Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Số hiệu 173/KH-UBND
Ngày ban hành 15/04/2026
Ngày có hiệu lực 15/04/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Cần Thơ
Người ký Nguyễn Văn Khởi
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 173/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 15 tháng 4 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 2096/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021 - 2030.

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố, đảm bảo nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác xã hội, phát triển công tác xã hội trở thành một nghề chuyên nghiệp; nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội trên các lĩnh vực, tăng cường năng lực đội ngũ làm công tác xã hội, mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ công tác xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa công tác xã hội, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng, hiệu quả.

2. Yêu cầu

a) Phát triển công tác xã hội cần bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đồng thời, phù hợp với định hướng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn 2026 - 2030;

b) Phát triển công tác xã hội đảm bảo tính khả thi, thiết thực và hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện;

c) Ưu tiên phát triển công tác xã hội cấp cơ sở; lồng ghép cung cấp dịch vụ công tác xã hội với các chương trình, đề án liên quan sẵn có tại địa phương; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, cung cấp dịch vụ và theo dõi, đánh giá;

d) Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, đảm bảo thực hiện đúng, hiệu quả mục tiêu đề ra.

3. Một số chỉ tiêu

 (1) Đạt 90% cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội. Trong đó, có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh chuyên trách, không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng mức lương cơ bản do Chính phủ quy định;

 (2) Đảm bảo trên 75% số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng công tác xã hội;

 (3) Tối thiểu 90% các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác có liên quan có cung cấp dịch vụ công tác xã hội;

 (4) 100% người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố được cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội khi có nhu cầu;

 (5) 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh đều được trợ giúp xã hội và được cung cấp các dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.

II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Chỉ đạo tham mưu ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội

a) Nghiên cứu, tham mưu ban hành, triển khai thực hiện đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công tác xã hội, dịch vụ công tác xã hội trong các ngành, lĩnh vực như: Bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, tư pháp và trong các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Áp dụng mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức công tác xã hội của các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, hệ thống tư pháp; linh hoạt áp dụng ngạch, bậc lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và chế độ phụ cấp đặc thù khác đối với công chức, viên chức công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề;

c) Triển khai áp dụng và định kỳ đào tạo, bồi dưỡng hoàn thiện tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm: các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, hệ thống tư pháp, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội liên quan;

d) Nghiên cứu sâu, mạnh dạn đổi mới cơ chế, chính sách, phương thức quản lý, vận hành của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trong đó có cơ chế đặt hàng cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người dân; phòng ngừa, trợ giúp, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại gia đình, cộng đồng; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội;

đ) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi chính sách khuyến khích xã hội hóa, tăng cường thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công tác xã hội trợ giúp cho các đối tượng yếu thế và người dân.

2. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội

a) Đẩy mạnh thực hiện quy hoạch, phát triển mạng lưới các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các ngành, lĩnh vực và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức, cá nhân được phép thành lập theo hướng thực hiện trợ giúp toàn diện, chuyên nghiệp và bền vững;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...