Kế hoạch 124/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 124/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Thị Anh Thi |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 124/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021– 2030; Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 của Chính phủ về Công tác xã hội và theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2009/TTr-SYT ngày 03/3/2026 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các nội dung chủ yếu như sau:
Tiếp tục phát triển công tác xã hội phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí của công tác xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội trên các lĩnh vực, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng, bền vững và hiệu quả.
Phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố theo hướng chuyên nghiệp, đồng bộ và bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống tổ chức và mạng lưới cung cấp dịch vụ công tác xã hội; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội; bảo đảm người dân, đặc biệt là các nhóm yếu thế, được tiếp cận kịp thời, đầy đủ và phù hợp các dịch vụ công tác xã hội, góp phần thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội của thành phố.
1. Phấn đấu đến năm 2030, đạt 90% số cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, trường giáo dưỡng, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội; trong đó, mỗi đơn vị có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hoặc cộng tác viên công tác xã hội.
2. Phấn đấu đến năm 2030, đạt 80% số cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và các cơ sở khác có cung cấp dịch vụ công tác xã hội; hằng năm tăng số lượng người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ và quản lý ca công tác xã hội; phấn đấu trên 90% người có nhu cầu được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công tác xã hội phù hợp.
3. Giai đoạn 2026-2030, tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho khoảng 40% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội của ngành y tế và các ngành có liên quan.
4. Bảo đảm đến năm 2030, ít nhất 90% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh được trợ giúp xã hội và cung cấp các dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.
5. Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 80% người làm công tác xã hội thuộc các vị trí việc làm bắt buộc phải đăng ký hành nghề tại các cơ sở công lập và ngoài công lập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội theo quy định.
6. Phấn đấu đến năm 2030, 100% các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn thành phố thực hiện đầy đủ quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo 5 bước quy định tại Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.
1. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công tác xã hội
Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, xây dựng, sửa đổi, bổ sung và ban hành theo thẩm quyền các văn bản về phát triển công tác xã hội, dịch vụ công tác xã hội; quy định rõ vai trò, nhiệm vụ, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội của cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong các lĩnh vực: bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, tư pháp, trại giam và các tổ chức hội, đoàn thể.
2. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
a) Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội hiện có; xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các ngành, lĩnh vực, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức, cá nhân được phép thành lập theo quy định pháp luật.
b) Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn.
c) Xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm:
- Mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội;
- Mô hình công tác xã hội tại cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, cơ sở tư pháp;
- Mô hình công tác xã hội trong trường học, cơ sở y tế;
- Mô hình nhà tạm lánh, nuôi con nuôi, gia đình và cá nhân nhận chăm sóc thay thế có thời hạn;
- Mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
3. Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội
a) Rà soát, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và các đơn vị liên quan; ưu tiên các lĩnh vực trợ giúp xã hội đối với đối tượng yếu thế, cai nghiện ma túy, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc.
b) Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 124/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021– 2030; Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 của Chính phủ về Công tác xã hội và theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2009/TTr-SYT ngày 03/3/2026 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các nội dung chủ yếu như sau:
Tiếp tục phát triển công tác xã hội phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí của công tác xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội trên các lĩnh vực, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng, bền vững và hiệu quả.
Phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố theo hướng chuyên nghiệp, đồng bộ và bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống tổ chức và mạng lưới cung cấp dịch vụ công tác xã hội; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội; bảo đảm người dân, đặc biệt là các nhóm yếu thế, được tiếp cận kịp thời, đầy đủ và phù hợp các dịch vụ công tác xã hội, góp phần thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội của thành phố.
1. Phấn đấu đến năm 2030, đạt 90% số cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, trường giáo dưỡng, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội; trong đó, mỗi đơn vị có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hoặc cộng tác viên công tác xã hội.
2. Phấn đấu đến năm 2030, đạt 80% số cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và các cơ sở khác có cung cấp dịch vụ công tác xã hội; hằng năm tăng số lượng người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ và quản lý ca công tác xã hội; phấn đấu trên 90% người có nhu cầu được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công tác xã hội phù hợp.
3. Giai đoạn 2026-2030, tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho khoảng 40% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội của ngành y tế và các ngành có liên quan.
4. Bảo đảm đến năm 2030, ít nhất 90% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh được trợ giúp xã hội và cung cấp các dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.
5. Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 80% người làm công tác xã hội thuộc các vị trí việc làm bắt buộc phải đăng ký hành nghề tại các cơ sở công lập và ngoài công lập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội theo quy định.
6. Phấn đấu đến năm 2030, 100% các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn thành phố thực hiện đầy đủ quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo 5 bước quy định tại Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.
1. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công tác xã hội
Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, xây dựng, sửa đổi, bổ sung và ban hành theo thẩm quyền các văn bản về phát triển công tác xã hội, dịch vụ công tác xã hội; quy định rõ vai trò, nhiệm vụ, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội của cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong các lĩnh vực: bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, tư pháp, trại giam và các tổ chức hội, đoàn thể.
2. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
a) Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội hiện có; xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các ngành, lĩnh vực, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức, cá nhân được phép thành lập theo quy định pháp luật.
b) Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn.
c) Xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm:
- Mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội;
- Mô hình công tác xã hội tại cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, cơ sở tư pháp;
- Mô hình công tác xã hội trong trường học, cơ sở y tế;
- Mô hình nhà tạm lánh, nuôi con nuôi, gia đình và cá nhân nhận chăm sóc thay thế có thời hạn;
- Mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
3. Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội
a) Rà soát, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và các đơn vị liên quan; ưu tiên các lĩnh vực trợ giúp xã hội đối với đối tượng yếu thế, cai nghiện ma túy, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc.
b) Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
a) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học về công tác xã hội cho ít nhất 30% cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công tác xã hội chuyên sâu trong chăm sóc, phục hồi và trợ giúp đối tượng đặc thù với tối thiểu 20 chỉ tiêu/năm; đào tạo, bồi dưỡng khoảng 70% cán bộ y tế và người lao động xã hội đang làm việc tại các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
b) Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho 100% cán bộ, viên chức, nhân viên làm công tác xã hội các cấp và cộng tác viên công tác xã hội trong các lĩnh vực: chăm sóc, phục hồi, trợ giúp đối tượng đặc thù; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người chưa thành niên; công tác xã hội trong lĩnh vực tư pháp, khu vực nông thôn, miền núi và một số lĩnh vực đặc thù khác.
c) Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội tại các cơ sở đào tạo trung cấp, cao đẳng và đại học trên địa bàn thành phố.
d) Hỗ trợ đào tạo chuyên ngành công tác xã hội ở bậc sau đại học nhằm bổ sung, phát triển đội ngũ giảng viên công tác xã hội cho các cơ sở đào tạo cao đẳng và đại học trên địa bàn thành phố.
5. Nghiên cứu, đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp, cơ chế, chính sách phát triển công tác xã hội
a) Phối hợp với các trường, học viện trong nước và các tổ chức quốc tế tổ chức nghiên cứu khoa học, đồng thời tổng kết, đánh giá thực tiễn nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội, tập trung vào các lĩnh vực: bảo trợ xã hội, y tế, cai nghiện ma túy, giáo dục và tư pháp.
b) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác xã hội nhằm tranh thủ kinh nghiệm, nguồn nhân lực và nguồn lực tài chính phục vụ phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố.
6. Tuyên truyền, thông tin nâng cao nhận thức về công tác xã hội
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò, vị trí của công tác xã hội và các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, trợ giúp người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các đối tượng yếu thế khác.
b) Tổ chức đa dạng các hình thức tuyên truyền như: tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức cuộc thi tìm hiểu, phổ biến pháp luật; hội nghị, hội thảo, tọa đàm, học tập kinh nghiệm về lĩnh vực công tác xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội.
c) Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Công tác xã hội Việt Nam hằng năm.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ các nguồn sau:
1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định.
2. Ngân sách địa phương bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm theo phân cấp quản lý; lồng ghép từ các chương trình, đề án có liên quan.
3. Các nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng, sửa đổi, bổ sung, trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản về phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố; tổ chức nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội; biên tập tài liệu bồi dưỡng, tập huấn công tác xã hội; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp; tham gia quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào tạo về công tác xã hội trên địa bàn thành phố.
b) Chủ trì triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội trong lĩnh vực y tế; xây dựng, củng cố và phát triển mạng lưới nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở y tế theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.
c) Thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc hành nghề và cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn thành phố theo quy định tại Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.
đ) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn thành phố.
e) Định kỳ tổ chức rà soát, tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
g) Theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Y tế; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố.
h) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình thực hiện công tác xã hội, việc quản lý và cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội trong phạm vi lĩnh vực quản lý. Tổng hợp kết quả, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Y tế và các cơ quan Trung ương có liên quan trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển công tác xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm và từng giai đoạn của thành phố.
b) Hằng năm, trên cơ sở dự toán đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác xã hội; hướng dẫn thực hiện các quy định về vị trí việc làm, ngạch, bậc lương và các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức làm công tác xã hội; hướng dẫn các địa phương phát triển mạng lưới các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo quy định.
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý đảm bảo các điều kiện để thực hiện tốt công tác xã hội trong trường học, trong đó quan tâm bố trí nhân viên phụ trách.
b) Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tập huấn cho viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong trường học.
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tổ chức tập huấn cho đội ngũ người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp, đặc biệt là tư pháp đối với người chưa thành niên; rà soát, đánh giá và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến phát triển công tác xã hội thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định.
b) Chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân thành phố triển khai các hoạt động công tác xã hội trong lĩnh vực tư pháp, hỗ trợ người chưa thành niên, người bị bạo lực trong quá trình tố tụng.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tham gia công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển công tác xã hội; hướng dẫn các cơ quan báo chí, Cổng Thông tin điện tử thành phố và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh tuyên truyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
a) Xây dựng kế hoạch rà soát, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm việc tại trại giam, cơ sở giam giữ về công tác xã hội; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Chủ trì hướng dẫn về công tác xã hội trong các cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển công tác xã hội tại địa phương phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Chủ động bố trí ngân sách, tăng cường nhân lực và huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương.
c) Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành và hội, đoàn thể thành phố trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển công tác xã hội trên địa bàn.
d) Thực hiện quản lý, theo dõi và lập danh sách người hành nghề công tác xã hội, các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn xã, phường, đặc khu quản lý.
đ) Định kỳ hằng năm (trước ngày 05 tháng 12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện phát triển công tác xã hội tại địa phương gửi về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các hội, đoàn thể thành phố
a) Chỉ đạo các cấp hội, đoàn thể đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội; tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của đoàn viên, hội viên về vai trò, ý nghĩa của công tác xã hội.
b) Phối hợp với Sở Y tế xây dựng, phát triển đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội trong hệ thống các tổ chức hội, đoàn thể các cấp; vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia các hoạt động công tác xã hội, hỗ trợ người có hoàn cảnh đặc biệt.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm hiệu quả, đúng tiến độ và mục tiêu đề ra./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh