Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 268/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 85/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 219-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu 268/KH-UBND
Ngày ban hành 04/07/2026
Ngày có hiệu lực 04/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Gia Lai
Người ký Dương Mah Tiệp
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 268/KH-UBND

Gia Lai, ngày 04 tháng 7 năm 2026

 

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 85/NQ-CP NGÀY 04/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 219-KL/TW, NGÀY 26/11/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19- NQ/TW, NGÀY 16/6/2022 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XIII) VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Thực hiện Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04/4/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 85/NQ-CP (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với nội dung như sau:

- Quán triệt chủ trương, yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) tại Nghị quyết số 19-NQ/TW, của Bộ Chính trị tại Kết luận số 219-KL/TW trong tình hình mới, Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 27/02/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 85/NQ-CP; Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 21/02/2023 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sáp nhập), Chương trình số 51- CTr/TU ngày 18/01/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Gia Lai (trước sáp nhập).

- Nâng cao nhận thức, phát huy trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội đối với vai trò nền tảng quan trọng, vị trí chiến lược lâu dài của nông nghiệp, nông dân, nông thôn để đưa đất nước vào kỷ nguyên “Vươn mình, thịnh vượng, giàu mạnh của dân tộc”. Tạo chuyển biến mạnh mẽ, đồng bộ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương trong phát triển nông nghiệp; gắn kết chặt chẽ với phát triển đô thị, bảo đảm đồng bộ với vận hành hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp trên địa bàn tỉnh.

- Xác định nhiệm vụ cụ thể của sở, ngành, hội, đoàn thể và địa phương trong tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát và cụ thể hóa các chủ trương, nội dung, nhiệm vụ giai đoạn 2026 - 2030 tại Kết luận số 219-KL/TW bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, hiệu quả và hoàn thành đúng tiến độ đề ra. Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa đồng thời phát triển nông nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại có năng suất, chất lượng cao, hiệu quả, bền vững, có sức cạnh tranh cao. Đảm bảo vững chắc an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh, giá trị xuất khẩu nông sản duy trì đà tăng trưởng cao. Nông dân là chủ thể, trung tâm của quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp. Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc và bền vững. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính; có bước chuyển biến cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên theo hướng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường; hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh gắn với thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh Gia Lai sau sắp xếp đơn vị hành chính; bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các địa phương bám sát mục đích, yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 26/NQ- CP, Nghị quyết số 85/NQ-CP; Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 23/3/2026 của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 30/03/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; để tập trung triển khai, thực hiện có hiệu quả gắn với triển khai đầy đủ, toàn diện, đồng bộ những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

1. Tổ chức triển khai, thực hiện mục tiêu cụ thể tại Quyết định số 3344/QĐ- UBND ngày 09/9/2023 của UBND tỉnh về Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP và Chương trình hành động số 18-CTr/TU về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sáp nhập); Kế hoạch số 994/KH-UBND ngày 28/4/2023 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP và Chương trình số 51-CTr/TU về việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Gia Lai (trước sáp nhập), trong đó cập nhật, bổ sung các mục tiêu cụ thể trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 như sau:

- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương của ngành nông nghiệp bình quân hàng năm tăng từ 3,8 - 4,0%.

- Tốc độ tăng năng suất lao động nông, lâm, thủy sản đạt bình quân từ 9,8 - 10,2%/năm.

- Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định ở mức 46,51%; diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững đạt trên 30.000 ha.

- Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông, lâm, thủy sản được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết đạt 35%.

- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp nông thôn phấn đấu đạt bình quân trên 15%/năm.

- Thu nhập của cư dân nông thôn cao hơn 2,5 - 3,0 lần so với năm 2020.

- Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều ở nông thôn giảm bình quân 1,25%/năm.

- Phấn đấu trên 67,5% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn; duy trì 99,8% hộ gia đình nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.

- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 40%; tỷ lệ lao động nông nghiệp được đào tạo đạt trên 70%.

- Toàn tỉnh có ít nhất 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định đạt 80%.

(Chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục I kèm theo)

2. Đổi mới công tác truyền thông, thống nhất nhận thức, hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn gắn với bảo vệ môi trường, quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên.

- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục sâu, rộng trong toàn xã hội về vị trí, vai trò và đóng góp quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường trong tiến trình thúc đẩy tăng trưởng "2 con số", đưa đất nước vững bước vào kỷ nguyên mới. Đổi mới phương thức truyền thông thông qua các phương tiện truyền thông, các hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm thay đổi tư duy của cả hệ thống chính trị về chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp.

- Cập nhật, bổ sung các mục tiêu, định hướng và giải pháp trong bối cảnh mới đã đề ra tại Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW và Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030[1] và các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tài nguyên và môi trường cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các địa phương, các doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân trong các chương trình tuyên truyền, học tập, quán triệt.

- Tích cực phổ biến, tuyên truyền các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, nông dân, nông thôn tiêu biểu; khắc phục tình trạng thông tin không chính xác ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng và các tổ chức sản xuất kinh doanh.

3. Rà soát, hoàn thiện đầy đủ các chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường[2], tạo động lực mới cho phát triển. Phân định rõ vai trò của chính quyền địa phương các cấp trong tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tăng cường phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn, gắn với hoàn thiện thể chế, bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và nâng cao trách nhiệm, tính chủ động của chính quyền địa phương.

- Rà soát toàn diện, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức các cơ quan sau sáp nhập, hợp nhất, đặc biệt là mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Tiếp tục rà soát, xây dựng, hoàn thiện, tháo gỡ các điểm nghẽn (nhất là về vốn, đất đai, công nghệ), chồng chéo của hệ thống chính sách pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực.

- Sửa đổi, bổ sung, đề xuất, triển khai các cơ chế, chính sách về thuế, bảo hiểm nông nghiệp, đất đai, đầu tư... nhằm khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi tối đa cho hợp tác xã, doanh nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn, đầu tư kho bãi và hệ thống logistics để tránh đứt gãy chuỗi cung ứng nông sản, thủy sản. Có chính sách hỗ trợ bảo đảm cho người dân, doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh trong trường hợp thị trường biến động.

- Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách để phát triển kinh tế nông nghiệp số, nông nghiệp tuần hoàn, hỗ trợ các dự án xanh, thúc đẩy chuyển đổi xanh và đầu tư vào các ngành kinh tế thân thiện với môi trường.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...