Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 125/KH-UBND năm 2026 thực hiện chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 125/KH-UBND
Ngày ban hành 03/04/2026
Ngày có hiệu lực 03/04/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký Nguyễn Mạnh Cường
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 125/KH-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 4 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026-2030

Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;

Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới;

Căn cứ Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;

Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới;

Căn cứ Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Kết luận số 149/KL-TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 với nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026-2030

1. Mục tiêu tổng quát

Nỗ lực giải quyết tình trạng mức sinh thấp; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý phù hợp với quá trình đô thị hóa và di cư; nâng cao chất lượng dân số lấy con người làm trung tâm của phát triển, gắn với phát triển bền vững nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể (phấn đấu đạt vào năm 2030)

2.1. Mục tiêu 1: Nỗ lực giải quyết tình trạng mức sinh thấp, đẩy mạnh chuyển tải thông điệp truyền thông “Mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con”, “Chung tay giải quyết tình trạng mức sinh thấp vì một Thành phố Hồ Chí Minh phát triển bền vững”

- Tổng tỷ suất sinh đạt 1,6 con/phụ nữ (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 1,6 con), quy mô dân số Thành phố khoảng 14,5 triệu người.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên phấn đấu trên 1,1% vào năm 2030.

- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại. Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (15-49 tuổi) đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại trên 60%.

- Tỷ số nạo phá thai: dưới 35/100 trẻ sinh sống.

- Tỷ lệ vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn <2%.

2.2. Mục tiêu 2: Thực hiện việc kiểm soát tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lý

- Tỷ số giới tính khi sinh ≤107 bé trai/100 bé gái.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%; tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 11%; tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%.

2.3. Mục tiêu 3: Tập trung triển khai thực hiện mở rộng các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng dân số

- Tỷ lệ thanh niên nam, nữ chuẩn bị kết hôn được truyền thông, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt ≥90%.

- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 04 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt ≥90%; Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 05 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt ≥90%.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...