Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 325/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu 325/KH-UBND
Ngày ban hành 05/06/2026
Ngày có hiệu lực 05/06/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Nguyễn Minh Luân
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 325/KH-UBND

Cà Mau, ngày 05 tháng 6 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công tác xã hội tại các ngành, các cấp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong bối cảnh sắp xếp tổ chức bộ máy; nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội trên các lĩnh vực; đáp ứng nhu cầu trợ giúp của người dân, đặc biệt là các nhóm yếu thế, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ các quy định về công tác xã hội, bảo đảm thống nhất trong quản lý nhà nước và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.

b) Phấn đấu đến năm 2030, có 90% cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường và các đơn vị có liên quan thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội, trong đó, có ít nhất 02 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh chuyên trách, không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội.

c) Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ công tác xã hội; phấn đấu đạt tối thiểu 60% số cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và các cơ sở khác trong quy hoạch có cung cấp dịch vụ công tác xã hội; tỷ lệ người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội và quản lý ca tăng tối thiểu 30% so với năm 2025; đồng thời khuyến khích phát triển mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội trong các cơ sở giáo dục nhằm kịp thời hỗ trợ học sinh, nhất là trong các trường hợp có nhu cầu tư vấn, hỗ trợ tâm lý và các vấn đề xã hội phát sinh trong môi trường học đường.

d) Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng cho 40% số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường và các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội thuộc lĩnh vực y tế và các ngành, lĩnh vực có liên quan.

đ) Bảo đảm ít nhất 90% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh được trợ giúp xã hội và cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội

a) Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách của Trung ương về phát triển công tác xã hội; hướng dẫn tổ chức thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành y tế và các ngành, lĩnh vực liên quan;

b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành quy định, quy chế phối hợp trong cung cấp dịch vụ công tác xã hội; làm rõ vai trò, nhiệm vụ và quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và các đơn vị liên quan;

c) Thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa; thu hút tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ, chăm sóc, trợ giúp các đối tượng yếu thế.

2. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội

a) Quy hoạch, sắp xếp mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiệu quả, bảo đảm cung cấp dịch vụ toàn diện, bền vững.

b) Ưu tiên đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và các cơ sở khác có cung cấp dịch vụ công tác xã hội đạt chuẩn theo quy định, phù hợp điều kiện ngân sách và nguồn lực của địa phương.

c) Xây dựng và nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giam, hệ thống tư pháp, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, nhà tạm lánh, mô hình nuôi con nuôi, mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn và mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.

d) Tăng cường phối hợp giữa ngành Y tế với Giáo dục và Đào tạo, Công an và các địa phương trong hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em, học sinh có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, vi phạm pháp luật hoặc gặp khó khăn về tâm lý, tinh thần; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kết nối, hỗ trợ đối tượng thuộc nhóm yếu thế.

3. Rà soát, bố trí và phát triển đội ngũ làm công tác xã hội

a) Rà soát, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội tại các trại giam, trường giáo dưỡng, hệ thống tư pháp, các cơ sở giáo dục, bệnh viện và các cơ sở của ngành y tế,...

b) Ưu tiên bố trí nhân sự làm công tác xã hội tại các lĩnh vực trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, hỗ trợ phạm nhân hoàn lương và các vấn đề xã hội cấp thiết khác.

4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xã hội

a) Tạo điều kiện để công chức, viên chức, nhân viên, người lao động, cộng tác viên và người làm công tác xã hội trên địa bàn tỉnh tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ với hình thức đào tạo linh hoạt (trực tuyến, kết hợp trực tiếp - trực tuyến) về công tác xã hội do các bộ, ngành Trung ương, cơ sở đào tạo và các tổ chức có thẩm quyền tổ chức.

b) Tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng cho tối thiểu 16.000 lượt cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội (bình quân 3.200 lượt người/năm) về chăm sóc, phục hồi, trợ giúp đối tượng đặc thù, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người chưa thành niên; công tác xã hội trong lĩnh vực tư pháp, nông thôn và các lĩnh vực đặc thù khác.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...