Kế hoạch 16/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 16/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Hà Lan Anh |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 52-CT/TW) và Kế hoạch số 17-KH/TU ngày 17/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, như sau:
1. Mục đích
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động, xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và toàn xã hội.
Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 52-CT/TW, gắn việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW với Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.
2. Yêu cầu
Xác định việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân được thực hiện thường xuyên, liên tục và toàn diện, bảo đảm an sinh xã hội.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể nhằm đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân theo lộ trình và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị.
Tăng cường công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW và các văn bản liên quan.
1. Mục tiêu chung
Tập trung đẩy mạnh giải quyết toàn diện, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới, phấn đấu đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2026, tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95%.
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
1. Tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW phù hợp với thực tiễn địa phương, cơ quan, đơn vị; xác định việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới là nhiệm vụ chính trị thường xuyên, liên tục, lâu dài, đưa các chỉ tiêu bao phủ về bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và dài hạn.
2. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện chủ trương, chính sách bảo hiểm y tế; tập trung phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đẩy mạnh bao phủ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.
3. Đổi mới, đa dạng hình thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm y tế đảm bảo đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia bảo hiểm y tế, xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội.
Kịp thời thông tin, tuyên truyền về các kết quả quan trọng của công tác bảo hiểm y tế trong thời gian qua, những khó khăn, thách thức và mục tiêu của công tác bảo hiểm y tế trong thời gian tới, đặc biệt là mục tiêu bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế.
4. Nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế đáp ứng mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; nghiên cứu nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế, phù hợp với việc mở rộng phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế; thí điểm, đa dạng hoá các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khoẻ do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế; khuyến khích tạo điều kiện phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khoẻ; huy động, đa dạng, mở rộng các nguồn thu, bảo đảm bền vững và phát triển Quỹ bảo hiểm y tế để phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân.
5. Từng bước tăng tỉ lệ, mức thanh toán, chi cho phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên phù hợp với lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế. Trong đó, mở rộng phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế đối với một số dịch vụ y tế phòng bệnh, dinh dưỡng, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khoẻ định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn.
6. Triển khai hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch về y tế và bảo hiểm y tế; đổi mới thái độ phục vụ, đẩy mạnh việc nâng cao y đức của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh.
7. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt tại y tế cơ sở, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ven biển. Đa dạng các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y tế. Triển khai đầy đủ các phương thức thanh toán bảo hiểm y tế, xác định phương thức hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế.
8. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đồng thời có cơ chế kiểm soát hiệu quả phòng, chống lãng phí, lạm thu, tăng chỉ định dịch vụ y tế không hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế. Triển khai các giải pháp nhằm giảm gánh nặng chi phí y tế cho người bệnh.
9. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tổ chức thực hiện về bảo hiểm y tế từ tỉnh đến cơ sở. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện trong công tác bảo hiểm y tế; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, bảo đảm cơ sở dữ liệu về bảo hiểm y tế liên thông, đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 52-CT/TW) và Kế hoạch số 17-KH/TU ngày 17/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, như sau:
1. Mục đích
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động, xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và toàn xã hội.
Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 52-CT/TW, gắn việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW với Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.
2. Yêu cầu
Xác định việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân được thực hiện thường xuyên, liên tục và toàn diện, bảo đảm an sinh xã hội.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể nhằm đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân theo lộ trình và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị.
Tăng cường công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW và các văn bản liên quan.
1. Mục tiêu chung
Tập trung đẩy mạnh giải quyết toàn diện, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới, phấn đấu đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2026, tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95%.
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
1. Tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW phù hợp với thực tiễn địa phương, cơ quan, đơn vị; xác định việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới là nhiệm vụ chính trị thường xuyên, liên tục, lâu dài, đưa các chỉ tiêu bao phủ về bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và dài hạn.
2. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện chủ trương, chính sách bảo hiểm y tế; tập trung phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đẩy mạnh bao phủ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.
3. Đổi mới, đa dạng hình thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm y tế đảm bảo đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia bảo hiểm y tế, xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội.
Kịp thời thông tin, tuyên truyền về các kết quả quan trọng của công tác bảo hiểm y tế trong thời gian qua, những khó khăn, thách thức và mục tiêu của công tác bảo hiểm y tế trong thời gian tới, đặc biệt là mục tiêu bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế.
4. Nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế đáp ứng mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; nghiên cứu nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế, phù hợp với việc mở rộng phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế; thí điểm, đa dạng hoá các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khoẻ do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế; khuyến khích tạo điều kiện phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khoẻ; huy động, đa dạng, mở rộng các nguồn thu, bảo đảm bền vững và phát triển Quỹ bảo hiểm y tế để phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân.
5. Từng bước tăng tỉ lệ, mức thanh toán, chi cho phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên phù hợp với lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế. Trong đó, mở rộng phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế đối với một số dịch vụ y tế phòng bệnh, dinh dưỡng, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khoẻ định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn.
6. Triển khai hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch về y tế và bảo hiểm y tế; đổi mới thái độ phục vụ, đẩy mạnh việc nâng cao y đức của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh.
7. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt tại y tế cơ sở, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ven biển. Đa dạng các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y tế. Triển khai đầy đủ các phương thức thanh toán bảo hiểm y tế, xác định phương thức hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế.
8. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đồng thời có cơ chế kiểm soát hiệu quả phòng, chống lãng phí, lạm thu, tăng chỉ định dịch vụ y tế không hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế. Triển khai các giải pháp nhằm giảm gánh nặng chi phí y tế cho người bệnh.
9. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tổ chức thực hiện về bảo hiểm y tế từ tỉnh đến cơ sở. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện trong công tác bảo hiểm y tế; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, bảo đảm cơ sở dữ liệu về bảo hiểm y tế liên thông, đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
10. Thực hiện phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi bảo hiểm y tế; kiểm soát chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học, nâng cao năng lực giám định bảo hiểm y tế; triển khai các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành. Lồng ghép với các chương trình, kế hoạch khác có liên quan; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Triển khai và phối hợp thực hiện các giải pháp để đảm bảo chỉ tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh, đổi mới thái độ phục vụ, nâng cao y đức, đầu tư cơ sở vật chất, nhất là y tế cơ sở để đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế; chỉ đạo các cơ sở y tế giải quyết kịp thời, đầy đủ các quyền lợi về bảo hiểm y tế cho người tham gia.
Đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm y tế; tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời xử lý, kiến nghị cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất, phát sinh (nếu có) theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội cho các đối tượng từ nguồn ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành.
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, đối tượng yếu thế theo tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng và tài khoản mạng xã hội chính thức của cơ quan, đơn vị về chính sách bảo hiểm y tế đến từng nhóm đối tượng, từng hộ gia đình, đặc biệt vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ven biển.
Phối hợp với Sở Y tế, cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan liên quan triển khai kết nối liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh giữa các cơ sở y tế; triển khai các chương trình, đề án về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm y tế; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm y tế và bảo đảm các dịch vụ công trực tuyến liên quan đến bảo hiểm y tế được triển khai trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và các nền tảng số khác, giúp người dân dễ dàng thực hiện thủ tục hành chính.
Tham mưu, hướng dẫn Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân quá trình liên thông, đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế với cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, mức hỗ trợ đóng cho người tham gia bảo hiểm y tế theo Nghị quyết số 25/2025/NQHĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Triển khai các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm y tế. Thường xuyên rà soát, hoàn thiện cơ sở dữ liệu người chưa tham gia bảo hiểm y tế để xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động người tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình.
Tổ chức triển khai, hướng dẫn đầy đủ quy trình, hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế, chịu trách nhiệm cấp và gia hạn thẻ bảo hiểm y tế đối với người tham gia bảo hiểm y tế được hỗ trợ kinh phí đóng theo Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Phối hợp giải quyết kịp thời, đầy đủ các quyền lợi về bảo hiểm y tế cho người tham gia.
Tăng cường công tác kiểm tra chuyên ngành, kịp thời phát hiện, xử lý, kiến nghị cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm y tế.
7. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình
Tăng cường thời lượng và nội dung tuyên truyền về bảo hiểm y tế, đảm bảo thông tin tuyên truyền chính xác, kịp thời, làm nổi bật ý nghĩa nhân văn, tính ưu việt và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, cũng như trách nhiệm của các bên liên quan.
8. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
Đưa chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế vào Nghị quyết, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Chỉ đạo Trạm y tế xã, phường thực hiện công tác khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ổn định, đảm bảo quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người dân trên địa bàn.
Phối hợp với Bảo hiểm xã hội cơ sở rà soát, tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, tập trung phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình.
Trên đây là Kế hoạch Triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) theo đúng quy định (báo cáo sơ kết 6 tháng: trước ngày 05/6 hàng năm, số liệu tính từ ngày 01/12 năm trước đến ngày 30/5 năm báo cáo; báo cáo tổng kết năm: trước ngày 15/12 hàng năm, số liệu tính từ ngày 01/12 năm trước đến ngày 30/11 năm báo cáo)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh