Kế hoạch 171/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 85/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 219-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Ninh Bình ban hành
| Số hiệu | 171/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Anh Dũng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 171/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04/4/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ). Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại văn bản số 493/TTr-SNNMT ngày 14/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
- Quán triệt chủ trương, yêu cầu của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 19-NQ/TW) và Kết luận số 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW (sau đây viết tắt là Kết luận số 219-KL/TW).
- Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò là nền tảng quan trọng, vị trí chiến lược lâu dài của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo đảm ổn định vĩ mô, tăng trưởng bền vững, đưa đất nước vào Kỷ nguyên “Vươn mình, thịnh vượng, giàu mạnh của dân tộc”.
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 31/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 219-KL/TW (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) và Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển nông nghiệp, gắn kết chặt chẽ với phát triển đô thị, bảo đảm đồng bộ với vận hành hiệu quả chính quyền địa phương hai cấp. Là căn cứ cơ sở để các cấp, các ngành xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Các cấp, các ngành, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực được giao tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch hành động nhằm cụ thể hóa các chủ trương, nội dung, nhiệm vụ giải pháp đã nêu trong Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
- Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của UBND tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thắng lợi Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 18- CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Nông dân và cư dân nông thôn có trình độ, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao, làm chủ quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nông nghiệp phát triển ổn định, bền vững, hiệu quả, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực, quy mô sản xuất hàng hóa nông sản ngày càng lớn, bảo đảm môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu. Nông thôn phát triển toàn diện, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, môi trường sống an toàn, lành mạnh; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2026-2030 bình quân: 1,8 - 2%/năm. Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đạt 220 triệu đồng trở lên.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, dịch vụ khu vực nông thôn đạt bình quân 10%/năm.
- Phấn đấu toàn tỉnh có 70% số xã trở lên đạt chuẩn nông thôn mới; có 12% số xã trở lên đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 125 triệu đồng/người/năm.
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đạt 95%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động của tỉnh còn dưới 17%; trong đó tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 80%.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 9%, nâng cao chất lượng rừng; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý khu vực nông thôn 92% trở lên.
Nông dân và cư dân nông thôn văn minh, phát triển toàn diện, có thu nhập cao. Phát triển nền nông nghiệp sinh thái đa giá trị dựa trên lợi thế của địa phương; đẩy mạnh sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, gắn kết chặt chẽ với thị trường trong và ngoài nước, công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản hiện đại, xuất khẩu nhiều loại nông sản. Xây dựng nông thôn hiện đại gắn với quá trình đô thị hóa, có điều kiện sống tiệm cận với đô thị, môi trường sống xanh - sạch - đẹp; quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục sâu, rộng trong toàn xã hội về vị trí, vai trò và đóng góp quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường trong tiến trình thúc đẩy tăng trưởng “2 con số”, đưa đất nước vững bước vào kỷ nguyên mới. Đổi mới phương thức truyền thông thông qua các phương tiện truyền thông, các hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm thay đổi tư duy của cả hệ thống chính trị về chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp.
- Cập nhật, bổ sung các mục tiêu, định hướng và giải pháp trong bối cảnh mới đã đề ra tại Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 – 2030, Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, địa phương, các doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân trong các chương trình tuyên truyền, học tập, quán triệt.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 171/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04/4/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ). Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại văn bản số 493/TTr-SNNMT ngày 14/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
- Quán triệt chủ trương, yêu cầu của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 19-NQ/TW) và Kết luận số 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW (sau đây viết tắt là Kết luận số 219-KL/TW).
- Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò là nền tảng quan trọng, vị trí chiến lược lâu dài của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo đảm ổn định vĩ mô, tăng trưởng bền vững, đưa đất nước vào Kỷ nguyên “Vươn mình, thịnh vượng, giàu mạnh của dân tộc”.
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 31/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 219-KL/TW (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) và Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển nông nghiệp, gắn kết chặt chẽ với phát triển đô thị, bảo đảm đồng bộ với vận hành hiệu quả chính quyền địa phương hai cấp. Là căn cứ cơ sở để các cấp, các ngành xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Các cấp, các ngành, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực được giao tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch hành động nhằm cụ thể hóa các chủ trương, nội dung, nhiệm vụ giải pháp đã nêu trong Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
- Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của UBND tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thắng lợi Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 18- CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Nông dân và cư dân nông thôn có trình độ, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao, làm chủ quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nông nghiệp phát triển ổn định, bền vững, hiệu quả, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực, quy mô sản xuất hàng hóa nông sản ngày càng lớn, bảo đảm môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu. Nông thôn phát triển toàn diện, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, môi trường sống an toàn, lành mạnh; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2026-2030 bình quân: 1,8 - 2%/năm. Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đạt 220 triệu đồng trở lên.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, dịch vụ khu vực nông thôn đạt bình quân 10%/năm.
- Phấn đấu toàn tỉnh có 70% số xã trở lên đạt chuẩn nông thôn mới; có 12% số xã trở lên đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 125 triệu đồng/người/năm.
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đạt 95%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động của tỉnh còn dưới 17%; trong đó tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 80%.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 9%, nâng cao chất lượng rừng; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý khu vực nông thôn 92% trở lên.
Nông dân và cư dân nông thôn văn minh, phát triển toàn diện, có thu nhập cao. Phát triển nền nông nghiệp sinh thái đa giá trị dựa trên lợi thế của địa phương; đẩy mạnh sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, gắn kết chặt chẽ với thị trường trong và ngoài nước, công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản hiện đại, xuất khẩu nhiều loại nông sản. Xây dựng nông thôn hiện đại gắn với quá trình đô thị hóa, có điều kiện sống tiệm cận với đô thị, môi trường sống xanh - sạch - đẹp; quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục sâu, rộng trong toàn xã hội về vị trí, vai trò và đóng góp quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường trong tiến trình thúc đẩy tăng trưởng “2 con số”, đưa đất nước vững bước vào kỷ nguyên mới. Đổi mới phương thức truyền thông thông qua các phương tiện truyền thông, các hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm thay đổi tư duy của cả hệ thống chính trị về chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp.
- Cập nhật, bổ sung các mục tiêu, định hướng và giải pháp trong bối cảnh mới đã đề ra tại Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 – 2030, Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, địa phương, các doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân trong các chương trình tuyên truyền, học tập, quán triệt.
- Tích cực phổ biến, tuyên truyền các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, nông dân, nông thôn tiêu biểu; khắc phục tình trạng thông tin không chính xác ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng và các tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh trong hỗ trợ phát triển bền vững nông nghiệp, kinh tế nông thôn, nông dân tạo động lực thúc đẩy nông nghiệp, kinh tế nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh, bền vững.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, thu hút, huy động sức mạnh của người dân, doanh nghiệp đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Chú trọng hoàn thiện các chính sách về đất đai; chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp số, nông nghiệp tuần hoàn, thúc đẩy chuyển đổi xanh; chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư mạnh mẽ vào nông nghiệp và môi trường; khuyến khích đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; …
- Ưu tiên đầu tư, thử nghiệm, thí điểm các mô hình sản xuất nông nghiệp tiên tiến, vượt trội dựa trên khoa học - công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển xanh, thích ứng biến đổi khí hậu trong mọi khâu của quá trình sản xuất, bảo quản, chế biến, logistics và thương mại; coi đây là động lực then chốt để phát triển nhanh và bền vững nông nghiệp, nông thôn, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và tài nguyên, môi trường; phân cấp, phân quyền tối đa cho các cấp và phân bổ nguồn lực gắn với trách nhiệm giải trình, nâng cao năng lực thực thi, tăng cường kiểm tra, giám sát; tăng cường tính chủ động, tự chủ, kiến tạo phát triển của địa phương trong chỉ đạo, điều hành theo thẩm quyền; ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
- Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng thực chất, hiện đại, hiệu quả và bền vững, khai thác và phát huy lợi thế của tỉnh. Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, an toàn, tuần hoàn, đa giá trị, ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp số. Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực có lợi thế cạnh tranh; đồng thời phát triển các sản phẩm đặc sản, đặc hữu, đặc trưng gắn với du lịch; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung có quy mô phù hợp với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản, sản phẩm OCOP; giảm chăn nuôi quy mô nông hộ; đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản đảm bảo chất lượng; tăng cường phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu; phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với liên kết vùng đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội.
- Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa và sản xuất lớn, lấy liên kết chuỗi giá trị làm trục xuyên suốt; xác lập vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất và thị trường, phấn đấu đến năm 2030 hình thành các doanh nghiệp đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường, xây dựng thương hiệu mạnh cho các ngành hàng chủ lực. Khuyến khích, tạo điều kiện để nông dân bước vào chuỗi sản xuất hàng hóa thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác và tổ chức ngành nghề; chuyển mạnh từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất theo hợp đồng, theo chuỗi. Triển khai thực chất mô hình liên kết “6 nhà”, gắn nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học – công nghệ với yêu cầu của doanh nghiệp và sản xuất hàng hóa. Tăng cường bảo hộ, quản lý và khai thác hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ trong nông nghiệp, coi đây là công cụ nâng cao giá trị và sức cạnh tranh sản phẩm.
- Tiếp tục củng cố và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, liên kết sản xuất và tiêu thụ với doanh nghiệp; hợp tác xã nông nghiệp tham gia phát triển vùng nguyên liệu nông sản tập trung.
- Triển khai đồng bộ, kịp thời có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết 06-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có trọng tâm, trọng điểm gắn với chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực khoa học công nghệ và chuyển đổi số phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội nói chung và kinh tế nông nghiệp nói riêng. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, có chính sách trọng dụng và phát triển đối với lực lượng nghiên cứu khoa học trong các đơn vị sự nghiệp công lập, bồi dưỡng lực lượng chuyên gia chuyên ngành. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các đơn vị sự nghiệp công lập của ngành, có khả năng kết nối với doanh nghiệp, thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ của đơn vị. Tăng cường hợp tác với các Trường đại học, các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học, các Tập đoàn, doanh nghiệp nông nghiệp trong việc nghiên cứu, chọn tạo, phục tráng và phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, giống lâm nghiệp chủ lực, đặc sản, có giá trị kinh tế cao. Thay đổi cách thức đặt hàng, giao nhiệm vụ xuất phát từ thực tiễn, phục vụ sản xuất, thương mại hóa và quản lý nhà nước, trong đó coi trọng, ưu tiên các lĩnh vực có khả năng đột phá mạnh như công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo…
- Tăng cường hoạt động giám sát, cảnh báo sớm về nguy cơ đối với môi trường nuôi, trồng, dịch bệnh, cháy rừng; chủ động triển khai các biện pháp ngăn ngừa, phản ứng nhanh, kịp thời xử lý dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản và phòng chống cháy rừng.
- Hỗ trợ kết nối, thúc đẩy chế biến, tiêu thụ nông sản trong nước. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại nông sản bằng nhiều hình thức, trong đó chú trọng phát triển thương mại điện tử trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và mở rộng hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn; tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu giữa vùng sản xuất với hệ thống phân phối; tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp thường xuyên tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài tỉnh nhằm quảng bá, giới thiệu và nâng cao giá trị thương hiệu nông sản địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế số, xã hội số theo Chiến lược quốc gia và định hướng phát triển của tỉnh. Gắn kết chặt chẽ hoạt động xúc tiến thương mại với việc xây dựng niềm tin của người tiêu dùng; tăng cường kiểm soát, giám sát chặt chẽ chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm OCOP, nông sản đã được công nhận sau xếp hạng, kiên quyết bảo vệ uy tín thương hiệu nông sản Ninh Bình. Nâng cao năng lực tiếp cận thị trường cho các doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã và hộ nông dân thông qua hỗ trợ xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ thương hiệu và bản quyền sản phẩm.
- Cơ cấu lại các lĩnh vực sản xuất thực chất, hiệu quả, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng thông qua tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế.
+ Về trồng trọt
Phát triển trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung theo chuỗi giá trị, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. Cơ cấu lại sản xuất trồng trọt theo hướng phát triển các loại cây trồng chủ lực, đặc sản, có lợi thế cạnh tranh và giá trị gia tăng cao, phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng, từng tiểu vùng; gắn sản xuất với bảo quản, chế biến và tiêu thụ, bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao thu nhập cho người dân. Quy hoạch và bảo vệ diện tích đất chuyên trồng lúa có năng suất, chất lượng cao; thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả chuyển sang cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn (cây rau màu, cây vụ đông, cây đặc sản) hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản.
Quy hoạch và phát triển thương hiệu các sản phẩm chủ lực; các vùng chuyên canh áp dụng các tiêu chuẩn bền vững, phát thải thấp. Nhân rộng và phát huy hiệu quả các mô hình thuê gom, tập trung ruộng đất; hình thành các cánh đồng lớn, cánh đồng liên kết, tổ chức các chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hóa. Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao, lúa hữu cơ, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị tập trung ở các xã có thế mạnh thâm canh lúa; phát triển các vùng sản xuất rau, màu, cây thực phẩm tập trung tại các xã, phường ven đô thị; Phát triển vùng trồng cây ăn quả chủ lực của tỉnh tại khu vực trung du, bán sơn địa; Xây dựng vùng trồng cây dược liệu tại vùng trung du và miền núi. Xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao tại các cụm xã Thanh Liêm, Bình Lục, Trần Thương, Nhân Hà, Vĩnh Trụ, Yên Mô, Đồng Thái, Yên Từ, Yên Mạc, Đại Hoàng, Gia Viễn, Gia Vân, Gia Hưng, phường Yên Thắng….
Phát triển sản phẩm trồng trọt phục vụ đa giá trị có chất lượng, đa dạng, có bản sắc, đặc trưng vùng miền, có tính trải nghiệm để phục vụ du lịch cũng như bảo tồn và phát huy các không gian văn hóa, di tích văn hoá, lịch sử.
Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học - công nghệ vào sản xuất nhất là các quy trình kỹ thuật tiên tiến, biện pháp thâm canh bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu; tăng cường sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật thảo mộc, sinh học; ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất, giám sát, dự báo và thực hiện các biện pháp phòng chống sinh vật gây hại; bảo đảm kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Về Chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, trang trại công nghiệp, theo quy hoạch, chăn nuôi hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi tuần hoàn theo chuỗi giá trị; bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung cải tạo con giống theo hướng tăng năng suất, chất lượng; cơ cấu lại đàn vật nuôi phù hợp nhu cầu thị trường, phát huy tối đa tiềm năng lợi thế của địa phương; ưu tiên phát triển các vật nuôi chủ lực, đặc sản, đặc hữu của tỉnh. Tổ chức chăn nuôi nông hộ đảm bảo vệ sinh môi trường; tổ chức lại không gian chăn nuôi theo quy hoạch; kiên quyết xử lý các cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm điều kiện an toàn dịch bệnh.
Bố trí quỹ đất phù hợp để phát triển các khu, vùng chăn nuôi tập trung; tạo điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường; gắn chăn nuôi với giết mổ, chế biến và tiêu thụ bảo đảm an toàn thực phẩm.
Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh việc ứng dụng có chọn lọc các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuất (chuồng trại, con giống, thức ăn chăn nuôi, xử lý môi trường), nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm; phát triển công nghiệp chế biến nhằm đa dạng hóa sản phẩm chăn nuôi.
+ Về Thủy sản
Phát triển ngành thủy sản toàn diện trên các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần thủy sản theo hướng hiệu quả, hiện đại, bền vững; gắn phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu; phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh trên các vùng biển.
Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hàng hóa tập trung, đa dạng hóa các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh, có sức cạnh tranh trên thị trường, tạo khối lượng sản phẩm lớn phục vụ chế biến xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. Đẩy mạnh phát triển nuôi thâm canh, siêu thâm canh áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, năng suất cao, giảm giá thành sản xuất; khuyến khích phát triển các mô hình nuôi sinh thái, thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; áp dụng các tiêu chuẩn chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP, GlobalGAP) hoặc các tiêu chuẩn tương đương. Tiếp tục xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết thủy sản, hỗ trợ cấp chứng nhận, truy xuất nguồn gốc sản phẩm và phát triển thêm các sản phẩm OCOP thủy sản. Phát triển các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu; tập trung đầu tư, hoàn thiện hạ tầng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả; Tiếp tục thực hiện các chính sách về phát triển thủy sản; tuân thủ nghiêm các quy định quốc tế về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quyết liệt chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); tập trung giải quyết dứt điểm khuyến nghị của EC để gỡ “Thẻ vàng”. Nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản theo hướng bền vững, ưu tiên phát triển khai thác thủy sản vùng khơi gắn với tổ chức lại sản xuất trên biển; giảm dần cường lực khai thác ven bờ; từng bước chuyển đổi sinh kế cho ngư dân phù hợp với điều kiện thực tiễn. Đầu tư xây dựng, nâng cấp và khai thác hiệu quả hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển dịch vụ nghề cá ven biển, chế biến và công nghiệp hỗ trợ; tạo nền tảng vững chắc cho phát triển ngành thủy sản của tỉnh theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái và giữ vững quốc phòng, an ninh.
+ Về Lâm nghiệp
Phát triển lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục tiêu; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng gắn với sinh kế bền vững cho người dân; trồng rừng, nuôi dưỡng, làm giàu rừng; phát triển nông lâm kết hợp; khai thác, chế biến lâm sản và lâm sản ngoài gỗ; phát triển dịch vụ môi trường rừng; khuyến khích phát triển kinh tế lâm nghiệp, khai thác hiệu quả giá trị đa dụng hệ sinh thái rừng, gắn sản xuất lâm nghiệp với bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái.
Tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ trong quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; nâng cao hiệu quả sử dụng đất rừng; nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng; góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển kinh tế xanh.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp để hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị.
- Đào tạo nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa thực chất, hiệu quả, bền vững, đi vào chiều sâu, lấy cư dân nông thôn làm chủ thể, đem lại chuyển biến tích cực, rõ nét hơn về chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Hỗ trợ phát triển thị trường lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động theo hướng hiện đại, linh hoạt, đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, kết nối theo địa bàn cấp tỉnh, vùng và toàn quốc. Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung - cầu lao động tại chỗ, trong tỉnh và ngoài tỉnh. Hỗ trợ tạo việc làm, chuyển đổi việc làm theo hướng bền vững tại khu vực nông thôn, ưu tiên lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
- Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới bảo đảm thực chất, hiệu quả và bền vững; phát huy vai trò của người nông dân là trung tâm, là chủ thể trong xây dựng nông thôn mới, tham gia sâu vào quá trình quy hoạch, phát triển bền vững. Thực hiện giảm nghèo đa chiều, chú trọng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân và cư dân nông thôn. Tiếp tục đầu tư phát triển, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn theo hướng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ cơ bản thiết yếu cho người dân nông thôn, nhất là giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, văn hóa, thông tin, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất và đời sống nông thôn.
- Tập trung xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu bản sắc, bền vững gắn chặt với quá trình đô thị hóa; thực hiện đồng bộ hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm tính kết nối, bổ trợ hài hòa giữa không gian đô thị và nông thôn theo định hướng “làng trong phố, phố trong làng”. Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, các nhóm dân cư; bảo đảm an sinh xã hội, bình đẳng giới, nâng cao thu nhập, chất lượng sống và khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân ở nông thôn. Xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển du lịch nông thôn, chú trọng bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống dân tộc, kiến trúc - cảnh quan, nhà ở dân cư nông thôn gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp đa giá trị và gìn giữ không gian sống an toàn, ổn định, bền vững ở khu vực nông thôn. Tăng cường nguồn lực bảo đảm an ninh, trật tự, tạo môi trường an toàn, ổn định tại khu vực nông thôn.
- Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035; các mô hình phân bố dân cư phù hợp với từng vùng sinh thái tự nhiên và đặc điểm văn hóa, dân tộc, phù hợp với đặc thù của từng tiểu vùng. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn. Bố trí hợp lý khu dân cư và hỗ trợ phát triển nhà ở cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, bão lũ, sạt lở đất.
- Xây dựng môi trường và cảnh quan nông thôn xanh, sạch, đẹp, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn.
- Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực và quản trị hợp tác xã theo hướng chuyên nghiệp, số hóa ... Tăng cường phối hợp giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm nông nghiệp nhằm tăng khả năng tiếp cận tín dụng, tài chính và bảo hiểm nông nghiệp; đầu tư phát triển hạ tầng vùng nguyên liệu, các trung tâm đổi mới sáng tạo, logistics, kho bảo quản, cơ sở chế biến quy mô phù hợp.
- Phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo hướng đa mục tiêu, bền vững, bảo đảm vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân cư nông thôn, vừa tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái. Ưu tiên hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thủy lợi đảm bảo chủ động tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản và sinh hoạt nông thôn. Phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu: đê biển, cống ngăn mặn, hồ điều hòa và hệ thống cảnh báo sớm. Ứng dụng công nghệ quản lý và sử dụng nước hiệu quả; quản trị tài nguyên nước trên nền tảng công nghệ số. Xây dựng trạm quan trắc môi trường nước, không khí và đất nông nghiệp, cảnh báo sớm ô nhiễm và xâm nhập mặn. Đầu tư xây dựng hạ tầng lâm nghiệp để bảo vệ và phát triển rừng.
- Phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu, đầu tư cơ sở hạ tầng trên bờ, nuôi biển. Phát triển trung tâm nghề cá liên vùng Hưng Yên - Ninh Bình - Thanh Hóa, trở thành một trong các cụm nghề cá trọng điểm vùng Bắc Bộ, có hạ tầng đồng bộ, ứng dụng công nghệ số và logistics biển hiện đại. Đầu tư xây dựng cảng cá Quần Vinh, cảng cá Thịnh Lâm; xây dựng, nâng cấp mở rộng các khu neo đậu tránh trú bão Quần Vinh - Cửa sông Ninh Cơ, Ngọc Lâm, Kim Sơn - Cửa sông Đáy. Kết hợp chức năng cảng cá, trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá và đảm bảo an toàn nghề cá; đảm bảo tiêu chuẩn an toàn phòng chống thiên tai.
- Phát triển các điểm sơ chế nông - lâm - thủy sản gắn với vùng nguyên liệu. Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý chất thải nông nghiệp và chăn nuôi. Phát triển hạ tầng phục vụ chuỗi cung ứng lạnh, bảo quản, chế biến.
- Triển khai phát triển hạ tầng thương mại theo các quy hoạch về phát triển hạ tầng thương mại đã được phê duyệt, trong đó chú trọng đầu tư xây dựng một số loại hình hạ tầng thương mại có tính chất trọng tâm, trọng điểm, hỗ trợ tiêu thụ nông sản (như chợ đầu mối, siêu thị, trung tâm thương mại, …).
- Hoàn thiện hạ tầng điện, giao thông, cấp thoát nước và thông tin truyền thông nông thôn, bảo đảm kết nối đến từng cụm dân cư và vùng sản xuất. Kết hợp phát triển hạ tầng nông nghiệp - nông thôn với du lịch sinh thái, làng nghề và kinh tế biển - ven biển.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, vận hành hạ tầng nông nghiệp, tài nguyên, môi trường và phòng, chống thiên tai; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, giám sát tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường đầu tư ngân sách Nhà nước cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo đảm mức đầu tư giai đoạn 2021-2030 cao hơn giai đoạn 2011-2020 nhằm phát triển mạnh kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng dân cư tham gia đầu tư, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình hạ tầng. Bảo đảm đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, khai thác an toàn, hiệu quả và bền vững.
- Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài nguyên, nhất là đất, nước, khoáng sản, theo nguyên tắc thị trường; bảo vệ môi trường, thúc đẩy chuyển đổi xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai; tăng cường thanh tra, kiểm tra, kịp thời xử lý các vi phạm, khắc phục tình trạng lãng phí, sử dụng đất kém hiệu quả, đặc biệt là các dự án chậm tiến độ. Hoàn thành đăng ký đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, bản đồ địa chính; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động khoáng sản; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản; áp dụng công nghệ hiện đại, phù hợp trong khai thác đi đôi với phục hồi môi trường, cải tạo cảnh quan. Thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo hướng xanh, sinh thái đối với các khu vực đã khai thác hết trữ lượng khoáng sản.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên nước mặt và nước ngầm; bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, phòng ngừa suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước. Quản lý, vận hành kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu gắn với chuyển đổi số, vận hành thông minh để khai thác tối đa hiệu quả của các công trình thủy lợi.
- Thực hiện nghiêm và nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược. Cải thiện rõ rệt tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị, các cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông, khu vực nông thôn. Đẩy mạnh thu gom, xử lý chất thải theo hướng kinh tế tuần hoàn, cộng sinh công nghiệp, hạn chế tối đa phát sinh ô nhiễm môi trường. Tập trung giải pháp khắc phục ô nhiễm mặt nước, không khí, tiếng ồn ở một số khu vực, nhất là ô nhiễm sông Nhuệ, sông Đáy, khu vực khai thác khoáng sản, các làng nghề, cụm công nghiệp.
- Tăng cường đầu tư bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài và sinh cảnh quý hiếm. Thúc đẩy trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh gắn với phát triển và hoàn thiện hệ thống hạ tầng xanh. Đẩy nhanh lộ trình tham gia thị trường tín chỉ các-bon; khuyến khích các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, hấp thụ các- bon và phát triển kinh tế các-bon thấp, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) giai đoạn 2026 - 2035; đẩy mạnh thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu hướng tới mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, các kế hoạch hành động quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng gắn với sinh kế bền vững cho người dân; khuyến khích phát triển kinh tế lâm nghiệp, khai thác hiệu quả giá trị đa dụng hệ sinh thái rừng, gắn sản xuất lâm nghiệp với bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái.
Tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục kèm theo
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/12.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm; lồng ghép cùng nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026- 2030 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án cụ thể để thực hiện nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 01/12.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch, tổ chức quán triệt tuyên truyền và xây dựng Kế hoạch thực hiện trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Huy động nguồn lực, lồng ghép các nguồn vốn tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để thực hiện tốt Kế hoạch này. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh để tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, các đề án, dự án trên địa bàn quản lý. Tổng hợp, báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định. Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 01/12.
5. Báo và Phát thanh - Truyền hình Ninh Bình
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Trong đó cần tăng cường thời lượng, tin, bài, phóng sự về vị trí, vai trò và đóng góp quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường; tuyên truyền các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, nông dân, nông thôn tiêu biểu.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Thực hiện Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04/4/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 219-KL/TW
(Kèm theo Kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh
Ninh Bình)
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chuyên môn chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Cơ chế, chính sách |
|
|
|
|
1.1 |
Rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
- |
Xây dựng Nghị quyết Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026 |
|
- |
Xây dựng Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026 |
|
1.2 |
Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn gắn với xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nông thôn mới văn minh, hiện đại, giàu bản sắc |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
3 |
Xây dựng và triển khai Đề án Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
4 |
Các chương trình, dự án, mô hình phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2037 |
|
5 |
Vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao (theo quy định tại Nghị định 112) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
6 |
Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
7 |
Đầu tư nâng cấp hạ tầng thủy lợi, cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
8 |
Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung Giao Thủy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
9 |
Thực hiện nhiệm vụ chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (chống khai thác IUU). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở, UBND các xã có liên quan |
Hàng năm |
|
10 |
Xây dựng đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ, đặc dụng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường có rừng phòng hộ, đặc dụng và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2027 |
|
11 |
Thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
12 |
Chương trình triển khai thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
13 |
Tham mưu triển khai thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh về chiến lược đột phá phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Đề án chuyển đổi số tỉnh giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
Bắt đầu thực hiện từ năm 2026 |
|
14 |
Xây dựng và triển khai Đề án phát triển Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
Bắt đầu thực hiện từ năm 2026 |
|
15 |
Tiếp tục tạo lập, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc trưng của tỉnh, đặc biệt hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ tại nước ngoài |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
Thường xuyên |
|
16 |
Chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành,UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
17 |
Xây dựng và triển khai Đề án về phát triển nguồn nhân lực KHCN của tỉnh giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
Bắt đầu thực hiện từ năm 2026 |
|
18 |
Chương trình bố trí ổn định dân cư vùng có nguy cơ thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
Hàng năm |
|
19 |
Nâng cao chất lượng Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; phát huy vai trò hương ước, quy ước, cộng đồng dân cư trong xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh ở khu vực nông thôn. |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường; các tổ chức chính trị - xã hội; các cơ quan, đơn vị liên quan |
2026- 2030 |
|
20 |
Bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân, gắn với xây dựng nông thôn mới giàu bản sắc, xanh, sạch, đẹp |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Sở Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan |
2026- 2030 |
|
21 |
Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
22 |
Đề án bảo tồn và phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
23 |
Các dự án đầu tư xây dựng xử lý chất thải rắn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
24 |
Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về đất đai, môi trường trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
25 |
Triển khai phương án bảo vệ, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành,UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
26 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất và khoáng sản theo quy định, thực hiện kết nối thông tin từ thiết bị cân, thiết bị đo đạc của các đơn vị hoạt động khoáng sản truyền về máy chủ của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2028 |
|
27 |
Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026 |
|
28 |
Kế hoạch ứng phó với sự cố chất thải giai đoạn 2025-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026 |
|
29 |
Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026 |
|
30 |
Xây dựng và triển khai Đề án phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026 |
|
31 |
Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực tài nguyên, môi trường của tỉnh Ninh Bình phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên để góp phần hỗ trợ hiệu quả công tác phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
32 |
Xây dựng Chương trình Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2025 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2027 |
|
33 |
Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng thuỷ văn tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2028 |
|
34 |
Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
35 |
Đánh giá tiềm năng tham gia thị trường các-bon và thúc đẩy các dự án tạo tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành,UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
36 |
Xây dựng, thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026- 2030 |
|
37 |
Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong cảnh báo sớm thiên tai, biến đổi khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh