Kế hoạch 8920/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 116/NQ-CP về Kế hoạch thực hiện Kết luận 213-KL/TW và Kế hoạch 34-KH/TU tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai do tỉnh Khánh Hòa ban hành
| Số hiệu | 8920/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8920/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư; Kế hoạch số 34-KH/TU, ngày 09/02/2026 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về “Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung cụ thể như sau[1]:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nội dung tại Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ; Kế hoạch số 34-KH/TU của Tỉnh ủy; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị và toàn xã hội trên địa bàn tỉnh đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành và toàn xã hội.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp để các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 34-KH/TU.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh trong tổ chức triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; đồng thời bám sát chỉ đạo, định hướng của Trung ương và Tỉnh ủy.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân; đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công rõ nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, cơ chế phối hợp, kiểm tra, giám sát; ưu tiên bố trí, bảo đảm nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, dự án cấp bách.
3. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2026
- 100% hồ chứa trọng yếu có quy trình vận hành phù hợp, trong đó ưu tiên dành một phần dung tích hữu ích của hồ để đón lũ, tham gia điều tiết giảm lũ cho hạ du.
- 100% xã, phường, đặc khu có bản đồ rủi ro thiên tai phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy trong phòng, chống thiên tai.
- 100% các địa phương, đơn vị đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Triển khai ít nhất 03 nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ dự báo, cảnh báo, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc thù thiên tai của tỉnh Khánh Hòa.
- Hoàn thành xây dựng, cập nhật và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về thiên tai và biến đổi khí hậu cấp tỉnh.
b) Đến năm 2030
- 100% quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, nông thôn, khu dân cư, khu du lịch và các dự án đầu tư xây dựng được lồng ghép nội dung yêu cầu về phòng, chống thiên tai.
- 100% các địa phương lắp đặt camera, hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn tại các vị trí xung yếu, trọng điểm.
- Hàng năm, 100% xã, phường bố trí kinh phí thực hiện đầu tư các dự án công trình về phòng, chống thiên tai, bảo đảm tính đồng bộ, đa mục tiêu và khả năng chống chịu lâu dài.
- Hàng năm, tổ chức ít nhất 02 lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ số, phân tích dữ liệu, vận hành hệ thống quan trắc, cơ sở dữ liệu thiên tai; tập huấn cho lực lượng chuyên trách và lực lượng tại chỗ, nhất là ở cấp xã.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy và Kế hoạch này; xác định công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên; thực hiện phương châm “4 tại chỗ”, chủ động từ sớm, từ xa, không để bị động, bất ngờ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8920/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư; Kế hoạch số 34-KH/TU, ngày 09/02/2026 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về “Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung cụ thể như sau[1]:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nội dung tại Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ; Kế hoạch số 34-KH/TU của Tỉnh ủy; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị và toàn xã hội trên địa bàn tỉnh đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành và toàn xã hội.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp để các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 34-KH/TU.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh trong tổ chức triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; đồng thời bám sát chỉ đạo, định hướng của Trung ương và Tỉnh ủy.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân; đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công rõ nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, cơ chế phối hợp, kiểm tra, giám sát; ưu tiên bố trí, bảo đảm nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, dự án cấp bách.
3. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2026
- 100% hồ chứa trọng yếu có quy trình vận hành phù hợp, trong đó ưu tiên dành một phần dung tích hữu ích của hồ để đón lũ, tham gia điều tiết giảm lũ cho hạ du.
- 100% xã, phường, đặc khu có bản đồ rủi ro thiên tai phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy trong phòng, chống thiên tai.
- 100% các địa phương, đơn vị đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Triển khai ít nhất 03 nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ dự báo, cảnh báo, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc thù thiên tai của tỉnh Khánh Hòa.
- Hoàn thành xây dựng, cập nhật và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về thiên tai và biến đổi khí hậu cấp tỉnh.
b) Đến năm 2030
- 100% quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, nông thôn, khu dân cư, khu du lịch và các dự án đầu tư xây dựng được lồng ghép nội dung yêu cầu về phòng, chống thiên tai.
- 100% các địa phương lắp đặt camera, hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn tại các vị trí xung yếu, trọng điểm.
- Hàng năm, 100% xã, phường bố trí kinh phí thực hiện đầu tư các dự án công trình về phòng, chống thiên tai, bảo đảm tính đồng bộ, đa mục tiêu và khả năng chống chịu lâu dài.
- Hàng năm, tổ chức ít nhất 02 lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ số, phân tích dữ liệu, vận hành hệ thống quan trắc, cơ sở dữ liệu thiên tai; tập huấn cho lực lượng chuyên trách và lực lượng tại chỗ, nhất là ở cấp xã.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy và Kế hoạch này; xác định công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên; thực hiện phương châm “4 tại chỗ”, chủ động từ sớm, từ xa, không để bị động, bất ngờ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; xử lý nghiêm theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm.
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền về phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng loại hình thiên tai. Chú trọng tuyên truyền, hướng dẫn Nhân dân kỹ năng phòng tránh, ứng phó, sơ tán, tự bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản khi xảy ra thiên tai. Gắn công tác tuyên truyền với việc vận hành, khai thác hiệu quả nhà tránh bão, lũ kết hợp nhà sinh hoạt cộng đồng; hướng dẫn Nhân dân sử dụng an toàn, hiệu quả các công trình này khi có thiên tai xảy ra.
- Chú trọng nâng cao kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
- Kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả; chấn chỉnh những biểu hiện chủ quan, thiếu trách nhiệm trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phòng, chống thiên tai, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với thực tiễn và quy định của Trung ương, nhất là quy trình vận hành hồ thủy điện, thuỷ lợi, ưu tiên dành dung tích hữu ích của hồ để cắt lũ cho hạ du, quy định về xử lý, giải quyết trong tình huống khẩn cấp.
- Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, nhất là quy hoạch đô thị, khu dân cư ven biển, ven sông, vùng đồi núi, khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, hạn hán. Trong đó, xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu như: Đề án bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước trên toàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2027; Đề án bảo vệ vùng ven biển, ven sông …
- Tăng cường kiểm soát việc đầu tư xây dựng, sử dụng đất tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao; kiên quyết không để phát sinh các khu dân cư mới ở vùng không bảo đảm an toàn.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai; bảo đảm thông tin nhanh, chính xác, kịp thời, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ rủi ro thiên tai; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, địa phương, từng bước hình thành hệ thống chỉ huy, điều hành phòng, chống thiên tai hiện đại, liên thông từ tỉnh đến cơ sở.
- Tổ chức xây dựng, cập nhật và khai thác hiệu quả bản đồ rủi ro thiên tai đến cấp xã, bảo đảm 100% xã, phường, đặc khu có bản đồ rủi ro thiên tai phục vụ công tác chỉ huy, điều hành và tổ chức ứng phó tại chỗ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu số, bản đồ số; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, địa phương; bảo đảm 100% địa phương, đơn vị duy trì thông tin liên lạc thông suốt trong phòng, chống thiên tai.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV), mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) và khoa học máy tính phân tích dữ liệu lớn trong dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát, quản lý rủi ro thiên tai.
- Tăng cường hợp tác với các bộ, ngành Trung ương, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai.
- Nghiên cứu xây dựng, triển khai thực hiện các cơ chế huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các quỹ, nguồn viện trợ, tài trợ và sự tham gia đóng góp cả về ý tưởng, nhân lực, tài lực của tổ chức, cá nhân về thích ứng, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Bố trí hợp lý nguồn lực theo quy định, bảo đảm chủ động cho công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch các nguồn lực. Quan tâm đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại, vật tư y tế, dân sinh phù hợp với yêu cầu công tác cứu nạn, cứu hộ, từng vùng, từng địa phương, nhất là cho khu vực có nguy cơ cao, thường xuyên bị chia cắt. Ưu tiên bố trí nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn dự phòng ngân sách hằng năm để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy trình các hồ chứa trọng điểm, xung yếu; bố trí thực hiện đầu tư, nâng cấp, sửa chữa các công trình phòng, chống thiên tai trọng yếu, như: hồ chứa, đê, kè sông, kè biển, hệ thống tiêu thoát nước, công trình phòng chống sạt lở, các công trình hạ tầng thiết yếu; tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống kết cấu hạ tầng trước tác động của thiên tai. Tổ chức rà soát, xây dựng phương án, tổ chức di dời, sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực có nguy cơ cao về sạt, lở, lũ quét; gắn công tác di dời với bảo đảm sinh kế bền vững cho Nhân dân.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công cho các xã, phường để thực hiện đầu tư các dự án công trình về phòng, chống thiên tai, bảo đảm tính đồng bộ, đa mục tiêu và khả năng chống chịu lâu dài
6. Kiện toàn tổ chức bộ máy, lực lượng; nâng cao hiệu quả phối hợp trong phòng, chống thiên tai
- Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ.
- Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; thường xuyên tổ chức tập huấn, diễn tập, nâng cao kỹ năng ứng phó, cứu hộ, cứu nạn.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng quân đội, công an, y tế, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong xây dựng và thực hiện các phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai toàn diện Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Chủ trì rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định về phòng, chống thiên tai thuộc lĩnh vực quản lý; tham mưu điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi, thủy điện trọng yếu, bảo đảm ưu tiên dành dung tích hữu ích để đón lũ, cắt giảm lũ cho hạ du theo đúng tinh thần Kế hoạch số 34-KH/TU ngày 09/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Chủ trì xây dựng, cập nhật và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về thiên tai và biến đổi khí hậu cấp tỉnh; hướng dẫn 100% xã, phường xây dựng, cập nhật bản đồ rủi ro thiên tai phục vụ công tác chỉ huy, điều hành tại chỗ.
- Rà soát, đề xuất danh mục công trình phòng, chống thiên tai trọng điểm giai đoạn 2026-2030; phối hợp tham mưu bố trí nguồn lực đầu tư công trung hạn và hằng năm, bảo đảm đồng bộ, đa mục tiêu, nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Chủ trì rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung và hoàn thành quy trình vận hành đối với 100% hồ chứa trọng yếu.
- Chủ trì rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định về phòng, chống thiên tai thuộc lĩnh vực quản lý.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên môn về kỹ năng ứng phó thiên tai, vận hành bản đồ rủi ro cho lực lượng xung kích và cán bộ chuyên trách cấp xã.
2. Giao Sở Xây dựng
- Phối hợp rà soát, hướng dẫn lồng ghép đầy đủ yêu cầu phòng, chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, bảo đảm đến năm 2030 đạt mục tiêu 100% quy hoạch được lồng ghép nội dung phòng, chống hiên tai”
- Phối hợp rà soát, đề xuất giải pháp nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị (thoát nước, kè, công trình phòng chống sạt lở…) nhằm nâng cao khả năng chống chịu trước tác động của thiên tai.
3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ dự báo, cảnh báo, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai (triển khai ít nhất 03 nhiệm vụ trong năm 2026); bảo đảm giai đoạn 2026-2030 triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu thiết thực, phù hợp điều kiện tự nhiên, đặc thù thiên tai của tỉnh.
- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, UAV, trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn trong xây dựng bản đồ rủi ro, hệ thống quan trắc và cơ sở dữ liệu thiên tai; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, địa phương.
- Phối hợp thúc đẩy hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực khoa học - công nghệ trong phòng, chống thiên tai.
- Chỉ đạo bảo đảm hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai; bảo đảm 100% địa phương duy trì thông tin liên lạc theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Phối hợp đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và hệ thống truyền thanh cơ sở; kịp thời cung cấp thông tin chính xác, tránh gây hoang mang trong Nhân dân.
- Thực hiện thẩm định chuyên môn các dự án, hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin và giải pháp chuyển đổi số trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu từ bản đồ rủi ro, hệ thống quan trắc chuyên dùng vào Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Khánh Hòa để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trực tuyến, kịp thời.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chủ động đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tập trung vào nghiên cứu, ứng dụng giải pháp công nghệ tiên tiến phục vụ công tác dự báo, cảnh báo sớm, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai. Đảm bảo trong giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên triển khai các đề tài, dự án có tính thực tiễn cao, phù hợp với đặc thù địa hình và các loại hình thiên tai phổ biến tại tỉnh Khánh Hòa.
4. Giao Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí vốn từ ngân sách nhà nước theo phân cấp để triển khai thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, ưu tiên nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và dự phòng ngân sách hàng năm cho các công trình phòng, chống thiên tai trọng yếu, xung yếu theo phân cấp nhiệm vụ chi và khả năng cân đối ngân sách địa phương”.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công cho các xã, phường để thực hiện đầu tư các dự án công trình về phòng, chống thiên tai, bảo đảm tính đồng bộ, đa mục tiêu và khả năng chống chịu lâu dài.
5. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì tham mưu xây dựng, rà soát, điều chỉnh phương án phòng thủ dân sự, phương án ứng phó thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, chỉ huy lực lượng vũ trang tham gia ứng phó, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai; chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, bảo đảm sẵn sàng cơ động khi có tình huống.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã phối hợp củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở; tổ chức huấn luyện, diễn tập hằng năm theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, các sở, ngành và địa phương trong triển khai phương án bảo đảm quốc phòng - an ninh gắn với phòng, chống thiên tai.
6. Giao Công an tỉnh
- Chủ trì xây dựng, rà soát, bổ sung phương án bảo đảm an ninh, trật tự trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân và Nhà nước.
- Xây dựng, triển khai phương án cứu nạn, cứu hộ; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó kịp thời khi xảy ra tình huống thiên tai, sự cố.
- Chỉ đạo lực lượng công an cơ sở phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức sơ tán dân, bảo vệ tài sản, phòng ngừa các hành vi lợi dụng thiên tai để vi phạm pháp luật.
7. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng phương án bảo đảm an toàn trường học trước thiên tai; rà soát cơ sở vật chất, có giải pháp gia cố, khắc phục kịp thời các điểm mất an toàn.
- Lồng ghép nội dung giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa phù hợp từng cấp học.
- Tăng cường kết nối, tiếp nhận và chia sẻ kịp thời thông tin cảnh báo thiên tai đến các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; bảo đảm thông tin được truyền tải nhanh chóng, chính xác, phù hợp với từng cấp học.
- Rà soát, đánh giá mức độ an toàn trường học trước tác động của thiên tai; tổng hợp, quản lý dữ liệu về an toàn trường học; chỉ đạo 100% cơ sở giáo dục xây dựng phương án ứng phó thiên tai.
- Phối hợp xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về an toàn trường học gắn với bản đồ rủi ro thiên tai, phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
8. Giao Sở Y tế
- Xây dựng phương án bảo đảm an toàn cơ sở y tế; chủ động dự trữ cơ số thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, điều trị, phòng chống dịch bệnh sau thiên tai.
- Phối hợp xây dựng kế hoạch huy động lực lượng y tế tham gia ứng cứu, hỗ trợ các địa bàn bị ảnh hưởng.
9. Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai cụ thể tại địa phương; phân công rõ trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân; gắn kết quả thực hiện với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.
- Tổ chức rà soát khu vực có nguy cơ cao; xây dựng phương án di dời, sơ tán dân bảo đảm an toàn; quản lý chặt chẽ không để phát sinh xây dựng trái phép tại khu vực nguy hiểm.
- Thành lập, củng cố lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, diễn tập hằng năm.
- Hàng năm bố trí kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy định để đầu tư, sửa chữa, duy tu công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn, đảm bảo đồng bộ, đa mục tiêu và khả năng chống chịu lâu dài; bảo đảm thông tin liên lạc theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Đến năm 2030, hoàn thiện 100% việc lắp đặt các camera, trạm quan trắc tại các điểm xung yếu, ngập lụt; hoàn thành 100% quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, nông thôn, khu dân cư, khu du lịch và các dự án đầu tư xây dựng được lồng ghép nội dung chủ yếu về phòng, chống thiên tai;
- Tăng cường kiểm soát hoạt động đầu tư xây dựng tại khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt; kiên quyết không để phát sinh khu dân cư mới tại vùng không bảo đảm an toàn.
10. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng và tổ chức triển khai công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai thuộc lĩnh vực quản lý.
11. Tổ chức thực hiện theo Phụ lục
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan căn cứ nội dung tại Kế hoạch này, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 10/06) và báo cáo tổng kết năm (trước ngày 10/12 hằng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; trên cơ sở báo cáo của các địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/06) và báo cáo tổng kết năm (trước ngày 15/12 hằng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu; đồng thời, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có) theo thẩm quyền.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ; Kế hoạch số 34-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các địa phương, đơn vị nghiêm túc tổ chức thực hiện./.
|
|
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 34-KH/TU CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG
NGỪA ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 8920/KH-UBND ngày 13/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT |
Nội dung, nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
|
|
|
|
||
|
1 |
Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, các sở, ngành và địa phương trong triển khai phương án bảo đảm quốc phòng - an ninh gắn với phòng, chống thiên tai. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2 |
Lồng ghép nội dung giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa phù hợp từng cấp học. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
3 |
Tăng cường kết nối, tiếp nhận và chia sẻ kịp thời thông tin cảnh báo thiên tai đến các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; bảo đảm thông tin được truyền tải nhanh chóng, chính xác, phù hợp với từng cấp học. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
4 |
Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai cụ thể tại địa phương; phân công rõ trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân; gắn kết quả thực hiện với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm. |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Quý III/2026 |
|
5 |
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng và tổ chức triển khai công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai thuộc lĩnh vực quản lý. |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
Hoàn thiện thể chế, chính sách, các quy định của pháp luật về công tác phòng, chống thiên tai |
|
|
|
|
|
1 |
Cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai toàn diện Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2 |
Tham mưu điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi, thủy điện trọng yếu, bảo đảm ưu tiên dành dung tích hữu ích để đón lũ, cắt giảm lũ cho hạ du theo đúng tinh thần Kế hoạch số 34-KH/TU ngày 09/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
2026 |
|
3 |
Chủ trì rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định về phòng, chống thiên tai thuộc lĩnh vực quản lý |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
4 |
Chủ trì xây dựng, cập nhật và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về thiên tai và biến đổi khí hậu cấp tỉnh; hướng dẫn 100% xã, phường xây dựng, cập nhật bản đồ rủi ro thiên tai phục vụ công tác chỉ huy, điều hành tại chỗ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
30/12/2026 |
|
5 |
Chủ trì rà soát, đề xuất danh mục công trình phòng, chống thiên tai trọng điểm giai đoạn 2026-2030; phối hợp tham mưu bố trí nguồn lực đầu tư công trung hạn và hằng năm, bảo đảm đồng bộ, đa mục tiêu, nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
6 |
Chủ trì rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung và hoàn thành quy trình vận hành đối với 100% hồ chứa trọng yếu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
7 |
Phối hợp rà soát, hướng dẫn lồng ghép đầy đủ yêu cầu phòng, chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, bảo đảm đến năm 2030 đạt mục tiêu 100% quy hoạch được lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
8 |
Phối hợp rà soát, đề xuất giải pháp nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị (thoát nước, kè, công trình phòng chống sạt lở…) nhằm nâng cao khả năng chống chịu trước tác động của thiên tai. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
9 |
Chủ trì tham mưu xây dựng, rà soát, điều chỉnh phương án phòng thủ dân sự, phương án ứng phó thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Quý III/2026 |
|
10 |
Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, UAV, trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn trong xây dựng bản đồ rủi ro, hệ thống quan trắc và cơ sở dữ liệu thiên tai; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
Triển khai thực hiện các công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai |
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức, chỉ huy lực lượng vũ trang tham gia ứng phó, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai; chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, bảo đảm sẵn sàng cơ động khi có tình huống. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2 |
Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã phối hợp củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở; tổ chức huấn luyện, diễn tập hằng năm theo phương châm “4 tại chỗ”. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
3 |
Chủ trì xây dựng, rà soát, bổ sung phương án bảo đảm an ninh, trật tự trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân và Nhà nước. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Quý III/2026 |
|
4 |
Xây dựng, triển khai phương án cứu nạn, cứu hộ; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó kịp thời khi xảy ra tình huống thiên tai, sự cố |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Tháng 9/2026 |
|
5 |
Chỉ đạo lực lượng công an cơ sở phối hợp UBND các xã, phường tổ chức sơ tán dân, bảo vệ tài sản, phòng ngừa các hành vi lợi dụng thiên tai để vi phạm pháp luật. |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
6 |
Chỉ đạo bảo đảm hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai; bảo đảm 100% địa phương duy trì thông tin liên lạc theo phương châm “4 tại chỗ”. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
7 |
Phối hợp đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và hệ thống truyền thanh cơ sở; kịp thời cung cấp thông tin chính xác, tránh gây hoang mang trong Nhân dân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
8 |
Phối hợp thúc đẩy hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực khoa học - công nghệ trong phòng, chống thiên tai. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
9 |
Rà soát, đánh giá mức độ an toàn trường học trước tác động của thiên tai; tổng hợp, quản lý dữ liệu về an toàn trường học; chỉ đạo 100% cơ sở giáo dục xây dựng phương án ứng phó thiên tai. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Tháng 9/2026 |
|
10 |
Phối hợp xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về an toàn trường học gắn với bản đồ rủi ro thiên tai, phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
11 |
Xây dựng phương án bảo đảm an toàn trường học trước thiên tai; rà soát cơ sở vật chất, có giải pháp gia cố, khắc phục kịp thời các điểm mất an toàn. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
12 |
Xây dựng phương án bảo đảm an toàn cơ sở y tế; chủ động dự trữ cơ số thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, điều trị, phòng chống dịch bệnh sau thiên tai. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Quý III/2026 |
|
13 |
Phối hợp xây dựng kế hoạch huy động lực lượng y tế tham gia ứng cứu, hỗ trợ các địa bàn bị ảnh hưởng. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
14 |
Tổ chức rà soát khu vực có nguy cơ cao; xây dựng phương án di dời, sơ tán dân bảo đảm an toàn; quản lý chặt chẽ không để phát sinh xây dựng trái phép tại khu vực nguy hiểm |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
15 |
Tăng cường kiểm soát hoạt động đầu tư xây dựng tại khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt; kiên quyết không để phát sinh khu dân cư mới tại vùng không bảo đảm an toàn. |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
16 |
Đến năm 2030, hoàn thiện 100% việc lắp đặt các camera, trạm quan trắc tại các điểm xung yếu, ngập lụt; hoàn thành 100% quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, nông thôn, khu dân cư, khu du lịch và các dự án đầu tư xây dựng được lồng ghép nội dung chủ yếu về phòng, chống thiên tai; |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
Phân công, phân cấp và nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai |
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên môn về kỹ năng ứng phó thiên tai, vận hành bản đồ rủi ro cho lực lượng xung kích và cán bộ chuyên trách cấp xã. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
Tháng Quý III/2026 |
|
2 |
Thành lập, củng cố lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, diễn tập hằng năm. |
UBND các xã, phường, đặc khu |
|
Thường xuyên |
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
1 |
Thực hiện thẩm định chuyên môn các dự án, hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin và giải pháp chuyển đổi số trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu từ bản đồ rủi ro, hệ thống quan trắc chuyên dùng vào Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Khánh Hòa để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trực tuyến, kịp thời. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2 |
Chủ trì tham mưu triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ dự báo, cảnh báo, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai (triển khai ít nhất 03 nhiệm vụ trong năm 2026); bảo đảm giai đoạn 2026-2030 triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu thiết thực, phù hợp điều kiện tự nhiên, đặc thù thiên tai của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
2026 |
|
Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai |
|
|
|
|
|
1 |
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chủ động đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tập trung vào nghiên cứu, ứng dụng giải pháp công nghệ tiên tiến phục vụ công tác dự báo, cảnh báo sớm, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai. Đảm bảo trong giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên triển khai các đề tài, dự án có tính thực tiễn cao, phù hợp với đặc thù địa hình và các loại hình thiên tai phổ biến tại tỉnh Khánh Hòa. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các tổ chức, cá nhân có liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí vốn từ ngân sách nhà nước theo phân cấp để triển khai thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
3 |
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối, ưu tiên nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và dự phòng ngân sách hàng năm cho các công trình phòng, chống thiên tai trọng yếu, xung yếu theo phân cấp nhiệm vụ chi và khả năng cân đối ngân sách địa phương”. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
4 |
Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công cho các xã, phường để thực hiện đầu tư các dự án công trình về phòng, chống thiên tai, bảo đảm tính đồng bộ, đa mục tiêu và khả năng chống chịu lâu dài |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
4 |
Hàng năm bố trí kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy định để đầu tư, sửa chữa, duy tu các công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn, đảm bảo đồng bộ, đa mục tiêu và khả năng chống chịu lâu dài; bảo đảm thông tin liên lạc theo phương châm “4 tại chỗ”. |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
[1] Trên cơ sở báo cáo, tham mưu của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 9649/SNNMT-CCTL ngày 02/7/2026.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh