Kế hoạch 156/KH-UBND năm 2026 thực hiện kết luận 213-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 156/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Hoàng Hải Minh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 156/KH-UBND |
Huế, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
Thực hiện Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 09/02/2026 của Thành ủy Huế về thực hiện Kết luận 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây gọi tắt là Kết luận 213-KL/TW); Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Nghiên cứu, quán triệt và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 42-CT/TW, Kết luận số 213-KL/TW của Ban Bí thư và Kế hoạch số 159/KH-TU ngày 19/6/2020 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế (nay là Thành ủy Huế); qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân đối với công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động trong bối cảnh thiên tai ngày càng phức tạp do tác động của biến đổi khí hậu.
2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị; tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng và chính quyền; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Quán triệt quan điểm chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm phát triển bền vững; gắn chặt yêu cầu phòng, chống thiên tai với công tác quy hoạch, đầu tư phát triển. Thực hiện nghiêm phân cấp, phân quyền theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả.
3. Kịp thời thể chế hóa, cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống thiên tai; hoàn thiện hành lang pháp lý phù hợp với điều kiện thực tiễn, tạo cơ sở để các cấp, các ngành, địa phương tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả.
4. Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, Kết luận số 213-KL/TW và Kế hoạch này phải được tiến hành nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả; tập trung nâng cao năng lực ứng phó với các loại hình thiên tai, nhất là siêu bão, bão mạnh, mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất và các hiện tượng thời tiết cực đoan; qua đó giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
1. Tăng cường chỉ đạo đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
- Tăng cường chỉ đạo; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền rõ ràng, gắn với trách nhiệm cụ thể, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu. Thường xuyên rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy chỉ đạo; nâng cao năng lực điều hành, phối hợp liên ngành; xác định công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cả hệ thống chính trị. Hằng năm, tổ chức kiện toàn Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố và Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tại 40 xã, phường.
- Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai theo hướng chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; tôn trọng quy luật tự nhiên; bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, gắn với xây dựng cộng đồng an toàn, thích ứng và có khả năng chống chịu trước thiên tai.
- Tăng cường lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và trang bị kiến thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó thiên tai cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy; hoàn thành trong Quý I năm 2026 và cập nhật, thực hiện thường xuyên hằng năm.
- Chỉ đạo triển khai đầy đủ, đồng bộ các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các chương trình, đề án của thành phố về phòng, chống thiên tai. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội có nguy cơ làm gia tăng rủi ro thiên tai.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cửa thành phố
- Trong năm 2026 và các năm tiếp theo, tiếp tục rà soát, thể chế hóa đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng thành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách của thành phố về phòng, chống thiên tai, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi. Trong đó, quan tâm xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ Nhân dân khôi phục sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ.
- Năm 2026, hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố và Quỹ Phòng thủ dân sự thành phố. Đồng thời, rà soát, ban hành các chính sách huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho ứng dụng khoa học - công nghệ, đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai, bảo hiểm rủi ro và dịch vụ dự báo; khuyến khích phát triển các quỹ và định chế tài chính tham gia công tác phòng, chống thiên tai.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch thành phố và các quy hoạch ngành, lĩnh vực theo hướng đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng phó thiên tai ở vị trí trọng tâm; kiểm soát chặt chẽ, hạn chế gia tăng rủi ro thiên tai, nhất là tại các khu vực ven biển, vùng trũng thấp, ven sông, suối có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét. Áp dụng nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng nhằm bảo đảm khả năng chống chịu trước các hình thái thiên tai cực đoan.
- Hoàn thiện hệ thống quy định về xử lý, giải quyết tình huống khẩn cấp; kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy trình vận hành liên hồ, đơn hồ chứa thủy điện, thủy lợi theo hướng bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du, ưu tiên bố trí dung tích hữu ích để cắt, giảm lũ.
- Chủ động rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai của thành phố và 40 xã, phường, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng vùng, từng địa phương. Đặc biệt chú trọng bảo đảm duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh trú, cơ sở y tế, trường học và hệ thống hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc khi xảy ra thiên tai. Đẩy mạnh lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư và công trình hạ tầng; tổ chức sắp xếp, bố trí lại và nâng cao năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch tại các khu vực có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai; tăng cường bảo vệ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ an toàn.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai, xác định đây là nhiệm vụ then chốt, mang tính đột phá, vừa cấp bách, vừa lâu dài. Ưu tiên đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, các mô hình dự báo thiên tai tiên tiến; từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống dự báo khí tượng thủy văn và hệ thống theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng. Bảo đảm các thông tin trọng yếu như lượng mưa, mực nước, tốc độ gió... được thu thập, phân tích và truyền tải kịp thời, chính xác đến lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, chính quyền các cấp và Nhân dân để chủ động phòng ngừa, ứng phó, giảm thiểu thiệt hại.
- Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu cơ bản về các loại hình thiên tai, xây dựng cơ sở khoa học và các mô hình dự báo hiện đại. Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống quan trắc; đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm chuyên ngành như Vrain, Hue.vfass, Hue.vwind, mô hình giám sát đa tầng; mở rộng ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, dự báo, cảnh báo các hiện tượng thiên tai như bão, mưa lớn, ngập lụt, giông, lốc và trong vận hành hồ chứa nước. Duy trì, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống thông tin cảnh báo thiên tai HueS phục vụ cộng đồng.
- Xây dựng, vận hành và thường xuyên cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu thiên tai đồng bộ, thống nhất, làm nền tảng quản lý thiên tai trên môi trường số, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành phòng, chống thiên tai. Nghiên cứu, triển khai các giải pháp mang tính đột phá nhằm thúc đẩy chuyển đổi số gắn với thích ứng, giảm thiểu rủi ro thiên tai và phát triển kinh tế — xã hội bền vững. Vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai theo thời gian thực. Rà soát, cập nhật đầy đủ dữ liệu về kế hoạch, phương án sơ tán dân, công trình phòng, chống thiên tai, dữ liệu ngập lụt, bản đồ điểm dừng, đỗ xe phòng tránh lũ vào hệ thống GIS Huế; chỉ đạo các hồ chứa nước cập nhật dữ liệu, lắp đặt và kết nối hệ thống camera giám sát với hệ thống HueS để phục vụ kịp thời công tác phòng, tránh thiên tai cho cộng đồng.
- Tổ chức rà soát, sắp xếp, kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức, chỉ huy, điều hành của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp theo hướng thống nhất, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; qua đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, điều phối liên ngành trong công tác phòng, chống thiên tai. Duy trì chế độ thường trực từ thành phố đến cơ sở; chủ động theo dõi, cập nhật, nắm chắc diễn biến thiên tai, kịp thời cảnh báo, hướng dẫn Nhân dân phòng, tránh; đồng thời tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp triển khai đồng bộ các biện pháp ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng ổn định đời sống và phục hồi sản xuất.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đội ngũ cán bộ nghiên cứu, chuyên gia, nhà khoa học tham gia nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao khoa học - công nghệ phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng chuyên trách về phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng tại chỗ ở địa phương; định kỳ tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai cho 40 Đội xung kích phòng, chống thiên tai xã, phường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định. Áp dụng nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng có tính đến kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo đảm an toàn, khả năng chống chịu trước diễn biến thiên tai ngày càng phức tạp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 156/KH-UBND |
Huế, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
Thực hiện Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 09/02/2026 của Thành ủy Huế về thực hiện Kết luận 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây gọi tắt là Kết luận 213-KL/TW); Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Nghiên cứu, quán triệt và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 42-CT/TW, Kết luận số 213-KL/TW của Ban Bí thư và Kế hoạch số 159/KH-TU ngày 19/6/2020 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế (nay là Thành ủy Huế); qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân đối với công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động trong bối cảnh thiên tai ngày càng phức tạp do tác động của biến đổi khí hậu.
2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị; tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng và chính quyền; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Quán triệt quan điểm chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm phát triển bền vững; gắn chặt yêu cầu phòng, chống thiên tai với công tác quy hoạch, đầu tư phát triển. Thực hiện nghiêm phân cấp, phân quyền theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả.
3. Kịp thời thể chế hóa, cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống thiên tai; hoàn thiện hành lang pháp lý phù hợp với điều kiện thực tiễn, tạo cơ sở để các cấp, các ngành, địa phương tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả.
4. Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, Kết luận số 213-KL/TW và Kế hoạch này phải được tiến hành nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả; tập trung nâng cao năng lực ứng phó với các loại hình thiên tai, nhất là siêu bão, bão mạnh, mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất và các hiện tượng thời tiết cực đoan; qua đó giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
1. Tăng cường chỉ đạo đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
- Tăng cường chỉ đạo; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền rõ ràng, gắn với trách nhiệm cụ thể, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu. Thường xuyên rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy chỉ đạo; nâng cao năng lực điều hành, phối hợp liên ngành; xác định công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cả hệ thống chính trị. Hằng năm, tổ chức kiện toàn Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố và Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tại 40 xã, phường.
- Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai theo hướng chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; tôn trọng quy luật tự nhiên; bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, gắn với xây dựng cộng đồng an toàn, thích ứng và có khả năng chống chịu trước thiên tai.
- Tăng cường lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và trang bị kiến thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó thiên tai cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy; hoàn thành trong Quý I năm 2026 và cập nhật, thực hiện thường xuyên hằng năm.
- Chỉ đạo triển khai đầy đủ, đồng bộ các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các chương trình, đề án của thành phố về phòng, chống thiên tai. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội có nguy cơ làm gia tăng rủi ro thiên tai.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cửa thành phố
- Trong năm 2026 và các năm tiếp theo, tiếp tục rà soát, thể chế hóa đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng thành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách của thành phố về phòng, chống thiên tai, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi. Trong đó, quan tâm xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ Nhân dân khôi phục sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ.
- Năm 2026, hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố và Quỹ Phòng thủ dân sự thành phố. Đồng thời, rà soát, ban hành các chính sách huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho ứng dụng khoa học - công nghệ, đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai, bảo hiểm rủi ro và dịch vụ dự báo; khuyến khích phát triển các quỹ và định chế tài chính tham gia công tác phòng, chống thiên tai.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch thành phố và các quy hoạch ngành, lĩnh vực theo hướng đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng phó thiên tai ở vị trí trọng tâm; kiểm soát chặt chẽ, hạn chế gia tăng rủi ro thiên tai, nhất là tại các khu vực ven biển, vùng trũng thấp, ven sông, suối có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét. Áp dụng nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng nhằm bảo đảm khả năng chống chịu trước các hình thái thiên tai cực đoan.
- Hoàn thiện hệ thống quy định về xử lý, giải quyết tình huống khẩn cấp; kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy trình vận hành liên hồ, đơn hồ chứa thủy điện, thủy lợi theo hướng bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du, ưu tiên bố trí dung tích hữu ích để cắt, giảm lũ.
- Chủ động rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai của thành phố và 40 xã, phường, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng vùng, từng địa phương. Đặc biệt chú trọng bảo đảm duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh trú, cơ sở y tế, trường học và hệ thống hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc khi xảy ra thiên tai. Đẩy mạnh lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư và công trình hạ tầng; tổ chức sắp xếp, bố trí lại và nâng cao năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch tại các khu vực có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai; tăng cường bảo vệ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ an toàn.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai, xác định đây là nhiệm vụ then chốt, mang tính đột phá, vừa cấp bách, vừa lâu dài. Ưu tiên đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, các mô hình dự báo thiên tai tiên tiến; từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống dự báo khí tượng thủy văn và hệ thống theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng. Bảo đảm các thông tin trọng yếu như lượng mưa, mực nước, tốc độ gió... được thu thập, phân tích và truyền tải kịp thời, chính xác đến lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, chính quyền các cấp và Nhân dân để chủ động phòng ngừa, ứng phó, giảm thiểu thiệt hại.
- Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu cơ bản về các loại hình thiên tai, xây dựng cơ sở khoa học và các mô hình dự báo hiện đại. Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống quan trắc; đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm chuyên ngành như Vrain, Hue.vfass, Hue.vwind, mô hình giám sát đa tầng; mở rộng ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, dự báo, cảnh báo các hiện tượng thiên tai như bão, mưa lớn, ngập lụt, giông, lốc và trong vận hành hồ chứa nước. Duy trì, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống thông tin cảnh báo thiên tai HueS phục vụ cộng đồng.
- Xây dựng, vận hành và thường xuyên cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu thiên tai đồng bộ, thống nhất, làm nền tảng quản lý thiên tai trên môi trường số, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành phòng, chống thiên tai. Nghiên cứu, triển khai các giải pháp mang tính đột phá nhằm thúc đẩy chuyển đổi số gắn với thích ứng, giảm thiểu rủi ro thiên tai và phát triển kinh tế — xã hội bền vững. Vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai theo thời gian thực. Rà soát, cập nhật đầy đủ dữ liệu về kế hoạch, phương án sơ tán dân, công trình phòng, chống thiên tai, dữ liệu ngập lụt, bản đồ điểm dừng, đỗ xe phòng tránh lũ vào hệ thống GIS Huế; chỉ đạo các hồ chứa nước cập nhật dữ liệu, lắp đặt và kết nối hệ thống camera giám sát với hệ thống HueS để phục vụ kịp thời công tác phòng, tránh thiên tai cho cộng đồng.
- Tổ chức rà soát, sắp xếp, kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức, chỉ huy, điều hành của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp theo hướng thống nhất, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; qua đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, điều phối liên ngành trong công tác phòng, chống thiên tai. Duy trì chế độ thường trực từ thành phố đến cơ sở; chủ động theo dõi, cập nhật, nắm chắc diễn biến thiên tai, kịp thời cảnh báo, hướng dẫn Nhân dân phòng, tránh; đồng thời tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp triển khai đồng bộ các biện pháp ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng ổn định đời sống và phục hồi sản xuất.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đội ngũ cán bộ nghiên cứu, chuyên gia, nhà khoa học tham gia nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao khoa học - công nghệ phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng chuyên trách về phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng tại chỗ ở địa phương; định kỳ tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai cho 40 Đội xung kích phòng, chống thiên tai xã, phường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định. Áp dụng nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng có tính đến kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo đảm an toàn, khả năng chống chịu trước diễn biến thiên tai ngày càng phức tạp.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án ứng phó thiên tai sát với điều kiện thực tiễn của từng vùng, từng địa phương; đặc biệt phát huy vai trò của hệ thống trụ sở cơ quan, nhà văn hóa, cơ sở y tế, trường học và hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc trong công tác phòng, tránh, ứng phó khi xảy ra thiên tai. Chỉ đạo rà soát, cập nhật và hoàn thiện các phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đối với công trình thủy lợi, thủy điện theo quy định hiện hành; bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du, đồng thời nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, lũ lụt của các công trình này.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
- Đa dạng hóa và huy động hiệu quả các nguồn lực (ngân sách nhà nước, xã hội hóa, nguồn lực trong nước và quốc tế) nhằm chủ động triển khai chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và dự án tổng thể về phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các dự án trọng điểm, có tính liên kết, đồng bộ hệ thống hạ tầng phòng, chống thiên tai, gồm: đầu tư xây dựng hồ chứa nước Ô Lâu; nâng cấp hệ thống đập Cửa Lác và 08 hồ chứa nước xung yếu; xây dựng khoảng 10,7 km kè biển, 20 km kè sông, 31 km đê biển, 20 km đê bao nội đồng tại các khu vực xung yếu, đã xảy ra sự cố hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn; xây dựng các tuyến công trình bảo vệ khu dân cư và vùng sản xuất; đầu tư hệ thống cấp nước vùng cát ven biển, hệ thống thoát lũ sông Phú Bài, hệ thống thoát lũ khu vực phía Tây Nam thành phố ra đầm phá; tiếp tục đầu tư Đê chắn sóng phía Bắc cảng Chân Mây (giai đoạn 3); xây dựng các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền đa mục tiêu; thay thế các ngầm tràn trên các tuyến tỉnh lộ và đường dân sinh trên địa bàn thành phố. Phối hợp với các ban, bộ, ngành Trung ương để sớm nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cao trình tích nước Hồ Tả Trạch lên khoảng 01 m.
- Triển khai hiệu quả Chương trình sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai; trong đó ưu tiên các dự án di dời khẩn cấp các hộ dân sinh sống tại khu vực có nguy cơ sạt lở cao, đặc biệt là các hộ dân dọc tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan và các khu vực xung yếu khác. Đồng thời, tập trung đầu tư các dự án phòng, chống ngập lụt đô thị; nâng cấp hệ thống thông tin, theo dõi, giám sát và cảnh báo thiên tai; trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng; ban hành hướng dẫn triển khai các dự án khẩn cấp về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các chương trình, dự án ứng dụng khoa học - công nghệ trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ quan tham mưu, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai các cấp, bảo đảm thông tin, chỉ đạo thông suốt đến vùng sâu, vùng xa, khu vực ven biển và trên biển.
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng, hiện đại và vật tư thiết yếu phục vụ y tế, dân sinh, phù hợp với yêu cầu công tác cứu nạn, cứu hộ trong từng loại hình thiên tai, từng khu vực, từng địa phương; đặc biệt ưu tiên cấp xã tại các khu vực có nguy cơ cao, thường xuyên bị chia cắt do thiên tai.
6. Đổi mới, đa dạng hóa công tác tuyên truyền
- Đổi mới và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền theo hướng kết hợp đa nền tảng, đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức pháp luật và kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ và Nhân dân. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống truyền tin, cảnh báo thiên tai tại cơ sở; phát huy hiệu quả các kênh truyền thanh thông minh, ứng dụng HueS và các phương tiện thông tin hiện đại khác, đặc biệt ưu tiên tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới, bảo đảm thông tin được truyền tải nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
- Xây dựng và tổ chức triển khai đồng bộ các chương trình truyền thông về phòng, chống thiên tai nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng; tăng cường kết nối, kết hợp hài hòa giữa hệ thống công nghệ hiện đại với các phương thức truyền thông truyền thống và tri thức bản địa. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình, hoạt động thường xuyên của địa phương, đơn vị; tập trung tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng ứng phó tại các khu vực xung yếu, khu vực đông dân cư, đặc biệt chú trọng đối tượng trẻ em, học sinh.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch “Trường học an toàn”; tích hợp nội dung phòng, tránh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào chương trình giảng dạy phù hợp với từng cấp học; tổ chức diễn tập sơ tán, tập huấn cho giáo viên và học sinh; đồng thời tăng cường đào tạo kỹ năng sơ cấp cứu và xử lý tình huống khẩn cấp trong thiên tai. Ban hành và tổ chức thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn thành phố; xây dựng, ban hành kế hoạch và hướng dẫn cụ thể về việc tích hợp, lồng ghép kiến thức phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong hệ thống giáo dục trên địa bàn.
7. Tăng cường hợp tác, hội nhập, chia sẻ thông tin
- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế; tăng cường hợp tác, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu và kinh nghiệm trong công tác dự báo, cảnh báo, phân tích xu hướng thiên tai, thời tiết và biến đổi khí hậu; phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Tiếp tục duy trì cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin vận hành các hồ chứa nước A Lưới và A Lin 3 với tỉnh Sê Kông, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, góp phần bảo đảm an toàn vùng hạ du và tăng cường hợp tác xuyên biên giới.
- Tiếp tục triển khai, hoàn thành đúng tiến độ và nâng cao hiệu quả các chương trình, dự án phòng, chống thiên tai đang được các cơ quan, tổ chức quốc tế hỗ trợ như UNDP, Luxembourg, ADB, JICA, ISET, Quỹ Cộng đồng Phòng tránh Thiên tai và các đối tác khác. Chủ động xây dựng chương trình hợp tác, kêu gọi và mở rộng sự hỗ trợ, tài trợ và hợp tác kỹ thuật của các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố.
8. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân
- Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân tiếp tục phát huy vai trò nòng cốt trong công tác tập hợp, đoàn kết và huy động lực lượng, nhất là lực lượng xung kích tại cơ sở; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên giáo dục, cập nhật kiến thức, kỹ năng, nâng cao nhận thức, năng lực và tính chủ động cho đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Hằng năm, tổ chức rà soát, kiện toàn Ban Vận động Quỹ Cứu trợ thành phố theo đúng quy định tại Nghị định số 93/2021/NĐ-CP của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện nhằm hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; đồng thời hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích và hiệu quả.
(Chi tiết tại phụ lục đính kèm).
1. Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư, Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 09/02/2026 của Thành ủy Huế và nội dung Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, gắn với nhiệm vụ chính trị của từng ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.
2. Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ vào nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục Kế hoạch này, chủ động, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện; Hàng năm, trước ngày 15 tháng 12 hoặc đột xuất theo yêu cầu cấp trên, báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp ý kiến báo cáo UBND thành phố.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc các Sở, ban, ngành và các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; hàng năm tổng hợp kết quả triển khai, báo cáo UBND thành phố.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
5. UBND các xã, phường chủ động bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Kèm theo Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2026 của UBND thành phố
Huế)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
Tăng cường chỉ đạo đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai |
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Quý I/2026 và thực hiện thường xuyên hằng năm |
|
2 |
Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã, phường |
Ban Chỉ huy PTDS thành phố; Ban Chỉ huy PTDS xã/phường |
Các sở, ngành và đơn vị |
Hàng năm |
|
3 |
Cập nhật kế hoạch phòng, chống thiên tai thành phố 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành và đơn vị, địa phương |
Năm 2026/hàng năm cập nhật |
|
4 |
Cập nhật phương án phòng, chống thiên tai thành phố |
Ban Chỉ huy PTDS thành phố |
Các sở, ngành và đơn vị, địa phương |
Hàng năm |
|
5 |
Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp xã 2026-2030 |
UBND các xã/phường |
Các cơ quan, đơn vị |
Năm 2026/hàng năm cập nhật |
|
6 |
Cập nhật phương án phòng, chống thiên tai cấp xã |
UBND các xã/phường |
Các cơ quan, đơn vị |
Hàng năm |
|
7 |
Rà soát, cập nhật phương án phòng, chống thiên tai các ngành, lĩnh vực |
Các sở, ngành |
Các cơ quan, đơn vị |
Hàng năm |
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai của thành phố |
|
|
|
|
|
1 |
Hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Năm 2026 |
|
2 |
Thành lập Quỹ Phòng thủ dân sự thành phố. |
Sở Tài chính |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Năm 2026 |
|
3 |
Tham mưu ban hành và Triển khai thực hiện đề án nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên thành phố Huế giai đoạn 2026-2030 |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp; các sở, ngành địa phương, đơn vị có liên quan |
Quý I/2026 |
|
4 |
Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ Nhân dân khôi phục sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; |
Sở Tài chính; các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Hàng năm |
|
5 |
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch thành phố và các quy hoạch ngành, lĩnh vực theo hướng đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng phó thiên tai ở vị trí trọng tâm |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Thường xuyên |
|
6 |
Hướng dẫn áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng nhằm bảo đảm khả năng chống chịu trước các hình thái thiên tai cực đoan |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Thường xuyên |
|
|
|
|
||
|
1 |
Duy trì, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống thông tin cảnh báo thiên tai HueS, GIS Hue phục vụ cộng đồng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Thường xuyên |
|
2 |
Rà soát, cập nhật đầy đủ dữ liệu về ngập lụt, bản đồ điểm dừng, đỗ xe phòng tránh lũ vào hệ thống HueS, GIS Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Thường xuyên |
|
3 |
Ứng dụng máy bay không người lái (UAV) phục vụ phòng chống thiên tai |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố/Công an thành phố |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
2026-2030 |
|
4 |
Đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm chuyên ngành như Vrain, Hue.vfass, Hue.vwind, mô hình giám sát đa tầng, trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, dự báo, cảnh báo các hiện tượng thiên tai như bão, mưa lớn, ngập lụt, giông, lốc và trong vận hành hồ chứa nước |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
2026-2030 |
|
5 |
Xây dựng, vận hành và thường xuyên cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên tai đồng bộ, thống nhất, làm nền tảng quản lý thiên tai trên môi trường số, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành phòng, chống thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Năm 2026/hàng năm cập nhật |
|
6 |
Vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai theo thời gian thực |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Thường xuyên |
|
7 |
Cập nhật dữ liệu, lắp đặt và kết nối hệ thống camera giám sát với hệ thống HueS để phục vụ kịp thời công tác phòng, tránh thiên tai cho cộng đồng |
Các Sở: Công thương, Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các chủ đập |
Thường xuyên |
|
8 |
Phát triển hạ tầng viễn thông kiên cố, bền vững trước thiên tai |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị viễn thông |
Thường xuyên |
|
9 |
Đầu tư cơ sở vật chất, vận hành Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố Huế. |
Văn phòng Ban Chỉ huy PTDS thành phố Huế (Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố) |
Sở Nông nghiệp & Môi trường; các sở, ngành địa phương, đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
|
Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai |
|
|
|
|
|
1 |
Hướng dẫn kiện toàn cơ quan tham mưu chỉ đạo điều hành và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước phòng, chống thiên tai |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Thường xuyên |
|
2 |
Kiện toàn Đội xung kích phòng, chống thiên tai xã, phường |
UBND các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị |
Hàng năm |
|
3 |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng chuyên trách về phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng tại chỗ ở địa phương |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố/Công an thành phố/Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Thường xuyên |
|
4 |
Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai cho 40 Đội xung kích phòng, chống thiên tai xã, phường |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố/Công an thành phố/Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND các xã, phường |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
Thường xuyên |
|
5 |
Chỉ đạo rà soát, cập nhật và hoàn thiện các phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đối với công trình thủy lợi, thủy điện theo quy định hiện hành |
Sở Công thương/Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các chủ đập |
Thường xuyên |
|
6 |
Tham mưu tổ chức đào tạo các lớp điều khiển phương tiện thủy nội địa cho các đối tượng |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố |
Trường Cao đẳng Huế; các ngành địa phương, đơn vị có liên quan |
Quý II-2026/hàng năm |
|
Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai |
|
|
|
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng hồ chứa nước Ô Lâu; nâng cấp hệ thống đập Cửa Lác và 08 hồ chứa nước xung yếu; xây dựng khoảng 10,7 km kè biển, 20 km kè sông, 31 km đê biển, 20 km đê bao nội đồng tại các khu vực xung yếu, đã xảy ra sự cố hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn; xây dựng các tuyến công trình bảo vệ khu dân cư và vùng sản xuất; đầu tư hệ thống cấp nước vùng cát ven biển, hệ thống thoát lũ sông Phú Bài, hệ thống thoát lũ khu vực phía Tây Nam thành phố ra đầm phá; xây dựng các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền đa mục tiêu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Tài chính |
Các Ban quản lý dự án |
2026-2030 |
|
2 |
Đề xuất phương án nâng cao trình tích nước hồ Tả Trạch lên khoảng hơn 01 m |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Quản lý Đầu tư và XDTL5 (Hồ tả Trạch) |
2026-2030 |
|
3 |
Triển khai hiệu quả Chương trình sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai; trong đó ưu tiên các dự án di dời khẩn cấp các hộ dân sinh sống tại khu vực có nguy cơ sạt lở cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
2026-2030 |
|
4 |
Đầu tư Đê chắn sóng phía Bắc cảng Chân Mây (giai đoạn 3); thay thế các ngầm tràn trên các tuyến tỉnh lộ và đường dân sinh trên địa bàn thành phố |
Sở Xây dựng/Sở Tài chính |
Các Ban quản lý dự án |
2026-2030 |
|
5 |
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ quan tham mưu, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai |
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự/Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND các xã |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
2026-2030 |
|
6 |
Đầu tư trang thiết bị, phương tiện và vật tư thiết yếu phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn |
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
2026-2030 |
|
7 |
Đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng, hiện đại và vật tư thiết yếu phù hợp với yêu cầu công tác cứu nạn, cứu hộ cho các lực lượng Công an địa phương |
Công an thành phố |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
2026-2030 |
|
8 |
Triển khai các dự án khẩn cấp về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai. |
Các chủ đầu tư |
Sở Tài chính; các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
2026-2030 |
|
9 |
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
2026-2030 |
|
10 |
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai |
Sở Y tế |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
2026-2030 |
|
11 |
Đầu tư, nâng cấp hệ thống điện lực đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai |
Sở Công thương/Điện lực thành phố |
Các sở, ngành và đơn vị và địa phương |
2026-2030 |
|
12 |
Tăng cường năng lực các khu kinh tế, công nghiệp đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai |
Ban Quản lý các khu kinh tế công nghiệp |
Các sở, ngành và đơn vị |
2026-2030 |
|
|
|
|
||
|
1 |
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống truyền tin, cảnh báo thiên tai tại cơ sở |
UBND các xã, phường |
Các sở, ngành và đơn vị |
2026-2030 |
|
2 |
Tổ chức công tác định hướng thông tin, tuyên truyền về phòng, chống thiên tai thông qua hệ thống báo chí địa phương, hệ thống thông tin cơ sở và các hoạt động tuyên truyền cộng đồng trên địa bàn thành phố |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Báo và Phát thanh truyền hình Huế/ Các sở, ngành và đơn vị/địa phương |
2026-2030 |
|
3 |
Tham mưu xây dựng, ban hành các kế hoạch, hướng dẫn về lồng ghép nội dung phòng, chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong hoạt động giáo dục; hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng phương án phòng, chống thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành và đơn vị/địa phương |
2026-2030 |
|
4 |
“Triển khai mô hình “Trường học an toàn trước thiên tai”; tổ chức tích hợp nội dung giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong chương trình giảng dạy; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng và diễn tập ứng phó thiên tai cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh” |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành và đơn vị/địa phương |
2026-2030 |
|
5 |
Tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu và xử lý tình huống khẩn cấp trong thiên tai |
Sở Y tế/Hội chữ thập đỏ thành phố |
Các sở, ngành và đơn vị/địa phương |
2026-2030 |
|
6 |
Tham mưu Ban hành và tổ chức thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành và đơn vị/địa phương |
2026-2030 |
|
7 |
Tăng cường áp dụng các phương thức truyền thông truyền thống và tri thức bản địa trong phòng chống thiên tai |
UBND các xã, phường |
Các sở, ngành và đơn vị |
2026-2030 |
|
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng Quy chế phối hợp, chia sẻ thông tin vận hành các hồ chứa nước A Lưới và A Lin 3 với tỉnh Sê Kông, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, góp phần bảo đảm an toàn vùng hạ du và tăng cường hợp tác xuyên biên giới |
Sở Công Thương/Sở Ngoại vụ/Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các chủ đập: A Lưới và A Lin 3 |
2026-2030 |
|
2 |
Triển khai các chương trình, dự án UNDP, ISET, Quỹ Cộng đồng Phòng tránh thiên tai tài trợ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành và đơn vị/địa phương |
2026-2030 |
|
3 |
Triển khai các chương trình, dự án do Luxembourg, ADB Tài trợ |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành và đơn vị/địa phương |
2026-2030 |
|
4 |
Xây dựng chương trình hợp tác, kêu gọi và mở rộng sự hỗ trợ, tài trợ và hợp tác kỹ thuật của các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ngành và đơn vị/địa phương |
2026-2030 |
|
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân |
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức rà soát, kiện toàn Ban Vận động Quỹ Cứu trợ thành phố theo đúng quy định tại Nghị định số 93/2021/NĐ-CP của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện nhằm hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố |
UBMT Mặt trận Tổ quốc thành phố Huế |
Các sở, ngành và đơn vị/địa phương |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh