Chương trình hành động 06/CTr-UBND thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên và thực hiện chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với lãnh đạo Thành phố Hà Nội ngày 16/6/2025
| Số hiệu | 06/CTr-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2025 |
| Loại văn bản | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trần Sỹ Thanh |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/CTr-UBND |
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
Ngày 14/02/2025, UBND Thành phố ban hành Chương trình hành động số 04/CTr-UBND với 25 chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu (trong đó chỉ tiêu tăng trưởng GRDP từ 6,5% trở lên), 97 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) năm 2025, danh mục 95 nhiệm vụ cụ thể giao các sở, ban, ngành và quận, huyện, thị xã thực hiện.
Ngày 28/3/2025, UBND Thành phố ban hành Chỉ thị số 04/CT-UBND với 68 chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu (trong đó chỉ tiêu tăng trưởng GRDP được điều chỉnh là từ 8% trở lên), 97 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển KTXH năm 2025, 14 nhóm nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng 8% trở lên giao các sở, ban, ngành và quận, huyện, thị xã thực hiện.
Được sự chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự nỗ lực, cố gắng của doanh nghiệp và toàn thể nhân dân Thủ đô, KTXH Thủ đô đã đạt được kết quả tích cực. Kết quả quý I, GRDP tăng 7,35% - cao hơn khá nhiều so với kịch bản (7,21%) và cùng kỳ (5,44%), trong đó 12/19 ngành kinh tế cấp 1 và 04/10 chỉ tiêu liên quan tăng cao hơn kịch bản đề ra. Kết quả 5 tháng đầu năm, một số chỉ tiêu đạt khá cao: Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng 13% (cùng kỳ tăng 10%); Kim ngạch xuất khẩu tăng 13,1% (cùng kỳ tăng 11,5%); Đầu tư nước ngoài đạt gần 2,9 tỷ USD, bằng 96% mục tiêu cả năm (3.000 triệu USD), tăng 156%; Khách du lịch đạt 3,216 triệu lượt, trong đó khách quốc tế 2,34 triệu lượt, tăng 26,8%; Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 362,139 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 71,6% dự toán, tăng 54,4%... Ngày 24/4/2025, UBND Thành phố ban hành Văn bản số 1645/UBND-KT về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 10/4/2025 của Chính phủ và nhiệm vụ trọng tâm Quý II/2025, trong đó ghi nhận, đánh giá sự nỗ lực của các đơn vị đã hoàn thành các chỉ tiêu của Quý I, đồng thời yêu cầu các sở, ban, ngành chưa hoàn thành chỉ tiêu nghiêm túc kiểm điểm và tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Quý II để hoàn thành mục tiêu đề ra.
Thực hiện chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với lãnh đạo Thành phố Hà Nội ngày 16/6/2025; các nghị quyết của Chính phủ: số 154/NQ- CP ngày 31/5/2025 về nhiệm vụ, giải pháp phát triển KTXH, dự toán ngân sách nhà nước với mục tiêu tăng trưởng năm 2025 đạt 8% trở lên; số 162/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5/2025…, UBND Thành phố ban hành Chương trình hành động với những nội dung chủ yếu như sau:
I. CHỦ ĐỀ, QUAN ĐIỂM, TRỌNG TÂM CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 và 5 năm 2021-2025, đóng góp lớn vào mục tiêu chung của cả nước, UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND xã, phường mới sau sắp xếp tập trung chỉ đạo, điều hành để Thành phố đạt mục tiêu tăng trưởng trên 8%; GRDP/người đạt 175 triệu đồng; vốn đầu tư xã hội 622,7 nghìn tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu tăng trên 7%; chỉ số CPI dưới 5%...; phát huy sức mạnh đoàn kết, tinh thần đổi mới, không ngừng nỗ lực sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên, chung sức, đồng lòng, biến mọi khó khăn, thách thức thành cơ hội bứt phá, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt theo chủ đề năm 2025 “Kỷ cương, trách nhiệm, hành động, sáng tạo và phát triển” với quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành:
1. Quán triệt và thực hiện nghiêm các nghị quyết của Đảng, chỉ đạo của Đồng chí Tổng bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với lãnh đạo Thành phố Hà Nội ngày 16/6/2025, chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; trong đó chú trọng “bộ tứ trụ cột” về: Khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập quốc tế; xây dựng thi hành pháp luật; phát triển kinh tế tư nhân. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; chủ động, tích cực chuẩn bị, tổ chức thành công Đại hội đảng cấp xã, Đại hội lần thứ XVIII đảng bộ Thành phố nhiệm kỳ 2025-2030 tiến tới Đại hội XIV của Đảng, biến quá trình chuẩn bị thành một cuộc tổng động viên trí tuệ, tinh thần và khát vọng phát triển để từ đó định hình một tầm nhìn mới cho Thủ đô trong thời đại mới.
2. Hoàn tất việc sắp xếp tổ chức bộ máy theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo nguyên tắc tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, vận hành thông suốt; xây dựng và đề xuất hệ thống văn bản pháp quy dưới luật, trong đó có các cơ chế đặc thù về phân cấp, phân quyền, tài chính, ngân sách, quy hoạch, đầu tư, sử dụng đất đai, bảo tồn, phát huy giá trị di sản gắn với phát triển đô thị.
3. Phân tích kỹ lưỡng, đánh giá sát tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025, từ đó có các giải pháp đột phá để hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. Tạo đột phá về cấu trúc kinh tế và mô hình tăng trưởng đô thị hiện đại, kiến tạo nền kinh tế tri thức, sáng tạo và có giá trị gia tăng cao; đổi mới mạnh mẽ, dứt khoát, quyết liệt, cách mạng, toàn diện hơn nữa trong quản lý kinh tế; huy động mọi thành phần kinh tế, mọi doanh nghiệp, người dân cùng tham gia vào phát triển KTXH để vững vàng bước vào kỷ nguyên thịnh vượng, giàu mạnh và phát triển.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy; tăng cường phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi.
2. Đẩy mạnh hơn nữa việc hoàn thiện cơ chế, chính sách gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; tiếp tục tập trung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh, tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; chủ động nghiên cứu, đề xuất chính sách, cơ chế, báo cáo cấp có thẩm quyền để huy động, sử dụng linh hoạt, hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng.
3. Thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng gắn với kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế
Từng bước xác lập bản sắc kinh tế mới dựa trên tri thức, công nghệ và đổi mới sáng tạo; động lực tăng trưởng chủ lực là các ngành như công nghiệp sáng tạo, tài chính công nghệ, logistics thông minh, y tế, giáo dục chất lượng cao và du lịch trải nghiệm… Mạnh dạn thử nghiệm những không gian phát triển mới, như: Kinh tế ban đêm (như một cấu phần văn hóa - tiêu dùng đa dạng); kinh tế tuần hoàn; kinh tế xanh; mô hình đô thị sáng tạo.
Đảm bảo tăng trưởng tín dụng phù hợp với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát; hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng kinh tế, các dự án, công trình trọng điểm khả thi.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà nước; bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời; cơ cấu lại nguồn thu bảo đảm tính bền vững, mở rộng cơ sở thu và chống chuyển giá, trốn thuế, quản lý hiệu quả các nguồn thu phát sinh từ các giao dịch thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số, giao dịch xuyên biên giới; quyết liệt triển khai chuyển đổi số, quy định bắt buộc về hóa đơn điện tử đối với tất cả các ngành, lĩnh vực; đôn đốc thu hồi các khoản nợ đọng thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước năm 2025 trên 15%. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để tập trung cho đầu tư phát triển, thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2025 so với dự toán năm 2024.
Phát triển thị trường trong và ngoài nước. Đẩy mạnh kết nối cung cầu, thúc đẩy phân phối hàng hóa qua nền tảng số gắn với tăng cường giám sát, xử lý vi phạm trên các nền tảng thương mại điện tử; phát triển các mô hình tiêu dùng kết hợp trải nghiệm như trung tâm thương mại số, kết hợp thương mại - văn hoá - du lịch... Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trên 14%. Mở rộng, đa dạng hoá chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất và thị trường xuất, nhập khẩu gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu, rộng hơn vào các chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu. Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu tăng trên 7%. Nâng cao chất lượng các loại dịch vụ, nhất là dịch vụ ăn uống, lưu trú, du lịch; tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế; đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch, tăng cường chuyển đổi số; phấn đấu đón và phục vụ 7,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 23,5 triệu lượt khách du lịch nội địa. Theo dõi sát diễn biến giá các hàng hóa, chủ động phân tích, dự báo, để đề xuất, tham mưu các giải pháp, kịch bản ứng phó, bảo đảm mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới 5%.
Tập trung khơi thông và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư công. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là các dự án trọng điểm; phấn đấu tỷ lệ giải ngân năm 2025 đạt 100% kế hoạch. Đảm bảo tiến độ giải ngân của từng dự án theo từng tháng, quý, tuân thủ kế hoạch giải ngân theo từng tháng, quý; rà soát, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án giải ngân chậm để bổ sung cho các dự án có khả năng giải ngân tốt và có nhu cầu đẩy nhanh tiến độ, đặc biệt là các dự án quan trọng, cấp bách, các dự án hạ tầng chiến lược và các dự án kết nối vùng.
Thúc đẩy, tạo đột phá cho các động lực tăng trưởng mới, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mới, hiệu quả; thúc đẩy các ngành, lĩnh vực mới nổi. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tuần hoàn, phát thải các bon thấp, tiết kiệm tài nguyên, phát triển bền vững.
4. Từng bước tái thiết không gian phát triển theo hướng mở, đa trung tâm và tích hợp vùng; đồng thời đẩy nhanh hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại; nâng cao chất lượng đô thị hoá và phát triển kinh tế đô thị
Thực hiện hiệu quả Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065; triển khai các cơ chế, chính sách, quy hoạch và phân quyền cùng các mô hình quản trị đô thị đặc thù để các đô thị vệ tinh như Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai, Phú Xuyên tự lớn lên, có sức hút, sức sống riêng.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối đa dạng với tầm nhìn dài hạn về mạng lưới giao thông tích hợp vùng Thủ đô, bao gồm: đường sắt đô thị kết nối vệ tinh với vùng trung tâm và các tỉnh lân cận; hệ thống logistics liên kết các hành lang kinh tế phía Bắc; hạ tầng số kết nối chính quyền với doanh nghiệp và người dân. Tư duy hạ tầng không chỉ là hạ tầng cứng mà phải cả hạ tầng mềm - hạ tầng tri thức, hạ tầng số và công nghệ thông tin.
Đẩy nhanh tiến độ Đường Vành đai 4 Vùng Thủ đô Hà Nội, đường cao tốc Đại lộ Thăng Long đoạn nối từ Quốc lộ 21 đến cao tốc Hà Nội - Hòa Bình, Quốc lộ 6, trục tây Thăng Long, cầu Tứ Liên; chuẩn bị đầu tư và khởi công cầu Thượng Cát, Cầu Trần Hưng Đạo, tuyến đường sắt đô thị số 5 (Văn Cao - Hòa Lạc - Xuân Mai). Chuẩn bị đầu tư để phát triển 05 trục động lực theo quy hoạch: (i)Trục sông Hồng; (ii)Trục Hồ Tây - Cổ Loa; (iii)Trục Nhật Tân - Nội Bài; (iv)Trục Hồ Tây - Ba Vì; (v)Trục phía Nam.
5. Cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực và trong nội ngành gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế; tiếp tục dẫn đầu cả nước về chỉ số đổi mới sáng tạo quốc gia.
Thành phố đồng hành, kiến tạo, cùng chịu trách nhiệm với doanh nghiệp; tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế; nuôi dưỡng đôi ngũ doanh nhân mới, giỏi kinh doanh, có tư duy phụng sự xã hội, khát vọng vươn ra toàn cầu và trách nhiệm với quốc gia. Phấn đấu năm 2025 có khoảng 230.000 doanh nghiệp hoạt động (khoảng 27 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân); có ít nhất 3 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Kinh tế tư nhân tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ được đào tạo về quản trị doanh nghiệp và chuyển đổi số đạt ít nhất 60%; doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt tỷ lệ trên 80%; doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nền tảng số đạt tỷ lệ trên 50%.
Từng bước chuyển vùng nông thôn từ vai trò hậu cần đô thị sang một vành đai xanh thông minh, kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp an toàn, công nghệ cao, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, lưu giữ văn hóa làng xã và thử nghiệm các mô hình kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp trải nghiệm, du lịch bản địa.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/CTr-UBND |
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
Ngày 14/02/2025, UBND Thành phố ban hành Chương trình hành động số 04/CTr-UBND với 25 chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu (trong đó chỉ tiêu tăng trưởng GRDP từ 6,5% trở lên), 97 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) năm 2025, danh mục 95 nhiệm vụ cụ thể giao các sở, ban, ngành và quận, huyện, thị xã thực hiện.
Ngày 28/3/2025, UBND Thành phố ban hành Chỉ thị số 04/CT-UBND với 68 chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu (trong đó chỉ tiêu tăng trưởng GRDP được điều chỉnh là từ 8% trở lên), 97 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển KTXH năm 2025, 14 nhóm nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng 8% trở lên giao các sở, ban, ngành và quận, huyện, thị xã thực hiện.
Được sự chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự nỗ lực, cố gắng của doanh nghiệp và toàn thể nhân dân Thủ đô, KTXH Thủ đô đã đạt được kết quả tích cực. Kết quả quý I, GRDP tăng 7,35% - cao hơn khá nhiều so với kịch bản (7,21%) và cùng kỳ (5,44%), trong đó 12/19 ngành kinh tế cấp 1 và 04/10 chỉ tiêu liên quan tăng cao hơn kịch bản đề ra. Kết quả 5 tháng đầu năm, một số chỉ tiêu đạt khá cao: Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng 13% (cùng kỳ tăng 10%); Kim ngạch xuất khẩu tăng 13,1% (cùng kỳ tăng 11,5%); Đầu tư nước ngoài đạt gần 2,9 tỷ USD, bằng 96% mục tiêu cả năm (3.000 triệu USD), tăng 156%; Khách du lịch đạt 3,216 triệu lượt, trong đó khách quốc tế 2,34 triệu lượt, tăng 26,8%; Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 362,139 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 71,6% dự toán, tăng 54,4%... Ngày 24/4/2025, UBND Thành phố ban hành Văn bản số 1645/UBND-KT về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 10/4/2025 của Chính phủ và nhiệm vụ trọng tâm Quý II/2025, trong đó ghi nhận, đánh giá sự nỗ lực của các đơn vị đã hoàn thành các chỉ tiêu của Quý I, đồng thời yêu cầu các sở, ban, ngành chưa hoàn thành chỉ tiêu nghiêm túc kiểm điểm và tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Quý II để hoàn thành mục tiêu đề ra.
Thực hiện chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với lãnh đạo Thành phố Hà Nội ngày 16/6/2025; các nghị quyết của Chính phủ: số 154/NQ- CP ngày 31/5/2025 về nhiệm vụ, giải pháp phát triển KTXH, dự toán ngân sách nhà nước với mục tiêu tăng trưởng năm 2025 đạt 8% trở lên; số 162/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5/2025…, UBND Thành phố ban hành Chương trình hành động với những nội dung chủ yếu như sau:
I. CHỦ ĐỀ, QUAN ĐIỂM, TRỌNG TÂM CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 và 5 năm 2021-2025, đóng góp lớn vào mục tiêu chung của cả nước, UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND xã, phường mới sau sắp xếp tập trung chỉ đạo, điều hành để Thành phố đạt mục tiêu tăng trưởng trên 8%; GRDP/người đạt 175 triệu đồng; vốn đầu tư xã hội 622,7 nghìn tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu tăng trên 7%; chỉ số CPI dưới 5%...; phát huy sức mạnh đoàn kết, tinh thần đổi mới, không ngừng nỗ lực sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên, chung sức, đồng lòng, biến mọi khó khăn, thách thức thành cơ hội bứt phá, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt theo chủ đề năm 2025 “Kỷ cương, trách nhiệm, hành động, sáng tạo và phát triển” với quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành:
1. Quán triệt và thực hiện nghiêm các nghị quyết của Đảng, chỉ đạo của Đồng chí Tổng bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với lãnh đạo Thành phố Hà Nội ngày 16/6/2025, chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; trong đó chú trọng “bộ tứ trụ cột” về: Khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập quốc tế; xây dựng thi hành pháp luật; phát triển kinh tế tư nhân. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; chủ động, tích cực chuẩn bị, tổ chức thành công Đại hội đảng cấp xã, Đại hội lần thứ XVIII đảng bộ Thành phố nhiệm kỳ 2025-2030 tiến tới Đại hội XIV của Đảng, biến quá trình chuẩn bị thành một cuộc tổng động viên trí tuệ, tinh thần và khát vọng phát triển để từ đó định hình một tầm nhìn mới cho Thủ đô trong thời đại mới.
2. Hoàn tất việc sắp xếp tổ chức bộ máy theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo nguyên tắc tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, vận hành thông suốt; xây dựng và đề xuất hệ thống văn bản pháp quy dưới luật, trong đó có các cơ chế đặc thù về phân cấp, phân quyền, tài chính, ngân sách, quy hoạch, đầu tư, sử dụng đất đai, bảo tồn, phát huy giá trị di sản gắn với phát triển đô thị.
3. Phân tích kỹ lưỡng, đánh giá sát tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025, từ đó có các giải pháp đột phá để hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. Tạo đột phá về cấu trúc kinh tế và mô hình tăng trưởng đô thị hiện đại, kiến tạo nền kinh tế tri thức, sáng tạo và có giá trị gia tăng cao; đổi mới mạnh mẽ, dứt khoát, quyết liệt, cách mạng, toàn diện hơn nữa trong quản lý kinh tế; huy động mọi thành phần kinh tế, mọi doanh nghiệp, người dân cùng tham gia vào phát triển KTXH để vững vàng bước vào kỷ nguyên thịnh vượng, giàu mạnh và phát triển.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy; tăng cường phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi.
2. Đẩy mạnh hơn nữa việc hoàn thiện cơ chế, chính sách gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; tiếp tục tập trung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh, tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; chủ động nghiên cứu, đề xuất chính sách, cơ chế, báo cáo cấp có thẩm quyền để huy động, sử dụng linh hoạt, hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng.
3. Thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng gắn với kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế
Từng bước xác lập bản sắc kinh tế mới dựa trên tri thức, công nghệ và đổi mới sáng tạo; động lực tăng trưởng chủ lực là các ngành như công nghiệp sáng tạo, tài chính công nghệ, logistics thông minh, y tế, giáo dục chất lượng cao và du lịch trải nghiệm… Mạnh dạn thử nghiệm những không gian phát triển mới, như: Kinh tế ban đêm (như một cấu phần văn hóa - tiêu dùng đa dạng); kinh tế tuần hoàn; kinh tế xanh; mô hình đô thị sáng tạo.
Đảm bảo tăng trưởng tín dụng phù hợp với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát; hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng kinh tế, các dự án, công trình trọng điểm khả thi.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà nước; bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời; cơ cấu lại nguồn thu bảo đảm tính bền vững, mở rộng cơ sở thu và chống chuyển giá, trốn thuế, quản lý hiệu quả các nguồn thu phát sinh từ các giao dịch thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số, giao dịch xuyên biên giới; quyết liệt triển khai chuyển đổi số, quy định bắt buộc về hóa đơn điện tử đối với tất cả các ngành, lĩnh vực; đôn đốc thu hồi các khoản nợ đọng thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước năm 2025 trên 15%. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để tập trung cho đầu tư phát triển, thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2025 so với dự toán năm 2024.
Phát triển thị trường trong và ngoài nước. Đẩy mạnh kết nối cung cầu, thúc đẩy phân phối hàng hóa qua nền tảng số gắn với tăng cường giám sát, xử lý vi phạm trên các nền tảng thương mại điện tử; phát triển các mô hình tiêu dùng kết hợp trải nghiệm như trung tâm thương mại số, kết hợp thương mại - văn hoá - du lịch... Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trên 14%. Mở rộng, đa dạng hoá chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất và thị trường xuất, nhập khẩu gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu, rộng hơn vào các chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu. Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu tăng trên 7%. Nâng cao chất lượng các loại dịch vụ, nhất là dịch vụ ăn uống, lưu trú, du lịch; tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế; đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch, tăng cường chuyển đổi số; phấn đấu đón và phục vụ 7,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 23,5 triệu lượt khách du lịch nội địa. Theo dõi sát diễn biến giá các hàng hóa, chủ động phân tích, dự báo, để đề xuất, tham mưu các giải pháp, kịch bản ứng phó, bảo đảm mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới 5%.
Tập trung khơi thông và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư công. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là các dự án trọng điểm; phấn đấu tỷ lệ giải ngân năm 2025 đạt 100% kế hoạch. Đảm bảo tiến độ giải ngân của từng dự án theo từng tháng, quý, tuân thủ kế hoạch giải ngân theo từng tháng, quý; rà soát, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án giải ngân chậm để bổ sung cho các dự án có khả năng giải ngân tốt và có nhu cầu đẩy nhanh tiến độ, đặc biệt là các dự án quan trọng, cấp bách, các dự án hạ tầng chiến lược và các dự án kết nối vùng.
Thúc đẩy, tạo đột phá cho các động lực tăng trưởng mới, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mới, hiệu quả; thúc đẩy các ngành, lĩnh vực mới nổi. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tuần hoàn, phát thải các bon thấp, tiết kiệm tài nguyên, phát triển bền vững.
4. Từng bước tái thiết không gian phát triển theo hướng mở, đa trung tâm và tích hợp vùng; đồng thời đẩy nhanh hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại; nâng cao chất lượng đô thị hoá và phát triển kinh tế đô thị
Thực hiện hiệu quả Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065; triển khai các cơ chế, chính sách, quy hoạch và phân quyền cùng các mô hình quản trị đô thị đặc thù để các đô thị vệ tinh như Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai, Phú Xuyên tự lớn lên, có sức hút, sức sống riêng.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối đa dạng với tầm nhìn dài hạn về mạng lưới giao thông tích hợp vùng Thủ đô, bao gồm: đường sắt đô thị kết nối vệ tinh với vùng trung tâm và các tỉnh lân cận; hệ thống logistics liên kết các hành lang kinh tế phía Bắc; hạ tầng số kết nối chính quyền với doanh nghiệp và người dân. Tư duy hạ tầng không chỉ là hạ tầng cứng mà phải cả hạ tầng mềm - hạ tầng tri thức, hạ tầng số và công nghệ thông tin.
Đẩy nhanh tiến độ Đường Vành đai 4 Vùng Thủ đô Hà Nội, đường cao tốc Đại lộ Thăng Long đoạn nối từ Quốc lộ 21 đến cao tốc Hà Nội - Hòa Bình, Quốc lộ 6, trục tây Thăng Long, cầu Tứ Liên; chuẩn bị đầu tư và khởi công cầu Thượng Cát, Cầu Trần Hưng Đạo, tuyến đường sắt đô thị số 5 (Văn Cao - Hòa Lạc - Xuân Mai). Chuẩn bị đầu tư để phát triển 05 trục động lực theo quy hoạch: (i)Trục sông Hồng; (ii)Trục Hồ Tây - Cổ Loa; (iii)Trục Nhật Tân - Nội Bài; (iv)Trục Hồ Tây - Ba Vì; (v)Trục phía Nam.
5. Cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực và trong nội ngành gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế; tiếp tục dẫn đầu cả nước về chỉ số đổi mới sáng tạo quốc gia.
Thành phố đồng hành, kiến tạo, cùng chịu trách nhiệm với doanh nghiệp; tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế; nuôi dưỡng đôi ngũ doanh nhân mới, giỏi kinh doanh, có tư duy phụng sự xã hội, khát vọng vươn ra toàn cầu và trách nhiệm với quốc gia. Phấn đấu năm 2025 có khoảng 230.000 doanh nghiệp hoạt động (khoảng 27 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân); có ít nhất 3 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Kinh tế tư nhân tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ được đào tạo về quản trị doanh nghiệp và chuyển đổi số đạt ít nhất 60%; doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt tỷ lệ trên 80%; doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nền tảng số đạt tỷ lệ trên 50%.
Từng bước chuyển vùng nông thôn từ vai trò hậu cần đô thị sang một vành đai xanh thông minh, kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp an toàn, công nghệ cao, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, lưu giữ văn hóa làng xã và thử nghiệm các mô hình kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp trải nghiệm, du lịch bản địa.
6. Phát triển nhân lực chất lượng cao, nhân lực phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, đặc biệt ưu tiên phát triển nhân lực trong lĩnh vực chíp, bán dẫn gắn với đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.
7. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế; đảm bảo an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội, đời sống vật chất, tinh thần của người dân.
8. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai.
9. Tăng cường, củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế, thu hút các nguồn lực để phục vụ phát triển Thủ đô.
10. Thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội thực hiện hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2025. Chuẩn bị tốt nội dung và tổ chức thành công Đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội XIV của Đảng.
1. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường (sau sắp xếp) căn cứ Chương trình hành động này theo chức năng nhiệm vụ được giao:
- Khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; cử một cán bộ phụ trách trực tiếp làm đầu mối để trao đổi, cập nhật thông tin chỉ tiêu và gửi báo cáo theo yêu cầu tiến độ đề ra. Kế hoạch của đơn vị kèm thông tin về cán bộ phụ trách gửi UBND Thành phố qua Sở Tài chính chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Chương trình hành động này được ban hành.
- Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các giải pháp trong Chương trình hành động này, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc triển khai Chương trình theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường phối hợp thực hiện giữa các sở, ban, ngành và UBND xã, phường; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với các Ban của Đảng, HĐND, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể các cấp để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã được thông qua và được giao trong Chương trình hành động này.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình này và kế hoạch của cơ quan, đơn vị; định kỳ tháng, quý, năm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ theo các Phụ lục 01, 02 để báo cáo UBND Thành phố qua Sở Tài chính trước ngày 02 đầu tháng tiếp theo (đối với báo cáo tháng), trước ngày 20 tháng cuối quý (đối với báo cáo quý) để tổng hợp theo quy định.
- Thường xuyên cập nhật kết quả thực hiện chỉ tiêu qua Hệ thống báo cáo điện tử của Thành phố tại địa chỉ http://hethongbaocao.hanoi.gov.vn và Hệ thống quản lý chỉ tiêu kinh tế xã hội tại địa chỉ http://ktxh.hanoi.gov.vn. Trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Thành phố, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các đơn vị chủ động đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
2. Đối với các nhiệm vụ chưa hoàn thành theo tiến độ được giao tại Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 14/02/2025 và Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/3/2025, các sở, ban, ngành tiếp tục thực hiện.
3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp chung về kết quả thực hiện Chương trình hành động báo cáo UBND Thành phố theo quy định, đồng gửi Ban thi đua khen thưởng làm căn cứ để đề xuất thi đua, khen thưởng năm 2025 của các đơn vị.
4. Sở Khoa học và Công nghệ, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đô thị, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức quán triệt, phổ biến Chương trình hành động của Thành phố sâu rộng trong các ngành, các cấp; tăng cường thông tin, tuyên truyền vận động để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện.
5. Giao Ban Thi đua-Khen thưởng Thành phố căn cứ tình hình thực hiện Chương trình hành động này của các ngành, cấp, các đơn vị gắn với trách nhiệm người đứng đầu làm tiêu chí đánh giá thi đua năm 2025.
6. UBND Thành phố đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Ủy ban MTTQ Thành phố chỉ đạo tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên cùng các tầng lớp nhân dân đoàn kết, chung sức, đồng lòng quyết tâm thực hiện mục tiêu phát triển KTXH theo các Nghị quyết của Chính phủ và các giải pháp điều hành của Thành phố tại Chương trình./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2025
(Kèm theo Chương trình hành động số 06/CTr-UBND ngày 26/06/2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
TT |
CHỈ TIÊU |
ĐVT |
Năm 2025 |
KQ Quý I |
KB Quý II |
KB 6T |
KB Quý III |
KB 9T |
KB Quý IV |
Chủ trì tham mưu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Tăng trưởng GRDP |
% |
8,00 |
7,35 |
7,93 |
7,59 |
8,18 |
7,79 |
8,53 |
Sở Tài chính |
|
1.1 |
Nông, lâm nghiệp, thủy sản |
% |
3,10 |
3,09 |
1,57 |
1,98 |
4,37 |
2,65 |
4,35 |
Sở Nông nghiệp và MT |
|
1.2 |
Công nghiệp và Xây dựng |
% |
7,72 |
5,54 |
7,62 |
7,01 |
7,98 |
7,38 |
8,42 |
|
|
- |
Công nghiệp |
% |
7,02 |
5,36 |
6,98 |
6,43 |
7,47 |
6,82 |
7,47 |
Sở Công Thương |
|
+ |
Khai khoáng |
% |
-0,20 |
-4,10 |
-0,70 |
-5,74 |
5,98 |
-1,62 |
2,45 |
Sở Công Thương |
|
+ |
Công nghiệp chế biến, chế tạo |
% |
6,69 |
5,57 |
6,75 |
6,18 |
7,04 |
6,51 |
7,10 |
Sở Công Thương |
|
+ |
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt… |
% |
9,28 |
5,30 |
9,12 |
9,02 |
9,43 |
9,16 |
9,61 |
Sở Công Thương |
|
- |
Xây dựng |
% |
8,85 |
5,90 |
8,64 |
8,05 |
8,85 |
8,36 |
9,67 |
Sở Xây dựng |
|
1.3 |
Dịch vụ |
% |
8,58 |
8,34 |
8,62 |
8,34 |
8,65 |
8,45 |
8,93 |
|
|
- |
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác |
% |
8,79 |
7,83 |
7,85 |
7,99 |
9,25 |
8,42 |
9,79 |
Sở Công Thương |
|
- |
Vận tải kho bãi |
% |
7,86 |
12,26 |
7,28 |
7,23 |
8,11 |
7,51 |
8,90 |
Sở Xây dựng |
|
- |
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
% |
9,07 |
12,10 |
7,60 |
9,78 |
7,83 |
9,13 |
8,93 |
Sở Du lịch |
|
- |
Thông tin và truyền thông |
% |
7,67 |
7,10 |
7,14 |
6,95 |
8,11 |
7,35 |
8,54 |
Sở Khoa học và CN |
|
- |
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
% |
7,94 |
8,00 |
7,97 |
7,77 |
8,00 |
7,86 |
8,13 |
NHNN chi nhánh KVI |
|
- |
Hoạt động kinh doanh bất động sản |
% |
6,78 |
4,61 |
6,82 |
5,71 |
6,99 |
6,14 |
8,40 |
Sở Xây dựng |
|
- |
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ |
% |
8,17 |
2,78 |
8,20 |
7,97 |
8,21 |
8,05 |
8,46 |
Sở Khoa học và CN |
|
- |
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ |
% |
18,20 |
15,62 |
24,34 |
22,59 |
15,00 |
20,17 |
11,98 |
Các sở, ban, ngành; Sở TC tổng hợp chung |
|
- |
Hoạt động của ĐCS, tổ chức CT-XH, quản lý nhà nước, ANQP; bảo đảm XH bắt buộc |
% |
10,00 |
9,98 |
8,98 |
8,54 |
12,32 |
9,85 |
10,35 |
Các sở, ban, ngành; Sở TC tổng hợp chung |
|
- |
Giáo dục và đào tạo |
% |
8,26 |
7,87 |
7,88 |
7,69 |
8,38 |
7,89 |
9,85 |
Sở Giáo dục và đào tạo |
|
- |
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội |
% |
6,90 |
7,22 |
6,79 |
6,41 |
7,51 |
6,73 |
7,64 |
Sở Y tế |
|
- |
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí |
% |
10,54 |
6,02 |
9,97 |
9,46 |
11,25 |
10,08 |
11,63 |
Sở Văn hóa và TT |
|
- |
Hoạt động dịch vụ khác |
% |
3,54 |
3,60 |
3,23 |
2,90 |
3,87 |
3,23 |
4,30 |
Các sở, ban, ngành; Sở TC tổng hợp chung |
|
- |
Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ GĐ, sản xuất SP vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ GĐ |
% |
7,40 |
7,62 |
6,75 |
7,05 |
7,23 |
7,11 |
8,19 |
Các sở, ban, ngành; Sở TC tổng hợp chung |
|
1.4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
5,66 |
4,69 |
5,42 |
4,88 |
6,15 |
5,32 |
6,72 |
Cục Thống kê HN |
|
2 |
GRDP/ người |
Tr. đồng |
175,0 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Sở Tài chính |
|
3 |
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn (giá h.h.) |
Tỷ đồng |
622,7 |
93,368 |
137,5 |
236 |
164 |
400 |
222,7 |
Sở Tài chính |
|
- |
Tăng trưởng |
% |
13,5 |
10,5 |
13,5 |
13,5 |
13,5 |
13,5 |
13,5 |
|
|
4 |
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá |
Triệu USD |
20.470 |
4.323 |
4.920 |
9.340 |
5.580 |
14.920 |
5.550 |
Sở Công Thương |
|
- |
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tăng |
% |
7,0 |
2,6 |
6,4 |
5,7 |
8,3 |
6,6 |
8,1 |
|
|
5 |
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) |
% |
≤ 5 |
2,75 |
≤ 5 |
≤ 5 |
≤ 5 |
≤ 5 |
≤ 5 |
Sở Công Thương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
6 |
Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân so với năm trước |
% |
0,10 |
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế |
|
7 |
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế |
% |
95,5 |
95,27 |
95,5 |
95,5 |
95,52 |
95,52 |
95,54 |
BHXH khu vực I |
|
8 |
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH bắt buộc trên lực LLLĐ trong độ tuổi lao động |
% |
47,50 |
46,4 |
47,5 |
47,5 |
47,54 |
47,54 |
47,55 |
BHXH khu vực I |
|
9 |
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH tự nguyện trên lực LLLĐ trong độ tuổi lao động |
% |
3,50 |
2,94 |
3,5 |
3,5 |
3,55 |
3,55 |
3,57 |
BHXH khu vực I |
|
10 |
Tỷ lệ đối tượng tham gia BH thất nghiệp trên LLLĐ trong độ tuổi lao động |
% |
45 |
44,94 |
45 |
45 |
45,04 |
45,04 |
45,05 |
BHXH khu vực I |
|
11 |
Giảm số hộ nghèo so với đầu năm |
Hộ |
Duy trì không có hộ nghèo |
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế |
|
12 |
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị |
% |
< 3 |
|
|
|
|
|
|
Sở Nội vụ |
|
13 |
Tỷ lệ lao động (đang làm việc) qua đào tạo |
% |
75 |
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
- |
Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
55 |
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
14 |
Trường công lập đạt chuẩn quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
- |
Số trường CL đạt CQG công nhận mới (lần đầu) |
Trường |
117 |
0 |
4 |
12 |
37 |
37 |
64 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
- |
Số trường CL đạt CQG được công nhận lại |
Trường |
426 |
0 |
17 |
72 |
213 |
213 |
124 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
15 |
Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu "Gia đình văn hóa" |
% |
≥ 88,0 |
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
16 |
Tỷ lệ thôn (làng) được công nhận và giữ vững danh hiệu "Làng văn hóa" |
% |
≥ 65,0 |
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
17 |
Tỷ lệ tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu "Tổ dân phố văn hóa" |
% |
≥ 75,0 |
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
18 |
Tỷ lệ hộ dân được tiếp cận sử dụng nước sạch |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
- |
Khu vực đô thị |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
Sở Xây dựng |
|
- |
Khu vực nông thôn |
% |
100 |
95 |
96,56 |
96,56 |
98 |
98 |
100 |
Sở Xây dựng |
|
19 |
Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển trong ngày |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
- |
Khu vực đô thị |
% |
100 |
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
- |
Khu vực nông thôn |
% |
95-100 |
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
20 |
Xử lý ô nhiễm môi trường |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
20.1 |
Tỷ lệ CCN có trạm XLNT đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
|
- |
Với CCN xây dựng mới |
% |
100 |
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
|
- |
Với CCN, CCN làng nghề đã đi vào hoạt động |
% |
100 |
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
|
20.2 |
Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý |
% |
100 |
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT |
|
20.3 |
Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường |
% |
100 |
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT |
|
20.4 |
Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý |
% |
50-55 |
40,8 |
41,5 |
41,5 |
44,5 |
44,5 |
50 |
Sở Xây dựng |
|
21 |
Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng |
% |
20 |
19,5 |
19,5 |
19,5 |
20 |
20 |
20 |
Sở Xây dựng |
|
22 |
Số xã được công nhận đạt tiêu chí NTM |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT |
|
- |
Số xã được công nhận đạt tiêu chí NTM nâng cao tăng thêm |
xã |
35 |
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT |
|
- |
Số xã được công nhận đạt tiêu chí NTM kiểu mẫu tăng thêm |
xã |
29 |
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT |
|
23 |
Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
- |
Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành |
căn |
4.670 |
0 |
1.340 |
1.340 |
985 |
2.325 |
2.345 |
Sở Xây dựng |
|
- |
Tổng số diện tích nhà ở xã hội hoàn thành |
1.000 m2 |
264 |
0 |
81,9 |
81,9 |
46,4 |
128,3 |
135,7 |
Sở Xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
24 |
Tỷ lệ hộ gia đình có cáp quang |
% |
100 |
|
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và CN |
|
25 |
Tỷ lệ sử dụng địa chỉ thế hệ mới Ipv6 trên mạng Internet |
% |
100 |
|
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và CN |
|
26 |
Vốn đầu tư FDI |
Triệu USD |
3.000 |
1.415 |
700 |
1.700 |
600 |
2.300 |
700 |
Sở Tài chính |
|
- |
Vốn đầu tư FDI tăng |
% |
|
48,0 |
|
|
|
|
|
Sở Tài chính |
|
27 |
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới |
1.000 DN |
30,00 |
5,69 |
8,89 |
15,91 |
7,16 |
23,07 |
6,45 |
Sở Tài chính |
|
- |
Số DN đăng ký thành lập mới tăng |
% |
2 |
(17,0) |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
Sở Tài chính |
|
28 |
Số doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân |
DN |
27 |
|
|
|
|
|
|
Sở Tài chính |
|
29 |
Số doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu |
DN |
03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
30 |
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
1.000 tỷ đ. |
973,0 |
226,3 |
234,0 |
456,0 |
250,0 |
705,5 |
267,5 |
Sở Công Thương |
|
- |
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng |
% |
14 |
13,3 |
13,76 |
12,49 |
15,57 |
13,48 |
15,48 |
Sở Công Thương |
|
31 |
Doanh thu bán lẻ hàng hóa |
1.000 tỷ đ. |
618 |
145,2 |
148,5 |
291,5 |
157 |
448,5 |
169,5 |
Sở Công Thương |
|
- |
Tốc độ tăng doanh thu bán lẻ hàng hóa |
% |
15 |
12,5 |
14,8 |
12,84 |
16,66 |
14,15 |
15,58 |
Sở Công Thương |
|
32 |
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) |
% |
6,7 |
4,3 |
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
|
33 |
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP |
% |
15 |
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
|
34 |
Số sản phẩm CNCL được công nhận |
SP |
30-35 |
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
|
35 |
Số CCN khởi công xây dựng hạ tầng |
CCN |
11 |
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
|
36 |
Số CCN hoàn thành hạ tầng, thu hút đầu tư |
CCN |
25 |
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
|
37 |
Số CCN được thành lập, mở rộng |
CCN |
15-20 |
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
|
38 |
Số khu CN được khởi công xây dựng hạ tầng |
KCN |
1 |
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
|
39 |
Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống |
1.000 tỷ đ. |
135 |
29,7 |
31,5 |
60 |
37 |
96,5 |
38 |
Sở Du lịch |
|
40 |
Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng |
% |
15 |
17,5 |
15,84 |
14,39 |
16,44 |
14,57 |
14,97 |
Sở Du lịch |
|
41 |
Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành |
1.000 tỷ đ. |
38 |
7,6 |
9 |
17,5 |
10 |
27,5 |
10 |
Sở Du lịch |
|
- |
Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành tăng |
% |
35 |
22,7 |
28,33 |
32,82 |
32,7 |
32,77 |
41,32 |
Sở Du lịch |
|
42 |
Số lượt khách du lịch nội địa |
Triệu lượt |
23,5 |
5,45 |
6,45 |
11,9 |
6,25 |
18,15 |
5,35 |
Sở Du lịch |
|
43 |
Số lượt khách du lịch quốc tế |
Triệu lượt |
7,5 |
1,85 |
1,7 |
3,55 |
1,75 |
5,3 |
2,2 |
Sở Du lịch |
|
44 |
Tổng thu từ khách du lịch |
1.000 tỷ đ. |
130 |
29,93 |
33 |
62,93 |
32 |
94,93 |
35,07 |
Sở Du lịch |
|
45 |
Tổng thu từ khách du lịch tăng |
% |
17,5 |
11,3 |
20,1 |
15,8 |
18 |
16,5 |
20,2 |
Sở Du lịch |
|
46 |
Công suất sử dụng phòng của cơ sở lưu trú |
% |
65 |
61,6 |
65 |
63,3 |
65 |
63,9 |
68,5 |
Sở Du lịch |
|
47 |
Số tuyến du lịch mới đưa vào khai thác |
Tuyến |
3 |
- |
2 |
- |
- |
- |
1 |
Sở Du lịch |
|
48 |
Khu du lịch mới đưa vào khai thác |
Khu DL |
2 |
- |
- |
- |
- |
- |
2 |
Sở Du lịch |
|
49 |
Điểm du lịch mới cấp TP đưa vào khai thác |
Điểm DL |
5 |
1 |
1 |
2 |
1 |
3 |
2 |
Sở Du lịch |
|
50 |
Khu vực phố đi bộ đưa vào khai thác |
Tuyến phố |
2 |
- |
- |
- |
1 |
1 |
1 |
Sở Du lịch |
|
51 |
Doanh thu VT, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải |
1.000 tỷ đ. |
264,0 |
61,7 |
64,5 |
126,2 |
65,3 |
191,5 |
72,5 |
Sở Xây dựng |
|
- |
Doanh thu vận tải, kho bãi và DV hỗ trợ VT tăng |
% |
18,0 |
18,0 |
18,0 |
18,0 |
18,0 |
18,0 |
18,0 |
Sở Xây dựng |
|
52 |
Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng |
% |
20 |
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
53 |
Số hành khách vận tải bằng xe buýt công cộng |
Triệu lượt |
424 |
105 |
103 |
208 |
106 |
314 |
110 |
Sở Xây dựng |
|
54 |
Số hành khách vận tải trên tuyến đường sắt đô thị |
Triệu lượt |
17 |
4 |
4 |
8 |
4 |
12 |
5 |
Sở Xây dựng |
|
55 |
Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa |
1.000 ha |
1 |
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT |
|
56 |
Diện tích nuôi trồng thủy sản |
1.000 ha |
25 |
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT |
|
57 |
Tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC trên tổng sản phẩm nông nghiệp |
% |
70 |
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT |
|
58 |
Số hoạt động nghệ thuật quần chúng |
HĐ |
5 |
1 |
2 |
3 |
1 |
4 |
1 |
Sở Văn hóa và TT |
|
59 |
Số hoạt động lễ hội |
HĐ |
1.504 |
850 |
400 |
1.250 |
150 |
1.400 |
104 |
Sở Văn hóa và TT |
|
60 |
Số hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp |
HĐ |
7 |
0 |
2 |
2 |
2 |
4 |
3 |
Sở Văn hóa và TT |
|
61 |
Số buổi biểu diễn chuyên nghiệp |
Buổi |
3.000 |
850 |
650 |
1.500 |
750 |
2.250 |
750 |
Sở Văn hóa và TT |
|
62 |
Doanh thu của các đơn vị nghệ thuật TP quản lý |
Tỷ đồng |
57 |
18 |
14 |
32 |
15 |
47 |
10 |
Sở Văn hóa và TT |
|
63 |
Số giải thể thao cấp Thành phố được tổ chức |
Giải |
66 |
8 |
16 |
24 |
29 |
53 |
13 |
Sở Văn hóa và TT |
|
64 |
Giải quyết việc làm |
1.000 người |
169 |
40 |
41 |
81 |
43 |
124 |
45 |
Sở Nội vụ |
|
65 |
Tỷ lệ DS được quản lý bằng HS sức khỏe điện tử |
% |
100 |
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế |
|
66 |
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP |
% |
30 |
|
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và CN |
|
67 |
Tỷ lệ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo |
% |
50 |
|
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và CN |
|
68 |
Huy động vốn của các TCTD (số dư) |
1.000 tỷ đ. |
65.562 |
6.092 |
6.210 |
6.210 |
6.386 |
6.386 |
6.562 |
NHNN chi nhánh KVI |
|
69 |
Dư nợ cho vay của các TCTD |
1.000 tỷ đ. |
5.383 |
4.610 |
4.888 |
4.888 |
5.091 |
5.091 |
5.382 |
NHNN chi nhánh KVI |
|
70 |
Tỷ lệ nợ xấu |
% |
< 1,8 |
< 1,8 |
< 1,8 |
< 1,8 |
< 1,8 |
< 1,8 |
< 1,8 |
NHNN chi nhánh KVI |
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC NĂM
2025
(Kèm theo Chương trình số 06/CTr-UBND ngày 26/06/2025 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
TT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan chủ trì tổng hợp |
Sản phẩm |
Thời hạn |
|
Hoàn thành sắp xếp tổ chức, bộ máy; tăng cường phân cấp, phân quyền và trách nhiệm người đứng đầu |
|||||
|
1 |
Thực hiện quyết liệt, có hiệu quả chủ trương tinh giản, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị theo kết luận của Trung ương; Kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm hoạt động liên tục, thông suốt, không chồng chéo, trùng lắp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Sở Nội vụ |
Báo cáo |
Quý IV/2025 |
|
2 |
Xây dựng quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Sở Tài chính |
Nghị quyết của HĐND TP |
Quý IV/2025 |
|
3 |
Nghị quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ ngân sách thành phố Hà Nội và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2026-2030 |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Sở Tài chính |
Nghị quyết của HĐND TP |
Quý IV/2025 |
|
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật |
|||||
|
4 |
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Sở Tư pháp |
Chương trình của TU; Kế hoạch của UBND TP |
Quý III/2025 |
|
5 |
Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương góp ý sửa đổi, hoàn thiện các văn bản Luật, Nghị định và văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án phát triển ngành, lĩnh vực |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Sở Tư pháp |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 |
|
6 |
Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Sở Nội vụ |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 |
|
7 |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách để huy động, sử dụng linh hoạt, hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 |
|
8 |
Thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 245/KH-UBND ngày 15/8/2024 của UBND Thành phố Đề án “Kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” phù hợp hướng dẫn của Chính phủ và bộ, ngành liên quan về chính quyền địa phương 2 cấp |
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 |
|
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn |
|||||
|
9 |
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Sở Tài chính |
Chương trình của TU; Kế hoạch của UBND TP |
Quý III/2025 |
|
10 |
Giải pháp phát triển doanh nghiệp, phấn đấu năm 2025 có khoảng 230 nghìn doanh nghiệp hoạt động. Số doanh nghiệp vừa và nhỏ: Được đào tạo về quản trị doanh nghiệp và chuyển đổi số đạt tỷ lệ 60%; sử dụng hợp đồng điện tử đạt tỷ lệ 80%; sử dụng nền tảng số đạt tỷ lệ trên 50% |
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường |
Sở Tài chính |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 |
|
11 |
Giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước, phấn đấu năm 2025 tăng thu trên 15% |
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường |
Chi cục thuế khu vực I |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 |
|
12 |
Giải pháp tiết kiệm chi thường xuyên, thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2025 so với dự toán năm 2024 |
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường |
Sở Tài chính |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 |
|
13 |
Giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là các dự án trọng điểm; phấn đấu tỷ lệ giải ngân năm 2025 đạt 100% kế hoạch |
Sở, ban, ngành |
Sở Tài chính |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 |
|
14 |
Kế hoạch phát triển KTXH, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 |
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường |
Sở Tài chính |
Kế hoạch của UBND TP |
Quý IV/2025 |
|
15 |
Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 thành phố Hà Nội |
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường |
Sở Tài chính |
Kế hoạch của UBND TP |
Quý IV/2025 |
|
16 |
Xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2026, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 |
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường |
Sở Tài chính |
Kế hoạch của UBND TP |
Quý IV/2025 |
|
17 |
Quy định chuẩn nghèo đa chiều của Thành phố giai đoạn 2026-2030 |
UBND xã, phường |
Sở Nông nghiệp và MT |
Quyết định của UBND TP |
Quý IV/2025 |
|
18 |
Kế hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu giai đoạn 2026- 2030 |
UBND xã |
Sở Nông nghiệp và MT |
Kế hoạch của UBND TP |
Quý IV/2025 |
|
19 |
Kế hoạch phát triển vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2026- 2030 |
UBND xã liên quan |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Kế hoạch của UBND TP |
Quý IV/2025 |
|
20 |
Tiếp tục phát triển kinh tế đô thị theo Đề án được duyệt tại Quyết định số 3195/QĐ-UBND ngày 13/6/2023 của UBND Thành phố |
Các sở, ban, ngành; UBND phường |
Viện NC phát triển KTXH Hà Nội |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 |
|
21 |
Thực hiện hiệu quả: Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065. Triển khai các cơ chế, chính sách, quy hoạch và phân quyền cùng các mô hình quản trị đô thị đặc thù để các đô thị vệ tinh như Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai, Phú Xuyên tự lớn lên, có sức hút, sức sống riêng |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Sở Tài chính Sở Quy hoạch và Kiến trúc Sở Xây dựng |
|
Năm 2025 và tiếp theo |
|
22 |
Hoàn thành thủ tục theo quy định của pháp luật để khởi công các dự án: - Cầu Trần Hưng Đạo vào dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám – ngày 19/8/2025 - Cầu Ngọc Hồi vào dịp kỷ niệm 80 năm Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam – ngày 02/9/2025 |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Sở Tài chính Sở Xây dựng |
Văn bản/ Báo cáo |
19/8/2025 02/9/2025 |
|
23 |
Chuẩn bị đầu tư tuyến đường sắt đô thị số 5 (Văn Cao - Hòa Lạc - Xuân Mai) |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Sở Tài chính Sở Xây dựng |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 và tiếp theo |
|
24 |
Chuẩn bị đầu tư để phát triển 05 trục động lực: - Trục sông Hồng - Trục Hồ Tây - Cổ Loa - Trục Nhật Tân - Nội Bài - Trục Hồ Tây - Ba Vì - Trục phía Nam |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Sở Tài chính Sở Xây dựng |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 và tiếp theo |
|
25 |
Đẩy nhanh tiến độ: - Đường Vành đai 4 Vùng Thủ đô Hà Nội - Đường cao tốc Đại lộ Thăng Long đoạn nối từ Quốc lộ 21 đến cao tốc Hà Nội - Hòa Bình - Quốc lộ 6 - Trục tây Thăng Long - Cầu Tứ Liên |
Các ban quản lý dự án và sở, ban, ngành liên quan |
Các ban quản lý dự án; Sở Xây dựng; Sở Tài chính |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 và tiếp theo |
|
26 |
Xây dựng kế hoạch 05 năm phát triển hạ tầng số tiên tiến, hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn và bền vững |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch của UBND TP |
Quý IV/2025 |
|
27 |
Nghị quyết thông qua Đề án “Xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2030”. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Nghị quyết của HĐND TP |
Quý IV/2025 |
|
28 |
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
BQL các Khu CNC và Khu CN |
Kế hoạch của UBND TP |
Quý III/2025 |
|
29 |
Hoàn thiện công tác quản lý thuế, nhất là đối với các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế số, giao dịch xuyên biên giới |
Chi cục thuế Hà Nội |
Chi cục thuế Hà Nội |
Văn bản/ Báo cáo |
Quý IV/2025 |
|
30 |
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, xây dựng Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Báo cáo/ Kế hoạch của UBND TP |
Quý IV/2025 |
|
31 |
Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, phát thải các-bon thấp |
Các sở, ngành liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Công Thương |
Kế hoạch của UBND TP |
Quý IV/2025 |
|
32 |
Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển hệ thống logistics thông minh, kết hợp kho bãi hiện đại, trí tuệ nhân tạo, công nghệ dữ liệu lớn |
Các sở, ngành liên quan |
Sở Công thương |
Văn bản/ Báo cáo |
Định kỳ hàng quý |
|
33 |
Xây dựng các tour du lịch đêm gắn với giá trị di tích, di sản văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật |
Sở Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; UBND các phường |
Sở Du lịch |
Văn bản/ Báo cáo |
Định kỳ hàng quý |
|
34 |
Giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt, đến cuối năm 2025, giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 25 lần GRDP |
Ngân hàng Nhà nước khu vực I |
Ngân hàng Nhà nước khu vực I |
Văn bản/ Báo cáo |
Định kỳ hàng tháng |
|
35 |
Từng bước chuyển vùng nông thôn thành vành đai xanh thông minh, kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp an toàn, công nghệ cao, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, lưu giữ văn hóa làng xã và thử nghiệm các mô hình kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp trải nghiệm, du lịch bản địa |
Các sở, ngành; UBND xã liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Văn bản/ Báo cáo |
Định kỳ hàng quý |
|
36 |
Xây dựng và triển khai Chương trình học bổng toàn phần dành cho sinh viên ngành công nghệ trên địa bàn Thành phố, giai đoạn 2025-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Chương trình/Kế hoạch |
Quý III, IV/2025 |
|
37 |
Xây dựng và triển khai Đề án thu hút ít nhất 200 chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài hợp tác, làm việc với thành phố Hà Nội giai đoạn 2025-2030 |
Sở Nội vụ |
Sở Nội vụ |
Đề án |
Quý III, IV/2025 |
|
38 |
Thực hiện hiệu quả Kế hoạch của UBND Thành phố số 139/KH-UBND ngày 16/5/2025 về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành ủy |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn bản/ Báo cáo |
Định kỳ hàng tháng |
|
|
Hà Nội về triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
Phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội; đảm bảo an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội |
|||||
|
39 |
Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về trung tâm công nghiệp văn hóa |
Các sở, ngành và UBND xã, phường |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Nghị quyết HĐND |
Quý IV/2025 |
|
40 |
Chuỗi các hoạt động, sự kiện kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam |
Các sở, ngành và UBND xã, phường |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Kế hoạch |
Quý III/2025 |
|
41 |
Tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi: Kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, đo lường, giá cả, an toàn thực phẩm; vi phạm về bảo vệ người tiêu dùng; vi phạm trong lĩnh vực thương mại điện tử… |
Công An Thành phố; các sở, ngành; UBND xã, phường |
Sở Công Thương |
Văn bản/ Báo cáo |
Định kỳ hàng tháng |
|
42 |
Tổ chức đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy trong các đơn vị hành chính |
Sở, ngành và UBND xã, phường liên quan |
Sở Nội vụ |
Văn bản/ Báo cáo |
Định kỳ hàng tháng |
|
43 |
Xây dựng Đề án thành lập Ban Chỉ đạo về giải quyết ô nhiễm không khí cho vùng Thủ đô |
Sở, ngành và UBND xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Đề án của UBND TP |
Quý III/2025 |
|
44 |
Tiếp tục hướng dẫn và thực hiện hiệu quả Luật Đất đai năm 2024 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Văn bản/ Báo cáo |
Năm 2025 |
|
45 |
Hoàn thiện, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, thống nhất, đa mục tiêu, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Hành chính công; UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Văn bản/Báo cáo |
Năm 2025 |
|
Củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế |
|||||
|
46 |
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Sở Công Thương |
Chương trình của TU; Kế hoạch của UBND TP |
Quý III/2025 |
|
47 |
Quy định một số chính sách, nội dung và mức chi hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 |
Sở, ngành, đơn vị liên quan |
Sở Tài chính |
Nghị quyết của HĐND |
Quý III/2025 |
|
48 |
Kế hoạch xúc tiến đầu tư của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Sở Tài chính |
Kế hoạch của UBND TP |
Quý IV/2025 |
|
Thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền; tổ chức thành công Đại hội đảng các cấp |
|||||
|
49 |
Thực hiện tốt tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, thực hiện nếp sống văn hóa, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của khối đại đoàn kết toàn dân, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2025 |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường; MTTQ VN Thành phố HN và các đơn vị trực thuộc TP |
Sở Tài chính |
Văn bản/Báo cáo |
Định kỳ hàng tháng |
|
50 |
Chuẩn bị, hoàn thiện Văn kiện Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ Thành phố, nhiệm kỳ 2026-2030, Văn kiện Đại hội cấp xã. Xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH, Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 đảm bảo chất lượng. |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Sở Tài chính |
Văn bản/Kế hoạch |
Theo chương trình |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh