Kế hoạch 228/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 844/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới do tỉnh Hưng Yên ban hành
| Số hiệu | 228/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Phạm Văn Nghiêm |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 228/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh: Chỉ thị số 52- CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới; Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW; Kế hoạch số 16-K H/TU ngày 21/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 52- CT/TW; Kế hoạch số 23-KH/ĐU ngày 28/11/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Chỉ thị số 52-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 16-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 23-KH/ĐU của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ngành, cơ quan, địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW để đạt mục tiêu thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới, hướng tới bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường (Ủy ban nhân dân cấp xã) đưa các chỉ tiêu bao phủ về bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực phù hợp để hỗ trợ thêm mức đóng cho người dân tham gia bảo hiểm y tế;
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm y tế đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia bảo hiểm y tế; xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội;
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền, vận động để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình;
- Thực hiện đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới;
- Phát huy vai trò nòng cốt của Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn;
- Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây dựng và thực hiện.
- Tổ chức rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế, trong đó triển khai thí điểm, đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, thực hiện bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân;
- Tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khỏe do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế và bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khỏe theo quy định;
- Nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế và các đối tượng cần ưu tiên khác, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế phù hợp với lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế cùng với việc mở rộng phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình của Chính phủ;
- Khuyến khích tạo điều kiện phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe theo quy định.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch về y tế và bảo hiểm y tế;
- Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, đẩy mạnh việc nâng cao y đức của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh;
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong phòng bệnh và khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt tại y tế cơ sở, vùng còn khó khăn về kinh tế;
- Từng bước triển khai phân luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để giảm điều trị các bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu; nghiên cứu cơ chế, bảo đảm điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho người bệnh ra viện vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ;
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế dự phòng, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, tính chi phí quản lý vào giá dịch vụ y tế; khẩn trương triển khai xây dựng giá và phê duyệt giá dịch vụ y tế mới có cấu phần chi phí quản lý theo quy định;
- Thực hiện từng bước tính chi phí khấu hao tài sản vào giá dịch vụ y tế theo lộ trình quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 228/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh: Chỉ thị số 52- CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới; Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW; Kế hoạch số 16-K H/TU ngày 21/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 52- CT/TW; Kế hoạch số 23-KH/ĐU ngày 28/11/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Chỉ thị số 52-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 16-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 23-KH/ĐU của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ngành, cơ quan, địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW để đạt mục tiêu thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới, hướng tới bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường (Ủy ban nhân dân cấp xã) đưa các chỉ tiêu bao phủ về bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực phù hợp để hỗ trợ thêm mức đóng cho người dân tham gia bảo hiểm y tế;
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm y tế đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia bảo hiểm y tế; xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội;
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền, vận động để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình;
- Thực hiện đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới;
- Phát huy vai trò nòng cốt của Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn;
- Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây dựng và thực hiện.
- Tổ chức rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế, trong đó triển khai thí điểm, đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, thực hiện bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân;
- Tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khỏe do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế và bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khỏe theo quy định;
- Nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế và các đối tượng cần ưu tiên khác, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế phù hợp với lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế cùng với việc mở rộng phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình của Chính phủ;
- Khuyến khích tạo điều kiện phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe theo quy định.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch về y tế và bảo hiểm y tế;
- Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, đẩy mạnh việc nâng cao y đức của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh;
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong phòng bệnh và khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt tại y tế cơ sở, vùng còn khó khăn về kinh tế;
- Từng bước triển khai phân luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để giảm điều trị các bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu; nghiên cứu cơ chế, bảo đảm điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho người bệnh ra viện vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ;
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế dự phòng, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, tính chi phí quản lý vào giá dịch vụ y tế; khẩn trương triển khai xây dựng giá và phê duyệt giá dịch vụ y tế mới có cấu phần chi phí quản lý theo quy định;
- Thực hiện từng bước tính chi phí khấu hao tài sản vào giá dịch vụ y tế theo lộ trình quy định.
- Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chủ trương, chính sách bảo hiểm y tế; tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền;
- Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh tăng cường phối hợp với các sở, ngành, cơ quan nâng cao năng lực trong công tác tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về bảo hiểm y tế tại địa phương, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế; nâng cao chất lượng, hiệu quả giám định bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội;
- Sở Y tế tham mưu cơ chế, chính sách để nâng cao năng lực tổ chức quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, tiến tới giao nhiệm vụ tham mưu quản lý bảo hiểm y tế cho đơn vị thuộc Sở Y tế theo điều kiện thực tế tại địa phương;
- Kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học. Áp dụng, triển khai các phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Tham gia, góp ý, kiến nghị xây dựng quy định về cảnh báo các chi phí tăng cao, tiêu chí xác định chi phí tăng cao bất hợp lý và các giải pháp khắc phục đối với các chi phí tăng cao bất hợp lý hoặc do nguyên nhân chủ quan. Chủ động tham gia góp ý, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xây dựng tài liệu chuyên môn hướng dẫn lập dự kiến chi, điều chỉnh dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và việc xác định số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vượt dự kiến chi được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán;
- Tham gia, góp ý, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng cơ chế, lộ trình thí điểm đa dạng các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y tế;
- Tăng cường tham gia, góp ý, kiến nghị hoàn thiện cơ chế phối hợp và thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi bảo hiểm y tế. Tăng cường các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Triển khai phòng, chống lãng phí, lạm thu, tăng chỉ định dịch vụ y tế không hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế.
- Tập trung phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đẩy mạnh bao phủ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để đạt mục tiêu tới năm 2026 tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 96% dân số, đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân;
- Tuân thủ thực hiện quy định tăng tỉ lệ, mức thanh toán, chi cho phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên phù hợp với lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế. Trong đó, mở rộng phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế đối với một số dịch vụ phòng bệnh, dinh dưỡng, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn;
- Xây dựng phương thức hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế, triển khai thí điểm chương trình hỗ trợ người bệnh để giảm chi phí cùng chi trả của người tham gia bảo hiểm y tế, ưu tiên người bệnh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng chính sách xã hội;
- Rà soát, kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về danh mục, tỷ lệ, mức thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, phù hợp với khả năng cân đối của quỹ bảo hiểm y tế.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác bảo hiểm y tế; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát việc cung ứng và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
- Tăng cường việc kết nối, chia sẻ và liên thông, đồng bộ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm bảo mật, an toàn dữ liệu y tế cá nhân theo quy định pháp luật;
- Triển khai toàn diện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin thu phí bảo hiểm y tế trực tuyến. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong giám định bảo hiểm y tế. Nâng cao năng lực của Cổng tiếp nhận dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo đảm thông suốt, tiếp nhận, phản hồi dữ liệu kịp thời.
1. Trên cơ sở nội dung Chỉ thị số 52-CT/TW, Kế hoạch số 16-KH/TU; Kế hoạch số 23-KH/ĐU và Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, theo nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, hoàn thành việc ban hành kế hoạch thực hiện trong quý II năm 2026.
2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch và các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế; rà soát các chương trình, kế hoạch thực hiện các Nghị quyết của Đảng, của Tỉnh ủy, Chương trình hành động của Chính phủ, của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật về bảo hiểm y tế để điều chỉnh, đồng bộ, thống nhất với kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, hoàn thành trong quý IV năm 2026.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch và Phụ lục kèm theo; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện việc báo cáo theo quy định.
5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
6. Các hoạt động tại mục II của Kế hoạch này không nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này thì được thực hiện theo Kế hoạch số 23-KH/ĐU ngày 28/11/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch, các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất gửi Sở Y tế để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 52-CT/TW NGÀY 03/10/2025 CỦA
BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Kế hoạch số 228/KH-UBND ngày 12/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về bảo hiểm y tế |
Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan |
Văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên |
|
2 |
Đưa các chỉ tiêu bao phủ về bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Các chỉ tiêu được đưa vào các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch |
Hằng năm và từng giai đoạn |
|
3 |
Bố trí ngân sách địa phương và huy động mọi nguồn lực phù hợp để hỗ trợ thêm mức đóng cho người dân tham gia bảo hiểm y tế |
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Nghị quyết hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng |
Hằng năm và từng giai đoạn |
|
4 |
Đổi mới nội dung, hình thức, tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng cá nhân tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/cơ sở |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông về bảo hiểm y tế được triển khai |
Thường xuyên |
|
5 |
Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây dựng và thực hiện |
Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch/hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
6 |
Tham gia góp ý, kiến nghị xây dựng Nghị quyết về thí điểm đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân, tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khỏe do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế |
Sở Y tế |
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Nghị quyết của Chính phủ |
Theo Kế hoạch của Bộ Y tế |
|
7 |
Tham gia góp ý, kiến nghị xây dựng Nghị định về tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 theo lộ trình phù hợp với việc mở rộng phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, trong đó tiếp tục nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế |
Sở Y tế |
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Nghị định của Chính phủ |
Theo Kế hoạch của Bộ Y tế |
|
8 |
Tham gia góp ý, kiến nghị xây dựng Nghị quyết về thí điểm huy động, đa dạng, mở rộng các nguồn thu để bảo đảm bền vững và phát triển Quỹ bảo hiểm y tế, trong đó có cơ chế sử dụng một phần kinh phí từ thuế đối với các sản phẩm thuốc lá, thuế rượu, bia, đồ uống có đường... để chi trả cho một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, chẩn đoán và phát hiện sớm một số bệnh, đặc biệt là các bệnh không lây nhiễm |
Sở Y tế |
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Nghị quyết của Chính phủ |
Theo Kế hoạch của Bộ Y tế |
|
9 |
Tham gia góp ý, kiến nghị xây dựng Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi |
Sở Y tế |
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi) |
Theo Kế hoạch của Bộ Y tế |
|
10 |
Từng bước triển khai phân luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để giảm điều trị các bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu |
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan, đơn vị liên quan |
Đề án/kế hoạch triển khai |
Theo Kế hoạch của Trung ương |
|
11 |
Tham gia ý kiến về cơ chế, bảo đảm điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho người bệnh ra viện vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Sở Y tế; Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan |
Đề án/kế hoạch triển khai |
Theo Kế hoạch của Trung ương |
|
12 |
Tham gia triển khai xây dựng giá phê duyệt giá dịch vụ y tế mới có cấu phần chi phí quản lý |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trình cấp có thẩm quyền |
Sở Y tế, cơ quan, đơn vị liên quan |
Quyết định phê duyệt giá dịch vụ y tế |
Theo Kế hoạch của Trung ương, thường xuyên |
|
13 |
Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chủ trương, chính sách bảo hiểm y tế |
Sở Y tế; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Bảo hiểm xã hội tỉnh, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các hoạt động, văn bản phối hợp |
Thường xuyên |
|
14 |
Tham mưu ban hành cơ chế, chính sách để nâng cao năng lực tổ chức quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, giao nhiệm vụ tham mưu quản lý bảo hiểm y tế cho đơn vị thuộc Sở Y tế theo điều kiện thực tế tại địa phương |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan |
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
Quý III/2026 |
|
15 |
Kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/cơ sở |
Sở Y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế |
Các hoạt động |
Thường xuyên |
|
16 |
Tăng cường phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi bảo hiểm y tế. Tăng cường các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Triển khai phòng, chống lãng phí, lạm thu, tăng chỉ định dịch vụ y tế không hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế |
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Các kế hoạch/hoạt động thanh tra, kiểm tra, đôn đốc |
Thường xuyên |
|
17 |
Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân |
Sở Y tế |
Bảo hiểm xã hội tỉnh, cơ quan, tổ chức có liên quan; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030 |
Theo Kế hoạch của Trung ương |
|
18 |
Tập trung phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đẩy mạnh bao phủ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để đạt mục tiêu tới năm 2026 tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 96% dân số, đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/cơ sở |
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có liên quan |
Kế hoạch hằng năm và các hoạt động thường xuyên |
Hằng năm, thường xuyên |
|
19 |
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác bảo hiểm y tế; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát việc cung ứng dịch vụ và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế |
Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan, đơn vị liên quan |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
|
20 |
Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ và liên thông, đồng bộ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm bảo mật, an toàn dữ liệu y tế cá nhân theo quy định pháp luật |
Công an tỉnh/xã; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Tài chính, Sở Y tế, cơ quan, đơn vị liên quan, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
|
21 |
Triển khai toàn diện thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác giám định bảo hiểm y tế. Nâng cao năng lực của Cổng tiếp nhận dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo đảm thông suốt, tiếp nhận dữ liệu kịp thời |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/cơ sở |
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
|
22 |
Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển đối tượng, thu đóng bảo hiểm y tế trực tuyến |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/cơ sở |
Sở Y tế; Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
|
23 |
Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát kê đơn thuốc, chỉ định thiết bị y tế, chỉ định dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh |
Sở Y tế |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/cơ sở; Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan, đơn vị liên quan |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh