Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 241/KH-UBND năm 2026 thực hiện chiến lược dân số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030

Số hiệu 241/KH-UBND
Ngày ban hành 19/06/2026
Ngày có hiệu lực 19/06/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Hưng Yên
Người ký Phạm Văn Nghiêm
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 241/KH-UBND

Hưng Yên, ngày 19 tháng 6 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2030

Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 (Quyết định số 1679/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Hưng Yên.

b) Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của các cấp ủy đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể và Nhân dân trong việc thực hiện công tác dân số và phát triển; tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.

c) Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về dân số; góp phần nâng cao chất lượng dân số, phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

2. Yêu cầu

a) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương.

b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp liên ngành, bảo đảm thống nhất, tránh chồng chéo.

c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực của người dân trong thực hiện các mục tiêu dân số và phát triển.

d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phấn đấu đạt mức sinh thay thế; từng bước đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả thời kỳ cơ cấu dân số vàng; chủ động thích ứng với già hóa dân số; thúc đẩy phân bố dân số hợp lý, nâng cao chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Mục tiêu 1. Duy trì mức sinh hợp lý, tiến tới đạt và ổn định ở mức sinh thay thế

- Phấn đấu đưa tổng tỷ suất sinh đạt mức sinh thay thế, bình quân khoảng 2,1 con/phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vào năm 2030;

- Quy mô dân số phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

- Phấn đấu trên 95% trở lên phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận với các biện pháp tránh thai hiện đại;

- Giảm 70% số trường hợp vị thành niên, thanh niên mang thai ngoài ý muốn.

b) Mục tiêu 2: Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

- Giảm dần tỷ số giới tính khi sinh, phấn đấu đưa tỷ số giới tính khi sinh xuống mức 116,2 bé trai/100 bé gái vào năm 2030;

- Duy trì cơ cấu dân số hợp lý;

- Tỷ lệ dân số dưới 15 tuổi chiếm khoảng 17%; Tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở

lên chiếm khoảng 16,5%; Tỷ lệ dân số phụ thuộc chung duy trì ở mức khoảng 50%.

c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng dân số

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...