Kế hoạch 185/KH-UBND năm 2026 triển khai thực hiện Nghị quyết 116/NQ-CP và Kế hoạch 23-KH/TU thực hiện Kết luận 213-KL/TW "về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai" do tỉnh Thanh Hóa ban hành
| Số hiệu | 185/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hoài Anh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 185/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 08 tháng 06 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư “Về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai”; UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa, xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các s ở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường trong tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Kế hoạch của UBND tỉnh là căn cứ để các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường xây dựng chi tiết, cụ thể các biện pháp, giải pháp của địa phương, đơn vị mình theo chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Quán triệt, triển khai nghiêm túc, kịp thời, thống nhất và hiệu quả Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các địa phương và toàn thể Nhân dân trong tỉnh, thay đổi từ tư duy ứng phó sang quản trị rủi ro, tăng cường phòng ngừa chủ động, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ c ấp tỉnh đến cơ sở đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp; huy động sự tham gia của toàn xã hội. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy với việc triển khai các Nghị quyết, Kết luận khác có liên quan, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,…
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công rõ nhiệm vụ, thời gian thực hiện, công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát và ưu tiên bảo đảm nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, dự án cấp bách về công tác phòng, chống thiên tai.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao: (1) Tập trung chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 213-KL/TW của Ban Bí thư, Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ, Kế hoạch số 23-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nhất là nội dung chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, tôn trọng quy luật tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững; (2) Gắn yêu cầu phòng, chống thiên tai, bảo tồn tự nhiên với việc hạch toán đầu tư các dự án, công trình, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu chính quyền địa phương và cơ quan, đơn vị; (3) Đẩy mạnh thực hiện phân cấp, phân quyền trong phòng, chống thiên tai bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả; (4) Thực hiện lồng ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành.
- Công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai phải bảo đảm thực hiện đúng chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước, từng bước hoàn thiện tổ chức, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Nâng cao nhận thức, phổ biến kinh nghiệm trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, nhất là ở cấp cơ sở.
- Rà soát, đánh giá toàn diện các cơ chế, chính sách, quy hoạch, quy định,... có liên quan đến công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện các nội dung còn bất cập, chồng chéo, thiếu tính khả thi, chưa phù hợp với thực tiễn để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện; hoàn thành trong năm 2026. Đồng thời, khẩn trương triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh các cơ chế, chính sách, quy hoạch, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ tiêu,... về công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ngay sau khi được các cơ quan Trung ương thể chế hóa, hoàn thiện và ban hành.
- Rà soát, tham mưu điều chỉnh các quy hoạch có liên quan, trong đó phải đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai ở vị trí quan trọng, hạn chế tối đa việc gia tăng rủi ro thiên tai, nhất là ở các vùng có nguy cơ cao như ven biển, vùng trũng thấp, vùng ven sông, suố i có nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực có đông dân cư.
- Chủ động xây dựng, rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án, cơ chế, chính sách của tỉnh về công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo phù hợp với thực tiễn c ủa từng vùng, từng địa phương trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh trú, bệnh viện, trường học, hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc... khi xảy ra thiên tai.
- Đẩy mạnh việc lồng ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư, công trình hạ tầng; bố trí, sắp xếp lại và nâng cao năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch ở các vùng có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai; tăng cường bảo vệ, quản lý chặt chẽ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ an toàn.
- Rà soát, nghiên cứu điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi thuộc thẩm quyền của tỉnh, trong đó phải ưu tiên dành dung tích hữu ích của hồ để cắt lũ cho hạ du.
- Phân định rõ, thống nhất thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh, cấp xã, các sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực triển khai và địa bàn quản lý của từng cấp, từng ngành; gắn chặt phân cấp, phân quyền với tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
- Củng cố, kiện toàn cơ quan chỉ đạo điều hành, tham mưu về phòng, chống thiên tai các cấp, bảo đảm thống nhất, hiệu quả giữa cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai với cơ quan tham mưu về phòng thủ dân sự; tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm một đầu mối tham mưu chỉ đạo, điều hành trong tình huống khẩn cấp; hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 hằng năm .
- Trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương và các quy định hiện hành, tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác phòng, chống thiên tai theo hướng thống nhất, tinh gọn, rõ thẩm quyền, trách nhiệm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực chỉ đạo, điều hành, điều phối liên ngành trong công tác phòng, chống thiên tai.
- Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; bảo đảm khả năng xử lý kịp thời, linh hoạt các tình huống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ chuyên trách và các lực lượng tại chỗ ở địa phương.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 185/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 08 tháng 06 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư “Về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai”; UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa, xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các s ở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường trong tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Kế hoạch của UBND tỉnh là căn cứ để các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường xây dựng chi tiết, cụ thể các biện pháp, giải pháp của địa phương, đơn vị mình theo chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Quán triệt, triển khai nghiêm túc, kịp thời, thống nhất và hiệu quả Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các địa phương và toàn thể Nhân dân trong tỉnh, thay đổi từ tư duy ứng phó sang quản trị rủi ro, tăng cường phòng ngừa chủ động, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ c ấp tỉnh đến cơ sở đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp; huy động sự tham gia của toàn xã hội. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy với việc triển khai các Nghị quyết, Kết luận khác có liên quan, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,…
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công rõ nhiệm vụ, thời gian thực hiện, công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát và ưu tiên bảo đảm nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, dự án cấp bách về công tác phòng, chống thiên tai.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao: (1) Tập trung chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 213-KL/TW của Ban Bí thư, Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ, Kế hoạch số 23-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nhất là nội dung chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, tôn trọng quy luật tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững; (2) Gắn yêu cầu phòng, chống thiên tai, bảo tồn tự nhiên với việc hạch toán đầu tư các dự án, công trình, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu chính quyền địa phương và cơ quan, đơn vị; (3) Đẩy mạnh thực hiện phân cấp, phân quyền trong phòng, chống thiên tai bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả; (4) Thực hiện lồng ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành.
- Công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai phải bảo đảm thực hiện đúng chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước, từng bước hoàn thiện tổ chức, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Nâng cao nhận thức, phổ biến kinh nghiệm trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, nhất là ở cấp cơ sở.
- Rà soát, đánh giá toàn diện các cơ chế, chính sách, quy hoạch, quy định,... có liên quan đến công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện các nội dung còn bất cập, chồng chéo, thiếu tính khả thi, chưa phù hợp với thực tiễn để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện; hoàn thành trong năm 2026. Đồng thời, khẩn trương triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh các cơ chế, chính sách, quy hoạch, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ tiêu,... về công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ngay sau khi được các cơ quan Trung ương thể chế hóa, hoàn thiện và ban hành.
- Rà soát, tham mưu điều chỉnh các quy hoạch có liên quan, trong đó phải đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai ở vị trí quan trọng, hạn chế tối đa việc gia tăng rủi ro thiên tai, nhất là ở các vùng có nguy cơ cao như ven biển, vùng trũng thấp, vùng ven sông, suố i có nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực có đông dân cư.
- Chủ động xây dựng, rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án, cơ chế, chính sách của tỉnh về công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo phù hợp với thực tiễn c ủa từng vùng, từng địa phương trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh trú, bệnh viện, trường học, hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc... khi xảy ra thiên tai.
- Đẩy mạnh việc lồng ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư, công trình hạ tầng; bố trí, sắp xếp lại và nâng cao năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch ở các vùng có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai; tăng cường bảo vệ, quản lý chặt chẽ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ an toàn.
- Rà soát, nghiên cứu điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi thuộc thẩm quyền của tỉnh, trong đó phải ưu tiên dành dung tích hữu ích của hồ để cắt lũ cho hạ du.
- Phân định rõ, thống nhất thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh, cấp xã, các sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực triển khai và địa bàn quản lý của từng cấp, từng ngành; gắn chặt phân cấp, phân quyền với tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
- Củng cố, kiện toàn cơ quan chỉ đạo điều hành, tham mưu về phòng, chống thiên tai các cấp, bảo đảm thống nhất, hiệu quả giữa cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai với cơ quan tham mưu về phòng thủ dân sự; tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm một đầu mối tham mưu chỉ đạo, điều hành trong tình huống khẩn cấp; hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 hằng năm .
- Trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương và các quy định hiện hành, tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác phòng, chống thiên tai theo hướng thống nhất, tinh gọn, rõ thẩm quyền, trách nhiệm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực chỉ đạo, điều hành, điều phối liên ngành trong công tác phòng, chống thiên tai.
- Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; bảo đảm khả năng xử lý kịp thời, linh hoạt các tình huống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ chuyên trách và các lực lượng tại chỗ ở địa phương.
- Tổ chức xây dựng và diễn tập các kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Triển khai có hiệu quả Đề án “Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”.
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao toàn diện năng lực thích ứng, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; xác định đây là giải pháp then chốt, mang tính đột phá, góp phần chuyển mạnh phương thức phòng, chống thiên tai từ bị động ứng phó sang chủ động phòng ngừa, quản lý rủi ro, giảm thiểu thiệt hại, gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
- Tăng cường đầu tư nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chuyên sâu đối với các loại hình thiên tai thường xuyên, có nguy cơ cao xảy ra trên địa bàn tỉnh; từng bước hình thành cơ sở khoa học, dữ liệu nền phục vụ công tác dự báo, cảnh báo, xây dựng kịch bản ứng phó và tổ chức chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương.
- Rà soát, ban hành các chính sách c ủa tỉnh để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám sát thiên tai, giảm thiểu thiệt hại.
- Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, giám sát đa tầng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV), mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) và khoa học máy tính phân tích dữ liệu lớn trong dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo, bồi dưỡng thu hút đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học, các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu, thực hiện, tư vấn về phòng, chống thiên tai.
- Khuyến khích doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh nghiên cứu đầu tư phát triển khoa học, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, triển khai các giải pháp công nghệ và mô hình quản lý đột phá, thúc đẩy quá trình chuyển đổi phương thức phòng, chống thiên tai theo hướng thông minh, chủ động, thích ứng linh hoạt với biến đổi khí hậu; giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản, môi trường và sinh kế của Nhân dân, bảo đảm hài hòa với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Trong năm 2026, xây dựng và đưa vào vận hành nền tảng quản lý thiên tai trên môi trường số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong đánh giá, phân vùng rủi ro, cập nhật bản đồ rủi ro thiên tai theo thời gian thực; phục vụ trực tiếp, hiệu quả công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều hành phòng, chống thiên tai của các cấp chính quyền.
- Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các quỹ, nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp và sự tham gia đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, người dân cho công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng hiện đại, vật tư thiết yếu phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ, y tế và bảo đảm dân sinh, phù hợp với từng loại hình thiên tai, từng vùng, từng địa phương; đặc biệt chú trọng các địa bàn có nguy cơ cao, thường xuyên bị chia cắt, cô lập khi xảy ra thiên tai. Tập trung bố trí ngân sách để kịp thời khắc phục, xử lý dứt điểm, triệt để các điểm xung yếu về đê điều, hồ chứa nước, hạ tầng giao thông, hệ thống lưới điện, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục và các công trình thiết yếu khác, bảo đảm an toàn, ổn định đời sống Nhân dân và duy trì hoạt động kinh tế - xã hội.
- Rà soát, đa dạng hóa các nguồn lực, ưu tiên nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn dự phòng ngân sách hằng năm để tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình tổng thể, dự án trọng điểm về phòng, chống thiên tai; đề xuất các giải pháp đồng bộ, đa mục tiêu theo hướng hiện đại, thông minh, đủ khả năng chống chịu trước thiên tai, trong đó chú trọng ưu tiên nguồn lực vào các dự án đầu tư công trọng điểm: (1) Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026-2030; (2) Các dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, trọng tâm là hệ thống đê sông, đê biển, phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, các hồ chứa nước nhằm bảo đảm an toàn chống lũ, bão thiết kế, phấn đấu chống được lũ, bão lịch sử và cao hơn; nghiên cứu đầu tư các dự án lấn biển kết hợp phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch tỉnh tại một số địa phương ven biển; (3) Dự án phòng, chống ngập lụt đối với một số khu vực đô thị thường xuyên bị ngập lụt.
- Đổi mới, đa dạng hóa về nội dung, hình thức và phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số và các nền tảng mạng xã hội, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên, hướng đến thay đổi nhận thức, hành vi trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Chú trọng nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tổ chức việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho cán bộ, đảng viên nhất là ở các thôn bản vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai.
- Tập huấn tăng cường kỹ năng nhận diện, đánh giá và cảnh báo sớm rủi ro thiên tai; hướng dẫn cộng đồng các quy trình, biện pháp ứng phó trong tình huống khẩn cấp, sơ tán an toàn, bảo vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm an ninh, trật tự; nâng cao khả năng phối hợp, tự quản và chủ động ứng phó của cộng đồng, góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
7. Đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế
- Tăng cường công tác hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai thông qua việc thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các quốc gia, đối tác, tổ chức quốc tế; đẩy mạnh trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, mô hình quản lý, giải pháp kỹ thuật và nguồn lực hỗ trợ, góp phần nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó và phục hồi sau thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực nghiên cứu, tiếp thu và tham gia các sáng kiến, chương trình, cam kết quốc tế về phòng, chống thiển tai, thích ứng với biến đổi khí hậu theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn, năng lực triển khai và định hướng phát triển của tỉnh; bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu hội nhập quốc tế với mục tiêu phát triển bền vững, an toàn, lâu dài.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả, đúng quy định các nguồn lực do các đối tác, tổ chức quốc tế tài trợ, hỗ trợ, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, phát huy tối đa hiệu quả đầu tư trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; gắn việc tiếp nhận, sử dụng nguồn lực quốc tế với tăng cường năng lực nội tại, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao khả năng chống chịu của địa phương trước thiên tai.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai.
- Nâng cao hiệu quả giám sát việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai; việc quản lý, vận hành công trình phòng, chống thiên tai, bảo đảm an toàn cho Nhân dân.
- Gắn công tác kiểm tra, giám sát với trách nhiệm của các s ở, ngành, địa phương và người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
(Nhiệm vụ chi tiết của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan như ph ụ lục kèm theo)
1. Giám đốc các sở, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, ban hành Kế hoạch chi tiết của đơn vị để triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch nêu trên của UBND tỉnh; báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/7/2026, đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư, Kế hoạch của Chính phủ, Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh và Kế hoạch chi tiết của đơn vị, đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh và Kế hoạch chi tiết của đơn vị; định kỳ trước ngày 05 tháng 11 hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp và báo cáo theo quy định.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch nêu trên của UBND tỉnh, định kỳ trước ngày 25 tháng 11 hằng năm b áo cáo UBND tỉnh: (1) Kết quả thực hiện và đề xuất các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; (2) Tham mưu văn bản báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Cô ng an tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn tỉnh quản lý giai đoạn 05 năm và hằng năm, kinh phí chi thường xuyên hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. UBND tỉnh trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa, các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan chủ động sử dụng ngân sách đã được cấp của đơn vị và các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch của UBND tỉnh và Kế hoạch chi tiết của đơn vị.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu c ó phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ CHI TIẾT TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
116/NQ-CP NGÀY 29/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 23-KH/TU NGÀY
07/02/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số: 185/KH-UBND ngày 08/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Nội dung, nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Rà soát, đánh giá toàn diện các cơ chế, chính sách, quy hoạch, quy định,... có liên quan đến công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện các nội dung còn bất cập, chồng chéo, thiếu tính khả thi, chưa phù hợp với thực tiễn để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Tư pháp, các đơn vị liên quan |
Năm 2026 |
|
2 |
Khẩn trương triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh các cơ chế, chính sách, quy hoạch, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ tiêu,... về công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ngay sau khi được các cơ quan Trung ương thể chế hóa, hoàn thiện và ban hành. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
|
3 |
Rà soát, tham mưu điều chỉnh các quy hoạch có liên quan, trong đó phải đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai ở vị trí quan trọng, hạn chế tối đa việc gia tăng rủi ro thiên tai, nhất là ở các vùng có nguy cơ cao như ven biển, vùng trũng thấp, vùng ven sông, suối có nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực có đông dân cư. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 - 2027 |
|
4 |
Chủ động xây dựng, rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án, cơ chế, chính sách của tỉnh về công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo phù hợp với thực tiễn của từng vùng, từng địa phương trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh trú, bệnh viện, trường học, hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc... khi xảy ra thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
5 |
Đẩy mạnh việc lồng ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư, công trình hạ tầng; bố trí, sắp xếp lại và nâng cao năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch ở các vùng có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai; tăng cường bảo vệ, quản lý chặt chẽ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ an toàn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
|
6 |
Rà soát, nghiên cứu điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi thuộc thẩm quyền của tỉnh, trong đó phải ưu tiên dành dung tích hữu ích của hồ để cắt lũ cho hạ du. |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
Năm 2026 |
|
1 |
Phân định rõ, thống nhất thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh, cấp xã, các sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực triển khai và địa bàn quản lý của từng cấp, từng ngành; gắn chặt phân cấp, phân quyền với tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 - 2027 |
|
2 |
Củng cố, kiện toàn cơ quan chỉ đạo điều hành, tham mưu về phòng, chống thiên tai các cấp, bảo đảm thống nhất, hiệu quả giữa cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai với cơ quan tham mưu về phòng thủ dân sự; tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm một đầu mối tham mưu chỉ đạo, điều hành trong tình huống khẩn cấp. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. |
|
3 |
Trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương và các quy định hiện hành, tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác phòng, chống thiên tai theo hướng thống nhất, tinh gọn, rõ thẩm quyền, trách nhiệm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực chỉ đạo, điều hành, điều phối liên ngành trong công tác phòng, chống thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 - 2027 |
|
4 |
Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; bảo đảm khả năng xử lý kịp thời, linh hoạt các tình huống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ” |
UBND các xã, phường |
Các sở, ngành |
Hằng năm |
|
5 |
Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ chuyên trách và các lực lượng tại chỗ ở địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh |
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
6 |
Tổ chức xây dựng và diễn tập các kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
7 |
Triển khai có hiệu quả Đề án “Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
1 |
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao toàn diện năng lực thích ứng, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; xác định đây là giải pháp then chốt, mang tính đột phá, góp phần chuyển mạnh phương thức phòng, chống thiên tai từ bị động ứng phó sang chủ động phòng ngừa, quản lý rủi ro, giảm thiểu thiệt hại, gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ. |
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
2 |
Tăng cường đầu tư nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chuyên sâu đối với các loại hình thiên tai thường xuyên, có nguy cơ cao xảy ra trên địa bàn tỉnh; từng bước hình thành cơ sở khoa học, dữ liệu nền phục vụ công tác dự báo, cảnh báo, xây dựng kịch bản ứng phó và tổ chức chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ. |
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
3 |
Rà soát, ban hành các chính sách của tỉnh để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám sát thiên tai, giảm thiểu thiệt hại. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 - 2027 |
|
4 |
Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, giám sát đa tầng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV), mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) và khoa học máy tính phân tích dữ liệu lớn trong dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
5 |
Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo, bồi dưỡng thu hút đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học, các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu, thực hiện, tư vấn về phòng, chống thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
6 |
Khuyến khích doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh nghiên cứu đầu tư phát triển khoa học, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Hằng năm |
|
7 |
Nghiên cứu, triển khai các giải pháp công nghệ và mô hình quản lý đột phá, thúc đẩy quá trình chuyển đổi phương thức phòng, chống thiên tai theo hướng thông minh, chủ động, thích ứng linh hoạt với biến đổi khí hậu; giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản, môi trường và sinh kế của Nhân dân, bảo đảm hài hòa với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
8 |
Trong năm 2026, xây dựng và đưa vào vận hành nền tảng quản lý thiên tai trên môi trường số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong đánh giá, phân vùng rủi ro, cập nhật bản đồ rủi ro thiên tai theo thời gian thực; phục vụ trực tiếp, hiệu quả công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều hành phòng, chống thiên tai của các cấp chính quyền. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
1 |
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các quỹ, nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp và sự tham gia đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, người dân cho công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng hiện đại, vật tư thiết yếu phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ, y tế và bảo đảm dân sinh, phù hợp với từng loại hình thiên tai, từng vùng, từng địa phương; đặc biệt chú trọng các địa bàn có nguy cơ cao, thường xuyên bị chia cắt, cô lập khi xảy ra thiên tai. Tập trung bố trí ngân sách để kịp thời khắc phục, xử lý dứt điểm, triệt để các điểm xung yếu về đê điều, hồ chứa nước, hạ tầng giao thông, hệ thống lưới điện, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục và các công trình thiết yếu khác, bảo đảm an toàn, ổn định đời sống Nhân dân và duy trì hoạt động kinh tế - xã hội. |
Sở Tài chính |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Rà soát, đa dạng hóa các nguồn lực, ưu tiên nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn dự phòng ngân sách hằng năm để tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình tổng thể, dự án trọng điểm về phòng, chống thiên tai; đề xuất các giải pháp đồng bộ, đa mục tiêu theo hướng hiện đại, thông minh, đủ khả năng chống chịu trước thiên tai, trong đó chú trọng ưu tiên nguồn lực vào các dự án đầu tư công trọng điểm: (1) Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026-2030; (2) Các dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, trọng tâm là hệ thống đê sông, đê biển, phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, các hồ chứa nước nhằm bảo đảm an toàn chống lũ, bão thiết kế, phấn đấu chống được lũ, bão lịch sử và cao hơn; nghiên cứu đầu tư các dự án lấn biển kết hợp phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch tỉnh tại một số địa phương ven biển; (3) Dự án phòng, chống ngập lụt đối với một số khu vực đô thị thường xuyên bị ngập lụt. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
1 |
Đổi mới, đa dạng hóa về nội dung, hình thức và phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số và các nền tảng mạng xã hội, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên, hướng đến thay đổi nhận thức, hành vi trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Đảng uỷ, UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
|
2 |
Chú trọng nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tổ chức việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho cán bộ, đảng viên nhất là ở các thôn bản vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Đảng uỷ, UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
|
3 |
Tập huấn tăng cường kỹ năng nhận diện, đánh giá và cảnh báo sớm rủi ro thiên tai; hướng dẫn cộng đồng các quy trình, biện pháp ứng phó trong tình huống khẩn cấp, sơ tán an toàn, bảo vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm an ninh, trật tự; nâng cao khả năng phối hợp, tự quản và chủ động ứng phó của cộng đồng, góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hội Chữ thập đỏ tỉnh. |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
Đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế |
||||
|
1 |
Tăng cường công tác hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai thông qua việc thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các quốc gia, đối tác, tổ chức quốc tế; đẩy mạnh trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, mô hình quản lý, giải pháp kỹ thuật và nguồn lực hỗ trợ, góp phần nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó và phục hồi sau thiên tai trên địa bàn tỉnh. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
|
2 |
Tích cực nghiên cứu, tiếp thu và tham gia các sáng kiến, chương trình, cam kết quốc tế về phòng, chống thiển tai, thích ứng với biến đổi khí hậu theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn, năng lực triển khai và định hướng phát triển của tỉnh; bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu hội nhập quốc tế với mục tiêu phát triển bền vững, an toàn, lâu dài. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Ngoại vụ |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
3 |
Quản lý, sử dụng hiệu quả, đúng quy định các nguồn lực do các đối tác, tổ chức quốc tế tài trợ, hỗ trợ, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, phát huy tối đa hiệu quả đầu tư trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; gắn việc tiếp nhận, sử dụng nguồn lực quốc tế với tăng cường năng lực nội tại, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao khả năng chống chịu của địa phương trước thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh