Kế hoạch 151/KH-UBND năm 2025 hành động thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 151/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Thị Ngọc Điệp |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 151/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; Công văn số 7424/BYT-TCDS ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
Sau 05 năm triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương và sự nỗ lực của cán bộ ngành y tế, dân số. Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ đã cơ bản đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. Chuyển trọng tâm truyền thông từ dân số - kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển, công tác tuyên truyền được đẩy mạnh và triển khai thường xuyên, hiệu quả hơn. Nhận thức của người dân về công tác dân số và phát triển được nâng lên, các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tuyên truyền, vận động về chủ trương mỗi cặp vợ chồng hãy nên sinh đủ hai con; hệ lụy của mức sinh thấp; lợi ích của việc thực hiện các biện pháp tránh thai nhằm phòng, tránh mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai; nguyên nhân, hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh... Đến cuối năm 2024 tổng tỷ suất sinh đạt 1,56 con/phụ nữ; tỷ số giới tính khi sinh đạt 106 bé trai/100 bé gái; tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt 15,12%; tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đạt 17,09%; số người trong tuổi lao động đạt 67,79%; tỷ lệ khám sức khỏe tiền hôn nhân đạt 61,71%; tỷ lệ phụ nữ mang thai thực hiện sàng lọc trước sinh đạt 64,14%; tỷ lệ trẻ sinh được thực hiện sàng lọc sơ sinh đạt 76,78%; tỷ lệ hiện đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 72,62%; tuổi thọ bình quân đạt 75,8 tuổi...
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình triển khai, thực hiện các hoạt động vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế như: Tổng tỷ suất sinh chỉ đạt 1,56 con/phụ nữ, thấp hơn 0,54 con/phụ nữ so với mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ, đây đang là thách thức rất lớn đối với thành phố Cần Thơ và hiện tại thành phố vẫn đang là 01 trong 13 tỉnh/thành phố có mức sinh thấp nhất cả nước sau sáp nhập; xu hướng kết hôn muộn, sinh con muộn đang dần hình thành trong giới trẻ, tạo ra rào cản lớn trong việc triển khai các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu mức sinh thay thế. Thành phố đang là địa phương có cơ cấu dân số vàng, nhưng đồng thời đang trong giai đoạn già hóa dân số và dần chuyển sang giai đoạn cơ cấu dân số già, trong thời gian tới sẽ gây áp lực rất nhiều đến sự thiếu hụt nguồn nhân lực và sự quá tải hệ thống an sinh xã hội. Chất lượng dân số có cải thiện, nhưng tỷ lệ thai phụ, trẻ sơ sinh nguy cơ cao mắc các bệnh tật bẩm sinh vẫn còn: Tỷ lệ nguy cơ cao trong sàng lọc trước sinh là 0,84%/tổng số thai phụ tham gia sàng lọc trước sinh; tỷ lệ nguy cơ cao trong sàng lọc sơ sinh là 1,08%/tổng số trẻ tham gia; tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi có giảm qua 5 năm, nhưng vẫn còn chậm nhất là ở nhóm trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân. Sức khỏe sinh sản nam giới chưa được chú trọng, người dân chưa tiếp cận được các thông tin về nam khoa, phòng tránh vô sinh hiếm muộn ở nam giới. Chưa xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ nam nữ thanh niên kết hôn trước 30 tuổi; Chính sách hỗ trợ cho người dân tham gia thực hiện sinh đủ 02 con còn rất hạn chế, chưa tác động đến nhận thức, trách nhiệm của người dân, điều này chưa tạo được hành vi và duy trì hành vi trong cộng đồng dân cư. Các hoạt động truyền thông tuy có triển khai thường xuyên nhưng thiếu tính đột phá, sáng tạo để thâm nhập sâu vào ý thức và hành động của Nhân dân, dẫn đến một bộ phận người dân chưa hình thành hoặc duy trì hành vi thực hiện các chủ trương, giải pháp về dân số và phát triển. Trang thiết bị truyền thông chưa được đầu tư; kinh phí của địa phương đầu tư còn hạn chế chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra.
Trên cơ sở những kết quả đạt được và những khó khăn, hạn chế, thách thức trong những năm qua, để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
Phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng già hóa dân số, hướng đến chủ động thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ theo hướng phát triển nhanh, bền vững.
a) Mục tiêu 1: Phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh vùng, đối tượng;
- Điều chỉnh và phấn đấu duy trì mức sinh thay thế, đạt 2,1 con/phụ nữ;
- Giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa thành thị, nông thôn: trên 80 xã, phường đạt mức sinh thay thế;
- Mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản;
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn.
b) Mục tiêu 2: Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10.000 người, đặc biệt là những dân tộc thiểu số rất ít người có nguy cơ giảm giống nòi;
- Duy trì tỷ lệ tăng dân số của các dân tộc thiểu số dưới 10.000 người cao hơn mức bình quân chung cả nước;
- Cơ bản ngăn chặn tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số;
- Bảo đảm tốc độ tăng các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dân số của dân tộc thiểu số dưới 10.000 người cao hơn mức bình quân chung cả nước.
c) Mục tiêu 3: Đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lý;
- Tỷ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%, tỷ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 12%, tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 51%.
d) Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng dân số;
- Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%;
- 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh, tật bẩm sinh phổ biến nhất;
- 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất;
- Tuổi thọ bình quân đạt 76 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm;
- Chiều cao người dân Cần Thơ tới 18 tuổi đạt khoảng 168,5 cm đối với nam, đạt 157,5 cm đối với nữ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 151/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; Công văn số 7424/BYT-TCDS ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
Sau 05 năm triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương và sự nỗ lực của cán bộ ngành y tế, dân số. Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ đã cơ bản đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. Chuyển trọng tâm truyền thông từ dân số - kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển, công tác tuyên truyền được đẩy mạnh và triển khai thường xuyên, hiệu quả hơn. Nhận thức của người dân về công tác dân số và phát triển được nâng lên, các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tuyên truyền, vận động về chủ trương mỗi cặp vợ chồng hãy nên sinh đủ hai con; hệ lụy của mức sinh thấp; lợi ích của việc thực hiện các biện pháp tránh thai nhằm phòng, tránh mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai; nguyên nhân, hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh... Đến cuối năm 2024 tổng tỷ suất sinh đạt 1,56 con/phụ nữ; tỷ số giới tính khi sinh đạt 106 bé trai/100 bé gái; tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt 15,12%; tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đạt 17,09%; số người trong tuổi lao động đạt 67,79%; tỷ lệ khám sức khỏe tiền hôn nhân đạt 61,71%; tỷ lệ phụ nữ mang thai thực hiện sàng lọc trước sinh đạt 64,14%; tỷ lệ trẻ sinh được thực hiện sàng lọc sơ sinh đạt 76,78%; tỷ lệ hiện đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 72,62%; tuổi thọ bình quân đạt 75,8 tuổi...
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình triển khai, thực hiện các hoạt động vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế như: Tổng tỷ suất sinh chỉ đạt 1,56 con/phụ nữ, thấp hơn 0,54 con/phụ nữ so với mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ, đây đang là thách thức rất lớn đối với thành phố Cần Thơ và hiện tại thành phố vẫn đang là 01 trong 13 tỉnh/thành phố có mức sinh thấp nhất cả nước sau sáp nhập; xu hướng kết hôn muộn, sinh con muộn đang dần hình thành trong giới trẻ, tạo ra rào cản lớn trong việc triển khai các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu mức sinh thay thế. Thành phố đang là địa phương có cơ cấu dân số vàng, nhưng đồng thời đang trong giai đoạn già hóa dân số và dần chuyển sang giai đoạn cơ cấu dân số già, trong thời gian tới sẽ gây áp lực rất nhiều đến sự thiếu hụt nguồn nhân lực và sự quá tải hệ thống an sinh xã hội. Chất lượng dân số có cải thiện, nhưng tỷ lệ thai phụ, trẻ sơ sinh nguy cơ cao mắc các bệnh tật bẩm sinh vẫn còn: Tỷ lệ nguy cơ cao trong sàng lọc trước sinh là 0,84%/tổng số thai phụ tham gia sàng lọc trước sinh; tỷ lệ nguy cơ cao trong sàng lọc sơ sinh là 1,08%/tổng số trẻ tham gia; tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi có giảm qua 5 năm, nhưng vẫn còn chậm nhất là ở nhóm trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân. Sức khỏe sinh sản nam giới chưa được chú trọng, người dân chưa tiếp cận được các thông tin về nam khoa, phòng tránh vô sinh hiếm muộn ở nam giới. Chưa xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ nam nữ thanh niên kết hôn trước 30 tuổi; Chính sách hỗ trợ cho người dân tham gia thực hiện sinh đủ 02 con còn rất hạn chế, chưa tác động đến nhận thức, trách nhiệm của người dân, điều này chưa tạo được hành vi và duy trì hành vi trong cộng đồng dân cư. Các hoạt động truyền thông tuy có triển khai thường xuyên nhưng thiếu tính đột phá, sáng tạo để thâm nhập sâu vào ý thức và hành động của Nhân dân, dẫn đến một bộ phận người dân chưa hình thành hoặc duy trì hành vi thực hiện các chủ trương, giải pháp về dân số và phát triển. Trang thiết bị truyền thông chưa được đầu tư; kinh phí của địa phương đầu tư còn hạn chế chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra.
Trên cơ sở những kết quả đạt được và những khó khăn, hạn chế, thách thức trong những năm qua, để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
Phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng già hóa dân số, hướng đến chủ động thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ theo hướng phát triển nhanh, bền vững.
a) Mục tiêu 1: Phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh vùng, đối tượng;
- Điều chỉnh và phấn đấu duy trì mức sinh thay thế, đạt 2,1 con/phụ nữ;
- Giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa thành thị, nông thôn: trên 80 xã, phường đạt mức sinh thay thế;
- Mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản;
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn.
b) Mục tiêu 2: Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10.000 người, đặc biệt là những dân tộc thiểu số rất ít người có nguy cơ giảm giống nòi;
- Duy trì tỷ lệ tăng dân số của các dân tộc thiểu số dưới 10.000 người cao hơn mức bình quân chung cả nước;
- Cơ bản ngăn chặn tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số;
- Bảo đảm tốc độ tăng các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dân số của dân tộc thiểu số dưới 10.000 người cao hơn mức bình quân chung cả nước.
c) Mục tiêu 3: Đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lý;
- Tỷ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%, tỷ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 12%, tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 51%.
d) Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng dân số;
- Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%;
- 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh, tật bẩm sinh phổ biến nhất;
- 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất;
- Tuổi thọ bình quân đạt 76 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm;
- Chiều cao người dân Cần Thơ tới 18 tuổi đạt khoảng 168,5 cm đối với nam, đạt 157,5 cm đối với nữ.
đ) Mục tiêu 5: Thúc đẩy phân bố dân cư hợp lý và đảm bảo quốc phòng, an ninh;
- Thúc đẩy đô thị hóa, đưa tỷ lệ dân số đô thị đạt trên 45%;
- Tiếp tục thực hiện bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý ở vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển, vùng đặc biệt khó khăn;
- Bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.
e) Mục tiêu 6: Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
- 100% dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thống nhất, dùng chung trên quy mô toàn quốc;
- 100% ngành, lĩnh vực và địa phương sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
g) Mục tiêu 7: Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của thành phố nhanh, bền vững;
Tiếp tục thực hiện tốt, hướng đến đạt mục tiêu cao hơn các chiến lược về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm, xuất khẩu lao động, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện có; nghiên cứu xây dựng các chiến lược, chương trình về những lĩnh vực nêu trên giai đoạn 2026 - 2030 với mục tiêu tăng tối đa số lượng việc làm, nâng cao tỷ lệ lao động đều được đào tạo, cải thiện chất lượng việc làm, chăm sóc sức khỏe và có sức khỏe tốt.
h) Mục tiêu 8: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Ít nhất 50% số xã, phường đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi;
- Khoảng 70% người cao tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập, giảm nghèo có nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phương tiện sản xuất, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, vay vốn phát triển sản xuất;
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
a) Tổ chức học tập, quán triệt và phổ biến nội dung Nghị quyết số 21- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới, Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới; Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; các văn bản chỉ đạo từ Thành ủy, UBND thành phố Cần Thơ về thực hiện công tác dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030 nhằm đảm bảo thống nhất nhận thức, hành động của cả hệ thống chính trị;
b) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, kiện toàn tổ chức bộ máy, đầu tư kinh phí và bố trí cán bộ đủ năng lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về công tác dân số và phát triển. Thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp Nhân dân trong thành phố, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội về tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách từ tập trung vào kế hoạch hóa gia đình sang giải quyết toàn diện các vấn đề quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh của thành phố;
c) Đưa công tác dân số và phát triển, chỉ tiêu về dân số và phát triển thành một nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp. Thực hiện lồng ghép các yếu tố dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
d) Đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân số và phát triển, đặc biệt là cuộc vận động tăng sinh, nâng cao chất lượng dân số, thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng môi trường sống lành mạnh, nâng cao sức khỏe đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân;
đ) Tăng cường phối hợp liên ngành. Phân công trách nhiệm cụ thể, thực hiện cơ chế phối hợp hiệu quả, rõ ràng giữa các cơ quan, đoàn thể, tổ chức trong thực hiện các mục tiêu, giải pháp thực hiện công tác dân số trên địa bàn; phát huy mạnh mẽ vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tham gia, giám sát thực hiện công tác dân số và phát triển;
e) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, phong trào thi đua về công tác dân số và phát triển của đơn vị, địa phương. Lấy kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về dân số và phát triển là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp;
g) Đề cao tính tiên phong gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên, đặc biệt là người đứng đầu trong thực hiện chính sách dân số, xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.
2. Đổi mới truyền thông, vận động về dân số và phát triển
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền sâu, rộng các nội dung của Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới, Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 về sửa đổi, bổ sung Điều 10 Pháp lệnh dân số, Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới, Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới; Quyết định số 1745/QĐ- TTg ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
b) Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chuyển mạnh nội dung truyền thông, giáo dục từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển;
c) Tăng cường, mở rộng phạm vi của nội dung tuyên truyền, giáo dục về quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số; điều chỉnh tiến đến duy trì mức sinh thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, tận dụng thời kỳ cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số, phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số;
d) Tập trung đẩy mạnh, tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động tuyên truyền giáo dục về dân số và phát triển. Nội dung, phương thức truyền thông, vận động phù hợp với tình hình dân số, điều kiện kinh tế, xã hội, đặc trưng văn hóa của địa phương, đối tượng;
đ) Tiếp tục củng cố, mở rộng thực hiện cuộc vận động đẩy mạnh khuyến sinh đối với các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ. Địa phương xây dựng nội dung tuyên truyền, hình thức tuyên truyền phù hợp với thực trạng mức sinh của từng vùng, đối tượng;
e) Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, đề cao giá trị của trẻ em gái, vai trò, vị thế của phụ nữ trong gia đình và xã hội. Xây dựng các chuẩn mực, giá trị xã hội phù hợp nhằm thực hiện hiệu quả bình đẳng giới, loại trừ dần nguyên nhân sâu xa của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh;
g) Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả tuyên truyền vận động về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh đến các đối tượng có liên quan tại cộng đồng; truyền thông giáo dục chuyển đổi nhận thức, tạo dư luận xã hội phê phán các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. Duy trì các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; lồng ghép nội dung kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh vào hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể. Đưa nội dung kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh vào chương trình sinh hoạt ngoại khóa của Trường THPT, THCS; lồng ghép nội dung mất cân bằng giới tính khi sinh trong quy ước của các ấp/khu vực;
h) Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng và hiệu quả thực tế của việc tham gia thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dân số. Vận động nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn tham gia tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh tham gia sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật bẩm sinh; vận động người cao tuổi tham gia mua bảo hiểm y tế tự nguyện, khám sức khỏe định ký ít nhất 01 lần/năm, tuyên truyền kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, gia đình người cao tuổi tại cộng đồng;
i) Thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình công tác dân số và phát triển cho lãnh đạo cấp ủy, chính quyền. Vận động, phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo, trưởng ấp, khu vực, người có uy tín trong cộng đồng, người có ảnh hưởng đến công chúng tham gia tuyên truyền, giáo dục người dân thực hiện chính sách dân số;
k) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng, đặc biệt là hệ thống thông tin ở cơ sở. Tăng số tin, bài, thời lượng, đa dạng hóa hình thức thể hiện các nội dung về công tác dân số và phát triển. Lồng ghép các thông điệp về dân số trong các tác phẩm, sản phẩm văn hóa, văn nghệ, giải trí,…Vận dụng hiệu quả thế mạnh của công nghệ truyền thông hiện đại như cổng thông tin điện tử đơn vị, mạng xã hội,… trong truyền thông giáo dục về dân số;
l) Tuyên truyền, vận động, tạo phong trào người dân thường xuyên tập thể dục, thể thao, có lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao sức khỏe, tầm vóc, thể trạng người Việt Nam;
m) Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản. Lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào chương trình giảng dạy, sinh hoạt ngoại khóa tại các trường THCS, THPT, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Trường Chính trị,… Xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, giáo dục giới tính phù hợp với lứa tuổi từng cấp học, lứa tuổi, đảm bảo hình thành kiến thức, kỹ năng về dân số, sức khỏe sinh sản, có hệ thống trong nhận thức của từng cấp học.
3. Hoàn thiện cơ chế chính sách
a) Tiếp tục thực hiện cụ thể hóa hệ thống các văn bản quy định của pháp luật về công tác dân số và phát triển trên địa bàn thành phố; xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp và đột phá về công tác dân số và phát triển trong tình hình mới; đề xuất các chính sách, biện pháp điều chỉnh mức sinh phù hợp của từng vùng, đối tượng. Rà soát, điều chỉnh hoặc bãi bỏ một số quy định về xử lý vi phạm trong công tác dân số của thành phố; đồng thời, đề cao tính gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện chính sách dân số, xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc. Nâng cao hiệu lực pháp lý trong quản lý và tổ chức thực hiện, bảo đảm đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người dân, triển khai toàn diện các nội dung của công tác dân số và phát triển;
b) Rà soát, bổ sung, tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, ven biển, bãi ngang nơi có mức sinh thấp, tăng cường tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số. Rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, lựa chọn giới tính trước khi sinh theo hướng tăng nặng mức phạt. Có chế tài đủ mạnh để xử lý hành vi lạm dụng khoa học - công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi, can thiệp lựa chọn giới tính thai nhi trước khi sinh;
c) Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội; xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động cao tuổi; tích cực, chủ động xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi;
d) Rà soát, nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, chủ động chuẩn bị các điều kiện để dân cư được phân bố tương ứng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh của thành phố và trong chiến lược tổng thể xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
đ) Hoàn thiện các quy định đưa chính sách dân số vào quy ước của ấp, khu vực, tổ dân phố phù hợp với quy định pháp luật; lồng ghép với công tác gia đình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và thiết chế văn hóa cơ sở;
e) Có chính sách khuyến khích tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số. Ban hành chính sách đãi ngộ phù hợp đối với đội ngũ cộng tác viên dân số ở ấp, khu vực. Xây dựng chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản; có chế độ đãi ngộ, hỗ trợ phù hợp để thu hút người dân sinh sống ổn định, lâu dài ở các khu vực khó khăn. Thực hiện có hiệu quả chính sách bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số sống trên địa bàn thành phố.
4. Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
a) Củng cố và phát triển mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước hôn nhân; tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên; dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh, sơ sinh và hỗ trợ sinh sản. Nâng cấp các cơ sở cung cấp dịch vụ sàng lọc hiện có, phát triển thêm các cơ sở cung cấp dịch vụ theo phân cấp, kỹ thuật. Tiếp tục duy trì, nâng cao hiệu quả việc phân phối các dịch vụ phi lâm sàng qua mạng lưới nhân viên y tế xã, phường, cộng tác viên dân số;
b) Tập huấn kiến thức, kỹ năng tư vấn cho cán bộ dân số, y tế và thiết lập hệ thống thông tin quản lý dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh, tật trước sinh, sơ sinh. Phát triển hệ thống lão khoa theo nguyên tắc kết hợp dự phòng, nâng cao sức khỏe, điều trị phục hồi chức năng và chăm sóc giảm nhẹ; củng cố và mở rộng các loại hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi;
c) Mở rộng khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục thân thiện với thanh niên. Tăng cường quản lý nhà nước đối với việc cung cấp các dịch vụ phá thai, loại trừ phá không an toàn;
d) Củng cố hệ thống thông tin thống kê chuyên ngành dân số, hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối thông tin dữ liệu dân số; kiện toàn mạng lưới thu thập, cập nhật thông tin số liệu chuyên ngành dân số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý, phân tích, lưu trữ thông tin số liệu về dân số bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ và kết nối các dữ liệu chuyên ngành, cung cấp thông tin dân số đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức tại địa phương phục vụ việc quy hoạch phát triển tổng thể địa phương;
đ) Đẩy mạnh nghiên cứu về dân số và phát triển, nhất là các vấn đề mới, trọng tâm về cơ cấu, chất lượng, phân bố dân số và lồng ghép yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển của thành phố.
5. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu dân số
a) Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển, đưa nội dung này là một trong những nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ hàng năm. Trong đó, ưu tiên các vấn đề mới, trọng tâm về cơ cấu, chất lượng, phân bổ và lồng ghép các yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển của từng ngành, lĩnh vực;
b) Hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu dân số đáp ứng yêu cầu cung cấp đầy đủ, kịp thời tình hình và dự báo dân số phục vụ hoạch định chính sách, xây dựng thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quản lý xã hội của thành phố;
c) Tổ chức mạng lưới thu thập thông tin, số liệu dân số theo hướng hiện đại, có sự phân công cụ thể. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý, phân tích, lưu trữ thông tin số liệu về dân số bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ và kết nối các dữ liệu chuyên ngành.
6. Đảm bảo nguồn lực cho công tác dân số
a) Đảm bảo đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân số và phát triển, tập trung thực hiện các mục tiêu: đẩy mạnh khuyến sinh, tiến đến đạt và duy trì mức sinh thay thế, đưa tỷ số giới tính về giới hạn tự nhiên, tận dụng hiệu quả lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng già hóa dân số, phân bố dân số và nâng cao chất lượng dân số;
b) Tăng cường đầu tư ngân sách địa phương, đa dạng hóa các nguồn đầu tư từ cộng đồng, doanh nghiệp, tư nhân cho công tác dân số. Ngân sách địa phương đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho triển khai toàn diện công tác dân số và thực hiện các chính sách đối với đối tượng được nhà nước chi trả hoặc hỗ trợ.
7. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo
a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số và phát triển từ thành phố đến cơ sở theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, đồng thời thực hiện quản lý chuyên môn thống nhất;
b) Rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy chuyên trách làm công tác dân số từ thành phố đến cơ sở, đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân số và phát triển trong tình hình mới;
c) Đẩy mạnh thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp, các ngành, gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức, đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân số và phát triển trong tình hình mới. Đưa nội dung dân số và phát triển vào chương trình bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn;
d) Cập nhập kiến thức mới, tập huấn lại, bảo đảm đội ngũ nhân viên y tế thực hiện công tác dân số và phát triển, cộng tác viên dân số thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động Nhân dân theo hướng dân số và phát triển trong tình hình mới; thu thập thông tin và tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số tới tận hộ gia đình;
đ) Đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng hiện đại, đơn giản hóa và hiệu quả. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực dân số và phát triển, tạo thuận lợi cho người dân;
e) Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối hoạt động của các ngành, cơ quan có chức năng quản lý các lĩnh vực liên quan đến dân số và phát triển.
1. Cấp thành phố
a) Tổng kinh phí: 13.942.190.000 đồng (Mười ba tỷ chín trăm bốn mươi hai triệu một trăm chín mươi nghìn đồng);
b) Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách trung ương, địa phương theo phân cấp hiện hành; nguồn sự nghiệp y tế; huy động từ nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Đvt: 1.000 đồng
|
Stt |
Năm |
Kinh phí |
|
1 |
2026 |
2.786.958 |
|
2 |
2027 |
2.786.958 |
|
3 |
2028 |
2.786.958 |
|
4 |
2029 |
2.786.958 |
|
5 |
2030 |
2.794.358 |
|
Tổng cộng: |
13.942.190 |
|
2. Cấp xã
Giao Ủy ban nhân dân xã, phường dự toán kinh phí để triển khai, thực hiện theo tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này.
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố triển khai thực hiện kế hoạch; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, cơ quan và địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự làm công tác dân số và phát triển theo đúng chủ trương quy định và tình hình thực tế của địa phương;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động; tổng hợp các ý kiến, đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả kế hoạch hành động này;
d) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các kế hoạch, chương trình, đề án, chính sách dân số đã được ban hành. Đồng thời, tham mưu Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản và chỉ tiêu thực hiện công tác dân số trong tình hình mới, phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố. Định kỳ tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện về cấp có thẩm quyền theo quy định;
đ) Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng dịch vụ, cung cấp đầy đủ, kịp thời, an toàn, đầy đủ các dịch vụ y tế về kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh vô sinh hiếm muộn,… đến người dân trên địa bàn thành phố;
e) Giao Chi cục Dân số - Xã hội: Căn cứ nội dung kế hoạch, định kỳ hàng năm tham mưu Sở Y tế xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn toàn thành phố Cần Thơ; dự toán kinh phí, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan trong việc rà soát, sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách theo hướng tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân số, Chiến lược dân số,… tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản.
Phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực làm công tác dân số và phát triển từ thành phố đến cơ sở theo hướng dẫn, quy định của Trung ương; phối hợp Sở Y tế khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện tốt chính sách dân số trên địa bàn thành phố.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương lồng ghép vào trong các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan, văn hóa, văn nghệ, hội thi, hội diễn và Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa để tuyên truyền vận động người dân tham gia các chính sách dân số, nâng cao chất lượng dân số, đẩy mạnh khuyến sinh, tiến đến đạt và duy trì mức sinh thay thế.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện các chính sách về di dân, tái định cư; chương trình nước sạch nông thôn, an toàn thực phẩm trong nông nghiệp; bổ sung các chương trình, dự án để hỗ trợ, tạo điều kiện cho người di cư ổn định cuộc sống, tiếp cận bình đẳng các dịch vụ xã hội cơ bản;
b) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới gắn với nội dung dân số và phát triển.
a) Xây dựng kế hoạch lồng ghép chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới, bình đẳng giới và giới tính cho học sinh, nhất là giáo dục phổ thông, bảo đảm hình thành kiến thức và kỹ năng đúng có hệ thống cho thế hệ trẻ;
b) Phối hợp với Sở Y tế tăng cường tuyên truyền, giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính; dịch vụ thân thiện cho vị thành niên, thanh niên trong nhà trường;
c) Triển khai các đề án, chính sách về giáo dục từ mầm non trở lên để thực hiện các nội dung, hoạt động liên quan đến nâng cao chất lượng dân số, tầm vóc thể lực người Việt Nam.
Phối hợp với Sở Y tế căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố tham mưu kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ đảm bảo đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.
Phối hợp với Sở Y tế triển khai việc thu thập, cung cấp các số liệu về dân số đầy đủ kịp thời chính xác nhằm phục vụ việc chỉ đạo, quản lý chương trình công tác dân số trong tình hình mới, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động các tầng lớp Nhân dân thực hiện tốt chính sách công tác dân số trong tình hình mới, gắn với việc thực hiện các nội dung về chính sách dân số; thực hiện chức năng giám sát trong việc thực hiện chính sách dân số trên địa bàn thành phố.
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
a) Xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyên truyền rộng rãi nội dung Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác dân số và phát triển, nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất nhận thức và sự ủng hộ của các tầng lớp Nhân dân trong việc thực hiện các hoạt động dân số và phát triển trong tình hình mới;
b) Tăng cường tuyên truyền, vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng chuyên trang, chuyên mục, thường xuyên, liên tục tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, kiến thức về dân số và phát triển trong toàn xã hội;
c) Tổ chức tập huấn về kỹ năng, kiến thức, nội dung, phương pháp tuyên truyền về dân số và phát triển cho cộng tác viên, phóng viên.
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ nội dung kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình thực tế tại địa phương tiến hành xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung của kế hoạch;
b) Lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Chương trình với các hoạt động của các Chương trình/dự án của các ngành khác có liên quan đang thực hiện trên cùng địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất (nếu có).
Trên đây là Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế (thông qua Chi cục Dân số - Xã hội) để tổng hợp, báo cáo tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh