Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 124/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu 124/KH-UBND
Ngày ban hành 18/03/2026
Ngày có hiệu lực 18/03/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Đà Nẵng
Người ký Nguyễn Thị Anh Thi
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 124/KH-UBND

Đà Nẵng, ngày 18 tháng 3 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thực hiện Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021– 2030; Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 của Chính phủ về Công tác xã hội và theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2009/TTr-SYT ngày 03/3/2026 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC TIÊU CHUNG

Tiếp tục phát triển công tác xã hội phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí của công tác xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội trên các lĩnh vực, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng, bền vững và hiệu quả.

Phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố theo hướng chuyên nghiệp, đồng bộ và bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống tổ chức và mạng lưới cung cấp dịch vụ công tác xã hội; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội; bảo đảm người dân, đặc biệt là các nhóm yếu thế, được tiếp cận kịp thời, đầy đủ và phù hợp các dịch vụ công tác xã hội, góp phần thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội của thành phố.

II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ

1. Phấn đấu đến năm 2030, đạt 90% số cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, trường giáo dưỡng, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội; trong đó, mỗi đơn vị có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hoặc cộng tác viên công tác xã hội.

2. Phấn đấu đến năm 2030, đạt 80% số cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và các cơ sở khác có cung cấp dịch vụ công tác xã hội; hằng năm tăng số lượng người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ và quản lý ca công tác xã hội; phấn đấu trên 90% người có nhu cầu được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công tác xã hội phù hợp.

3. Giai đoạn 2026-2030, tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho khoảng 40% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội của ngành y tế và các ngành có liên quan.

4. Bảo đảm đến năm 2030, ít nhất 90% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh được trợ giúp xã hội và cung cấp các dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.

5. Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 80% người làm công tác xã hội thuộc các vị trí việc làm bắt buộc phải đăng ký hành nghề tại các cơ sở công lập và ngoài công lập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội theo quy định.

6. Phấn đấu đến năm 2030, 100% các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn thành phố thực hiện đầy đủ quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo 5 bước quy định tại Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công tác xã hội

Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, xây dựng, sửa đổi, bổ sung và ban hành theo thẩm quyền các văn bản về phát triển công tác xã hội, dịch vụ công tác xã hội; quy định rõ vai trò, nhiệm vụ, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội của cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong các lĩnh vực: bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, tư pháp, trại giam và các tổ chức hội, đoàn thể.

2. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội

a) Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội hiện có; xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã  hội trong các ngành, lĩnh vực, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức, cá nhân được phép thành lập theo quy định pháp luật.

b) Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn.

c) Xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm:

- Mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Mô hình công tác xã hội tại cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, cơ sở tư pháp;

- Mô hình công tác xã hội trong trường học, cơ sở y tế;

- Mô hình nhà tạm lánh, nuôi con nuôi, gia đình và cá nhân nhận chăm sóc thay thế có thời hạn;

- Mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.

3. Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội

a) Rà soát, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và các đơn vị liên quan; ưu tiên các lĩnh vực trợ giúp xã hội đối với đối tượng yếu thế, cai nghiện ma túy, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc.

b) Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...