Kế hoạch 250/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 116/NQ-CP về kế hoạch thực hiện Kết luận 213-KL/TW tiếp tục thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai do tỉnh Quảng Ninh ban hành
| Số hiệu | 250/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 04/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Văn Công |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 250/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây viết tắt Nghị quyết số 116/NQ-CP). Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 452/TTr-SNNMT ngày 01/6/2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:
1. Mục đích
- Quán triệt sâu rộng và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 116/NQ-CP, qua đó tiếp tục tạo sự chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành động, nâng cao ý thức trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và toàn xã hội;
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp, các ngành; đồng thời phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự tập trung, thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo từ cấp tỉnh đến cấp xã đối với công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, thực chất; đồng thời xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và lộ trình thực hiện của từng cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở; huy động sự tham gia của toàn xã hội. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai Kết luận số 213-KL/TW với việc triển khai các Nghị quyết, Kết luận khác có liên quan như Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội…;
- Triển khai kế hoạch cụ thể, phân công rõ nhiệm vụ, thời gian thực hiện, cơ chế phối hợp, kiểm tra, giám sát và ưu tiên bảo đảm nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
- Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp nhất là người đứng đầu cấp ủy, cơ quan xác định công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc phân công, phân cấp, phân quyền đảm bảo rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả;
- Chỉ đạo triển khai đầy đủ, đồng bộ các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các chương trình, đề án của tỉnh về phòng, chống thiên tai. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội có nguy cơ làm gia tăng rủi ro thiên tai;
- Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện lập kế hoạch, phương án phòng chống thiên tai chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, tôn trọng quy luật tự nhiên, thay đổi tư duy phát triển, bảo đảm phát triển bền vững gắn với xây dựng cộng đồng an toàn. Thực hiện phương châm “bốn tại chỗ, ba sẵn sàng” của các cấp chính quyền và người dân phù hợp với thực tiễn hiện nay.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, các quy định của pháp luật về công tác phòng, chống thiên tai
- Chủ động rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai và các văn bản pháp luật chuyên ngành khác bảo đảm sự thống nhất, phù hợp, khả thi tạo thuận lợi cho việc thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh, nhất là quy định về xử lý, giải quyết trong tình huống khẩn cấp;
- Áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng, nhất là đê điều, hồ đập, hạ tầng năng lượng, thông tin… đảm bảo an toàn trước diễn biến thiên tai hiện nay;
- Rà soát ban hành chính sách huy động, sử dụng nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân để thúc đẩy ứng dụng khoa học, đầu tư xây dựng công trình, bảo hiểm rủi ro thiên tai, cung cấp dịch vụ dự báo, theo dõi, giám sát, đánh giá tác động rủi ro thiên tai và khuyến khích, hỗ trợ phát triển các quỹ tài chính, tín dụng tham gia công tác phòng, chống thiên tai;
- Chủ động rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai của tỉnh và 54 xã, phường, đặc khu phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, khu vực nhất là các địa phương miền núi, ven biển, biên giới, hải đảo;
- Đẩy mạnh lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư và công trình hạ tầng; tổ chức sắp xếp, bố trí lại và nâng cao năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch tại các khu vực có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai. Trong đó chú trọng bảo đảm duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh trú, cơ sở y tế, trường học và hệ thống hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc khi xảy ra thiên tai;
- Điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du, đồng thời nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, lũ lụt của các công trình này. Tăng cường bảo vệ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ an toàn.
3. Phân công, phân cấp và nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai
- Rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy thống nhất, nâng cao hiệu lực, hiệu quả và năng lực chỉ đạo điều hành, điều phối liên ngành về phòng, chống thiên tai. Xây dựng các kế hoạch, phương án, kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm tính khả thi, sát thực tiễn và có tham gia ý kiến của cộng đồng;
- Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm theo chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để phối hợp đồng bộ, kịp thời trong công tác phòng, chống thiên tai. Cấp xã phải chủ động trong tất cả các hoạt động từ chỉ đạo, phòng ngừa, cứu hộ cứu nạn khi có thiên tai xảy ra;
- Thường trực, theo dõi diễn biến thiên tai, thời tiết, kịp thời tham mưu triển khai các giải pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi đời sống, sản xuất. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo an toàn hồ đập, đê điều…;
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực đội ngũ và hệ thống cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai các cấp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo hướng chuyên nghiệp; Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thường xuyên đào tạo, tập huấn để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ để thực thi kịp thời, xử lý linh hoạt các tình huống thiên tai của địa phương;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 250/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây viết tắt Nghị quyết số 116/NQ-CP). Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 452/TTr-SNNMT ngày 01/6/2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:
1. Mục đích
- Quán triệt sâu rộng và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 116/NQ-CP, qua đó tiếp tục tạo sự chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành động, nâng cao ý thức trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và toàn xã hội;
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp, các ngành; đồng thời phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự tập trung, thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo từ cấp tỉnh đến cấp xã đối với công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, thực chất; đồng thời xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và lộ trình thực hiện của từng cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở; huy động sự tham gia của toàn xã hội. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai Kết luận số 213-KL/TW với việc triển khai các Nghị quyết, Kết luận khác có liên quan như Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội…;
- Triển khai kế hoạch cụ thể, phân công rõ nhiệm vụ, thời gian thực hiện, cơ chế phối hợp, kiểm tra, giám sát và ưu tiên bảo đảm nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
- Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp nhất là người đứng đầu cấp ủy, cơ quan xác định công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc phân công, phân cấp, phân quyền đảm bảo rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả;
- Chỉ đạo triển khai đầy đủ, đồng bộ các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các chương trình, đề án của tỉnh về phòng, chống thiên tai. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội có nguy cơ làm gia tăng rủi ro thiên tai;
- Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện lập kế hoạch, phương án phòng chống thiên tai chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, tôn trọng quy luật tự nhiên, thay đổi tư duy phát triển, bảo đảm phát triển bền vững gắn với xây dựng cộng đồng an toàn. Thực hiện phương châm “bốn tại chỗ, ba sẵn sàng” của các cấp chính quyền và người dân phù hợp với thực tiễn hiện nay.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, các quy định của pháp luật về công tác phòng, chống thiên tai
- Chủ động rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai và các văn bản pháp luật chuyên ngành khác bảo đảm sự thống nhất, phù hợp, khả thi tạo thuận lợi cho việc thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh, nhất là quy định về xử lý, giải quyết trong tình huống khẩn cấp;
- Áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng, nhất là đê điều, hồ đập, hạ tầng năng lượng, thông tin… đảm bảo an toàn trước diễn biến thiên tai hiện nay;
- Rà soát ban hành chính sách huy động, sử dụng nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân để thúc đẩy ứng dụng khoa học, đầu tư xây dựng công trình, bảo hiểm rủi ro thiên tai, cung cấp dịch vụ dự báo, theo dõi, giám sát, đánh giá tác động rủi ro thiên tai và khuyến khích, hỗ trợ phát triển các quỹ tài chính, tín dụng tham gia công tác phòng, chống thiên tai;
- Chủ động rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai của tỉnh và 54 xã, phường, đặc khu phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, khu vực nhất là các địa phương miền núi, ven biển, biên giới, hải đảo;
- Đẩy mạnh lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư và công trình hạ tầng; tổ chức sắp xếp, bố trí lại và nâng cao năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch tại các khu vực có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai. Trong đó chú trọng bảo đảm duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh trú, cơ sở y tế, trường học và hệ thống hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc khi xảy ra thiên tai;
- Điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du, đồng thời nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, lũ lụt của các công trình này. Tăng cường bảo vệ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ an toàn.
3. Phân công, phân cấp và nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai
- Rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy thống nhất, nâng cao hiệu lực, hiệu quả và năng lực chỉ đạo điều hành, điều phối liên ngành về phòng, chống thiên tai. Xây dựng các kế hoạch, phương án, kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm tính khả thi, sát thực tiễn và có tham gia ý kiến của cộng đồng;
- Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm theo chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để phối hợp đồng bộ, kịp thời trong công tác phòng, chống thiên tai. Cấp xã phải chủ động trong tất cả các hoạt động từ chỉ đạo, phòng ngừa, cứu hộ cứu nạn khi có thiên tai xảy ra;
- Thường trực, theo dõi diễn biến thiên tai, thời tiết, kịp thời tham mưu triển khai các giải pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi đời sống, sản xuất. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo an toàn hồ đập, đê điều…;
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực đội ngũ và hệ thống cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai các cấp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo hướng chuyên nghiệp; Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thường xuyên đào tạo, tập huấn để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ để thực thi kịp thời, xử lý linh hoạt các tình huống thiên tai của địa phương;
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để nâng cao năng lực cho cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai các cấp, trong đó ưu tiên bổ sung các công cụ hỗ trợ, hệ thống quan trắc, giám sát;
- Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện và củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại 54 xã, phường, đặc khu. Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã về phương án ứng phó thiên tai và tình huống khẩn cấp đối với công trình thủy lợi, đê điều…
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai, xác định đây là nhiệm vụ then chốt, mang tính đột phá, vừa cấp bách, vừa lâu dài. Khuyến khích doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu đầu tư phát triển khoa học, công nghệ; thúc đẩy hợp tác công - tư trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai nhằm nâng cao hiệu quả, tính bền vững và khả năng thích ứng, nhất là xây dựng mạng lưới viễn thông dùng riêng chuyên dùng;
- Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống quan trắc bảo đảm các thông tin trọng yếu như lượng mưa, mực nước, tốc độ gió… được thu thập, phân tích và truyền tải kịp thời, chính xác đến lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, chính quyền các cấp và Nhân dân để chủ động phòng ngừa, ứng phó, giảm thiểu thiệt hại. Đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm chuyên ngành về đo mưa như Vrain, hệ thống quan sát cảnh báo giông lốc https://halong.navy01.com; mở rộng ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, dự báo, cảnh báo các hiện tượng thiên tai như bão, mưa lớn, ngập lụt, sạt lở, giông lốc và vận hành hồ chứa nước;
- Ứng dụng khoa học công nghệ vào việc theo dõi, giám sát, chia sẻ thông tin, phổ biến các kỹ năng ứng phó với các loại hình thiên tai đến các cấp chính quyền, người dân để chủ động phòng, chống có hiệu quả; tiến hành quan trắc, giám sát trực tuyến hình ảnh tại một số vị trí đê điều, hồ chứa xung yếu, khu vực hay xảy ra ngập lụt, tàu đánh cá xa bờ...; xây dựng cơ sở dữ liệu về thiên tai và lập bản đồ rủi ro thiên tai đối với các loại hình thiên tai phổ biến.
- Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực (ngân sách, xã hội hóa từ các nguồn lực trong và ngoài nước) để chủ động thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình tổng thể, dự án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, trong đó ưu tiên cho các dự án trọng điểm: Đề án an ninh nguồn nước; Kế hoạch nâng cao năng lực và đảm bảo an toàn hệ thống đê điều và công trình tiêu thoát nước; Các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão đa mục tiêu; Tăng cường trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng cây chắn sóng, rừng phòng hộ ven biển; Nâng cấp hệ thống theo dõi, cảnh báo thiên tai đối với lốc, sét, mưa lớn, sạt lở; Hệ thống thông tin liên lạc để đảm bảo thông tin thông suốt tới các xã đảo, vùng sâu, vùng xa và trên biển;
- Bố trí vốn đầu tư công trung hạn để từng bước đầu tư xây dựng nâng cao khả năng chống chịu thiên tai của hệ thống kết cấu hạ tầng, các công trình đê điều, hồ chứa, khu neo đậu tránh trú bão, ngập lụt đô thị, thay thế các ngầm tràn... phấn đấu chống được lũ, bão lịch sử và cao hơn. Ưu tiên nguồn lực cho các dự án, chương trình ứng dụng khoa học, công nghệ trong quan trắc, dự báo và ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ quan tham mưu, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai các cấp;
- Triển khai hiệu quả Chương trình sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai; dự án phòng, chống ngập lụt đối với một số khu vực đô thị thường xuyên bị ngập lụt, trong đó ưu tiên các dự án di dời khẩn cấp các hộ dân sinh sống tại khu vực có nguy cơ cao về ngập lụt, sạt lở.
- Đa dạng hóa nội dung, sử dụng đa nền tảng, phương tiện và kết hợp với các tổ chức, đoàn thể ở cơ sở để tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong phòng, chống thiên tai. Nâng cao năng lực, kỹ năng tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ, đảng viên ở cơ sở;
- Xây dựng và tổ chức triển khai đồng bộ các chương trình truyền thông về phòng, chống thiên tai nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng; tăng cường kết nối, kết hợp hài hòa giữa hệ thống công nghệ hiện đại với các phương thức truyền thống và tri thức bản địa. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình, hoạt động thường xuyên của địa phương, đơn vị. Trong đó, chú trọng đến các khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, dân cư vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc ít người, biên giới, hải đảo.
7. Đẩy mạnh hội nhập và tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong dự báo, cảnh báo, phân tích đánh giá xu hướng thiên tai, thời tiết và phòng ngừa, ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai.
- Chủ động hợp tác, kêu gọi và mở rộng sự hỗ trợ, tài trợ và hợp tác kỹ thuật của các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát trong công tác phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về phòng, chống thiên tai, kiểm soát các hoạt động kinh tế - xã hội nhằm ngăn chặn gia tăng rủi ro thiên tai. Áp dụng nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng có tính đến kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo đảm an toàn, khả năng chống chịu trước diễn biến thiên tai ngày càng phức tạp;
- Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc lập Phương án/Kế hoạch phòng, chống thiên tai và công tác chuẩn bị lực lượng, vật tư, trang thiết bị phòng, chống thiên tai có sự tham gia của cộng đồng, đảm bảo phù hợp tình hình của địa phương và khả năng triển khai thực tế theo phương châm “bốn tại chỗ”.
Kinh phí thực hiện kế hoạch từ ngân sách nhà nước, Quỹ Phòng, chống thiên tai và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp rà soát, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh đảm bảo tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống thiên tai hiện nay;
- Chủ trì, phối hợp thông tin cảnh báo thiên tai; tuyên truyền nâng cao kỹ năng, nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định chỉ huy điều hành phòng, chống thiên tai; chỉ đạo hiện đại hóa thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị bảo đảm an toàn và giám sát tàu thuyền hoạt động trên biển; Hướng dẫn thực hiện các giải pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra đối với sản xuất nông nghiệp và môi trường;
- Đôn đốc thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng. Chỉ đạo đầu tư, tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều, hồ đập, công trình thủy lợi, khu neo đậu tránh trú bão theo quy hoạch.
2. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
- Xây dựng kế hoạch, phương án hiệp đồng với các địa phương, cơ quan, đơn vị trên địa bàn để ứng phó với thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; sẵn sàng lực lượng, phương tiện hỗ trợ địa phương và Nhân dân ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai khi có tình huống. Tham mưu tỉnh trong việc huy động, điều phối lực lượng phương tiện tham gia công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn;
- Kiểm tra việc chuẩn bị vật tư, trang thiết bị, phương tiện phòng, chống thiên tai của các địa phương. Tổ chức đầu tư, mua sắm, hiện đại hóa phương tiện, trang bị ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ;
- Tăng cường tập huấn, diễn tập, đào tạo nâng cao năng lực cho các lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, lực lượng dân quân tự vệ tại cơ sở…
3. Công an tỉnh
- Rà soát kế hoạch và phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông khi xảy ra thiên tai; sẵn sàng lực lượng, phương tiện phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Chỉ đạo lực lượng công an cấp xã tham gia, phối hợp kiện toàn lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, phát hiện, đề xuất xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, khai thác khoáng sản… để phòng ngừa, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
4. Sở Công Thương
- Xây dựng và triển khai kế hoạch đảm bảo cân đối cung cầu lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm thiết yếu phục vụ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh;
- Chỉ đạo các đơn vị ngành điện thực hiện kiểm tra đảm bảo an toàn hệ thống điện để đảm bảo vận hành an toàn hệ thống; khẩn trương khắc phục sự cố lưới điện sau thiên tai, ưu tiên cấp điện cho các công trình trọng điểm (bệnh viện, trạm bơm tiêu thoát nước, thông tin liên lạc, cơ quan chỉ huy...);
5. Sở Xây dựng
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai ngay trong quá trình lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình để bảo đảm an toàn cho công trình, hạn chế làm gia tăng rủi ro thiên tai;
- Phối hợp các địa phương, đơn vị kiểm tra, rà soát các công trình xây dựng, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt và đề xuất các giải pháp thực hiện đảm bảo an toàn. Hướng dẫn các địa phương, đơn vị, cá nhân thực hiện đảm bảo an toàn phòng chống thiên tai công trình xây dựng theo các quy định của ngành;
- Sẵn sàng lực lượng, phương tiện triển khai công tác bảo đảm an toàn giao thông khi có tình huống thiên tai và khắc phục hậu quả, bảo đảm giao thông ngay sau thiên tai, lưu ý các tuyến cao tốc, cầu Bãi Cháy, cầu Bạch Đằng.
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông tiếp tục phát triển, nâng cấp hạ tầng viễn thông bảo đảm thông tin liên lạc an toàn, liên tục phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Phối hợp triển khai các hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động phòng, chống thiên tai.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng về phòng, chống thiên tai cho người dân. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan, kịp thời thông tin, cảnh báo đến người dân về diễn biến, các chỉ đạo và công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố trên địa bàn.
8. Sở Y tế: Chỉ đạo cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở y tế rà soát phương án để bảo đảm an toàn đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, trong đó chú trọng các vùng bị chia cắt, thường xuyên ảnh hưởng của thiên tai; Bảo đảm công tác khám chữa bệnh cho Nhân dân khi có tình huống thiên tai; Chủ trì hướng dẫn, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong và sau thiên tai.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho học sinh, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và cơ sở vật chất trường học khi xảy ra tình huống thiên tai;
- Tiếp tục lồng ghép, tích hợp kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai vào chương trình học, hoạt động ngoại khóa phù hợp lứa tuổi, đặc điểm thiên tai địa phương. Tăng cường giáo dục, đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống thiên tai cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và học sinh các cấp.
10. Sở Nội vụ: Tham mưu, hướng dẫn việc thực hiện các chế độ, chính sách hỗ trợ cho các lực lượng, người dân tham gia công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
11. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước (nếu có) của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách nhà nước để các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ;
- Hướng dẫn về lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công trung hạn phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
12. Sở Ngoại vụ: Chủ trì phối hợp với các địa phương biên giới trong việc kết nối, chia sẻ thông tin với phía bạn (Trung Quốc) về: mưa, lũ… trên các sông biên giới để chủ động phòng tránh. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương hợp tác, kêu gọi sự hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.
13. Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác truyền thông trong phòng, chống thiên tai; xây dựng các chuyên đề, chương trình phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống thiên tai cho người dân và cộng đồng; kịp thời đưa tin về diễn biến thiên tai, công tác chỉ đạo ứng phó thiên tai đến người dân để chủ động triển khai ứng phó.
14. Đài Khí tượng thủy văn tỉnh: Tăng cường nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai; có chế độ thông tin cảnh báo đến cơ quan chỉ huy tham mưu khi có tình huống thiên tai. Phối hợp, đề xuất thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh.
15. Các sở, ban ngành, cơ quan đơn vị khác theo chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định.
16. Các tổ chức chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao làm tốt công tác tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia vào hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định.
17. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; xây dựng cộng đồng an toàn phòng chống thiên tai. Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ sở; thực hiện tốt phương châm “bốn tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai;
- Rà soát phương án, kế hoạch phòng chống thiên tai; kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự phù hợp tình hình của địa phương;
- Chủ động thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án, dự án phòng, chống thiên tai; Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ tham mưu chỉ đạo phòng, chống thiên tai và xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình phòng, chống thiên tai thuộc trách nhiệm của địa phương;
- Thực hiện lồng ghép nội dung phòng chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; kiểm tra, xử lý dứt điểm công trình làm gia tăng rủi ro thiên tai. Điều chỉnh, chuyển đổi sản xuất nông nghiệp phù hợp với thiên tai, đảm bảo sinh kế bền vững, giảm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. Chủ động rà soát các khu vực có nguy cơ xảy ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất… bố trí, di dời, sắp xếp lại dân cư để đảm bảo an toàn cho Nhân dân.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp) trước ngày 15/12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu để tổng hợp báo cáo.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh