Kế hoạch 8185/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 8185/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Đinh Văn Tuấn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8185/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công tác xã hội tại các ngành, các cấp, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn; đảm bảo nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội trên các lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng và hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện và thực hiện đồng bộ các quy định về công tác xã hội, bảo đảm thống nhất trong quản lý nhà nước và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phấn đấu đạt 90% số cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường, đặc khu và đơn vị liên quan thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội, trong đó, có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh chuyên trách, không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng mức lương cơ bản do Chính phủ quy định.
- Phấn đấu đạt tối thiểu 60% số cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác trong quy hoạch có cung cấp dịch vụ công tác xã hội; tỷ lệ người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội và quản lý ca tăng tối thiểu 30% so với năm 2025.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 40% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, đặc khu, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, ngành Y tế và các ngành có liên quan.
- Bảo đảm ít nhất 90% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh được trợ giúp xã hội và được cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội và thực hiện công tác xã hội trên địa bàn tỉnh
- Rà soát, tham mưu triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của Trung ương về phát triển công tác xã hội; tăng cường theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định có liên quan phù hợp tình hình thực tiễn của địa phương.
- Bảo đảm việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển công tác xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở, ngành, địa phương và xác định cụ thể cơ chế, nguồn lực thực hiện.
- Người đứng đầu sở, ngành, địa phương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu và giải quyết các vấn đề về phát triển công tác xã hội thuộc lĩnh vực, phạm vi sở, ngành, địa phương quản lý.
- Tổ chức thực hiện áp dụng ngạch, bậc lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và chế độ phụ cấp đặc thù khác đối với công chức, viên chức công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề.
- Nghiên cứu, đổi mới cơ chế, chính sách, phương thức quản lý, vận hành các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trong đó có cơ chế đặt hàng cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người dân; phòng ngừa, trợ giúp, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại gia đình, cộng đồng; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
- Khuyến khích xã hội hóa, tăng cường thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công tác xã hội trợ giúp cho các đối tượng yếu thế và người dân.
2. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
- Quy hoạch, sắp xếp mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiệu quả, bảo đảm cung cấp dịch vụ toàn diện, bền vững.
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và các cơ sở khác có cung cấp dịch vụ công tác xã hội đạt chuẩn theo quy định, phù hợp điều kiện ngân sách và nguồn lực của địa phương.
- Đề nghị Trung ương tiếp tục hỗ trợ triển khai nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giam, hệ thống tư pháp, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, ngôi nhà tạm lánh, mô hình nuôi con nuôi, mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn và mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng.
3. Rà soát, bố trí và phát triển đội ngũ làm công tác xã hội
- Rà soát, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội tại các trại giam, hệ thống tư pháp, các cơ sở giáo dục, bệnh viện và các cơ sở của ngành y tế.
- Ưu tiên bố trí nhân sự làm công tác xã hội tại các lĩnh vực trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, hỗ trợ phạm nhân hoàn lương và giải quyết các vấn đề xã hội cấp thiết khác.
4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8185/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công tác xã hội tại các ngành, các cấp, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn; đảm bảo nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội trên các lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng và hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện và thực hiện đồng bộ các quy định về công tác xã hội, bảo đảm thống nhất trong quản lý nhà nước và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phấn đấu đạt 90% số cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường, đặc khu và đơn vị liên quan thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội, trong đó, có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh chuyên trách, không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng mức lương cơ bản do Chính phủ quy định.
- Phấn đấu đạt tối thiểu 60% số cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác trong quy hoạch có cung cấp dịch vụ công tác xã hội; tỷ lệ người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội và quản lý ca tăng tối thiểu 30% so với năm 2025.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 40% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, đặc khu, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, ngành Y tế và các ngành có liên quan.
- Bảo đảm ít nhất 90% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh được trợ giúp xã hội và được cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội và thực hiện công tác xã hội trên địa bàn tỉnh
- Rà soát, tham mưu triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của Trung ương về phát triển công tác xã hội; tăng cường theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định có liên quan phù hợp tình hình thực tiễn của địa phương.
- Bảo đảm việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển công tác xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở, ngành, địa phương và xác định cụ thể cơ chế, nguồn lực thực hiện.
- Người đứng đầu sở, ngành, địa phương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu và giải quyết các vấn đề về phát triển công tác xã hội thuộc lĩnh vực, phạm vi sở, ngành, địa phương quản lý.
- Tổ chức thực hiện áp dụng ngạch, bậc lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và chế độ phụ cấp đặc thù khác đối với công chức, viên chức công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề.
- Nghiên cứu, đổi mới cơ chế, chính sách, phương thức quản lý, vận hành các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trong đó có cơ chế đặt hàng cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người dân; phòng ngừa, trợ giúp, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại gia đình, cộng đồng; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
- Khuyến khích xã hội hóa, tăng cường thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công tác xã hội trợ giúp cho các đối tượng yếu thế và người dân.
2. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
- Quy hoạch, sắp xếp mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiệu quả, bảo đảm cung cấp dịch vụ toàn diện, bền vững.
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và các cơ sở khác có cung cấp dịch vụ công tác xã hội đạt chuẩn theo quy định, phù hợp điều kiện ngân sách và nguồn lực của địa phương.
- Đề nghị Trung ương tiếp tục hỗ trợ triển khai nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giam, hệ thống tư pháp, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, ngôi nhà tạm lánh, mô hình nuôi con nuôi, mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn và mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng.
3. Rà soát, bố trí và phát triển đội ngũ làm công tác xã hội
- Rà soát, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội tại các trại giam, hệ thống tư pháp, các cơ sở giáo dục, bệnh viện và các cơ sở của ngành y tế.
- Ưu tiên bố trí nhân sự làm công tác xã hội tại các lĩnh vực trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, hỗ trợ phạm nhân hoàn lương và giải quyết các vấn đề xã hội cấp thiết khác.
4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội
- Tạo điều kiện để công chức, viên chức, nhân viên, người lao động, cộng tác viên và người làm công tác xã hội trên địa bàn tỉnh tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ với hình thức đào tạo linh hoạt (trực tuyến, kết hợp trực tiếp - trực tuyến) về công tác xã hội do các bộ, ngành Trung ương, cơ sở đào tạo và các tổ chức có thẩm quyền tổ chức.
- Đề nghị Trung ương hỗ trợ về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học về công tác xã hội cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội; đào tạo kỹ năng công tác xã hội chuyên sâu trong chăm sóc, phục hồi, trợ giúp đối tượng đặc thù.
- Tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng cho tối thiểu 1.000 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội (bình quân 200 người/năm) về chăm sóc, phục hồi, trợ giúp đối tượng đặc thù, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người chưa thành niên; công tác xã hội trong lĩnh vực tư pháp, nông thôn miền núi và một số lĩnh vực đặc thù khác.
5. Nghiên cứu, đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp, cơ chế, chính sách phát triển công tác xã hội, đặc biệt là công tác xã hội trong các lĩnh vực bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, y tế, giáo dục, tư pháp
- Rà soát, thống kê, cập nhật dữ liệu về đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội; kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, nhân viên công tác xã hội; nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội bảo đảm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và chính sách, pháp luật về công tác xã hội.
- Tổng kết đánh giá thực tiễn, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện công tác xã hội và phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội phù hợp với điều kiện của tỉnh.
6. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác xã hội
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò, vị trí công tác xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và đối tượng yếu thế khác.
- Nghiên cứu xây dựng, cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ năng công tác xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và phổ biến pháp luật về lĩnh vực công tác xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên,…
- Tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong nước, đặc biệt là chương trình, nội dung đào tạo và phương pháp nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xã hội phù hợp với điều kiện của tỉnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình (nếu có).
2. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm của các sở, ngành, hội, đoàn thể liên quan, địa phương; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Các sở, ngành, địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Kế hoạch và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc và tổng hợp tình hình kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế chính sách, văn bản pháp luật, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển công tác xã hội trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan triển khai các giải pháp, nội dung phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; rà soát, bố trí đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế và các đơn vị liên quan.
- Chủ trì tổ chức hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xã hội; theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch và báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho Chương trình; căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.
3. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế trong việc bố trí, sử dụng đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên công tác xã hội và triển khai, thực hiện các nội dung liên quan đến vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của cấp có thẩm quyền.
- Triển khai thực hiện các quy định về ngạch, bậc lương, chế độ phụ cấp và chính sách đối với công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác xã hội theo quy định của Trung ương và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai công tác xã hội trong trường học; bố trí, sử dụng nhân sự thực hiện công tác xã hội tại các cơ sở giáo dục theo quy định.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác xã hội cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh; tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo kế hoạch chung của tỉnh.
5. Công an tỉnh
- Chủ trì triển khai công tác xã hội tại trại giam, cai nghiện ma túy và các lĩnh vực có liên quan thuộc phạm vi quản lý; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực công tác xã hội cho lực lượng làm nhiệm vụ.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện các quy định pháp luật thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành; bố trí, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực hiện công tác xã hội trong lực lượng Công an theo hướng dẫn của Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan.
6. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác xã hội; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội trong hệ thống tư pháp; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hoàn thiện các quy định của pháp luật có liên quan đến công tác xã hội thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành.
7. Sở Văn hoá, Thể Thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển công tác xã hội; nâng cao nhận thức của Nhân dân về vai trò, vị trí của công tác xã hội và các dịch vụ công tác xã hội.
8. Các sở, ngành, đơn vị liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của đơn vị và phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, đúng quy định của pháp luật.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia các hoạt động công tác xã hội; huy động nguồn lực xã hội trợ giúp các đối tượng yếu thế.
- Tham gia giám sát việc thực hiện Kế hoạch; chỉ đạo các tổ chức thành viên tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tham gia thực hiện Chương trình.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; lồng ghép các nội dung công tác xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.
- Bố trí ngân sách, nhân lực, điều kiện bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ công tác xã hội trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện theo quy định; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan để bảo đảm thực hiện Kế hoạch.
Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện và gửi Sở Y tế để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất về Sở Y tế để hướng dẫn xử lý hoặc tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh