Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 10536/UBND-ĐT năm 2026 thực hiện Nghị quyết 46/2026/QH16 và Nghị định 387/2026/NĐ-CP về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026-2035 do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu 10536/UBND-ĐT
Ngày ban hành 27/10/2026
Ngày có hiệu lực 27/10/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký Bùi Minh Thạnh
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10536/UBND-ĐT
V/v triển khai thực hiện Nghị quyết số 46/2026/QH16 và Nghị định số 387/2026/NĐ-CP về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2026

 

Kính gửi:

- Sở, ban, ngành Thành phố;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.

Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035[1];

Căn cứ Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi là Chương trình).

Để triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất các nội dung của Chương trình trên địa bàn Thành phố, bảo đảm không gián đoạn quyền lợi của đối tượng thụ hưởng, xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 36068/SNNMT-NTM&GN ngày 20 tháng 10 năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện các nội dung sau:

1. Yêu cầu chung

1.1. Quán triệt đầy đủ mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc thực hiện Chương trình tại Nghị quyết số 46/2026/QH16 và Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; bảo đảm việc hợp nhất không làm thay đổi, thu hẹp mục tiêu, phạm vi, đối tượng thụ hưởng, quyền lợi và mức độ ưu tiên đã được quyết định tại 04 Chương trình trước hợp nhất, không làm gián đoạn nhiệm vụ (khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 46/2026/QH16).

1.2. Theo nguyên tắc phân bổ ngân sách tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16 và điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP, Thành phố thuộc nhóm địa phương tự cân đối ngân sách, có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

Các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng nhu cầu kinh phí, huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác theo Điều 14, Điều 15 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; không bố trí, thanh toán trùng nguồn cho cùng một nội dung, đối tượng.

1.3. Mỗi nội dung, mục tiêu, chỉ tiêu chỉ giao một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính; không thành lập thêm tổ chức quản lý, điều phối riêng theo từng ngành, lĩnh vực, không làm tăng biên chế.

1.4. Thực hiện quản trị theo kết quả đầu ra; cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình và Cơ sở dữ liệu về ngân sách nhà nước; kết quả đánh giá theo khung tiêu chí tại Điều 37 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng, xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu.

2. Đối với Sở, ban, ngành Thành phố

2.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình cấp Thành phố, đồng thời là cơ quan quản lý các nội dung tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP, gồm: xây dựng nông thôn mới; thực hiện chuẩn nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế nông thôn, sản xuất, đa dạng hóa sinh kế. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố và cơ quan thường trực, giúp việc.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở quản lý ngành tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm; cụ thể hóa mục tiêu, chỉ tiêu được Trung ương giao phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố; giao chỉ tiêu cụ thể cho từng Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.

c) Hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Bộ tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm; tổ chức xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại theo thẩm quyền; hướng dẫn rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.

d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án và định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng; định mức hỗ trợ hoặc tăng quy mô hỗ trợ trên 03 tỷ đồng/dự án đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ (Điều 32, 33, 34 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quy định điều kiện lựa chọn dự án, cơ quan đầu mối thụ lý hồ sơ và phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất trên địa bàn.

đ) Chủ trì triển khai các nội dung về phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế hợp tác, vùng nguyên liệu, cơ giới hóa, sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn và làng nghề, khuyến nông cộng đồng, phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp; thủy lợi, phòng, chống thiên tai cấp xã, nước sạch nông thôn; quản lý chất thải, bảo vệ môi trường và cảnh quan nông thôn; dữ liệu và chuyển đổi số phục vụ xây dựng nông thôn mới.

e) Chủ trì xây dựng, vận hành và tổng hợp dữ liệu Chương trình của Thành phố trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình; tổng hợp kết quả tự đánh giá của các Sở, ngành, địa phương, kiểm tra, xác nhận kết quả đánh giá cấp Thành phố theo Điều 38 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất theo Điều 40 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP.

2.2. Sở Tài chính: chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố trí ngân sách địa phương thực hiện Chương trình; quyết định cơ cấu vốn đầu tư công, kinh phí thường xuyên nguồn ngân sách địa phương (điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16); ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình và cơ chế phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết (khoản 1 Điều 16, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

b) Tham mưu bố trí ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi (điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); tham mưu trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định mức hỗ trợ, định mức chi đối với các nội dung chưa có quy định (điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

c) Hướng dẫn việc lập, phân bổ, giao, điều chỉnh kế hoạch, dự toán; lồng ghép nguồn lực; tạm ứng, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình (Điều 17, 18, 19 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); chủ trì đánh giá Nhóm B (tiến độ phân bổ, giải ngân) đối với các Sở, ngành, địa phương.

d) Chủ trì hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, phân loại nhiệm vụ, danh mục dự án đầu tư và nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; hướng dẫn xử lý chuyển tiếp, số dư dự toán, tạm ứng, kế hoạch vốn của các Chương trình trước hợp nhất theo Điều 53 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP.

2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì triển khai nội dung hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Điều 9 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông; kiên cố hóa phòng học; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản, pháp luật trong trường học; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực đô thị. Phối hợp rà soát, đề xuất các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tham gia Chương trình; hướng dẫn bố trí nguồn đối ứng của cơ sở giáo dục theo quy định; theo dõi chỉ tiêu, tiêu chí về giáo dục trong Bộ tiêu chí nông thôn mới và chiều thiếu hụt về giáo dục trong chuẩn nghèo đa chiều. Chủ động tham mưu, báo cáo Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố - Phó Trưởng ban phụ trách trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện chương trình theo phân công và các quy định khác có liên quan để kịp thời chỉ đạo phối hợp trong chương trình mục tiêu quốc gia.

2.4. Sở Y tế: chủ trì triển khai nội dung chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển tại Điều 10 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP: nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở, trạm y tế xã, phường, đặc khu; thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; hồ sơ sức khỏe điện tử, quản lý sức khỏe theo vòng đời; nâng cao năng lực Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố; phòng, chống dịch bệnh, bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng; dân số và phát triển, khuyến khích sinh đủ hai con, cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội đối với người dễ bị tổn thương, bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; truyền thông, giáo dục sức khỏe. Theo dõi chiều thiếu hụt về y tế, bảo hiểm y tế, dinh dưỡng trong chuẩn nghèo đa chiều. Chủ động tham mưu, báo cáo Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố - Phó Trưởng ban phụ trách trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện chương trình theo phân công và các quy định khác có liên quan để kịp thời chỉ đạo phối hợp trong chương trình mục tiêu quốc gia.

2.5. Sở Văn hóa và Thể thao: chủ trì triển khai nội dung bảo tồn và phát triển văn hóa tại Điều 11 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP và hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về văn hóa trên địa bàn: thực hiện hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam; phát triển thể dục, thể thao quần chúng; phòng, chống bạo lực gia đình; nâng cao hiệu quả thiết chế văn hóa cơ sở; bảo tồn, phát huy giá trị di tích, di sản văn hóa; phát triển văn hóa đọc, công nghiệp văn hóa; thông tin cơ sở, hiện đại hóa hệ thống truyền thanh cấp xã. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ cho người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, nghệ nhân, người thực hành di sản văn hóa phi vật thể và các dự án phát triển công nghiệp văn hóa, phục hồi, phát huy giá trị di sản (điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16). Chủ động tham mưu, báo cáo Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố - Phó Trưởng ban phụ trách trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện chương trình theo phân công và các quy định khác có liên quan để kịp thời chỉ đạo phối hợp trong chương trình mục tiêu quốc gia.

2.6. Sở Dân tộc và Tôn giáo: chủ trì triển khai chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi tại Điều 12 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; rà soát, xác định địa bàn, đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố theo tiêu chí phân định của cấp có thẩm quyền; tham mưu thực hiện các chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, sinh kế, tín dụng ưu đãi, phát huy vai trò người có uy tín, tuyên truyền, vận động đồng bào; theo dõi, tổng hợp và báo cáo riêng kết quả thực hiện Chương trình đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 46/2026/QH16.

2.7. Sở Nội vụ: chủ trì triển khai nội dung phát triển thị trường lao động, hỗ trợ việc làm, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (khoản 13 Điều 8 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng, lồng ghép giới; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp xã trong tổ chức thực hiện Chương trình; theo dõi chiều thiếu hụt về việc làm trong chuẩn nghèo đa chiều và chính sách đối với người có công thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...