Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chương trình hành động 122/CTr-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 41/NQ-CP, Chương trình hành động 10-CTr/TU và Chương trình hành động 06-CTr/ĐU thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng do tỉnh Hưng Yên ban hành

Số hiệu 122/CTr-UBND
Ngày ban hành 09/04/2026
Ngày có hiệu lực 09/04/2026
Loại văn bản Văn bản khác
Cơ quan ban hành Tỉnh Hưng Yên
Người ký Phạm Quang Ngọc
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 122/CTr-UBND

Hưng Yên, ngày 09 tháng 04 năm 2026

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 41/NQ-CP NGÀY 11/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 10-CTR/TU NGÀY 13/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 06-CTR/ĐU NGÀY 18/3/2026 CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG

Thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 41/NQ-CP), Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 13/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 10-CTr/TU), Chương trình hành động số 06-CTr/ĐU ngày 18/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 06-CTr/ĐU) và Nghị quyết số 821/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 821/NQ-HĐND), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Chương trình hành động thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Nghị quyết số 41/NQ-CP, Chương trình hành động số 10-CTr/TU, Chương trình hành động số 06-CTr/ĐU và Nghị quyết số 821/NQ- HĐND; phấn đấu tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2026-2030 đạt 2 con số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng GDP của cả nước đạt từ 10% trở lên; phấn đấu đưa tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 phát triển nhanh, bền vững, theo hướng công nghiệp, đô thị hiện đại, văn minh; đến năm 2035, là tỉnh công nghiệp hiện đại, đáp ứng tiêu chí đô thị loại I và đến năm 2045, là thành phổ thông minh, sinh thái trực thuộc Trung ương.

2. Phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức, cộng đồng doanh nghiệp, các tầng lớp Nhân dân trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để các sở, ngành, địa phương, đơn vị triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 41/NQ-CP, Chương trình hành động số 10-CTr/TU, Chương trình hành động số 06-CTr/ĐU và Nghị quyết số 821/NQ-HĐND; bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030.

3. Chương trình hành động phải bám sát những định hướng lớn và sự chỉ đạo của Trung ương, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, tình hình thực tiễn của tỉnh và dự báo thời gian tới. Quán triệt và thực hiện tốt phương châm “Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển”; đề cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm, chủ động, sáng tạo của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện. Các nhiệm vụ, giải pháp phải trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của ngành, lĩnh vực, địa phương. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm tập trung tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và kịp thời giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

II. MỤC TIÊU

1. Về phát triển kinh tế

(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP, theo giá so sánh) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10-11%/năm, phấn đấu đạt trên 11%/năm;

(2) Quy mô GRDP (theo giá hiện hành) đến năm 2030 đạt trên 600.000 tỷ đồng;

(3) GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 180 triệu đồng (tương đương khoảng 7.350 USD và phấn đấu tiệm cận mức GDP bình quân đầu người cả nước;

(4) Cơ cấu kinh tế trong GRDP (theo giá hiện hành) đến năm 2030: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 8,0%; Khu vực công nghiệp và xây dựng 60%; Khu vực dịch vụ 27,5%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4,5%;

(5) Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 75 triệu đồng (tương đương khoản 3.000 USD);

(6) Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đến năm 2030 đạt khoảng 40- 42% GRDP;

(7) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 11,5-12%/năm;

(8) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn giai đoạn 2026-2030 đạt trên 1.100.000 (đạt 47-48% GRDP; trong đó vốn đầu tư công chiếm khoảng 22%);

(9) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt khoảng 65.000 tỷ đồng;

(10) Tỷ lệ huy động nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2026- 2030 đạt khoảng 18-20% GRDP;

(11) Tỷ trọng kinh tế số đến năm 2030 đạt khoảng 30% GRDP;

(12) Đóng góp bình quân của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 đạt 50%;

(13) Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt trên 11%/năm;

(14) Tốc độ tăng năng suất lao động (theo giá so sánh) bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt trên 10%/năm;

(15) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 trên 55%;

(16) Xếp hạng các chỉ số: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số chuyển đổi số (DTI); Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII); Chỉ số cải cách hành chính (Par Index); Chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu.

2. Về phát triển xã hội

(17) Chỉ số phát triển con người HDI đến năm 2030 đạt mức 0,79, phấn đấu đạt 0,8;

(18) Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đến năm 2030 đạt 76,8 tuổi; trong đó, thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 70 năm;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...