Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 173/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 173/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2096/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021 - 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố, đảm bảo nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác xã hội, phát triển công tác xã hội trở thành một nghề chuyên nghiệp; nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội trên các lĩnh vực, tăng cường năng lực đội ngũ làm công tác xã hội, mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ công tác xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa công tác xã hội, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng, hiệu quả.
2. Yêu cầu
a) Phát triển công tác xã hội cần bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đồng thời, phù hợp với định hướng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn 2026 - 2030;
b) Phát triển công tác xã hội đảm bảo tính khả thi, thiết thực và hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện;
c) Ưu tiên phát triển công tác xã hội cấp cơ sở; lồng ghép cung cấp dịch vụ công tác xã hội với các chương trình, đề án liên quan sẵn có tại địa phương; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, cung cấp dịch vụ và theo dõi, đánh giá;
d) Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, đảm bảo thực hiện đúng, hiệu quả mục tiêu đề ra.
3. Một số chỉ tiêu
(1) Đạt 90% cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội. Trong đó, có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh chuyên trách, không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng mức lương cơ bản do Chính phủ quy định;
(2) Đảm bảo trên 75% số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng công tác xã hội;
(3) Tối thiểu 90% các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác có liên quan có cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
(4) 100% người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố được cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội khi có nhu cầu;
(5) 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh đều được trợ giúp xã hội và được cung cấp các dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.
1. Chỉ đạo tham mưu ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội
a) Nghiên cứu, tham mưu ban hành, triển khai thực hiện đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công tác xã hội, dịch vụ công tác xã hội trong các ngành, lĩnh vực như: Bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, tư pháp và trong các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Áp dụng mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức công tác xã hội của các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, hệ thống tư pháp; linh hoạt áp dụng ngạch, bậc lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và chế độ phụ cấp đặc thù khác đối với công chức, viên chức công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề;
c) Triển khai áp dụng và định kỳ đào tạo, bồi dưỡng hoàn thiện tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm: các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, hệ thống tư pháp, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội liên quan;
d) Nghiên cứu sâu, mạnh dạn đổi mới cơ chế, chính sách, phương thức quản lý, vận hành của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trong đó có cơ chế đặt hàng cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người dân; phòng ngừa, trợ giúp, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại gia đình, cộng đồng; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
đ) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi chính sách khuyến khích xã hội hóa, tăng cường thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công tác xã hội trợ giúp cho các đối tượng yếu thế và người dân.
2. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
a) Đẩy mạnh thực hiện quy hoạch, phát triển mạng lưới các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các ngành, lĩnh vực và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức, cá nhân được phép thành lập theo hướng thực hiện trợ giúp toàn diện, chuyên nghiệp và bền vững;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 173/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2096/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021 - 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố, đảm bảo nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác xã hội, phát triển công tác xã hội trở thành một nghề chuyên nghiệp; nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội trên các lĩnh vực, tăng cường năng lực đội ngũ làm công tác xã hội, mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ công tác xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa công tác xã hội, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng, hiệu quả.
2. Yêu cầu
a) Phát triển công tác xã hội cần bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đồng thời, phù hợp với định hướng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn 2026 - 2030;
b) Phát triển công tác xã hội đảm bảo tính khả thi, thiết thực và hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện;
c) Ưu tiên phát triển công tác xã hội cấp cơ sở; lồng ghép cung cấp dịch vụ công tác xã hội với các chương trình, đề án liên quan sẵn có tại địa phương; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, cung cấp dịch vụ và theo dõi, đánh giá;
d) Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, đảm bảo thực hiện đúng, hiệu quả mục tiêu đề ra.
3. Một số chỉ tiêu
(1) Đạt 90% cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội. Trong đó, có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh chuyên trách, không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng mức lương cơ bản do Chính phủ quy định;
(2) Đảm bảo trên 75% số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng công tác xã hội;
(3) Tối thiểu 90% các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác có liên quan có cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
(4) 100% người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố được cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội khi có nhu cầu;
(5) 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh đều được trợ giúp xã hội và được cung cấp các dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.
1. Chỉ đạo tham mưu ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội
a) Nghiên cứu, tham mưu ban hành, triển khai thực hiện đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công tác xã hội, dịch vụ công tác xã hội trong các ngành, lĩnh vực như: Bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, tư pháp và trong các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Áp dụng mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức công tác xã hội của các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, hệ thống tư pháp; linh hoạt áp dụng ngạch, bậc lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và chế độ phụ cấp đặc thù khác đối với công chức, viên chức công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề;
c) Triển khai áp dụng và định kỳ đào tạo, bồi dưỡng hoàn thiện tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm: các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, hệ thống tư pháp, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội liên quan;
d) Nghiên cứu sâu, mạnh dạn đổi mới cơ chế, chính sách, phương thức quản lý, vận hành của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trong đó có cơ chế đặt hàng cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người dân; phòng ngừa, trợ giúp, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại gia đình, cộng đồng; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
đ) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi chính sách khuyến khích xã hội hóa, tăng cường thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công tác xã hội trợ giúp cho các đối tượng yếu thế và người dân.
2. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
a) Đẩy mạnh thực hiện quy hoạch, phát triển mạng lưới các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các ngành, lĩnh vực và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức, cá nhân được phép thành lập theo hướng thực hiện trợ giúp toàn diện, chuyên nghiệp và bền vững;
b) Tiếp tục hỗ trợ đầu tư, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập đạt tiêu chuẩn quy định; đảm bảo có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội; cam kết các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội ngoài công lập đạt tiêu chuẩn quy định;
c) Đặc biệt quan tâm hỗ trợ các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, hệ thống tư pháp, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, nhà tạm lánh, mô hình nuôi con nuôi, mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi con nuôi có thời hạn và mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. Giai đoạn 2026 - 2030 hỗ trợ nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn diện tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, hệ thống tư pháp, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, nhà tạm lánh, mô hình nuôi con nuôi, mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi con nuôi có thời hạn và mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng.
a) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học về công tác xã hội cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội khi cần đáp ứng yêu cầu trong thực hiện nhiệm vụ; phân công và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công tác xã hội chuyên sâu trong chăm sóc, phục hồi, trợ giúp đối tượng đặc thù.
b) Hằng năm, tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội về chăm sóc, phục hồi, trợ giúp đối tượng đặc thù, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người chưa thành niên, công tác xã hội trong hoạt động tư pháp và một số lĩnh vực đặc thù khác.
a) Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện và thực hiện chương trình đào tạo trình độ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ về công tác xã hội phù hợp với nhu cầu quy hoạch của địa phương, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về công tác xã hội (theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan);
b) Hỗ trợ các khóa đào tạo, bồi dưỡng công tác xã hội tại các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp;
c) Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội ở các trường trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học; quy hoạch, đào tạo đội ngũ giảng viên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ngành công tác xã hội cho các trường trung cấp, cao đẳng, đại học.
a) Điều tra, rà soát, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội; kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội; nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý;
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và chính sách, pháp luật về công tác xã hội;
c) Khuyến khích nghiên cứu khoa học kết hợp với tổng kết, đánh giá thực tiễn để hoàn thiện cơ chế, chính sách và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn thành phố.
a) Truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng về vai trò, vị trí công tác xã hội, người làm công tác xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đối tượng yếu thế khác;
b) Xây dựng sổ tay hướng dẫn kỹ năng công tác xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội (theo hướng dẫn của Bộ Y tế);
c) Chia sẻ thông tin và kinh nghiệm phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong và ngoài nước, đặc biệt là chương trình, nội dung đào tạo và phương pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội;
d) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu kiến thức và phổ biến pháp luật về lĩnh vực công tác xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; quan tâm tổ chức hoạt động kỷ niệm “Ngày Công tác xã hội Việt Nam” theo hướng dẫn của cấp thẩm quyền, góp phần tôn vinh và phát huy giá trị của nghề công tác xã hội.
1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước được Ủy ban nhân dân thành phố bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm cho các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương để thực hiện.
2. Từ các nguồn vận động, đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân xã, phường tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm như sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố; hướng dẫn cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 12), đột xuất (nếu có) sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, giao ban về phát triển công tác xã hội; tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực và kỹ năng thực hành công tác xã hội cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội, đáp ứng yêu cầu trong việc can thiệp và trợ giúp cho đối tượng yếu thế tại cộng đồng và tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
c) Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ tổ chức rà soát, thống kê, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Bộ Y tế, làm căn cứ tham mưu đề xuất bổ sung, hoàn thiện các chính sách phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố theo quy định;
d) Giám sát, quản lý thống nhất việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội và cấp giấy xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội, giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội cho người hành nghề công tác xã hội theo quy định;
đ) Chủ trì, theo dõi và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công.
a) Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn bố trí các chức danh, mã số ngạch, cơ chế chính sách tiền lương, phụ cấp đối với viên chức, nhân viên công tác xã hội theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;
b) Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ viên chức, cộng tác viên công tác xã hội theo quy định hiện hành; hướng dẫn việc thành lập các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan nắm bắt nhu cầu và tham mưu đề xuất Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các trường đại học, hàng năm đưa vào chương trình đào tạo, mở các lớp chuyên ngành công tác xã hội ở địa phương. Trong công tác đào tạo trình độ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ công tác xã hội theo hướng hội nhập, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên công tác xã hội và thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các trường học;
b) Bổ sung, hoàn thiện chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế.
Căn cứ vào tình hình ngân sách địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kinh phí để sở, ban, ngành, địa phương để thực hiện Kế hoạch trong dự toán hàng năm; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp Sở Y tế cung cấp thông tin và chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò, vị trí công tác xã hội.
Sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và bố trí cán bộ phụ trách công tác xã hội tại các trại giam, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy trực thuộc.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật; phối hợp rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về phát triển công tác xã hội, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với văn bản cấp trên và tình hình thực tế tại địa phương.
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố.
9. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành về phát triển công tác xã hội; sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm việc tại hệ thống ngành về công tác xã hội theo hướng dẫn của ngành và theo quy định.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
Chỉ đạo các tổ chức thành viên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về công tác xã hội cho đoàn viên, hội viên; vận động đoàn viên, hội viên và người dân tình nguyện tham gia công tác xã hội, tham gia triển khai, thực hiện kế hoạch phát triển công tác xã hội ở địa phương.
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế và chỉ đạo thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn;
b) Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất thực hiện Kế hoạch, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố. Đề nghị cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện của từng cơ quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh