Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2026 đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 11/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 20/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/04/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Phùng Thành Vinh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/CT-UBND |
Nghệ An, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Luật Đất đai, Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT ngày 31/8/2025 của Bộ Công an - Bộ Nông nghiệp và Môi trường về triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; trong thời gian qua, công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm tổ chức thực hiện, đến nay về cơ bản các xã, phường đã được đo đạc lập bản đồ địa chính dạng số, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai được quan tâm xây dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của từng thời kỳ, đáp ứng cơ bản yêu cầu của công tác quản lý nhà nước nói chung và công tác quản lý đất đai nói riêng.
Tuy nhiên, việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh trước đây mỗi năm thực hiện một ít, trải qua nhiều giai đoạn, biến động đất đai trên thực tế rất nhiều (nhất là các địa phương thực hiện dồn điền đổi thửa, tốc độ đô thị hóa cao, ...) nhưng chưa được cập nhật kịp thời, dẫn đến chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai, tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử, hướng tới chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số trong tình hình mới.
Nguyên nhân chính của hạn chế trên là do ngân sách tỉnh còn hạn chế; hệ thống văn bản pháp luật đất đai thường xuyên thay đổi; công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính còn nhiều bất cập; hồ sơ, tài liệu để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được hình thành qua các thời kỳ, không đồng bộ cần chuẩn hóa lại để đảm bảo tính thống nhất giữa hồ sơ, tài liệu với thực địa; trình độ chuyên môn, kỹ thuật cán bộ xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai còn hạn chế; trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin, mức độ về an toàn, bảo mật thông tin chưa đáp ứng yêu cầu, gây khó khăn cho việc xây dựng, vận hành, đồng bộ, kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin khác.
Để hoàn thành việc thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Bộ Công An về tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, đơn vị và UBND cấp xã quán triệt và thực hiện đồng bộ, thống nhất, kịp thời, hiệu quả những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai và đảm bảo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”. Kế hoạch được xây dựng theo lộ trình, phân kỳ tiến độ theo quý, theo tháng, gắn chỉ tiêu hoàn thành với từng đơn vị và từng nhóm dữ liệu; đồng thời tham mưu UBND tỉnh và thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc để thực hiện nhiệm vụ. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
b) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các thành phần có liên quan tổ chức rà soát, triển khai, thực hiện lồng ghép các hoạt động đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh. Tập trung triển khai công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL đối với khu vực đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa, đưa ngay kết quả vào quản lý, vận hành, khai thác, đồng bộ, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; thời hạn hoàn thành: tháng 12/2026.
c) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, UBND cấp xã và các thành phần có liên quan tiếp tục hoàn thiện khối lượng nhiệm vụ còn lại trong Chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (các thửa đất có trong CSDL nhưng chưa “đúng - đủ - sạch - sống”) và các thửa đất chưa xây dựng CSDL. Thời hạn hoàn thành: tháng 6/2026.
d) Rà soát tổng thể hệ thống máy chủ, đường truyền, thiết bị an toàn bảo mật tại địa phương để có phương án nâng cấp, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đảm bảo đáp ứng yêu cầu vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tập trung. Thống nhất phần mềm: Lựa chọn và sử dụng thống nhất một phần mềm quản lý đất đai trên toàn tỉnh, đảm bảo kết nối đồng bộ về Trung ương. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
đ) Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng, hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai (máy chủ, thiết bị lưu trữ, đường truyền, thiết bị bảo mật, hệ thống sao lưu, dự phòng...) đáp ứng yêu cầu về hiệu năng và an toàn thông tin; tổ chức đánh giá, kiểm tra an ninh mạng, an toàn dữ liệu đối với hệ thống CSDL đất đai trên địa bàn; triển khai các biện pháp bảo vệ, kiểm soát truy cập, ghi nhật ký, phát hiện và xử lý sự cố kịp thời; bảo đảm CSDL đất đai của địa phương đáp ứng các điều kiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ với CSDL quốc gia về đất đai và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định. Thời hạn hoàn thành: thường xuyên.
e) Phối hợp với Công an tỉnh và địa phương xác thực thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đồng bộ, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; rà soát, triển khai các dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai. Thời hạn hoàn thành: tháng 12/2026.
g) Tái cấu trúc quy trình, rà soát thành phần hồ sơ, sử dụng các thông tin tài liệu trong cơ sở dữ liệu đất đai để cắt giảm, không yêu cầu người dân, doanh - nghiệp phải xuất trình, nộp, khai báo lại các thông tin, giấy tờ đã được số hóa. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
h) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh từ các nguồn lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan; nguồn huy động hợp pháp khác.
i) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính để tổng hợp đề xuất hỗ trợ từ ngân sách trung ương trong trường hợp không cân đối được nguồn để thực hiện.
k) Tổ chức thực hiện các công việc nêu trên để thực hiện đảm bảo tiến độ, giám sát, kiểm tra công việc thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả; xây dựng cơ chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn trong tỉnh; gắn kết quả này với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm; tổng hợp nguồn kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh bố trí ngân sách; các trường hợp có thay đổi về quy định, chính sách, phát sinh nội dung mới, vượt thẩm quyền giải quyết thì kịp thời báo cáo, đề xuất cụ thể với cấp có thẩm quyền.
a) Tiếp tục phối hợp chặt chẽ cùng với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành để chỉ đạo UBND cấp xã đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Thời hạn hoàn thành: tháng 12/2026.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để làm sạch, đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thời hạn hoàn thành: tháng 12/2026.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tái cấu trúc quy trình để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi dữ liệu đất đai đã được số hóa phục vụ đơn giản hoa các thủ tục hành chính về cư trú trên tinh thần xã, phường nào đã hoàn thành đưa vào sử dụng ngay. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
d) Rà soát, đánh giá an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tại các cấp phục vụ kết nối, chia sẻ với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, an ninh, an toàn hệ thống CSDL đất đai. Thời hạn hoàn thành: tháng 6/2026.
đ) Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với UBND cấp xã và các thành phần có liên quan để tổ chức thực hiện đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn. Thời hạn hoàn thành: thường xuyên.
3. Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục rà soát, tái cấu trúc quy trình, nghiệp vụ thủ tục hành chính đất đai, đề xuất ưu tiên xây dựng và triển khai dịch vụ công toàn trình để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi đã có trong dữ liệu đáp ứng yêu cầu thực chất, đơn giản, thuận lợi, dễ tiếp cận, dễ sử dụng để tiếp nhận, giải quyết các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
a) Trên cơ sở tổng hợp đề xuất kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
b) Tổ chức thẩm định dự toán kinh phí kịp thời của các thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng, CSDL quốc gia về đất đai.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/CT-UBND |
Nghệ An, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Luật Đất đai, Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT ngày 31/8/2025 của Bộ Công an - Bộ Nông nghiệp và Môi trường về triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; trong thời gian qua, công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm tổ chức thực hiện, đến nay về cơ bản các xã, phường đã được đo đạc lập bản đồ địa chính dạng số, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai được quan tâm xây dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của từng thời kỳ, đáp ứng cơ bản yêu cầu của công tác quản lý nhà nước nói chung và công tác quản lý đất đai nói riêng.
Tuy nhiên, việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh trước đây mỗi năm thực hiện một ít, trải qua nhiều giai đoạn, biến động đất đai trên thực tế rất nhiều (nhất là các địa phương thực hiện dồn điền đổi thửa, tốc độ đô thị hóa cao, ...) nhưng chưa được cập nhật kịp thời, dẫn đến chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai, tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử, hướng tới chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số trong tình hình mới.
Nguyên nhân chính của hạn chế trên là do ngân sách tỉnh còn hạn chế; hệ thống văn bản pháp luật đất đai thường xuyên thay đổi; công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính còn nhiều bất cập; hồ sơ, tài liệu để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được hình thành qua các thời kỳ, không đồng bộ cần chuẩn hóa lại để đảm bảo tính thống nhất giữa hồ sơ, tài liệu với thực địa; trình độ chuyên môn, kỹ thuật cán bộ xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai còn hạn chế; trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin, mức độ về an toàn, bảo mật thông tin chưa đáp ứng yêu cầu, gây khó khăn cho việc xây dựng, vận hành, đồng bộ, kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin khác.
Để hoàn thành việc thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Bộ Công An về tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, đơn vị và UBND cấp xã quán triệt và thực hiện đồng bộ, thống nhất, kịp thời, hiệu quả những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai và đảm bảo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”. Kế hoạch được xây dựng theo lộ trình, phân kỳ tiến độ theo quý, theo tháng, gắn chỉ tiêu hoàn thành với từng đơn vị và từng nhóm dữ liệu; đồng thời tham mưu UBND tỉnh và thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc để thực hiện nhiệm vụ. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
b) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các thành phần có liên quan tổ chức rà soát, triển khai, thực hiện lồng ghép các hoạt động đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh. Tập trung triển khai công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL đối với khu vực đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa, đưa ngay kết quả vào quản lý, vận hành, khai thác, đồng bộ, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; thời hạn hoàn thành: tháng 12/2026.
c) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, UBND cấp xã và các thành phần có liên quan tiếp tục hoàn thiện khối lượng nhiệm vụ còn lại trong Chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (các thửa đất có trong CSDL nhưng chưa “đúng - đủ - sạch - sống”) và các thửa đất chưa xây dựng CSDL. Thời hạn hoàn thành: tháng 6/2026.
d) Rà soát tổng thể hệ thống máy chủ, đường truyền, thiết bị an toàn bảo mật tại địa phương để có phương án nâng cấp, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đảm bảo đáp ứng yêu cầu vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tập trung. Thống nhất phần mềm: Lựa chọn và sử dụng thống nhất một phần mềm quản lý đất đai trên toàn tỉnh, đảm bảo kết nối đồng bộ về Trung ương. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
đ) Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng, hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai (máy chủ, thiết bị lưu trữ, đường truyền, thiết bị bảo mật, hệ thống sao lưu, dự phòng...) đáp ứng yêu cầu về hiệu năng và an toàn thông tin; tổ chức đánh giá, kiểm tra an ninh mạng, an toàn dữ liệu đối với hệ thống CSDL đất đai trên địa bàn; triển khai các biện pháp bảo vệ, kiểm soát truy cập, ghi nhật ký, phát hiện và xử lý sự cố kịp thời; bảo đảm CSDL đất đai của địa phương đáp ứng các điều kiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ với CSDL quốc gia về đất đai và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định. Thời hạn hoàn thành: thường xuyên.
e) Phối hợp với Công an tỉnh và địa phương xác thực thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đồng bộ, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; rà soát, triển khai các dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai. Thời hạn hoàn thành: tháng 12/2026.
g) Tái cấu trúc quy trình, rà soát thành phần hồ sơ, sử dụng các thông tin tài liệu trong cơ sở dữ liệu đất đai để cắt giảm, không yêu cầu người dân, doanh - nghiệp phải xuất trình, nộp, khai báo lại các thông tin, giấy tờ đã được số hóa. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
h) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh từ các nguồn lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan; nguồn huy động hợp pháp khác.
i) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính để tổng hợp đề xuất hỗ trợ từ ngân sách trung ương trong trường hợp không cân đối được nguồn để thực hiện.
k) Tổ chức thực hiện các công việc nêu trên để thực hiện đảm bảo tiến độ, giám sát, kiểm tra công việc thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả; xây dựng cơ chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn trong tỉnh; gắn kết quả này với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm; tổng hợp nguồn kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh bố trí ngân sách; các trường hợp có thay đổi về quy định, chính sách, phát sinh nội dung mới, vượt thẩm quyền giải quyết thì kịp thời báo cáo, đề xuất cụ thể với cấp có thẩm quyền.
a) Tiếp tục phối hợp chặt chẽ cùng với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành để chỉ đạo UBND cấp xã đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Thời hạn hoàn thành: tháng 12/2026.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để làm sạch, đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thời hạn hoàn thành: tháng 12/2026.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tái cấu trúc quy trình để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi dữ liệu đất đai đã được số hóa phục vụ đơn giản hoa các thủ tục hành chính về cư trú trên tinh thần xã, phường nào đã hoàn thành đưa vào sử dụng ngay. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
d) Rà soát, đánh giá an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tại các cấp phục vụ kết nối, chia sẻ với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, an ninh, an toàn hệ thống CSDL đất đai. Thời hạn hoàn thành: tháng 6/2026.
đ) Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với UBND cấp xã và các thành phần có liên quan để tổ chức thực hiện đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn. Thời hạn hoàn thành: thường xuyên.
3. Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục rà soát, tái cấu trúc quy trình, nghiệp vụ thủ tục hành chính đất đai, đề xuất ưu tiên xây dựng và triển khai dịch vụ công toàn trình để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi đã có trong dữ liệu đáp ứng yêu cầu thực chất, đơn giản, thuận lợi, dễ tiếp cận, dễ sử dụng để tiếp nhận, giải quyết các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
a) Trên cơ sở tổng hợp đề xuất kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
b) Tổ chức thẩm định dự toán kinh phí kịp thời của các thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng, CSDL quốc gia về đất đai.
Tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết của dự án công nghệ thông tin theo phạm vi, thẩm quyền quy định.
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai trên cơ sở Kế hoạch của UBND tỉnh và đảm bảo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
b) Thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ công tác tại cấp xã, trong đó Chủ tịch UBND cấp xã làm trưởng Ban Chỉ đạo để chỉ đạo, giám sát, đôn đốc và giải quyết kịp thời các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ tại địa phương; phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, đơn vị, cá nhân có liên quan; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn. Thời hạn hoàn thành: tháng 4/2026.
c) Tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị (Văn phòng Đăng ký đất đai, các đơn vị tư vấn đo đạc, ...) để thực hiện có hiệu quả, đảm bảo tiến độ công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL quốc gia về đất đai; cử cán bộ dẫn đạc xác nhận ranh giới và đôn đốc người dân cung cấp hồ sơ pháp lý ngay tại thực địa để đơn vị thi công thực hiện quét (scan) tài liệu lồng ghép với công tác đo đạc; tiếp tục thu thập hồ sơ, tài liệu để làm giàu, làm sạch CSDL đất đai; thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin tài liệu, dữ liệu vào CSDL, đặc biệt trong công tác chỉnh lý và cập nhật dữ liệu trong công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất,... Thời hạn hoàn thành: tháng 12/2026.
d) Đảm bảo an toàn, an ninh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại địa phương. Thời hạn hoàn thành: thường xuyên.
đ) Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, đăng tin để người dân, doanh nghiệp nắm bắt thông tin về chủ trương, mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tầm quan trọng, lợi ích, kế hoạch thực hiện; thông tin sâu rộng về quyền và trách nhiệm của từng chủ sử dụng đất trước và trong thời gian các đơn vị thực hiện kế hoạch trên địa bàn;
e) Rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin tại địa bàn, để có phương án đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống gắn với đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai.
g) Chủ động sử dụng dự toán ngân sách địa phương năm 2026, lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch có liên quan và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp ngân sách cấp xã không có khả năng cân đối được nguồn kinh phí để thực hiện hoặc cân đối còn thiếu thì tổng hợp báo cáo Sở Tài chính.
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc: xây dựng và triển khai các chương trình tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, ý nghĩa của việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026; nhấn mạnh lợi ích thiết thực đối với người dân, doanh nghiệp; vận động người dân, tổ chức, doanh nghiệp phối hợp cung cấp giấy tờ, thông tin cần thiết để phục vụ làm giàu, làm sạch CSDL; khuyến khích thủ tục hành chính qua môi trường điện tử; xử lý kịp thời các thông tin phản ánh chính đáng của người dân; thành lập đối soát, xác thực, chia sẻ CSDL đất đai; thiết lập các cơ chế làm việc liên ngành để xử lý nhanh các vướng mắc về kỹ thuật, pháp lý trong quá trình hoàn thiện và sử dụng CSDL đất đai; đảm bảo việc sử dụng CSDL đất đai trong các lĩnh vực thuế, tài chính, quy hoạch, xây dựng, tín dụng, đăng ký giao dịch bảo đảm,... được thực hiện thống nhất, đúng quy định.
Giám đốc các Sở, ngành và Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức triển khai và chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị này để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh