Kế hoạch 160/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 160/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 160/KH-UBND |
Sơn La, ngày 17 tháng 06 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW NGÀY 07/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam (viết tắt là Nghị quyết số 80-NQ/TW).
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80- NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.
Căn cứ Chương trình hành động số 1959/CTr-BVHTTDL ngày 13/4/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam và các Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết trên.
Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/TU ngày 21/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 166/TTr-SVHTT&DL ngày 27/5/2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 43-KH/TU ngày 21/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam góp phần thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.
2. Phát huy cao độ truyền thống lịch sử, văn hóa, tiềm năng, thế mạnh về con người và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh để xây dựng tỉnh Sơn La phát triển xanh, nhanh và bền vững, trở thành trung tâm kinh tế - xã hội của Tiểu vùng Tây Bắc, cùng với cả nước chung sức, đồng lòng phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
3. Quán triệt sâu sắc quan điểm phát triển văn hóa ngang tầm với kinh tế, chính trị, xã hội; phát huy tối đa các nguồn lực trong toàn xã hội cho phát triển văn hóa. Bảo đảm tính đồng bộ với các chủ trương, đường lối của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2025-2030.
4. Các nhiệm vụ cụ thể và lộ trình thực hiện phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, phát huy hiệu quả trong điều kiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, gắn với trách nhiệm của các ngành, đơn vị, địa phương và lấy người dân làm trung tâm, cộng đồng là chủ thể sáng tạo và thụ hưởng văn hóa.
II- MỤC TIÊU
1. Đến năm 2030
1.1. Mục tiêu chung
Xây dựng văn hoá Sơn La tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học, là động lực, sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm ổn định chính trị, thúc đẩy kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng tỉnh Sơn La phát triển xanh, nhanh, bền vững. Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh từ gia đình, nhà trường đến xã hội và không gian số. Cơ bản hoàn thành việc tu bổ, tôn tạo các di tích quốc gia đặc biệt; tiếp tục duy trì, bảo tồn gắn liền với phát triển di sản văn hoá phi vật thể của các dân tộc trong tỉnh; phát triển các ngành công nghiệp văn hoá; hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp công nghiệp văn hoá, nghệ thuật sáng tạo. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hoá; xây dựng tỉnh Sơn La trở thành điểm đến hấp dẫn của các sự kiện văn hoá, nghệ thuật tầm cỡ khu vực và toàn quốc.
1.2. Chỉ tiêu cụ thể
- Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm 100% chính quyền địa phương 2 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hoá đáp ứng được nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng văn hoá của người dân ở cơ sở và cán bộ, chiến sĩ, 90% thiết chế văn hoá cơ sở hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
- Phấn đấu hoàn thành việc số hoá 100% các di sản văn hoá đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt vào năm 2026.
- 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ thuật, giáo dục di sản văn hoá.
- Bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển văn hoá theo đúng chủ trương, chỉ đạo của Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Ban hành cơ chế tài chính để ưu tiên thực hiện trong 3 lĩnh vực đột phá: Đào tạo và đãi ngộ nhân tài trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa và đặt hàng sáng tạo các công trình văn hóa, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật, xứng tầm với nền văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên mới. Thực hiện chủ trương xã hội hóa văn hóa đúng hướng, hiệu quả; đấu tranh khắc phục khuynh hướng "thương mại hóa", chỉ coi trọng, đề cao một chiều lợi ích kinh tế trong hoạt động văn hóa, coi nhẹ lợi ích xã hội, nhân văn.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp văn hoá đóng góp 0,7% GRDP; hình thành ít nhất 01 thương hiệu cấp tỉnh về công nghiệp văn hoá (dự kiến Tuần Văn hóa - Du lịch Mộc Châu) trong các lĩnh vực có tiềm năng, như: Nghệ thuật biểu diễn, du lịch văn hoá,...
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các tỉnh liên quan hoàn thiện hồ sơ, lộ trình đề nghị UNESCO công nhận ghi danh đối với di sản có đủ điều kiện (dự kiến Di sản văn hóa Mo Mường đệ trình UNESCO ghi danh di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp).
2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Xây dựng và phát triển nền văn hoá Sơn La, trong đó con người là trung tâm, chủ thể, mục tiêu, động lực của phát triển; các giá trị văn hoá giữ vai trò nền tảng, chuẩn mực và được thẩm thấu trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Khẳng định vị thế văn hoá của tỉnh Sơn La là một tỉnh phát triển khá trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc, là điểm đến hấp dẫn của các sự kiện văn hoá, nghệ thuật cấp khu vực và toàn quốc với một số chỉ tiêu chính như sau:
- Công nghiệp văn hoá, kinh tế sáng tạo thực sự trở thành trụ cột của phát triển bền vững, phấn đấu đóng góp 0,9% GRDP.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 160/KH-UBND |
Sơn La, ngày 17 tháng 06 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW NGÀY 07/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam (viết tắt là Nghị quyết số 80-NQ/TW).
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80- NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.
Căn cứ Chương trình hành động số 1959/CTr-BVHTTDL ngày 13/4/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam và các Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết trên.
Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/TU ngày 21/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 166/TTr-SVHTT&DL ngày 27/5/2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 43-KH/TU ngày 21/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam góp phần thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.
2. Phát huy cao độ truyền thống lịch sử, văn hóa, tiềm năng, thế mạnh về con người và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh để xây dựng tỉnh Sơn La phát triển xanh, nhanh và bền vững, trở thành trung tâm kinh tế - xã hội của Tiểu vùng Tây Bắc, cùng với cả nước chung sức, đồng lòng phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
3. Quán triệt sâu sắc quan điểm phát triển văn hóa ngang tầm với kinh tế, chính trị, xã hội; phát huy tối đa các nguồn lực trong toàn xã hội cho phát triển văn hóa. Bảo đảm tính đồng bộ với các chủ trương, đường lối của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2025-2030.
4. Các nhiệm vụ cụ thể và lộ trình thực hiện phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, phát huy hiệu quả trong điều kiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, gắn với trách nhiệm của các ngành, đơn vị, địa phương và lấy người dân làm trung tâm, cộng đồng là chủ thể sáng tạo và thụ hưởng văn hóa.
II- MỤC TIÊU
1. Đến năm 2030
1.1. Mục tiêu chung
Xây dựng văn hoá Sơn La tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học, là động lực, sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm ổn định chính trị, thúc đẩy kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng tỉnh Sơn La phát triển xanh, nhanh, bền vững. Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh từ gia đình, nhà trường đến xã hội và không gian số. Cơ bản hoàn thành việc tu bổ, tôn tạo các di tích quốc gia đặc biệt; tiếp tục duy trì, bảo tồn gắn liền với phát triển di sản văn hoá phi vật thể của các dân tộc trong tỉnh; phát triển các ngành công nghiệp văn hoá; hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp công nghiệp văn hoá, nghệ thuật sáng tạo. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hoá; xây dựng tỉnh Sơn La trở thành điểm đến hấp dẫn của các sự kiện văn hoá, nghệ thuật tầm cỡ khu vực và toàn quốc.
1.2. Chỉ tiêu cụ thể
- Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm 100% chính quyền địa phương 2 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hoá đáp ứng được nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng văn hoá của người dân ở cơ sở và cán bộ, chiến sĩ, 90% thiết chế văn hoá cơ sở hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
- Phấn đấu hoàn thành việc số hoá 100% các di sản văn hoá đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt vào năm 2026.
- 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ thuật, giáo dục di sản văn hoá.
- Bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển văn hoá theo đúng chủ trương, chỉ đạo của Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Ban hành cơ chế tài chính để ưu tiên thực hiện trong 3 lĩnh vực đột phá: Đào tạo và đãi ngộ nhân tài trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa và đặt hàng sáng tạo các công trình văn hóa, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật, xứng tầm với nền văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên mới. Thực hiện chủ trương xã hội hóa văn hóa đúng hướng, hiệu quả; đấu tranh khắc phục khuynh hướng "thương mại hóa", chỉ coi trọng, đề cao một chiều lợi ích kinh tế trong hoạt động văn hóa, coi nhẹ lợi ích xã hội, nhân văn.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp văn hoá đóng góp 0,7% GRDP; hình thành ít nhất 01 thương hiệu cấp tỉnh về công nghiệp văn hoá (dự kiến Tuần Văn hóa - Du lịch Mộc Châu) trong các lĩnh vực có tiềm năng, như: Nghệ thuật biểu diễn, du lịch văn hoá,...
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các tỉnh liên quan hoàn thiện hồ sơ, lộ trình đề nghị UNESCO công nhận ghi danh đối với di sản có đủ điều kiện (dự kiến Di sản văn hóa Mo Mường đệ trình UNESCO ghi danh di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp).
2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Xây dựng và phát triển nền văn hoá Sơn La, trong đó con người là trung tâm, chủ thể, mục tiêu, động lực của phát triển; các giá trị văn hoá giữ vai trò nền tảng, chuẩn mực và được thẩm thấu trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Khẳng định vị thế văn hoá của tỉnh Sơn La là một tỉnh phát triển khá trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc, là điểm đến hấp dẫn của các sự kiện văn hoá, nghệ thuật cấp khu vực và toàn quốc với một số chỉ tiêu chính như sau:
- Công nghiệp văn hoá, kinh tế sáng tạo thực sự trở thành trụ cột của phát triển bền vững, phấn đấu đóng góp 0,9% GRDP.
- Đăng cai và tổ chức từ 05 - 07 hoạt động văn hoá cấp khu vực và toàn quốc; phấn đấu thêm 01 di sản văn hoá được UNESCO công nhận, ghi danh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động nhằm phát triển văn hóa trong kỷ nguyên mới
- Quán triệt, nhận thức đầy đủ, sâu sắc và toàn diện về vai trò nền tảng, sức mạnh nội sinh và động lực đột phá của văn hóa trong phát triển tỉnh; về quan điểm phát triển văn hóa ngang tầm với chính trị, kinh tế, xã hội, gắn với xây dựng thế trận an ninh văn hóa, an ninh con người, chủ quyền văn hóa số. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, lãnh đạo quản lý các cấp trong thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa. Để cao vai trò con người là trung tâm, chủ thể, mục tiêu và động lực của phát triển. Tạo điều kiện thuận lợi, huy động nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa.
Chú trọng yếu tố văn hóa trong từng ý tưởng, từng giai đoạn hoạch định, đánh giá tác động, ban hành và thực thi chính sách phát triển từ tỉnh tới xã, phường. Nội hàm văn hóa phải được xác định đồng thời cùng các nội hàm về chính trị, kinh tế, xã hội để thấm sâu vào các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án phát triển của các sở, ngành, địa phương; bảo đảm đồng bộ, tương hỗ với các chính sách, giải pháp đột phá về kinh tế, giáo dục, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
- Tuyên truyền thường xuyên, liên tục, hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng về vai trò, vị trí của văn hóa đối với sự phát triển nhanh và bền vững đất nước, mục tiêu, các chính sách, giải pháp đột phá của Nhà nước về phát triển văn hóa, trong đó báo chí cách mạng đóng vai trò nòng cốt, ưu tiên sử dụng các hình thức truyền thông hiện đại, tầm bao phủ rộng, đặc biệt là truyền thông số.
- Tìm kiếm, phát hiện và nhân rộng các gương người tốt, việc tốt, coi trọng giáo dục các hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam.
- Xây dựng môi trường thông tin trong sạch, định hướng thị hiếu lành mạnh, tiến bộ, quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc ra thế giới, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, trong đó văn nghệ sĩ, trí thức, người làm công tác văn hóa, doanh nhân, nghệ nhân dân gian, người có uy tín, có tầm ảnh hưởng, chức sắc tôn giáo giữ vai trò quan trọng, gương mẫu đi đầu, là hạt nhân lan tỏa.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa
Rà soát xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, liên thông giữa pháp luật về văn hoá với pháp luật liên quan; giữa chính sách văn hoá với các chính sách về giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh; cơ chế, chính sách về bảo tồn di sản, phát triển văn học nghệ thuật, thiết chế văn hóa cơ sở, xã hội hóa văn hóa, đãi ngộ văn nghệ sĩ, nghệ nhân, người làm công tác văn hóa; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với sản phẩm, chương trình văn hóa phục vụ nhiệm vụ chính trị; cơ chế khuyến khích phát triển công nghiệp văn hóa, sản phẩm sáng tạo, kinh tế số trong lĩnh vực văn hóa, truyền dạy và phát huy giá trị văn hoá truyền thống… như: Chính sách đặc thù, đột phá thúc đẩy hợp tác công tư trong lĩnh vực văn hóa, khuyến khích mô hình bảo trợ văn hóa, nghệ thuật, xây dựng Quỹ văn hóa, nghệ thuật; cơ chế đặc thù trong phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và phát huy tài năng văn hóa, nghệ thuật, thể thao; chú trọng các môn nghệ thuật truyền thống, thúc đẩy các loại hình nghệ thuật đương đại; chính sách hỗ trợ sáng tạo văn hóa trong không gian số, môi trường số, xã hội số, kinh tế số.
3. Chú trọng xây dựng con người Sơn La phát triển toàn diện, xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, văn minh
- Lấy xây dựng nhân cách con người làm trọng tâm để định hướng hoạt động văn hoá, giáo dục, khoa học vào mục tiêu xây dựng con người phát triển toàn diện về đức - trí - thể - mỹ; giúp con người nâng cao trí tuệ, tự hoàn thiện nhân cách, hình thành thế giới quan khoa học, hướng tới các giá trị chân - thiện - mỹ. Đặt giáo dục đạo đức và văn hoá lên hàng đầu trong các cơ sở giáo dục từ bậc mầm non. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc hình thành và hoàn thiện nhân cách con người, đặc biệt là đối với thế hệ trẻ.
- Phát huy văn hoá nêu gương của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức gắn với xây dựng văn hoá trong Đảng và hệ thống chính trị. Chấn chỉnh, hạn chế, đẩy lùi những biểu hiện tiêu cực, suy thoái về đạo đức, lối sống, các biểu hiện thực dụng, "lợi ích nhóm" trong hoạt động văn hoá.
- Triển khai đồng bộ hệ giá trị văn hoá (dân tộc, dân chủ, nhân văn, khoa học), hệ giá trị quốc gia (hoà bình, thống nhất, độc lập, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, hạnh phúc), hệ giá trị gia đình (ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn minh), chuẩn mực con người Việt Nam (yêu nước, đoàn kết, tự cường, nghĩa tình, trung thực, trách nhiệm, kỷ cương, sáng tạo).
- Phát triển văn hoá cơ sở phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp; xây dựng cộng đồng văn hoá cơ sở giàu bản sắc, sáng - xanh - sạch - đẹp; lấy khu dân cư là hạt nhân của môi trường văn hoá, người dân làm chủ thể và trung tâm.
- Xây dựng thế trận văn hoá gắn với quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng. Kiên quyết xử lý thông tin xấu độc, phản văn hoá, tin giả trên mạng xã hội và phương tiện thông tin khác.
- Khai thác và phát huy những tiềm năng, thế mạnh của văn hóa dân tộc; huy động mọi nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp văn hóa, tham gia sáng tạo sản phẩm văn hóa.
- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình thi đua "Mỗi xã, phường có một mô hình hay, cách làm hiệu quả phát huy hệ thống thiết chế, văn hoá, thể thao cơ sở" gắn với tổ chức giao lưu, liên hoan để tôn vinh, phát huy các mô hình.
- Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI; Kết luận số 335-KL/TU, ngày 26/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phê duyệt Đề án "Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Sơn La giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững". Xây dựng con người Sơn La với các phẩm chất cơ bản "Yêu nước, đoàn kết, nhân ái, trung thực, nghị lực, thân thiện, cần cù, sáng tạo, khát vọng vươn lên".
- Triển khai thực hiện Quyết định số 423/QĐ-BVHTTDL, ngày 05/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về ban hành bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số. Xây dựng môi trường thông tin số lành mạnh, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm công dân trong không gian số.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023-2030”; thúc đẩy văn hóa đọc trong Nhân dân.
- Chú trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, nhân cách; giáo dục lịch sử, truyền thống dân tộc; tăng cường giáo dục thẩm mỹ, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho thanh thiếu nhi, học sinh; gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, phát huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, nhằm mục tiêu phát triển con người Việt Nam toàn diện.
- Ban hành quy định, quy tắc ứng xử; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện trong các cơ sở giáo dục, đặc biệt là ứng xử văn hóa của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh.
- Thực hiện tốt chính sách tín ngưỡng và tôn giáo trong vùng đồng bào dân tộc; kiên quyết ngăn chặn việc lợi dụng chính sách tự do tôn giáo, tự do tín ngưỡng để hoạt động phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Chỉ đạo thực hiện các hoạt động hưởng ứng "Ngày Văn hóa Việt Nam - 24/11".
4. Đổi mới phương thức quản lý văn hóa theo hướng kiến tạo, phục vụ; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực bứt phá cho phát triển văn hóa
- Chỉ đạo chuẩn hóa và số hóa toàn diện di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao, chữ viết, ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.
- Ứng dụng công nghệ số trong giám sát, định hướng nội dung văn hoá trực tuyến; phát triển dịch vụ văn hoá số gắn với cơ chế quản lý phù hợp, hiệu quả. Triển khai nền tảng phân phối nội dung số, công cụ bảo vệ bản quyền, ứng dụng phân tích dữ liệu, công nghệ số trong một số lĩnh vực của văn hoá.
- Chủ động thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong phát triển văn hoá. Xây dựng và khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu văn hoá tỉnh Sơn La, triển khai các nền tảng số dùng chung; phát triển nội dung số, hạ tầng văn hoá số của tỉnh. Kết nối với hạ tầng dữ liệu văn hoá quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia. Phát triển hạ tầng số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), chuỗi khối (Blockchain)… trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng văn hoá và quản lý văn hoá. Xây dựng thiết chế “văn hoá số”, “bảo tàng mở”, “nhà hát di động”, “thư viện số” thân thiện với mọi lứa tuổi.
- Xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn đối với sản phẩm văn hóa số, môi trường văn hóa số.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực văn hoá bảo đảm đơn giản, thuận tiện, minh bạch.
- Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các quy trình, quy định quản lý, quản trị văn hóa hiện đại gắn với sự hiệu quả, tính minh bạch, trách nhiệm giải trình, chuyển đổi số; chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về văn hóa; hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực về sở hữu trí tuệ trong môi trường số; việc xây dựng mô hình quản trị văn hóa điện tử (e- Culture Governance) gắn với cơ chế phản ứng nhanh (Fast-track) trong việc tiếp nhận, xử lý vi phạm trên môi trường số, kết nối từ tỉnh đến xã, tích hợp các hệ thống dữ liệu, giám sát, cấp phép, đánh giá hoạt động văn hóa trực tuyến, đánh giá hiệu quả chính sách và đầu tư văn hóa trên phạm vi quốc gia;
- Việc xây dựng, vận hành và khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu văn hóa quốc gia, nền tảng số dùng chung bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia; việc chuẩn hóa và số hóa toàn diện di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao, chữ viết, ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số; việc quản trị dữ liệu bảo đảm an ninh và chủ quyền văn hóa số, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sáng tạo, an ninh văn hóa trên môi trường mạng; việc triển khai rà quét phát hiện thông tin xấu độc bảo vệ văn hóa trên môi trường mạng.
5. Xây dựng hệ sinh thái văn hóa, thúc đẩy sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là động lực, người dân vừa là chủ thể vừa là trung tâm, nhận diện và ứng xử thích hợp tài nguyên văn hóa
- Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực văn hoá mang bản sắc Sơn La, gắn kết hoạt động nghiên cứu, sáng tác, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ văn hoá với khởi nghiệp sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới; tổ chức, tham gia các chương trình, cuộc thi và liên hoan sáng tạo văn hoá - công nghệ cấp quốc gia, khu vực. Hình thành tầng lớp công chúng văn hóa hiện đại, gắn với môi trường số và đổi mới sáng tạo.
- Thúc đẩy các mô hình sản xuất nông nghiệp không phát thải, ứng dụng công nghệ cao để bảo vệ hệ sinh thái bền vững. Gắn kết chặt chẽ việc xây dựng văn hóa với nhiệm vụ tôn trọng, bảo vệ môi trường sinh thái và đa dạng sinh học. Nâng cao ý thức thượng tôn pháp luật và trách nhiệm xã hội về bảo vệ môi trường từ quy mô gia đình đến cộng đồng.
- Nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; bảo đảm yếu tố văn hóa và bảo vệ môi trường được lồng ghép xuyên suốt, thấm sâu vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, số hóa hệ thống dữ liệu về di sản nông nghiệp, các làng nghề truyền thống và tài nguyên môi trường nhằm nâng cao năng lực quản lý và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, chuyên môn cao và phong cách làm việc chuyên nghiệp. Chú trọng giáo dục hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam trong các đơn vị thuộc ngành văn hóa.
- Phát triển sản phẩm văn hóa đặc trưng, nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm mang bản sắc dân tộc; phát huy vai trò của doanh nghiệp trong đầu tư, liên kết sản xuất - tiêu thụ và mở rộng thị trường cho sản phẩm địa phương.
- Tôn vinh nghệ nhân và khuyến khích truyền dạy nghệ, nhằm bảo tồn tri thức truyền thống cho thế hệ trẻ; gắn bảo tồn văn hóa với du lịch và sinh kế cộng đồng, phát triển du lịch nông nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
6. Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa, định vị sản phẩm văn hóa thương hiệu quốc gia, gắn với phát triển du lịch văn hóa
- Triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 2486/QĐ-TTg, ngày 14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phát triển các sản phẩm du lịch mang bản sắc văn hóa địa phương gắn với các vùng nông nghiệp đặc sản, đảm bảo tiêu chí xanh, sạch và giảm rác thải.
- Lồng ghép bảo tồn di sản văn hóa vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với sinh kế cộng đồng tại nông thôn.
- Phối hợp lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa giai đoạn 2025- 2035 để đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch tại các vùng nông nghiệp trọng điểm.
- Xây dựng các sản phẩm du lịch nông thôn gắn với bảo tồn văn hóa và phát triển sản phẩm OCOP, hình thành các chuỗi giá trị du lịch nông nghiệp đặc sắc.
- Xây dựng thương hiệu địa phương bằng việc phát triển những sản phẩm, dịch vụ văn hoá độc đáo, giàu bản sắc; từng bước hình thành thương hiệu của tỉnh. Định vị và quảng bá thương hiệu của tỉnh đến bạn bè trong nước và quốc tế mang đậm bản sắc văn hoá, con người Sơn La.
7. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực văn hóa đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới
- Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực chuyên sâu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong văn hoá và đội ngũ sáng tạo nội dung số; chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức, người lao động, nhất là cán bộ chủ chốt và những người làm công tác văn hoá, nghệ thuật ở địa phương.
- Phát triển đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, đặc biệt là di sản văn hóa của các dân tộc thiểu số; gắn bảo tồn với giáo dục, du lịch và phát triển kinh tế địa phương.
8. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa, phát huy giá trị văn hóa Việt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao du lịch tại tỉnh; tích cực tham gia các chương trình, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch cấp khu vực, trung ương tổ chức, góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa và giới thiệu, quảng bá hình ảnh miền đất, con người Sơn La.
- Tăng cường giao lưu văn hóa với các địa phương; chọn lọc tiếp thu kinh nghiệm, cách làm phù hợp của các địa phương trong và ngoài nước trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hạn chế sự tác động, ảnh hưởng tiêu cực do mặt trái của toàn cầu hóa đến văn hóa truyền thống của các dân tộc trong tỉnh.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ: Có Phụ lục Danh mục các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW kèm theo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ chung
- Căn cứ tình hình cụ thể, các cơ quan, đơn vị của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; đưa các mục tiêu về phát triển văn hóa, con người vào nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tiếp tục nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt và triển khai có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng về phát triển văn hóa Việt Nam nói chung và văn hóa Sơn La nói riêng.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Kết luận số 335-KL/TU, ngày 26/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về Đề án xây dựng và phát triển văn hoá, con người Sơn La giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Rà soát, đánh giá các chương trình, đề án, dự án đang triển khai thực hiện về lĩnh vực văn hóa, con người, kịp thời bổ sung những nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Tăng cường lồng ghép các mục tiêu phát triển văn hóa, con người vào các chương trình, dự án, đề án thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. Xây dựng mô hình văn hóa công sở văn minh, thân thiện, hiệu quả; đề cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm, nêu gương của cán bộ lãnh đạo.
2. Nhiệm vụ cụ thể
2.1. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW; nắm bắt, định hướng tư tưởng, dư luận xã hội, tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân; tăng cường biện pháp đấu tranh, phản bác thông tin, quan điểm sai trái của các thế lực thù địch trong quá trình triển khai chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển văn hóa.
2.2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc thù của cơ quan, đơn vị; vận động thành viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia vào sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam nói chung, văn hóa, con người Sơn La nói riêng.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh vực văn hóa; phát hiện, tôn vinh và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, các giá trị đạo đức, văn hóa tốt đẹp trong cộng đồng.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của các hội quần chúng; tạo cơ chế, điều kiện thuận lợi cho hoạt động sáng tác, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật; phát huy vai trò chủ thể sáng tạo, cải thiện, nâng cao mức thụ hưởng văn hóa của Nhân dân; thu hẹp khoảng cách thụ hưởng văn hóa giữa các vùng, các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh.
2.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được giao tại biểu kèm theo như:
+ Triển khai thực hiện có chất lượng, hiệu quả các chương trình, đề án, dự án về văn hóa, con người của Trung ương và địa phương: Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030, Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025- 2035; Chiến lược ngoại giao văn hóa đến năm 2030; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI; Kết luận số 335-KL/TU ngày 26/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
+ Triển khai thực hiện Quyết định số 423/QĐ-BVHTTDL ngày 05/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về ban hành bộ quy tắc ứng xử văn hoá trên môi trường số. Xây dựng môi trường thông tin số lành mạnh, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm công dân trong không gian số
+ Tiếp tục triển khai hiệu quả Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, nâng cao chất lượng xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Bản, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” và thực hiện nếp sống văn hóa gắn với phong trào thi đua yêu nước, xây dựng đô thị văn minh
+ Tăng cường công tác liên kết vùng, xây dựng các tuyến, tour du lịch kết nối Sơn La với các tỉnh Tây Bắc mở rộng và Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội, Thanh Hóa…; phối hợp với doanh nghiệp lữ hành khảo sát, xây dựng chương trình đưa khách đến Sơn La.
+ Tiếp tục triển khai các đề án, dự án về bảo tồn các loại hình nghệ thuật dân gian, nhạc cụ truyền thống, di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc trong tỉnh; tổ chức các liên hoan, hội thi, hội diễn gắn với văn hóa truyền thống của các dân tộc trong tỉnh…
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai thực hiện, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; định kỳ hàng năm, sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tăng cường công tác cổ động trực quan, thông tin cơ sở nhằm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Nghị quyết số 80-NQ/TW và những giá trị văn hóa tốt đẹp của Nhân dân các dân tộc Sơn La.
- Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu, sách, báo trên lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và du lịch chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước và của tỉnh.
2.4. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, khả năng cân đối của ngân sách địa phương và phương án phân bổ kinh phí của các cơ quan được giao quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật có liên quan và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
2.5. Sở Nội vụ
Tham mưu triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa, thúc đẩy các hoạt động văn hóa, nghệ thuật theo quy định
2.6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chấn chỉnh kịp thời việc lợi dụng các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo để truyền bá tư tưởng mê tín, dị đoan, các hủ tục lạc hậu gây mất an ninh, trật tự cho xã hội. Đấu tranh, loại trừ các sản phẩm văn hóa độc hại, các hành vi tiêu cực, cơ hội, vi phạm pháp luật, truyền bá tư tưởng sai trái, lối sống thực dụng, trái thuần phong mỹ tục của dân tộc, ảnh hưởng xấu đến xây dựng và phát triển văn hóa con người Sơn La.
2.7. Sở Y tế
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân: Xây dựng môi trường làm việc văn hóa, nâng cao y đức, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động công vụ; đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh. Tiếp tục phát huy vai trò của ngành Y tế trong gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống gắn với y học dân tộc. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với xây dựng môi trường văn hóa trong ngành Y tế, phù hợp với xu thế xã hội số, công dân số và yêu cầu phát triển bền vững.
2.8. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, triển khai các nền tảng số, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, khai thác, quảng bá và phát huy giá trị văn hóa, nghệ thuật, di sản; tổ chức số hóa di sản văn hóa, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ.
- Phối hợp trong việc xây dựng, phát triển môi trường văn hóa trên không gian số; hỗ trợ triển khai các giải pháp công nghệ, kỹ thuật phục vụ quản lý trong lĩnh vực văn hóa.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số cho đội ngũ làm công tác văn hóa
2.9. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tiếp tục đẩy mạnh phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội; giữa các sở, ngành, đoàn thể trong công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, định hướng thẩm mỹ cho Nhân dân, nhất là trong học sinh, sinh viên. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động về văn hóa và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nội dung giáo dục pháp luật, đạo đức công dân, giáo dục văn hóa truyền thống, lịch sử cách mạng địa phương trong các trường học trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai chương trình giáo dục nghệ thuật, đặc biệt là nghệ thuật truyền thống vào giảng dạy trong trường học, tạo điều kiện cho học sinh phát huy năng khiếu, sở trường, nâng cao hiểu biết, khả năng cảm thụ nghệ thuật
2.10. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì lồng ghép các tiêu chí văn hóa trong xây dựng Nông thôn mới; phát triển sản phẩm OCOP gắn với câu chuyện văn hóa và tri thức bản địa của các dân tộc.
- Phối hợp phát triển các mô hình du lịch nông nghiệp, nông thôn bền vững gắn với bảo tồn di sản nông nghiệp và cảnh quan thiên nhiên.
2.11. Các Sở, ban ngành, các tổ chức đoàn thể của tỉnh
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện kế hoạch gắn với thực hiện nghị quyết, chương trình hành động của đại hội đảng bộ các cấp, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Tiếp tục triển khai Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và Kết luận số 76- KL/TW của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33- NQ/TW.
- Triển khai các văn bản chỉ đạo của tỉnh về Đề án xây dựng và phát triển văn hóa, con người Sơn La giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững khi có yêu cầu.
2.12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này tại địa phương.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị: Nâng cấp, sửa chữa hệ thống thiết chế văn hóa đã xuống cấp; Bổ sung trang thiết bị nghe nhìn, ánh sáng, âm thanh, sách báo, dụng cụ thể thao, công nghệ thông tin; Quy hoạch hợp lý hệ thống thiết chế theo hướng gắn với khu dân cư, trường học, khu đô thị.
3. Chế độ báo cáo
Định kỳ hằng năm (trước ngày 25/10) các sở, ban, ngành; các tổ chức đoàn thể; Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam. Đề nghị Ban Tuyên giáo tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp triển khai; Yêu cầu các Sở, ban, ngành; các tổ chức đoàn thể; Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiên cứu và tổ chức triển khai, thực hiện.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung thuộc Kế hoạch, các Sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể; Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động đề xuất, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
Thực
hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn
hóa Việt Nam
(Kèm theo Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 17/06/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT |
NHIỆM VỤ |
THỜI GIAN |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
|
I |
Đổi mới mạnh mẽ tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động nhằm phát triển văn hóa trong kỷ nguyên mới |
|||
|
1 |
Tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng về vai trò, vị trí của văn hóa đối với sự phát triển của đất nước, của tỉnh; mục tiêu, các chính sách, giải pháp đột phá của Nhà nước, của tỉnh về phát triển văn hóa. Ưu tiên sử dụng các hình thức truyền thông hiện đại, tầm bao phủ rộng, đặc biệt là truyền thông số. |
Hàng năm |
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Các Sở, ngành của tỉnh; UBND các xã phường |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
II |
Hoàn thiện thể chế tạo đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa |
|||
|
1 |
Xây dựng Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 90/2018/NQ- HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động văn nghệ quần chúng của bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. |
Năm 2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
2 |
Xây dựng Nghị quyết Quy định một số chế độ, chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên trong lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La |
Năm 2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
3 |
Xây dựng Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La |
Năm 2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
4 |
Xây dựng Quyết định Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao của bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức. |
Năm 2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
5 |
Xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí cho nghệ nhân, người thực hành, tổ chức truyền dạy văn hóa truyền thống các dân tộc, nhất là dân tộc thiểu số |
Năm 2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
III |
Xây dựng con người Sơn La phát triển toàn diện, xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, văn minh |
|||
|
1 |
Triển khai thực hiện có chất lượng, hiệu quả các chương trình, đề án, dự án về văn hóa, con người của Trung ương và địa phương: Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030, Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025- 2035; Chiến lược ngoại giao văn hóa đến năm 2030; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI; Kết luận số 335-KL/TU ngày 26/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ |
2026-2030 |
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Các sở, ngành và các đơn vị liên quan |
|
2 |
Triển khai thực hiện Quyết định số 423/QĐ-BVHTTDL ngày 05/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về ban hành bộ quy tắc ứng xử văn hoá trên môi trường số. Xây dựng môi trường thông tin số lành mạnh, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm công dân trong không gian số |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
3 |
Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023-2030”; thúc đẩy văn hóa đọc trong các tầng lớp Nhân dân. |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
4 |
Chú trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, nhân cách; giáo dục lịch sử, truyền thống dân tộc; tăng cường giáo dục thẩm mỹ, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho thanh thiếu nhi, học sinh; gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, phát huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, nhằm mục tiêu phát triển con người Việt Nam toàn diện. |
Hàng năm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
5 |
Ban hành quy định, quy tắc ứng xử; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện trong các cơ sở giáo dục, đặc biệt là ứng xử văn hóa của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh. |
2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
6 |
Thực hiện tốt chính sách tín ngưỡng và tôn giáo trong vùng đồng bào dân tộc; kiên quyết ngăn chặn việc lợi dụng chính sách tự do tôn giáo, tự do tín ngưỡng để hoạt động phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc |
Hàng năm |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
7 |
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
8 |
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Sức khỏe toàn dân (7/4) |
Hàng năm |
Sở Y tế |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
9 |
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam (21/4) |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
10 |
Tiếp tục triển khai hiệu quả Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, nâng cao chất lượng xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Bản, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” và thực hiện nếp sống văn hóa gắn với phong trào thi đua yêu nước, xây dựng đô thị văn minh |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
IV |
Đổi mới phương thức quản lý văn hóa theo hướng kiến tạo, phục vụ; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực bứt phá cho phát triển văn hóa |
|||
|
1 |
Số hoá 100% các di sản văn hoá đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt |
2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
2 |
Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm sai phạm các hoạt động, sản phẩm văn hóa độc hại; xuyên tạc lịch sử; đi ngược lại thuần phong mỹ tục; vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ |
Hàng năm |
Thanh tra tỉnh |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
3 |
Xây dựng và khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu văn hoá tỉnh Sơn La, triển khai các nền tảng số dùng chung; phát triển nội dung số, hạ tầng văn hoá số của tỉnh |
2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
4 |
Tổ chức quản trị, vận hành, khai thác nền tảng số du lịch thông minh; tập huấn, hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch ứng dụng hiệu quả nền tảng số du lịch thông minh; truyền thông, quảng bá đảm bảo có số đông người dùng ứng dụng. |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
V |
Xây dựng hệ sinh thái văn hóa, thúc đẩy sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là động lực, người dân vừa là chủ thể vừa là trung tâm, nhận diện và ứng xử thích hợp tài nguyên văn hóa |
|||
|
1 |
Thúc đẩy các mô hình sản xuất nông nghiệp không phát thải, ứng dụng công nghệ cao để bảo vệ hệ sinh thái bền vững. Gắn kết chặt chẽ việc xây dựng văn hóa với nhiệm vụ tôn trọng, bảo vệ môi trường sinh thái và đa dạng sinh học. Nâng cao ý thức thượng tôn pháp luật và trách nhiệm xã hội về bảo vệ môi trường từ quy mô gia đình đến cộng đồng |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
2 |
Đẩy mạnh cải cách hành chính, số hóa hệ thống dữ liệu về di sản nông nghiệp, các làng nghề truyền thống và tài nguyên môi trường nhằm nâng cao năng lực quản lý và phục vụ người dân, doanh nghiệp |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
3 |
Phát triển sản phẩm văn hóa đặc trưng, nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm mang bản sắc dân tộc; phát huy vai trò của doanh nghiệp trong đầu tư, liên hết sản xuất - tiêu thụ và mở rộng thị trường cho sản phẩm địa phương |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
4 |
Tôn vinh nghệ nhân và khuyến khích truyền dạy nghệ, nhằm bảo tồn tri thức truyền thống cho thế hệ trẻ; gắn bảo tồn văn hóa với du lịch và sinh kế cộng đồng, phát triển du lịch nông nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
VI |
Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa, định vị sản phẩm văn hóa thương hiệu quốc gia, gắn với phát triển du lịch văn hóa |
|||
|
1 |
Triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 486/QĐTTG ngày 14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
2 |
Phối hợp với các ngành, địa phương tham mưu thẩm định, triển khai các dự án đầu tư, cải tạo hạ tầng tại các khu, điểm du lịch trọng điểm; chỉnh trang cảnh quan môi trường, hệ thống biển chỉ dẫn, điểm dừng chân phục vụ khách du lịch… |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
3 |
Tăng cường công tác liên kết vùng, xây dựng các tuyến, tour du lịch kết nối Sơn La với các tỉnh Tây Bắc mở rộng và TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thanh Hóa…; phối hợp với doanh nghiệp lữ hành khảo sát, xây dựng chương trình đưa khách đến Sơn La |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
4 |
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch, kỹ năng phục vụ, kỹ năng làm du lịch cộng đồng, ngoại ngữ cơ bản cho người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia hoạt động du lịch |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
5 |
Hình thành ít nhất 01 thương hiệu cấp tỉnh về công nghiệp văn hoá (dự kiến Tuần Văn hóa - Du lịch Mộc Châu). |
2026-2030 |
- UBND các phường Mộc Châu, Mộc Sơn, Thảo nguyên - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
6 |
Tiếp tục triển khai các đề án, dự án về bảo tồn các loại hình nghệ thuật dân gian, nhạc cụ truyền thống, di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc trong tỉnh; tổ chức các liên hoan, hội thi, hội diễn gắn với văn hóa truyền thống của các dân tộc trong tỉnh… |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
VII |
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực văn hóa đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới |
|||
|
1 |
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa tại tỉnh |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
2 |
Nâng cao chất lượng, hiệu quả tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và du lịch chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước và của tỉnh. |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
3 |
Tổ chức kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hoá phi vật thể; bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Sơn La. |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
4 |
Tổ chức kiểm kê di tích, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu; sưu tầm, tư liệu hóa hiện vật bảo tàng |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
5 |
Bảo tồn, tôn tạo, giữ gìn và phát huy giá trị các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa đã được đưa vào danh mục di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
6 |
Tổ chức bảo vệ và phát huy các loại hình nghệ thuật, lễ hội, nghi lễ truyền thống, các di sản văn hóa của các dân tộc đã được đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và UNESCO ghi danh. |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
|
VIII |
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa, phát huy giá trị văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại |
|||
|
1 |
Tích cực tham gia các chương trình, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch cấp khu vực, trung ương tổ chức, góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa và giới thiệu, quảng bá hình ảnh miền đất, con người Sơn La ; các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch quốc tế tổ chức ở nước ngoài để tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm giàu thêm và phát triển, quảng bá bản sắc văn hóa tỉnh Sơn La đồng thời thúc đẩy quảng bá bản sắc văn hóa tỉnh Sơn La trong nước và quốc tế |
Hàng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
CHỈ TIÊU
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW NGÀY 07/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN
HÓA VIỆT NAM
(Kèm theo Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 17/06/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
NỘI DUNG |
|
I |
Mục tiêu đến năm 2030 |
|
1 |
100% chính quyền địa phương 2 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hoá đáp ứng được nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng văn hoá của người dân ở cơ sở và cán bộ, chiến sĩ, 90% thiết chế văn hoá cơ sở hoạt động thường xuyên, hiệu quả. |
|
2 |
Số hoá 100% các di sản văn hoá đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt vào năm 2026 |
|
3 |
100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ thuật, giáo dục di sản văn hoá. |
|
4 |
Các ngành công nghiệp văn hoá đóng góp 0,7% GRDP; hình thành ít nhất 01 thương hiệu cấp tỉnh về công nghiệp văn hoá (dự kiến Tuần Văn hóa - Du lịch Mộc Châu) trong các lĩnh vực có tiềm năng, như: Nghệ thuật biểu diễn, du lịch văn hoá,... |
|
5 |
Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các tỉnh liên quan hoàn thiện hồ sơ, lộ trình đề nghị UNESCO công nhận ghi danh đối với di sản có đủ điều kiện (dự kiến Di sản văn hóa Mo Mường đệ trình UNESCO ghi danh di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp). |
|
II |
Mục tiêu đến 2045 |
|
1 |
Xây dựng và phát triển nền văn hoá Sơn La, trong đó con người là trung tâm, chủ thể, mục tiêu, động lực của phát triển; các giá trị văn hoá giữ vai trò nền tảng, chuẩn mực và được thẩm thấu trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. |
|
2 |
Công nghiệp văn hoá, kinh tế sáng tạo thực sự trở thành trụ cột của phát triển bền vững, phấn đấu đóng góp 0,9% GRDP |
|
3 |
Đăng cai và tổ chức từ 05 - 07 hoạt động văn hoá cấp khu vực và toàn quốc; phấn đấu thêm 01 di sản văn hoá được UNESCO công nhận, ghi danh. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh