pháp bổ sung, bao gồm việc thu hồi Giấy xác nhận đăng ký đối tượng nuôi thủy sản chủ lực.
3. Kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở kinh doanh ngư cụ, dụng cụ, hóa chất, thiết bị điện
- Chính quyền cấp cơ sở giữ vai trò trung tâm trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở kinh doanh ngư cụ, dụng cụ, hóa chất và thiết bị điện trên địa bàn. Thường xuyên rà soát, lập danh sách các tổ chức, cá nhân buôn bán ngư lưới cụ, công cụ, dụng cụ thuộc danh mục cấm; đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện đúng các quy định pháp luật và chế tài liên quan đến việc mua bán, tàng trữ ngư cụ cấm, chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ, thực vật có độc tố và thiết bị kích điện.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện cam kết không mua bán, vận chuyển các công cụ, dụng cụ kích điện, chất nổ, chất độc, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản. Trường hợp vi phạm cam kết, xử lý theo quy định pháp luật, kể cả xem xét thu hồi giấy phép kinh doanh.
4. Vận động nhân dân giao nộp các vật liệu nổ, công cụ kích điện, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản
Thông tin rộng rãi trên các phương tiện truyền thông để người dân nhận thức rõ việc tàng trữ, mua bán, sử dụng vật liệu nổ, công cụ kích điện và ngư cụ cấm là hành vi vi phạm pháp luật. Thường xuyên rà soát, kiểm tra và lập danh sách các đối tượng trên địa bàn có hành vi tàng trữ hoặc sử dụng các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ bị cấm; tổ chức tuyên truyền, vận động để họ tự giác giao nộp cho chính quyền địa phương và lực lượng chức năng. Đồng thời, khuyến khích người dân tích cực phát hiện, đấu tranh và tố giác các trường hợp cố tình không chấp hành.
5. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát tiến tới chấm dứt vi phạm về khai thác hủy diệt, tận diệt nguồn lợi thủy sản
- Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và kiểm soát toàn diện các hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh; tập trung ngăn chặn các hành vi sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, ngư cụ cấm và các hình thức khai thác mang tính hủy diệt khác gây ảnh hưởng đến môi trường và nguồn lợi thủy sản. Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác tại vùng nước nội đồng, trên các vùng biển, khu vực trụ điện gió,… và xử lý nghiêm mọi trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật.
- Công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát phải được triển khai thường xuyên, liên tục, đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng, bảo đảm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và tiến tới chấm dứt các hành vi vi phạm. Trong đó, lực lượng công an cơ sở đóng vai trò nòng cốt, chủ trì thực hiện nhiệm vụ này tại khu vực nội đồng.
6. Xây dựng, triển khai thực hiện các mô hình, dự án bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Vận động các tổ chức, cá nhân, tăng ni, phật tử tham gia thả giống thủy sản vào các vùng nước tự nhiên (ven biển, nội đồng) nhằm phục hồi, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Tuyên truyền người dân không khai thác trong mùa sinh sản, tại các khu vực cấm khai thác có thời hạn; khuyến khích sử dụng ngư cụ đúng quy định và khai thác các loài thủy sản đạt kích cỡ cho phép. Tổ chức thả bổ sung nguồn lợi thủy sản tại các vùng nước tự nhiên; triển khai đặt rạn nhân tạo tại một số vùng biển; hình thành và vận hành các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, góp phần bổ sung, khôi phục nguồn lợi, nâng cao nhận thức cộng đồng về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản.
- Tổ chức quản lý và triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ bảo tồn biển và đa dạng sinh học theo Quyết định số 1206/QĐ-UBND ngày 18/6/2024, Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 25/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành lập Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau; Quyết định số 2192/QĐ-UBND ngày 07/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2030.
- Triển khai thực hiện Đề án đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 01153/QĐ-UBND ngày 29/9/2025.
- Thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch số 077/KH-UBND ngày 31/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
7. Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận thông tin phản ánh và phối hợp xử lý tình trạng khai thác nguồn lợi thủy sản bất hợp pháp và tận diệt
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư là cơ quan Thường trực đường dây nóng cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp xã (Công an cấp xã là cơ quan Thường trực đường dây nóng cấp xã) thiết lập đường dây nóng; đồng thời, thực hiện các giải pháp tuyên truyền, công bố số điện thoại đường dây nóng bằng hình thức phù hợp, đảm bảo người dân trên địa bàn nắm được số điện thoại đường dây nóng để kịp thời phản ánh, tố giác những hành vi vi phạm trong khai thác nguồn lợi thủy sản mang tính hủy diệt, tận diệt nguồn lợi thủy sản.
8. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch nhằm ổn định sinh kế của người dân
Xây dựng, ban hành Nghị quyết ban hành chính sách hỗ trợ an sinh, ổn định cuộc sống trước mắt cho ngư dân có tàu cá không đủ điều kiện tạm dừng hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển giai đoạn II (từ năm 2026 - 2030) và tầm nhìn đến năm 2045; Đề án chuyển đổi nghề khai thác thủy sản.
9. Quản lý, kiểm soát chặt chẽ hoạt động tàu cá
Phân loại và hoàn thành việc đăng ký, đăng kiểm, cấp hoặc gia hạn giấy phép khai thác thủy sản đối với các tàu cá đủ điều kiện; thực hiện công tác số hóa 100% đối với các tàu cá hết hạn giấy phép khai thác, hết hạn đăng kiểm, tàu cá sang bán nhưng chưa sang tên,… lập hồ sơ, có biện pháp theo dõi, quản lý đối với từng đối tượng cụ thể để ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật; hoàn thành cập nhật thông tin định danh chủ tàu của 100% tàu cá đủ điều kiện vào cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia, phục vụ triển khai định danh tàu cá.
(Chi tiết nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Các đơn vị có liên quan lồng ghép vào kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị; các chương trình, đề án đã bố trí kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, phân cấp ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và phối hợp với các cơ quan, đơn vị lập kế hoạch tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai và kết quả thực hiện Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 28/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch này và các nhiệm vụ được giao của các sở, ngành, đơn vị có liên quan. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ tháng, quý, năm về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổ chức quản lý các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định, gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phát triển các loại hình nuôi theo hướng bền vững. Rà soát, nghiên cứu đề xuất, trình cấp thẩm quyền thành lập các khu vực sinh sản, khu sản xuất nguồn giống thủy sản tập trung của các loại có giá trị kinh tế, loài nguy cấp, quý hiếm, loài bản địa, loài di cư, hướng đến phục hồi, khai thác và sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn lợi thủy sản; tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân.
- Chỉ đạo lực lượng Kiểm ngư chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, các lực lượng chức năng thường xuyên tuần tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.
- Triển khai thực hiện nghiêm công tác quản lý nhà nước gắn với phát huy hiệu quả của khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin, truyền thông các nội dung được nêu tại Kế hoạch này và các giải pháp ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới chấm dứt tình trạng khai thác nguồn lợi thủy hải sản có tính hủy diệt, tận diệt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Sở Công Thương, Công an tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ, tăng cường công tác quản lý nhà nước về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; phối hợp với đơn vị chức năng thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm hành vi buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp để khai thác nguồn lợi thủy sản; chỉ đạo xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật. Ngoài xử phạt vi phạm hành chính, cần xem xét thu hồi giấy phép kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh tái phạm.
4. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
Thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản trên khu vực biên giới biển; phối hợp với các ngành liên quan trong công tác tuần tra, kiểm soát để kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật thủy sản trên địa bàn quản lý.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan, quan tâm phối hợp tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về thủy sản trong lĩnh vực được giao, nâng cao nhận thức cộng đồng, ý thức chấp hành về pháp luật thủy sản, cùng tham gia hoạt động tái tạo, phục hồi nguồn lợi thủy sản.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chủ trì, chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, tuần tra, kiểm soát hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản trong vùng nước nội đồng tại địa phương; ngăn chặn kịp thời người dân sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, ngư cụ cấm để khai thác nguồn lợi thủy sản trên địa bàn quản lý, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật.
- Chỉ đạo Công an xã đồng loạt ra quân truy quét, xử lý dứt điểm tình trạng người dân sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, ngư cụ cấm để khai thác nguồn lợi thủy sản trên địa bàn. Trước 30/12/2026 đảm bảo trên địa bàn không còn tình trạng vi phạm quy định về khai thác hủy diệt, tận diệt nguồn lợi thủy sản. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu để xảy ra tình trạng người dân trên địa bàn quản lý vi phạm các quy định pháp luật về sử dụng chất nổ, xung điện chất độc, ngư cụ cấm để khai thác nguồn lợi thủy sản trên địa bàn.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, giám sát các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Định kỳ báo cáo hàng tháng (vào ngày 25 của tháng), báo cáo hàng quý (vào ngày 25 của tháng cuối quý) và báo cáo năm (vào ngày 16/12) về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 01-CT/TU NGÀY 28/11/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 0234/KH-UBND ngày 15/12/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Kết quả đạt được |
|
1 |
Công tác quán triệt, tuyên truyền |
||||
|
1.1 |
Công tác quán triệt Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 28/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
Trước ngày 31/12/2025 |
100% cán bộ, đảng viên nắm được nội dung |
|
1.2 |
Xây dựng Kế hoạch và nội dung tuyên truyền |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau; Cổng Thông tin điện tử tỉnh |
Trước ngày 31/12/2025 |
Kế hoạch thực hiện; nội dung tuyên truyền ngắn gọn, dễ hiểu |
|
1.3 |
Thực hiện tuyên truyền trên Báo, Đài, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và mạng xã hội |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau; Cổng Thông tin điện tử tỉnh |
Thường xuyên |
Ít nhất 02 tin, bài/tuần |
|
1.4 |
Tuyên truyền trên Đài, Trạm truyền thanh và hệ thống loa truyền thanh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Thường xuyên |
Phát tin, bài tần suất 02 lần/ngày |
|
1.5 |
Công tác tuyên truyền tại địa phương |
|
|
|
|
|
- |
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền chi tiết, xác định các nhóm đối tượng cần tập trung (ngư dân, hộ gia đình, học sinh, sinh viên,...) |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
Trước ngày 31/12/2025 |
Kế hoạch được ban hành |
|
- |
Xây dựng nội dung tuyên truyền (đảm bảo ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ) |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
Trước ngày 01/02/2026 |
Tài liệu, tờ rơi, áp phích, pano,... |
|
- |
Tổ chức các buổi tuyên truyền trực tiếp |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Người dân dược cấp phát tài liệu và tham dự các lớp tuyên truyền đầy đủ |
|
- |
Theo dõi, đánh giá hiệu quả tuyên truyền thông qua khảo sát ý kiến người dân và báo cáo định kỳ |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Phiếu khảo sát ý kiến người dân sau mỗi buổi tập huấn; Báo cáo kết quả thực hiện về công tác tuyên truyền |
|
2 |
Tổ chức thực hiện ký cam kết của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác thủy sản, sử dụng kích điện để thu hoạch thủy sản nuôi; kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết |
||||
|
2.1 |
Rà soát, lập danh sách các cá nhân, hộ gia đình tham gia hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản, sử dụng kích điện để thu hoạch thủy sản nuôi |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
Trước ngày 01/02/2026 và thường xuyên rà soát |
Danh sách cụ thể để theo dõi, quản lý |
|
2.2 |
Triển khai ký cam kết với các tổ chức, cá nhân không sử dụng kích điện, chất nổ, chất độc, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản; đối với các hộ nuôi trồng, chỉ sử dụng kích điện để thu hoạch tôm, cá nuôi theo hướng dẫn |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên |
100% tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác thủy sản, sử dụng kích điện để thu hoạch thủy sản nuôi thực hiện cam kết |
|
2.3 |
Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ cam kết, xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên |
Các tổ chức, cá nhân và hộ dân tuân thủ đúng cam kết, hạn chế tối đa hành vi vi phạm |
|
3 |
Kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở kinh doanh ngư cụ, dụng cụ, hóa chất, thiết bị điện |
||||
|
3.1 |
Lập danh sách các cơ sở kinh doanh |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Công Thương; Sở Tư pháp |
Trước ngày 01/02/2026; sau đó thường xuyên rà soát |
Danh sách cụ thể để theo dõi, quản lý |
|
3.2 |
Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cho các cơ sở kinh doanh về quy định pháp luật |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Công Thương; Sở Tư pháp |
Trước ngày 01/3/2026; sau đó thực hiện thường xuyên |
100% cơ sở kinh doanh được cấp phát tài liệu và tham dự các lớp tuyên truyền |
|
3.3 |
Yêu cầu các cơ sở ký cam kết không mua bán, vận chuyển, tàng trữ ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản; chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ, thực vật có độc tố; công cụ kích điện |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
100% cơ sở kinh doanh thực hiện ký cam kết |
|
3.4 |
Thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ cam kết, xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Công Thương, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự tỉnh |
Thường xuyên |
Kiểm tra ít nhất 01 tháng/01 lần; Báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng |
|
4 |
Vận động người dân giao nộp các vật liệu nổ, dụng cụ, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản |
||||
|
4.1 |
Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin truyền thông |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Trước ngày 31/12/2025; sau đó thực hiện thường xuyên |
Phát tin, bài tần suất 02 lần/ngày |
|
4.2 |
Tuyên truyền, vận động người dân tự nguyện giao nộp các vật liệu, công cụ bị cấm và khuyến khích tố giác các hành vi vi phạm tại các buổi tuyên truyền trực tiếp tại các địa phương |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Trước ngày 01/02/2026; sau đó thực hiện thường xuyên |
Người dân tự nguyện giao nộp (nếu có) hoặc chủ động tố giác những cá nhân, hộ gia đình vi phạm |
|
4.3 |
Rà soát, lập danh sách các cá nhân, hộ gia đình nghi ngờ tàng trữ hoặc sử dụng vật liệu nổ, các công cụ, ngư cụ bị cấm trong khai thác thủy sản nhưng không giao nộp để tập trung tuyên truyền, kiểm tra, xử phạt |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Trước ngày 15/02/2026; sau đó thực hiện thường xuyên |
Danh sách cụ thể để theo dõi, quản lý |
|
4.4 |
Tiếp nhận, giao nộp vật liệu nổ, các công cụ, ngư cụ bị cấm trong khai thác thủy sản tại địa phương |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Không còn người sản xuất, mua bán, sử dụng vật liệu nổ, các công cụ, ngư cụ bị cấm |
|
5 |
Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm |
||||
|
5.1 |
Xây dựng kế hoạch tuần tra, kiểm tra toàn diện các khu vực khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh, bao gồm vùng nước nội đồng, các vùng biển, khu vực các trụ điện gió,… |
Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Trước ngày 01/02/2026 |
Ban hành kế hoạch |
|
5.2 |
Tổ chức công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát |
Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Công Thương |
Thường xuyên |
Các đợt kiểm tra theo Kế hoạch; Báo cáo kết quả thực hiện; chấm dứt tình trạng tàu cá, người dân khai thác hủy diệt, tận diệt nguồn lợi thủy sản |
|
6 |
Xây dựng, triển khai thực hiện các mô hình, dự án bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản |
||||
|
6.1 |
Thực hiện thả bổ sung nguồn lợi thủy sản tại các vùng nước tự nhiên |
|
|
|
|
|
- |
Xây dựng kế hoạch thực hiện |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tháng 4/2026 |
Ban hành kế hoạch |
|
- |
Vận động thả giống và triển khai dự án thả giống |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tháng 4/2026; sau đó thực hiện thường xuyên |
Thống kê, báo cáo đơn vị tài trợ, số lượng con giống |
|
- |
Thực hiện thả bổ sung nguồn lợi thủy sản tại các vùng nước tự nhiên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tháng 10/2026; sau đó thực hiện thường xuyên |
Con giống được thả vào các vùng nước tự nhiên; báo cáo kết quả thực hiện |
|
6.2 |
Tuyên truyền người dân không khai thác nguồn lợi thủy sản vào mùa sinh sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; sử dụng dụng cụ, ngư cụ đảm bảo điều kiện theo quy định, khai thác các loài thủy sản đủ kích cỡ cho phép |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tháng 4/2026; sau đó thực hiện thường xuyên |
Tài liệu tuyên truyền được gửi đến người dân; tổ chức các lớp tập huấn trực tiếp theo dự án được duyệt |
|
6.3 |
Thả rạn nhân tạo trên các vùng biển; xây dựng các khu bảo vệ nguồn lợi nguồn lợi thủy sản, nhằm bổ sung, khôi phục nguồn lợi thủy sản và nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo tồn, bảo vệ nguồn lợi thủy sản |
|
|
|
|
|
- |
Rà soát, khảo sát, đề xuất cấp thẩm quyền thành lập mới các khu rạn nhân tạo; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực sinh sản, khu sản xuất nguồn giống tập trung |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tháng 01/2026; sau đó thực hiện thường xuyên |
Báo cáo đề xuất |
|
- |
Xây dựng dự án, Chương trình, Kế hoạch triển khai các hoạt động thả rạn nhân tạo, thành lập mới khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực sinh sản, khu sản xuất nguồn giống tập trung (nếu có) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tháng 02/2026; sau đó thực hiện thường xuyên |
Dự án, Chương trình, Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
6.4 |
Triển khai thực hiện Đề án Đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2025 - 2030 |
Thực hiện các dự án ưu tiên đạt hiệu quả, đúng tiến độ |
|
- |
Dự án hỗ trợ kỹ thuật xây dựng mô hình đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân xã Đá Bạc |
Tháng 12/2025 |
Củng cố thành lập 01 Tổ cộng đồng quản lý nguồn lợi thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản |
|
- |
Dự án hỗ trợ thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân xã Đá Bạc và các đơn vị, tổ chức có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Thành lập 01 Tổ cộng đồng quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ tại xã Đá Bạc/Quy mô 500 ha |
|
- |
Dự án truyền thông, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cộng đồng và các bên liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 - 2030 |
Tổng hợp, biên soạn các tài liệu hướng dẫn; mở lớp tập huấn, tuyên truyền hàng năm; cấp phát tờ rơi; lắp đặt pano/áp phích tuyên truyền; xây dựng các phóng sự, bản tin trên đài, báo; truyền thông trên Internet, trang mạng xã hội |
|
- |
Dự án hỗ trợ tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý tại Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 - 2030 |
- Khu vực ven biển: Đến năm 2030, mỗi xã, phường ven biển trong tỉnh thành lập được tối thiểu 01 tổ chức cộng đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản - Khu vực nội đồng: Thành lập các tổ cộng đồng quản lý chống khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản |
|
- |
Dự án xây dựng các mô hình sinh kế về nuôi trồng thủy sản, du lịch cộng đồng hiệu quả trong khu vực thực hiện đồng quản lý, phát triển nghề cá giải trí |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 - 2030 |
Các mô hình sinh kế được hoạt động có hiệu quả; ngư dân ủng hộ và nhân rộng |
|
- |
Dự án Xây dựng khu đồng quản lý bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá đồng U Minh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 - 2030 |
- Bảo tồn cá trong khu bảo tồn hiệu quả và quản lý khai thác cá đồng ở các khu kết hợp bền vững. - Chủ động cung cấp giống cho khu bảo tồn nghiêm ngặt và các khu kết hợp bên ngoài. - Cung cấp giống cá đồng cho người dân nuôi thương phẩm bên ngoài Trại giống cây Nông - Lâm nghiệp Khánh Lâm Khu II - Tạo sinh kế thu được từ nguồn lợi cá đồng |
|
- |
Tổ chức các đoàn tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong nước cho người dân, tổ chức cộng đồng, các đơn vị hỗ trợ thực hiện đồng quản lý |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 - 2030 |
Ngư dân có được kinh nghiệm thực tế, sẽ triển khai công tác quản lý hiệu quả hơn tại địa phương |
|
- |
Dự án xây dựng mô hình sinh kế cho ngư dân tại các khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 - 2030 |
Hình thành 03 tổ chức cộng đồng tại các Cụm đảo Hòn Đá Bạc; cụm đảo Hòn Chuối, Hòn Hàng; cụm đảo Hòn Khoai |
|
7 |
Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận thông tin phản ánh và phối hợp xử lý tình trạng khai thác nguồn lợi thủy sản bất hợp pháp và tận diệt |
||||
|
7.1 |
Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận thông tin phản ánh, tố giác của các tổ chức, cá nhân, người dân đối với các vụ việc về sử dụng kích điện, điện lưới, chất nổ, chất độc, ngư cụ cấm trong hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
Trước ngày 30/12/2025 |
Số điện thoại đường dây nóng từ tỉnh đến địa phương |
|
7.2 |
Thường xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh số điện thoại đường dây nóng khi có sự thay đổi về tổ chức |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
Thường xuyên |
Các số điện thoại đường dây nóng đảm bảo chính xác |
|
7.3 |
Tuyên truyền để người dân biết và sử dụng đường dây nóng phản ánh các hành vi sử dụng kích điện, chất nổ, chất độc, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
Thường xuyên |
Đảm bảo người dân trên địa bàn nắm được số điện thoại đường dây nóng |
|
7.4 |
Tiếp nhận thông tin, kịp thời giải đáp thắc mắc, xác minh thông tin phản ánh, tố giác đảm bảo giữ bí mật thông tin của người phản ánh nhằm tạo được sự tin cậy trong cộng đồng |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
Thường xuyên |
Các thông tin được xử lý kịp thời, hiệu quả |
|
8 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch nhằm ổn định sinh kế của người dân |
||||
|
8.1 |
Chính sách hỗ trợ an sinh, ổn định cuộc sống trước mắt cho ngư dân có tàu cá không đủ điều kiện tạm dừng hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
|
|
- |
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, địa phương có liên quan |
Trước ngày 30/02/2026 |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
|
- |
Triển khai thực hiện hỗ trợ ngư dân theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Sở Tài chính; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã |
30/12/2026 |
Hỗ trợ chi phí ổn định đời sống, sinh kế, chi phí chuyển đổi nghề, giải bản tàu cá cho các chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
|
8.2 |
Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển giai đoạn II (từ năm 2026 - 2030) và tầm nhìn đến năm 2045 |
|
|
|
|
|
- |
Xây dựng kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển giai đoạn II (từ năm 2026 - 2030) và tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/02/2026 |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
- |
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển giai đoạn II |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
2026 - 2030 |
Phát triển bền vững nghề nuôi biển; tạo ra sản phẩm có giá trị đảm bảo chuỗi cung ứng và thị trường ổn định; đảm bảo môi trường sinh thái, giải quyết việc làm và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng biển và hải đảo |
|
9 |
Quản lý, kiểm soát chặt chẽ hoạt động tàu cá |
||||
|
9.1 |
Kiểm kê, phân loại và hoàn thành việc đăng ký, đăng kiểm, cấp hoặc gia hạn giấy phép các tàu cá đủ điều kiện; đối soát dữ liệu thông tin của từng tàu cá, cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu thông tin tàu cá vào VNFishbase và hệ thống VMS với VNeID |
|
|
|
|
|
- |
Thực hiện hoàn thành việc đăng ký, đăng kiểm, cấp, cấp lại giấy phép các tàu cá đủ điều kiện |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Công an các xã, phường có tàu cá; các Đồn, Trạm kiểm soát Biên phòng và đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
100% tàu cá của tỉnh được đăng ký, đăng kiểm, cấp, cấp lại giấy phép theo quy định |
|
- |
Cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu thông tin tàu cá vào VNFishbase và hệ thống VMS với VNeID |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Công an các xã, phường có tàu cá; các Đồn, Trạm kiểm soát Biên phòng và đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
100% tàu cá được cập nhật thông tin vào VNFishbase và hệ thống VMS với VNeID |
|
9.2 |
Lập danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; niêm yết công khai danh sách tại cộng đồng, niêm phong tàu, không để ngư cụ trên tàu; giao chính quyền cơ sở giám sát vị trí neo đậu |
|
|
|
|
|
- |
Lập danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động khai thác thủy sản (chưa đăng ký, chưa hoặc hết hạn đăng kiểm, chưa cấp hoặc gia hạn giấy phép khai thác thủy sản, không lắp đặt VMS hoặc mất kết nối thiết bị VMS trên 01 năm,...), phân loại từng trường hợp cụ thể (hiện trạng tàu cá đang ở đâu, chủ sở hữu là ai, lý do không thực hiện đăng ký, đăng kiểm, cấp phép, lắp đặt VMS,...) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Thường xuyên |
Danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động được phân loại chi tiết, dễ theo dõi và được cập nhật thường xuyên |
|
- |
Niêm yết danh sách tại cộng đồng dân cư, bố trí vị trí neo đậu tập trung và thực hiện niêm phong tàu cá, không để ngư cụ và trang thiết bị trên tàu cá |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản; Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư); Đồn, Trạm kiểm soát Biên phòng và đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động được cộng đồng theo dõi; không có tàu cá không đủ điều kiện ra biển khai thác |
|
- |
Phân công cán bộ, đảng viên ở cơ sở theo dõi, cập nhật hồ sơ các tàu cá nằm bờ, không đủ điều kiện hoạt động |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
100% tàu cá nằm bờ, không đủ điều kiện hoạt động được cán bộ, đảng viên quản lý chặt chẽ |
|
9.3 |
Thực hiện công tác số hóa tàu cá nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản; Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) |
Thường xuyên |
100% tàu cá nguy cơ cao được số hóa, đảm bảo truy xuất được kết quả cuối cùng |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh