Kế hoạch 290/KH-UBND năm 2026 tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 290/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Phùng Thành Vinh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 290/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TĂNG CƯỜNG ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ HOÀN THÀNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Bộ Công An về tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Mục tiêu
- Hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện CSDL trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2026;
- Tạo nền tảng để phát triển Chính phủ điện tử và công cụ để quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành minh bạch, hiệu quả, rõ trách nhiệm;
- Đưa CSDL đất đai vào quản lý, vận hành, khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công về đất đai; cải cách và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân, doanh nghiệp trên môi trường điện tử;
- Phấn đấu đến hết năm 2026, tất cả các thủ tục hành chính về đất đai đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
- Hoàn thiện đồng bộ khung pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đất đai để xây dựng và phát triển thị trường dữ liệu về đất đai.
2. Yêu cầu
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được xây dựng, hoàn thiện theo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp;
- Dữ liệu đất đai phải được vận hành, cập nhật thường xuyên, liên tục và duy trì chế độ đồng bộ theo thời gian thực lên CSDL quốc gia về đất đai;
- Kế thừa tối đa kết quả của Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai (Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT), tập trung xử lý triệt để những tồn tại, điểm nghẽn đã được xác định qua Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT và sử dụng hiệu quả các tài liệu, hồ sơ, bản đồ hiện có bảo đảm dữ liệu sau khi xây dựng, hoàn thiện được đưa ngay vào quản lý, khai thác, sử dụng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được đồng bộ, tập trung, thống nhất về Trung ương, kết nối chia sẻ với CSDL quốc gia về dân cư, Trung tâm dữ liệu quốc gia và giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Rà soát, tái cấu trúc các quy trình, thủ tục hành chính, trong đó tập trung vào các thủ tục, quy trình nội bộ để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp, khai báo lại các thông tin, giấy tờ đã được số hóa trong CSDL quốc gia về đất đai;
- Rà soát, nghiên cứu và đề xuất quy định về quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đất đai để xây dựng và phát triển thị trường dữ liệu, sàn giao dịch dữ liệu về đất đai;
- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai xây dựng, hoàn thiện, vận hành và kết nối, chia sẻ CSDL quốc gia về đất đai;
- Việc triển khai phải được tập trung ưu tiên, quyết liệt, khoa học, chất lượng, hiệu quả với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành từ tỉnh đến các xã, phường theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền.
3. Thời gian, phạm vi và nhiệm vụ triển khai
- Thời gian thực hiện: 09 tháng, từ ngày 01/4/2026 đến ngày 31/12/2026.
- Địa bàn triển khai: Trên phạm vi toàn tỉnh, từ tỉnh đến xã, phường, thôn, xóm, bản, khu dân cư, tổ dân phố.
- Về nhiệm vụ triển khai:
+ Rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua các thời kỳ.
+ Tổ chức xây dựng CSDL đối với thửa đất đã được đo đạc lập bản đồ địa chính nhưng chưa xây dựng CSDL.
+ Tổ chức đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng đã thay đổi ranh giới khi thực hiện dồn điền, đổi thửa, ....
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác tại cấp tỉnh, cấp xã để tổ chức triển khai nhiệm vụ đo đạc, lập hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL đất đai năm 2026. Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 290/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TĂNG CƯỜNG ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ HOÀN THÀNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Bộ Công An về tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Mục tiêu
- Hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện CSDL trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2026;
- Tạo nền tảng để phát triển Chính phủ điện tử và công cụ để quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành minh bạch, hiệu quả, rõ trách nhiệm;
- Đưa CSDL đất đai vào quản lý, vận hành, khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công về đất đai; cải cách và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân, doanh nghiệp trên môi trường điện tử;
- Phấn đấu đến hết năm 2026, tất cả các thủ tục hành chính về đất đai đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
- Hoàn thiện đồng bộ khung pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đất đai để xây dựng và phát triển thị trường dữ liệu về đất đai.
2. Yêu cầu
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được xây dựng, hoàn thiện theo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp;
- Dữ liệu đất đai phải được vận hành, cập nhật thường xuyên, liên tục và duy trì chế độ đồng bộ theo thời gian thực lên CSDL quốc gia về đất đai;
- Kế thừa tối đa kết quả của Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai (Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT), tập trung xử lý triệt để những tồn tại, điểm nghẽn đã được xác định qua Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT và sử dụng hiệu quả các tài liệu, hồ sơ, bản đồ hiện có bảo đảm dữ liệu sau khi xây dựng, hoàn thiện được đưa ngay vào quản lý, khai thác, sử dụng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được đồng bộ, tập trung, thống nhất về Trung ương, kết nối chia sẻ với CSDL quốc gia về dân cư, Trung tâm dữ liệu quốc gia và giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Rà soát, tái cấu trúc các quy trình, thủ tục hành chính, trong đó tập trung vào các thủ tục, quy trình nội bộ để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp, khai báo lại các thông tin, giấy tờ đã được số hóa trong CSDL quốc gia về đất đai;
- Rà soát, nghiên cứu và đề xuất quy định về quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đất đai để xây dựng và phát triển thị trường dữ liệu, sàn giao dịch dữ liệu về đất đai;
- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai xây dựng, hoàn thiện, vận hành và kết nối, chia sẻ CSDL quốc gia về đất đai;
- Việc triển khai phải được tập trung ưu tiên, quyết liệt, khoa học, chất lượng, hiệu quả với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành từ tỉnh đến các xã, phường theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền.
3. Thời gian, phạm vi và nhiệm vụ triển khai
- Thời gian thực hiện: 09 tháng, từ ngày 01/4/2026 đến ngày 31/12/2026.
- Địa bàn triển khai: Trên phạm vi toàn tỉnh, từ tỉnh đến xã, phường, thôn, xóm, bản, khu dân cư, tổ dân phố.
- Về nhiệm vụ triển khai:
+ Rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua các thời kỳ.
+ Tổ chức xây dựng CSDL đối với thửa đất đã được đo đạc lập bản đồ địa chính nhưng chưa xây dựng CSDL.
+ Tổ chức đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng đã thay đổi ranh giới khi thực hiện dồn điền, đổi thửa, ....
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác tại cấp tỉnh, cấp xã để tổ chức triển khai nhiệm vụ đo đạc, lập hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL đất đai năm 2026. Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.
2. Tổ chức tuyên truyền, vận động và tạo đồng thuận xã hội
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Báo và Phát thanh truyền hình Nghệ An.
- Kết quả: Xây dựng và triển khai các chương trình tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, ý nghĩa của việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026; nhấn mạnh lợi ích thiết thực đối với người dân, doanh nghiệp (giảm hồ sơ, giảm thời gian, minh bạch thông tin...); vận động người dân, tổ chức, doanh nghiệp phối hợp cung cấp giấy tờ, thông tin cần thiết để phục vụ việc làm giàu, làm sạch dữ liệu; khuyến khích thực hiện thủ tục hành chính qua môi trường điện tử; thiết lập, công khai các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu đất đai; xử lý kịp thời các thông tin phản ánh chính đáng của người dân.
- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.
3. Rà soát, tổng hợp khu vực cần đo đạc lại, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và khối lượng cần thực hiện; các khu vực đang được đo đạc lại, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoặc dữ liệu đất đai đã lập cho khu vực này chất lượng thấp.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.
4. Rà soát, thống kê, phân loại hiện trạng CSDL đất đai trên địa bàn
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Rà soát, thống kê đầy đủ số lượng thửa đất trên địa bàn; phân loại theo 03 nhóm: đã “đúng - đủ - sạch - sống”; đã có trong CSDL nhưng cần hoàn thiện; chưa xây dựng CSDL; lập bản đồ hiện trạng phủ kín CSDL đất đai của địa phương, xác định rõ các khu vực còn “trắng” dữ liệu, khu vực dữ liệu chất lượng thấp, khu vực ưu tiên xử lý theo từng giai đoạn. Trên cơ sở kết quả rà soát, cập nhật, hiệu chỉnh kế hoạch chi tiết, phân bổ lại chỉ tiêu và nguồn lực cho phù hợp với thực tế từng địa bàn.
- Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.
5. Rà soát, hoàn thiện hạ tầng và phần mềm
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Kết quả: Đánh giá hạ tầng: Rà soát tổng thể hệ thống máy chủ, đường truyền, thiết bị an toàn bảo mật tại địa phương để có phương án nâng cấp, thuê dịch vụ CNTT, đảm bảo đáp ứng yêu cầu vận hành CSDL đất đai tập trung. Thống nhất phần mềm: lựa chọn và sử dụng thống nhất một phần mềm quản lý đất đai trên toàn tỉnh, đảm bảo kết nối đồng bộ về Trung ương.
- Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.
6. Tổ chức duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác các thửa đất đã “đúng - đủ - sạch - sống”
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã; Trung tâm phục vụ hành chính công.
- Kết quả: Ban hành hoặc hoàn thiện quy trình nội bộ về tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cập nhật, chỉnh lý biến động đối với nhóm thửa đất đã đạt chuẩn, bảo đảm mọi biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được cập nhật kịp thời vào CSDL; phân công rõ trách nhiệm tùng cấp, từng bộ phận (Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã) trong việc ghi nhận, kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu; Thiết lập cơ chế theo dõi, cảnh báo tự động các hồ sơ biến động quá hạn chưa cập nhật; định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng cập nhật nhóm thửa đất đã được chuẩn hóa.
- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.
7. Tổ chức làm giàu, làm sạch và hoàn thiện các thửa đất đã có trong CSDL nhưng chưa đảm bảo "đúng - đủ - sạch - sống"
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch chi tiết để bổ sung, hoàn thiện các trường thông tin thuộc tính, pháp lý và không gian đối với các thửa đất, trong đó ưu tiên các khu vực đô thị, khu vực có nhiều giao dịch, khu vực có nguy cơ tranh chấp, khiếu kiện; Thành lập các tổ kỹ thuật làm giàu, làm sạch dữ liệu tại cấp tỉnh, phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong việc đối chiếu hồ sơ giấy, xác minh ngoài thực địa khi cần thiết; Tổ chức kiểm tra chéo, nghiệm thu chất lượng dữ liệu sau khi hoàn thiện; không công nhận hoàn thành chỉ tiêu nếu chưa bảo đảm tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống”.
- Thời gian hoàn thành: tháng 6 năm 2026.
8. Triển khai xây dựng CSDL đất đai đối với các thửa đất chưa có dữ liệu
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý đất đai, Cục Chuyển đổi số - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trung tâm dữ liệu quốc gia - Bộ Công an; Công an tỉnh; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Phê duyệt phương án, kế hoạch đo đạc, lập bản đồ địa chính và xây dựng CSDL đất đai đối với các khu vực còn “trắng” dữ liệu, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu/đơn vị thực hiện (nếu có) theo đúng quy định, trong đó yêu cầu rõ trách nhiệm, sản phẩm, tiến độ và các tiêu chí về chất lượng dữ liệu; có cơ chế giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện. Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.
- Chỉ đạo thu thập, tạo lập dữ liệu đối với các khu vực chưa có CSDL, các công việc cụ thể gồm: Chỉ đạo thu thập, số hóa hồ sơ giấy (giấy chứng nhận, hồ sơ cấp GCN, hồ sơ đo đạc...), nhập dữ liệu vào hệ thống và tích hợp đầy đủ với bản đồ địa chính, bảo đảm tối thiểu đạt tiêu chí “đúng - đủ - sạch” trước khi đưa vào vận hành; Chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị chuyên môn tổ chức đo đạc, kê khai đăng ký đất đai, thu thập hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận, tài liệu đo đạc) đối với các thửa đất chưa có trong hệ thống; Đẩy mạnh việc huy động người dân cung cấp thông tin đất đai, bản chụp Giấy chứng nhận qua ứng dụng VneID; Hoàn thiện việc tổ chức CSDL đất đai theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; Xây dựng Mã định danh duy nhất cho 100% thửa đất (kể cả thửa đất mới đo đạc). Thời gian hoàn thành: tháng 10 năm 2026.
9. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an ninh, an toàn hệ thống CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng đăng ký đất đai; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Kết quả:
+ Bố trí, nâng cấp hạ tầng CNTT phục vụ xây dựng, hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai (máy chủ, thiết bị lưu trữ, đường truyền, thiết bị bảo mật, hệ thống sao lưu, dự phòng...) đáp ứng yêu cầu về hiệu năng và an toàn thông tin; Tổ chức đánh giá, kiểm tra an ninh mạng, an toàn dữ liệu đối với hệ thống CSDL đất đai trên địa bàn; triển khai các biện pháp bảo vệ, kiểm soát truy cập, ghi nhật ký, phát hiện và xử lý sự cố kịp thời; Bảo đảm CSDL đất đai của địa phương đáp ứng các điều kiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ với CSDL quốc gia về đất đai và các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành khác theo quy định.
+ Thường xuyên phối hợp Công an tỉnh kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cấp độ phù hợp cho hệ thống CSDL đất đai; xây dựng phương án dự phòng, sao lưu dữ liệu và ứng phó sự cố để đảm bảo hoạt động liên tục.
- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên
10. Bố trí và huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai
10.1. Bố trí nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan và dự toán của Sở Nông nghiệp và Môi trường, bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí từ ngân sách địa phương cho các nhiệm vụ đo đạc, số hóa, nhập dữ liệu, làm sạch, đồng bộ và vận hành CSDL đất đai. Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.
10.2. Huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Công an cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Rà soát, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm công tác đất đai và CNTT ở các cấp; tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sử dụng hệ thống CSDL đất đai.
- Nghiên cứu, huy động các nguồn lực hợp pháp khác (lồng ghép chương trình, dự án; hợp tác, đặt hàng dịch vụ CNTT...) nhưng bảo đảm dữ liệu đất đai luôn thuộc quyền quản lý, kiểm soát của Nhà nước.
11. Tăng cường phối hợp liên ngành để triển khai và khai thác CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Thuế tỉnh Nghệ An; Sở Xây dựng; Sở Tư pháp.
- Kết quả: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế tỉnh Nghệ An, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan trong việc đối soát, xác thực, chia sẻ và khai thác CSDL đất đai; thiết lập các cơ chế làm việc liên ngành (tổ công tác liên ngành, tổ kỹ thuật...) để xử lý nhanh các vướng mắc về kỹ thuật, pháp lý trong quá trình hoàn thiện và sử dụng CSDL đất đai; đảm bảo việc sử dụng CSDL đất đai trong các lĩnh vực thuế, tài chính, quy hoạch, xây dựng, tín dụng, đăng ký giao dịch bảo đảm... được thực hiện thống nhất, đúng quy định.
- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.
12. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác hoàn thành CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch 2026 tại cấp xã; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những nơi chậm tiến độ, chất lượng dữ liệu không bảo đảm; sử dụng các công cụ giám sát do Trung ương cung cấp để theo dõi thời gian thực về tiến độ và chất lượng hoàn thiện dữ liệu theo từng nhóm thửa đất; xây dựng cơ chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn trong tỉnh; gắn kết quả này với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.
- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.
13. Đồng bộ dữ liệu về Trung ương.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Thực hiện đồng bộ dữ liệu đất đai của địa phương về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương theo chế độ thời gian thực (ngay khi có phát sinh giao dịch hoặc cập nhật mới).
- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.
14. Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm phục vụ hành chính công.
- Kết quả: rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên cơ sở sử dụng tối đa CSDL đất đai và CSDL quốc gia về dân cư. Cắt giảm thành phần hồ sơ giấy đối với các thông tin đã có trong CSDL (như thông tin cư trú, thông tin thửa đất đã số hóa); mở rộng danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thực hiện trực tuyến toàn trình; hệ thống dịch vụ công trực tuyến được kết nối, khai thác trực tiếp từ CSDL đất đai đã hoàn thiện; sử dụng CSDL đất đai như một lớp dữ liệu nền trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác của địa phương (quy hoạch, đầu tư công, tài chính, thuế, quản lý đô thị...), góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trên địa bàn.
- Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.
15. Sơ kết, tổng kết và duy trì bền vững CSDL đất đai sau năm 2026
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng kết việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026 tại địa phương; đánh giá đầy đủ kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; xây dựng kế hoạch duy trì, cập nhật, vận hành CSDL đất đai giai đoạn sau năm 2026, bảo đảm dữ liệu luôn “đúng - đủ - sạch - sống” và được sử dụng thường xuyên trong quản lý nhà nước; Đề xuất, kiến nghị Trung ương (Chính phủ, các bộ, ngành) về cơ chế, chính sách, nguồn lực, hướng dẫn kỹ thuật để tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả CSDL đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Kinh phí thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan; nguồn huy động hợp pháp khác và nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ (nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ngành, đơn vị, UBND cấp xã và cơ quan liên quan chủ động triển khai thực hiện; bố trí đầy đủ nguồn lực về con người, hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, phần mềm và kinh phí để thực hiện nhiệm vụ đã được phân công, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm.
2. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện cụ thể để lồng ghép các nhiệm vụ, chương trình, dự án liên quan đến đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng CSDL đất đai, chính quyền số, chính quyền điện tử để phối hợp triển khai thông suốt, đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm và tận dụng nguồn lực, tránh trùng lặp đầu tư, bảo đảm hiệu quả tổng thể.
3. Báo và Phát thanh Truyền hình Nghệ An và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền, phổ biến, đưa tin bài về chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Nghệ An.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch đảm bảo nội dung, kết quả và tiến độ đề ra.
5. Định kỳ trước 15 giờ ngày 15 hàng tháng, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý Đất đai) theo quy định.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ngành, đơn vị, UBND cấp xã và cơ quan liên quan phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét, xử lý cụ thể./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1:
THỐNG KÊ KẾT QUẢ XÂY
DỰNG CSDL ĐẤT ĐAI VÀ ĐỒNG BỘ TỪ ĐỊA PHƯƠNG VỀ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng
cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và
hoàn thành CSDL quốc gia đất đai)
|
STT |
Tên ĐVHC |
Tổng số thửa đất trên địa bàn (**) |
Tổng số thửa đất có trong CSDL (*) |
Tổng thửa đất sạch (*) |
Tỷ lệ (%) thửa đất trong CSDL/tổng số thửa đất |
Tỷ lệ (%) thửa đất sạch/tổng số thửa đất |
Tỷ lệ (%) thửa đất sạch/thửa đất trong CSDL |
Ghi chú |
|
|
Tổng số |
4.133.877 |
1.223.322 |
603.070 |
29,59 |
14,59 |
49,30 |
|
|
1 |
Phường Cửa Lò |
39.321 |
17347 |
8723 |
44,12 |
22,18 |
50,29 |
|
|
2 |
Phường Hoàng Mai |
51.166 |
15321 |
5431 |
29,94 |
10,61 |
35,45 |
|
|
3 |
Phường Quỳnh Mai |
37.221 |
14649 |
6445 |
39,36 |
17,32 |
44,00 |
|
|
4 |
Phường Tân Mai |
26.444 |
8408 |
3434 |
31,80 |
12,99 |
40,84 |
|
|
5 |
Phường Tây Hiếu |
21.090 |
9158 |
4705 |
43,42 |
22,31 |
51,38 |
|
|
6 |
Phường Thái Hòa |
25.684 |
8218 |
2406 |
32,00 |
9,37 |
29,28 |
|
|
7 |
Phường Thành Vinh |
58.796 |
32751 |
23891 |
55,70 |
40,63 |
72,95 |
|
|
8 |
Phường Trường Vinh |
70.836 |
25546 |
13055 |
36,06 |
18,43 |
51,10 |
|
|
9 |
Phường Vinh Hưng |
46.079 |
18276 |
9607 |
39,66 |
20,85 |
52,57 |
|
|
10 |
Phường Vinh Lộc |
78.002 |
38422 |
25621 |
49,26 |
32,85 |
66,68 |
|
|
11 |
Phường Vinh Phú |
50.513 |
23302 |
13877 |
46,13 |
27,47 |
59,55 |
|
|
12 |
Xã An Châu |
42.295 |
9555 |
526 |
22,59 |
1,24 |
5,50 |
|
|
13 |
Xã Anh Sơn |
21.433 |
737 |
0 |
3,44 |
- |
- |
|
|
14 |
Xã Anh Sơn Đông |
18.754 |
291 |
0 |
1,55 |
- |
- |
|
|
15 |
Xã Bắc Lý |
1.404 |
388 |
126 |
27,64 |
8,97 |
32,47 |
|
|
16 |
Xã Bạch Hà |
24.692 |
2375 |
803 |
9,62 |
3,25 |
33,81 |
|
|
17 |
Xã Bạch Ngọc |
23.426 |
1424 |
170 |
6,08 |
0,73 |
11,94 |
|
|
18 |
Xã Bích Hào |
91.878 |
33450 |
17335 |
36,41 |
18,87 |
51,82 |
|
|
19 |
Xã Bình Chuẩn |
5.319 |
1866 |
374 |
35,08 |
7,03 |
20,04 |
|
|
20 |
Xã Bình Minh |
56.067 |
12653 |
5092 |
22,57 |
9,08 |
40,24 |
|
|
21 |
Xã Cam Phục |
10.415 |
3524 |
758 |
33,84 |
7,28 |
21,51 |
|
|
22 |
Xã Cát Ngạn |
41.442 |
12956 |
7317 |
31,26 |
17,66 |
56,48 |
|
|
23 |
Xã Châu Bình |
17.368 |
361 |
0 |
2,08 |
- |
- |
|
|
24 |
Xã Châu Hồng |
15.362 |
134 |
0 |
0,87 |
- |
- |
|
|
25 |
Xã Châu Khê |
16.724 |
9799 |
6538 |
58,59 |
39,09 |
66,72 |
|
|
26 |
Xã Châu Lộc |
5.329 |
201 |
0 |
3,77 |
- |
- |
|
|
27 |
Xã Châu Tiến |
25.655 |
609 |
0 |
2,37 |
1 |
- |
|
|
28 |
Xã Chiêu Lưu |
5.474 |
2405 |
1489 |
43,93 |
27,20 |
61,91 |
|
|
29 |
Xã Con Cuông |
31.903 |
17082 |
10698 |
53,54 |
33,53 |
62,63 |
|
|
30 |
Xã Đại Đồng |
74.941 |
12623 |
5025 |
16,84 |
6,71 |
39,81 |
|
|
31 |
Xã Đại Huệ |
25.579 |
8782 |
1763 |
34,33 |
6,89 |
20,08 |
|
|
32 |
Xã Diễn Châu |
40.301 |
18780 |
12844 |
46,60 |
31,87 |
68,39 |
|
|
33 |
Xã Đô Lương |
10.549 |
2755 |
262 |
26,12 |
2,48 |
9,51 |
|
|
34 |
Xã Đông Hiếu |
27.910 |
8503 |
3150 |
30,47 |
11,29 |
37,05 |
|
|
35 |
Xã Đông Lộc |
48.976 |
20361 |
11608 |
41,57 |
23,70 |
57,01 |
|
|
36 |
Xã Đông Thành |
47.681 |
10396 |
5585 |
21,80 |
11,71 |
53,72 |
|
|
37 |
Xã Đức Châu |
28.691 |
9769 |
4551 |
34,05 |
15,86 |
46,59 |
|
|
38 |
Xã Giai Lạc |
57.628 |
15235 |
3543 |
26,44 |
6,15 |
23,26 |
|
|
39 |
Xã Giai Xuân |
14.137 |
345 |
13 |
2,44 |
0,09 |
3,77 |
|
|
40 |
Xã Hải Châu |
33.048 |
11806 |
5948 |
35,72 |
18,00 |
50,38 |
|
|
41 |
Xã Hải Lộc |
11.727 |
3741 |
|
31,90 |
- |
- |
|
|
42 |
Xã Hạnh Lâm |
24.579 |
6677 |
1739 |
27,17 |
7,08 |
26,04 |
|
|
43 |
Xã Hoa Quân |
61.942 |
12045 |
531 |
19,45 |
0,86 |
4,41 |
|
|
44 |
Xã Hợp Minh |
57.605 |
16554 |
9711 |
28,74 |
16,86 |
58,66 |
|
|
45 |
Xã Hùng Chân |
14.839 |
362 |
0 |
2,44 |
- |
- |
|
|
46 |
Xã Hùng Châu |
52.180 |
20753 |
12086 |
39,77 |
23,16 |
58,24 |
|
|
47 |
Xã Hưng Nguyên |
63.571 |
18705 |
9425 |
29,42 |
14,83 |
50,39 |
|
|
48 |
Xã Hưng Nguyên Nam |
41.463 |
11832 |
4975 |
28,54 |
12,00 |
42,05 |
|
|
49 |
Xã Huồi Tụ |
2.294 |
834 |
406 |
36,36 |
17,70 |
48,68 |
|
|
50 |
Xã Hữu Khuông |
3.410 |
783 |
156 |
22,96 |
4,57 |
19,92 |
|
|
51 |
Xã Hữu Kiệm |
5.119 |
2611 |
1639 |
51,01 |
32,02 |
62,77 |
|
|
52 |
Xã Keng Đu |
1.461 |
393 |
109 |
26,90 |
7,46 |
27,74 |
|
|
53 |
Xã Kim Bảng |
43.462 |
16278 |
8781 |
37,45 |
20,20 |
53,94 |
|
|
54 |
Xã Kim Liên |
106.953 |
20358 |
1956 |
19,03 |
1,83 |
9,61 |
|
|
55 |
Xã Lam Thành |
56.676 |
14547 |
8498 |
25,67 |
14,99 |
58,42 |
|
|
56 |
Xã Lượng Minh |
3.968 |
1082 |
402 |
27,27 |
10,13 |
37,15 |
|
|
57 |
Xã Lương Sơn |
17.023 |
1310 |
154 |
7,70 |
0,90 |
11,76 |
|
|
58 |
Xã Mậu Thạch |
26.612 |
13356 |
9016 |
50,19 |
33,88 |
67,51 |
|
|
59 |
Xã Minh Châu |
43.677 |
26280 |
19675 |
60,17 |
45,05 |
74,87 |
|
|
60 |
Xã Minh Hợp |
14.648 |
666 |
0 |
4,55 |
- |
- |
|
|
61 |
Xã Môn Sơn |
30.914 |
13765 |
8716 |
44,53 |
28,19 |
63,32 |
|
|
62 |
Xã Mường Chọng |
13.849 |
59 |
0 |
0,43 |
- |
- |
|
|
63 |
Xã Mường Ham |
11.440 |
311 |
0 |
2,72 |
- |
- |
|
|
64 |
Xã Mường Lống |
2.479 |
840 |
391 |
33,88 |
15,77 |
46,55 |
|
|
65 |
Xã Mường Quàng |
21.200 |
626 |
0 |
2,95 |
- |
- |
|
|
66 |
Xã Mường Típ |
4.988 |
2565 |
1717 |
51,42 |
34,42 |
66,94 |
|
|
67 |
Xã Mường Xén |
3.531 |
1730 |
966 |
48,99 |
27,36 |
55,84 |
|
|
68 |
Xã Mỹ Lý |
3.278 |
984 |
381 |
30,02 |
11,62 |
38,72 |
|
|
69 |
Xã Na Loi |
1.443 |
1262 |
664 |
87,46 |
46,02 |
52,61 |
|
|
70 |
Xã Na Ngoi |
13.553 |
6132 |
3340 |
45,24 |
24,64 |
54,47 |
|
|
71 |
Xã Nậm Cắn |
2.259 |
1068 |
575 |
47,28 |
25,45 |
53,84 |
|
|
72 |
Xã Nam Đàn |
58.081 |
14832 |
2904 |
25,54 |
5,00 |
19,58 |
|
|
73 |
Xã Nga My |
4.249 |
1411 |
403 |
33,21 |
9,48 |
28,56 |
|
|
74 |
Xã Nghi Lộc |
60.575 |
18710 |
11883 |
30,89 |
19,62 |
63,51 |
|
|
75 |
Xã Nghĩa Đàn |
27.182 |
13149 |
4722 |
48,37 |
17,37 |
35,91 |
|
|
76 |
Xã Nghĩa Đồng |
21.277 |
1053 |
41 |
4,95 |
0,19 |
3,89 |
|
|
77 |
Xã Nghĩa Hành |
30.872 |
560 |
10 |
1,81 |
0,03 |
1,79 |
|
|
78 |
Xã Nghĩa Hưng |
54.050 |
17165 |
8562 |
31,76 |
15,84 |
49,88 |
|
|
79 |
Xã Nghĩa Khánh |
40.693 |
13951 |
6576 |
34,28 |
16,16 |
47,14 |
|
|
80 |
Xã Nghĩa Lâm |
43.511 |
20788 |
14521 |
47,78 |
33,37 |
69,85 |
|
|
81 |
Xã Nghĩa Lộc |
47.733 |
26010 |
20019 |
54,49 |
41,94 |
76,97 |
|
|
82 |
Xã Nghĩa Mai |
39.743 |
20853 |
15643 |
52,47 |
39,36 |
75,02 |
|
|
83 |
Xã Nghĩa Thọ |
44.276 |
25752 |
18958 |
58,16 |
42,82 |
73,62 |
|
|
84 |
Xã Nhân Hòa |
14.848 |
649 |
0 |
4,37 |
- |
- |
|
|
85 |
Xã Nhôn Mai |
3.497 |
891 |
167 |
25,48 |
4,78 |
18,74 |
|
|
86 |
Xã Phúc Lộc |
74.856 |
19719 |
7056 |
26,34 |
9,43 |
35,78 |
|
|
87 |
Xã Quan Thành |
47.006 |
9143 |
3398 |
19,45 |
7,23 |
37,17 |
|
|
88 |
Xã Quảng Châu |
38.348 |
16408 |
10357 |
42,79 |
27,01 |
63,12 |
|
|
89 |
Xã Quang Đồng |
30.607 |
6826 |
1886 |
22,30 |
6,16 |
27,63 |
|
|
90 |
Xã Quế Phong |
14.071 |
881 |
0 |
6,26 |
- |
- |
|
|
91 |
Xã Quỳ Châu |
14.069 |
971 |
0 |
6,90 |
- |
- |
|
|
92 |
Xã Quỳ Hợp |
48.727 |
1847 |
1 |
3,79 |
0,00 |
0,05 |
|
|
93 |
Xã Quỳnh Anh |
60.136 |
21637 |
11019 |
35,98 |
18,32 |
50,93 |
|
|
94 |
Xã Quỳnh Lưu |
57.837 |
22144 |
12300 |
38,29 |
21,27 |
55,55 |
|
|
95 |
Xã Quỳnh Phú |
44.776 |
12435 |
1231 |
27,77 |
2,75 |
9,90 |
|
|
96 |
Xã Quỳnh Sơn |
34.149 |
13220 |
5207 |
38,71 |
15,25 |
39,39 |
|
|
97 |
Xã Quỳnh Tam |
50.761 |
17042 |
5619 |
33,57 |
11,07 |
32,97 |
|
|
98 |
Xã Quỳnh Thắng |
31.121 |
8271 |
1969 |
26,58 |
6,33 |
23,81 |
|
|
99 |
Xã Quỳnh Văn |
31.492 |
14123 |
7364 |
44,85 |
23,38 |
52,14 |
|
|
100 |
Xã Sơn Lâm |
21.753 |
4767 |
2004 |
21,91 |
9,21 |
42,04 |
|
|
101 |
Xã Tam Đồng |
33.477 |
11714 |
7166 |
34,99 |
21,41 |
61,17 |
|
|
102 |
Xã Tam Hợp |
22.360 |
1388 |
6 |
6,21 |
0,03 |
0,43 |
|
|
103 |
Xã Tam Quang |
6.089 |
3139 |
1669 |
51,55 |
27,41 |
53,17 |
|
|
104 |
Xã Tam Thái |
2.815 |
1642 |
509 |
58,33 |
18,08 |
31,00 |
|
|
105 |
Xã Tân An |
25.722 |
952 |
29 |
3,70 |
0,11 |
3,05 |
|
|
106 |
Xã Tân Châu |
41.221 |
18282 |
11955 |
44,35 |
29,00 |
65,39 |
|
|
107 |
Xã Tân Kỳ |
25.540 |
2222 |
175 |
8,70 |
0,69 |
7,88 |
|
|
108 |
Xã Tân Phú |
21.907 |
1886 |
117 |
8,61 |
0,53 |
6,20 |
|
|
109 |
Xã Thần Lĩnh |
46.385 |
18501 |
11429 |
39,89 |
24,64 |
61,78 |
|
|
110 |
Xã Thành Bình Thọ |
13.466 |
259 |
0 |
1,92 |
- |
- |
|
|
111 |
Xã Thiên Nhẫn |
99.992 |
17384 |
360 |
17,39 |
0,36 |
2,07 |
|
|
112 |
Xã Thông Thụ |
6.267 |
150 |
0 |
2,39 |
- |
- |
|
|
113 |
Xã Thuần Trung |
11.179 |
1594 |
177 |
14,26 |
1,58 |
11,10 |
|
|
114 |
Xã Tiên Đồng |
19.472 |
680 |
14 |
3,49 |
0,07 |
2,06 |
|
|
115 |
Xã Tiền Phong |
4.673 |
244 |
0 |
5,22 |
- |
- |
|
|
116 |
Xã Tri Lễ |
17.111 |
191 |
0 |
1,12 |
- |
- |
|
|
117 |
Xã Trung Lộc |
41.679 |
20434 |
14575 |
49,03 |
34,97 |
71,33 |
|
|
118 |
Xã Tương Dương |
7.421 |
3442 |
1153 |
46,38 |
15,54 |
33,50 |
|
|
119 |
Xã Vạn An |
36.609 |
11372 |
2127 |
31,06 |
5,81 |
18,70 |
|
|
120 |
Xã Vân Du |
47.827 |
11588 |
4778 |
24,23 |
9,99 |
41,23 |
|
|
121 |
Xã Văn Hiến |
15.331 |
1268 |
215 |
8,27 |
1,40 |
16,96 |
|
|
122 |
Xã Văn Kiều |
76.525 |
21238 |
9640 |
27,75 |
12,60 |
45,39 |
|
|
123 |
Xã Vân Tụ |
63.807 |
15027 |
6969 |
23,55 |
10,92 |
46,38 |
|
|
124 |
Xã Vĩnh Tường |
15.155 |
868 |
0 |
5,73 |
- |
- |
|
|
125 |
Xã Xuân Lâm |
92.608 |
34447 |
21033 |
37,20 |
22,71 |
61,06 |
|
|
126 |
Xã Yên Hòa |
5.467 |
2113 |
1199 |
38,65 |
21,93 |
56,74 |
|
|
127 |
Xã Yên Na |
7.730 |
2154 |
709 |
27,87 |
9,17 |
32,92 |
|
|
128 |
Xã Yên Thành |
49.530 |
9711 |
3906 |
19,61 |
7,89 |
40,22 |
|
|
129 |
Xã Yên Trung |
25.155 |
4199 |
618 |
16,69 |
2,46 |
14,72 |
|
|
130 |
Xã Yên Xuân |
29.385 |
953 |
0 |
3,24 |
- |
- |
|
Ghi chú: (*) Số liệu cập nhật trên hệ thống VBDLIS đến ngày 08/4/2026;
(**) Số liệu ước tính, các địa phương cần tiếp tục cập nhật trong quá trình triển khai.
PHỤ LỤC 2:
BẢNG KẾ HOẠCH KHỐI
LƯỢNG CẦN HOÀN THÀNH XÂY DỰNG CSDL NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT CHƯA XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng
cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và
hoàn thành CSDL quốc gia đất đai)
|
STT |
Tên ĐVHC |
Tổng số thửa đất chưa xây dựng CSDL (*) |
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG NĂM 2026 |
Ghi chú |
||||||||
|
Tháng 4 |
Tháng 5 |
Tháng 6 |
Tháng 7 |
Tháng 8 |
Tháng 9 |
Tháng 10 |
Tháng 11 |
Tháng 12 |
||||
|
|
Tổng số |
2.910.555 |
218.295 |
232.844 |
320.161 |
305.608 |
363.832 |
349.267 |
378.373 |
407.478 |
334.697 |
|
|
1 |
Phường Cửa Lò |
21.974 |
1.648 |
1.758 |
2.417 |
2.307 |
2.747 |
2.637 |
2.857 |
3.076 |
2.527 |
|
|
2 |
Phường Hoàng Mai |
35.845 |
2.688 |
2.868 |
3.943 |
3.764 |
4.481 |
4.301 |
4.660 |
5.018 |
4.122 |
|
|
3 |
Phường Quỳnh Mai |
22.572 |
1.693 |
1.806 |
2.483 |
2.370 |
2.822 |
2.709 |
2.934 |
3.160 |
2.595 |
|
|
4 |
Phường Tân Mai |
18.036 |
1.353 |
1.443 |
1.984 |
1.894 |
2.255 |
2.164 |
2.345 |
2.525 |
2.073 |
|
|
5 |
Phường Tây Hiếu |
11.932 |
895 |
955 |
1.313 |
1.253 |
1.492 |
1.432 |
1.551 |
1.670 |
1.371 |
|
|
6 |
Phường Thái Hòa |
17.466 |
1.310 |
1.397 |
1.921 |
1.834 |
2.183 |
2.096 |
2.271 |
2.445 |
2.009 |
|
|
7 |
Phường Thành Vinh |
26.045 |
1.953 |
2.084 |
2.865 |
2.735 |
3.256 |
3.125 |
3.386 |
3.646 |
2.995 |
|
|
8 |
Phường Trường Vinh |
45.290 |
3.397 |
3.623 |
4.982 |
4.755 |
5.661 |
5.435 |
5.888 |
6.341 |
5.208 |
|
|
9 |
Phường Vinh Hưng |
27.803 |
2.085 |
2.224 |
3.058 |
2.919 |
3.475 |
3.336 |
3.614 |
3.892 |
3.200 |
|
|
10 |
Phường Vinh Lộc |
39.580 |
2.969 |
3.166 |
4.354 |
4.156 |
4.948 |
4.750 |
5.145 |
5.541 |
4.551 |
|
|
11 |
Phường Vinh Phú |
27.211 |
2.041 |
2.177 |
2.993 |
2.857 |
3.401 |
3.265 |
3.537 |
3.810 |
3.130 |
|
|
12 |
Xã An Châu |
32.740 |
2.456 |
2.619 |
3.601 |
3.438 |
4.093 |
3.929 |
4.256 |
4.584 |
3.764 |
|
|
13 |
Xã Anh Sơn |
20.696 |
1.552 |
1.656 |
2.277 |
2.173 |
2.587 |
2.484 |
2.690 |
2.897 |
2.380 |
|
|
14 |
Xã Anh Sơn Đông |
18.463 |
1.385 |
1.477 |
2.031 |
1.939 |
2.308 |
2.216 |
2.400 |
2.585 |
2.122 |
|
|
15 |
Xã Bắc Lý |
1.016 |
76 |
81 |
112 |
107 |
127 |
122 |
132 |
142 |
117 |
|
|
16 |
Xã Bạch Hà |
22.317 |
1.674 |
1.785 |
2.455 |
2.343 |
2.790 |
2.678 |
2.901 |
3.124 |
2.567 |
|
|
17 |
Xã Bạch Ngọc |
22.002 |
1.650 |
1.760 |
2.420 |
2.310 |
2.750 |
2.640 |
2.860 |
3.080 |
2.532 |
|
|
18 |
Xã Bích Hào |
58.428 |
4.382 |
4.674 |
6.427 |
6.135 |
7.304 |
7.011 |
7.596 |
8.180 |
6.719 |
|
|
19 |
Xã Bình Chuẩn |
3.453 |
259 |
276 |
380 |
363 |
432 |
414 |
449 |
483 |
397 |
|
|
20 |
Xã Bình Minh |
43.414 |
3.256 |
3.473 |
4.776 |
4.558 |
5.427 |
5.210 |
5.644 |
6.078 |
4.992 |
|
|
21 |
Xã Cam Phục |
6.891 |
517 |
551 |
758 |
724 |
861 |
827 |
896 |
965 |
792 |
|
|
22 |
Xã Cát Ngạn |
28.486 |
2.136 |
2.279 |
3.133 |
2.991 |
3.561 |
3.418 |
3.703 |
3.988 |
3.277 |
|
|
23 |
Xã Châu Bình |
17.007 |
1.276 |
1.361 |
1.871 |
1.786 |
2.126 |
2.041 |
2.211 |
2.381 |
1.954 |
|
|
24 |
Xã Châu Hồng |
15.228 |
1.142 |
1.218 |
1.675 |
1.599 |
1.904 |
1.827 |
1.980 |
2.132 |
1.751 |
|
|
25 |
Xã Châu Khê |
6.925 |
519 |
554 |
762 |
727 |
866 |
831 |
900 |
970 |
796 |
|
|
26 |
Xã Châu Lộc |
5.128 |
385 |
410 |
564 |
538 |
641 |
615 |
667 |
718 |
590 |
|
|
27 |
Xã Châu Tiến |
25.046 |
1.878 |
2.004 |
2.755 |
2.630 |
3.131 |
3.006 |
3.256 |
3.506 |
2.880 |
|
|
28 |
Xã Chiêu Lưu |
3.069 |
230 |
246 |
338 |
322 |
384 |
368 |
399 |
430 |
352 |
|
|
29 |
Xã Con Cuông |
14.821 |
1.112 |
1.186 |
1.630 |
1.556 |
1.853 |
1.779 |
1.927 |
2.075 |
1.703 |
|
|
30 |
Xã Đại Đồng |
62.318 |
4.674 |
4.985 |
6.855 |
6.543 |
7.790 |
7.478 |
8.101 |
8.725 |
7.167 |
|
|
31 |
Xã Đại Huệ |
16.797 |
1.260 |
1.344 |
1.848 |
1.764 |
2.100 |
2.016 |
2.184 |
2.352 |
1.929 |
|
|
32 |
Xã Diễn Châu |
21.521 |
1.614 |
1.722 |
2.367 |
2.260 |
2.690 |
2.583 |
2.798 |
3.013 |
2.474 |
|
|
33 |
Xã Đô Lương |
7.794 |
585 |
624 |
857 |
818 |
974 |
935 |
1.013 |
1.091 |
897 |
|
|
34 |
Xã Đông Hiếu |
19.407 |
1.456 |
1.553 |
2.135 |
2.038 |
2.426 |
2.329 |
2.523 |
2.717 |
2.230 |
|
|
35 |
Xã Đông Lộc |
28.615 |
2.146 |
2.289 |
3.148 |
3.005 |
3.577 |
3.434 |
3.720 |
4.006 |
3.290 |
|
|
36 |
Xã Đông Thành |
37.285 |
2.796 |
2.983 |
4.101 |
3.915 |
4.661 |
4.474 |
4.847 |
5.220 |
4.288 |
|
|
37 |
Xã Đức Châu |
18.922 |
1.419 |
1.514 |
2.081 |
1.987 |
2.365 |
2.271 |
2.460 |
2.649 |
2.176 |
|
|
38 |
Xã Giai Lạc |
42.393 |
3.179 |
3.391 |
4.663 |
4.451 |
5.299 |
5.087 |
5.511 |
5.935 |
4.877 |
|
|
39 |
Xã Giai Xuân |
13.792 |
1.034 |
1.103 |
1.517 |
1.448 |
1.724 |
1.655 |
1.793 |
1.931 |
1.587 |
|
|
40 |
Xã Hải Châu |
21.242 |
1.593 |
1.699 |
2.337 |
2.230 |
2.655 |
2.549 |
2.761 |
2.974 |
2.444 |
|
|
41 |
Xã Hải Lộc |
7.986 |
599 |
639 |
878 |
839 |
998 |
958 |
1.038 |
1.118 |
919 |
|
|
42 |
Xã Hạnh Lâm |
17.902 |
1.343 |
1.432 |
1.969 |
1.880 |
2.238 |
2.148 |
2.327 |
2.506 |
2.059 |
|
|
43 |
Xã Hoa Quân |
49.897 |
3.742 |
3.992 |
5.489 |
5.239 |
6.237 |
5.988 |
6.487 |
6.986 |
5.737 |
|
|
44 |
Xã Hợp Minh |
41.051 |
3.079 |
3.284 |
4.516 |
4.310 |
5.131 |
4.926 |
5.337 |
5.747 |
4.721 |
|
|
45 |
Xã Hùng Chân |
14.477 |
1.086 |
1.158 |
1.592 |
1.520 |
1.810 |
1.737 |
1.882 |
2.027 |
1.665 |
|
|
46 |
Xã Hùng Châu |
31.427 |
2.357 |
2.514 |
3.457 |
3.300 |
3.928 |
3.771 |
4.086 |
4.400 |
3.614 |
|
|
47 |
Xã Hưng Nguyên |
44.866 |
3.365 |
3.589 |
4.935 |
4.711 |
5.608 |
5.384 |
5.833 |
6.281 |
5.160 |
|
|
48 |
Xã Hưng Nguyên Nam |
29.631 |
2.222 |
2.370 |
3.259 |
3.111 |
3.704 |
3.556 |
3.852 |
4.148 |
3.409 |
|
|
49 |
Xã Huồi Tụ |
1.460 |
110 |
117 |
161 |
153 |
183 |
175 |
190 |
204 |
167 |
|
|
50 |
Xã Hữu Khuông |
2.627 |
197 |
210 |
289 |
276 |
328 |
315 |
342 |
368 |
302 |
|
|
51 |
Xã Hữu Kiệm |
2.508 |
188 |
201 |
276 |
263 |
314 |
301 |
326 |
351 |
288 |
|
|
52 |
Xã Keng Đu |
1.068 |
80 |
85 |
117 |
112 |
134 |
128 |
139 |
150 |
123 |
|
|
53 |
Xã Kim Bảng |
27.184 |
2.039 |
2.175 |
2.990 |
2.854 |
3.398 |
3.262 |
3.534 |
3.806 |
3.126 |
|
|
54 |
Xã Kim Liên |
86.595 |
6.495 |
6.928 |
9.525 |
9.092 |
10.824 |
10.391 |
11.257 |
12.123 |
9.960 |
|
|
55 |
Xã Lam Thành |
42.129 |
3.160 |
3.370 |
4.634 |
4.424 |
5.266 |
5.055 |
5.477 |
5.898 |
4.845 |
|
|
56 |
Xã Lượng Minh |
2.886 |
216 |
231 |
317 |
303 |
361 |
346 |
375 |
404 |
333 |
|
|
57 |
Xã Lương Sơn |
15.713 |
1.178 |
1.257 |
1.728 |
1.650 |
1.964 |
1.886 |
2.043 |
2.200 |
1.807 |
|
|
58 |
Xã Mậu Thạch |
13.256 |
994 |
1.060 |
1.458 |
1.392 |
1.657 |
1.591 |
1.723 |
1.856 |
1.525 |
|
|
59 |
Xã Minh Châu |
17.397 |
1.305 |
1.392 |
1.914 |
1.827 |
2.175 |
2.088 |
2.262 |
2.436 |
1.998 |
|
|
60 |
Xã Minh Hợp |
13.982 |
1.049 |
1.119 |
1.538 |
1.468 |
1.748 |
1.678 |
1.818 |
1.957 |
1.607 |
|
|
61 |
Xã Môn Sơn |
17.149 |
1.286 |
1.372 |
1.886 |
1.801 |
2.144 |
2.058 |
2.229 |
2.401 |
1.972 |
|
|
62 |
Xã Mường Choọng |
13.790 |
1.034 |
1.103 |
1.517 |
1.448 |
1.724 |
1.655 |
1.793 |
1.931 |
1.585 |
|
|
63 |
Xã Mường Ham |
11.129 |
835 |
890 |
1.224 |
1.169 |
1.391 |
1.335 |
1.447 |
1.558 |
1.280 |
|
|
64 |
Xã Mường Long |
1.639 |
123 |
131 |
180 |
172 |
205 |
197 |
213 |
229 |
189 |
|
|
65 |
Xã Mường Quàng |
20.574 |
1.543 |
1.646 |
2.263 |
2.160 |
2.572 |
2.469 |
2.675 |
2.880 |
2.366 |
|
|
66 |
Xã Mường Típ |
2.423 |
182 |
194 |
267 |
254 |
303 |
291 |
315 |
339 |
278 |
|
|
67 |
Xã Mường Xén |
1.801 |
135 |
144 |
198 |
189 |
225 |
216 |
234 |
252 |
208 |
|
|
68 |
Xã Mỹ Lý |
2.294 |
172 |
184 |
252 |
241 |
287 |
275 |
298 |
321 |
264 |
|
|
69 |
Xã Na Loi |
181 |
14 |
14 |
20 |
19 |
23 |
22 |
24 |
25 |
20 |
|
|
70 |
Xã Na Ngoi |
7.421 |
557 |
594 |
816 |
779 |
928 |
891 |
965 |
1.039 |
852 |
|
|
71 |
Xã Nậm Cắn |
1.191 |
89 |
95 |
131 |
125 |
149 |
143 |
155 |
167 |
137 |
|
|
72 |
Xã Nam Đàn |
43.249 |
3.244 |
3.460 |
4.757 |
4.541 |
5.406 |
5.190 |
5.622 |
6.055 |
4.974 |
|
|
73 |
Xã Nga My |
2.838 |
213 |
227 |
312 |
298 |
355 |
341 |
369 |
397 |
326 |
|
|
74 |
Xã Nghi Lộc |
41.865 |
3.140 |
3.349 |
4.605 |
4.396 |
5.233 |
5.024 |
5.442 |
5.861 |
4.815 |
|
|
75 |
Xã Nghĩa Đàn |
14.033 |
1.052 |
1.123 |
1.544 |
1.473 |
1.754 |
1.684 |
1.824 |
1.965 |
1.614 |
|
|
76 |
Xã Nghĩa Đồng |
20.224 |
1.517 |
1.618 |
2.225 |
2.124 |
2.528 |
2.427 |
2.629 |
2.831 |
2.325 |
|
|
77 |
Xã Nghĩa Hành |
30.312 |
2.273 |
2.425 |
3.334 |
3.183 |
3.789 |
3.637 |
3.941 |
4.244 |
3.486 |
|
|
78 |
Xã Nghĩa Hưng |
36.885 |
2.766 |
2.951 |
4.057 |
3.873 |
4.611 |
4.426 |
4.795 |
5.164 |
4.242 |
|
|
79 |
Xã Nghĩa Khánh |
26.742 |
2.006 |
2.139 |
2.942 |
2.808 |
3.343 |
3.209 |
3.476 |
3.744 |
3.075 |
|
|
80 |
Xã Nghĩa Lâm |
22.723 |
1.704 |
1.818 |
2.500 |
2.386 |
2.840 |
2.727 |
2.954 |
3.181 |
2.613 |
|
|
81 |
Xã Nghĩa Lộc |
21.723 |
1.629 |
1.738 |
2.390 |
2.281 |
2.715 |
2.607 |
2.824 |
3.041 |
2.498 |
|
|
82 |
Xã Nghĩa Mai |
18.890 |
1.417 |
1.511 |
2.078 |
1.983 |
2.361 |
2.267 |
2.456 |
2.645 |
2.172 |
|
|
83 |
Xã Nghĩa Thọ |
18.524 |
1.389 |
1.482 |
2.038 |
1.945 |
2.316 |
2.223 |
2.408 |
2.593 |
2.130 |
|
|
84 |
Xã Nhân Hòa |
14.199 |
1.065 |
1.136 |
1.562 |
1.491 |
1.775 |
1.704 |
1.846 |
1.988 |
1.632 |
|
|
85 |
Xã Nhôn Mai |
2.606 |
195 |
208 |
287 |
274 |
326 |
313 |
339 |
365 |
299 |
|
|
86 |
Xã Phúc Lộc |
55.137 |
4.135 |
4.411 |
6.065 |
5.789 |
6.892 |
6.616 |
7.168 |
7.719 |
6.342 |
|
|
87 |
Xã Quan Thành |
37.863 |
2.840 |
3.029 |
4.165 |
3.976 |
4.733 |
4.544 |
4.922 |
5.301 |
4.353 |
|
|
88 |
Xã Quảng Châu |
21.940 |
1.646 |
1.755 |
2.413 |
2.304 |
2.743 |
2.633 |
2.852 |
3.072 |
2.522 |
|
|
89 |
Xã Quang Đồng |
23.781 |
1.784 |
1.902 |
2.616 |
2.497 |
2.973 |
2.854 |
3.092 |
3.329 |
2.734 |
|
|
90 |
Xã Quế Phong |
13.190 |
989 |
1.055 |
1.451 |
1.385 |
1.649 |
1.583 |
1.715 |
1.847 |
1.516 |
|
|
91 |
Xã Quỳ Châu |
13.098 |
982 |
1.048 |
1.441 |
1.375 |
1.637 |
1.572 |
1.703 |
1.834 |
1.506 |
|
|
92 |
Xã Quỳ Hợp |
46.880 |
3.516 |
3.750 |
5.157 |
4.922 |
5.860 |
5.626 |
6.094 |
6.563 |
5.392 |
|
|
93 |
Xã Quỳnh Anh |
38.499 |
2.887 |
3.080 |
4.235 |
4.042 |
4.812 |
4.620 |
5.005 |
5.390 |
4.428 |
|
|
94 |
Xã Quỳnh Lưu |
35.693 |
2.677 |
2.855 |
3.926 |
3.748 |
4.462 |
4.283 |
4.640 |
4.997 |
4.105 |
|
|
95 |
Xã Quỳnh Phú |
32.341 |
2.426 |
2.587 |
3.558 |
3.396 |
4.043 |
3.881 |
4.204 |
4.528 |
3.718 |
|
|
96 |
Xã Quỳnh Sơn |
20.929 |
1.570 |
1.674 |
2.302 |
2.198 |
2.616 |
2.511 |
2.721 |
2.930 |
2.407 |
|
|
97 |
Xã Quỳnh Tam |
33.719 |
2.529 |
2.698 |
3.709 |
3.540 |
4.215 |
4.046 |
4.383 |
4.721 |
3.878 |
|
|
98 |
Xã Quỳnh Thắng |
22.850 |
1.714 |
1.828 |
2.514 |
2.399 |
2.856 |
2.742 |
2.971 |
3.199 |
2.627 |
|
|
99 |
Xã Quỳnh Văn |
17.369 |
1.303 |
1.390 |
1.911 |
1.824 |
2.171 |
2.084 |
2.258 |
2.432 |
1.996 |
|
|
100 |
Xã Sơn Lâm |
16.986 |
1.274 |
1.359 |
1.868 |
1.784 |
2.123 |
2.038 |
2.208 |
2.378 |
1.954 |
|
|
101 |
Xã Tam Đồng |
21.763 |
1.632 |
1.741 |
2.394 |
2.285 |
2.720 |
2.612 |
2.829 |
3.047 |
2.503 |
|
|
102 |
Xã Tam Hợp |
20.972 |
1.573 |
1.678 |
2.307 |
2.202 |
2.622 |
2.517 |
2.726 |
2.936 |
2.411 |
|
|
103 |
Xã Tam Quang |
2.950 |
221 |
236 |
325 |
310 |
369 |
354 |
384 |
413 |
338 |
|
|
104 |
Xã Tam Thái |
1.173 |
88 |
94 |
129 |
123 |
147 |
141 |
152 |
164 |
135 |
|
|
105 |
Xã Tân An |
24.770 |
1.858 |
1.982 |
2.725 |
2.601 |
3.096 |
2.972 |
3.220 |
3.468 |
2.848 |
|
|
106 |
Xã Tân Châu |
22.939 |
1.720 |
1.835 |
2.523 |
2.409 |
2.867 |
2.753 |
2.982 |
3.211 |
2.639 |
|
|
107 |
Xã Tân Kỳ |
23.318 |
1.749 |
1.865 |
2.565 |
2.448 |
2.915 |
2.798 |
3.031 |
3.265 |
2.682 |
|
|
108 |
Xã Tân Phú |
20.021 |
1.502 |
1.602 |
2.202 |
2.102 |
2.503 |
2.403 |
2.603 |
2.803 |
2.301 |
|
|
109 |
Xã Thần Lĩnh |
27.884 |
2.091 |
2.231 |
3.067 |
2.928 |
3.486 |
3.346 |
3.625 |
3.904 |
3.206 |
|
|
110 |
Xã Thành Bình Thọ |
13.207 |
991 |
1.057 |
1.453 |
1.387 |
1.651 |
1.585 |
1.717 |
1.849 |
1.517 |
|
|
111 |
Xã Thiên Nhẫn |
82.608 |
6.196 |
6.609 |
9.087 |
8.674 |
10.326 |
9.913 |
10.739 |
11.565 |
9.499 |
|
|
112 |
Xã Thông Thụ |
6.117 |
459 |
489 |
673 |
642 |
765 |
734 |
795 |
856 |
704 |
|
|
113 |
Xã Thuần Trung |
9.585 |
719 |
767 |
1.054 |
1.006 |
1.198 |
1.150 |
1.246 |
1.342 |
1.103 |
|
|
114 |
Xã Tiên Đồng |
18.792 |
1.409 |
1.503 |
2.067 |
1.973 |
2.349 |
2.255 |
2.443 |
2.631 |
2.162 |
|
|
115 |
Xã Tiền Phong |
4.429 |
332 |
354 |
487 |
465 |
554 |
531 |
576 |
620 |
510 |
|
|
116 |
Xã Tri Lễ |
16.920 |
1.269 |
1.354 |
1.861 |
1.777 |
2.115 |
2.030 |
2.200 |
2.369 |
1.945 |
|
|
117 |
Xã Trung Lộc |
21.245 |
1.593 |
1.700 |
2.337 |
2.231 |
2.656 |
2.549 |
2.762 |
2.974 |
2.443 |
|
|
118 |
Xã Tương Dương |
3.979 |
298 |
318 |
438 |
418 |
497 |
477 |
517 |
557 |
459 |
|
|
119 |
Xã Vạn An |
25.237 |
1.893 |
2.019 |
2.776 |
2.650 |
3.155 |
3.028 |
3.281 |
3.533 |
2.902 |
|
|
120 |
Xã Vân Du |
36.239 |
2.718 |
2.899 |
3.986 |
3.805 |
4.530 |
4.349 |
4.711 |
5.073 |
4.168 |
|
|
121 |
Xã Văn Hiến |
14.063 |
1.055 |
1.125 |
1.547 |
1.477 |
1.758 |
1.688 |
1.828 |
1.969 |
1.616 |
|
|
122 |
Xã Văn Kiều |
55.287 |
4.147 |
4.423 |
6.082 |
5.805 |
6.911 |
6.634 |
7.187 |
7.740 |
6.358 |
|
|
123 |
Xã Vân Tụ |
48.780 |
3.659 |
3.902 |
5.366 |
5.122 |
6.098 |
5.854 |
6.341 |
6.829 |
5.609 |
|
|
124 |
Xã Vĩnh Tường |
14.287 |
1.072 |
1.143 |
1.572 |
1.500 |
1.786 |
1.714 |
1.857 |
2.000 |
1.643 |
|
|
125 |
Xã Xuân Lâm |
58.161 |
4.362 |
4.653 |
6.398 |
6.107 |
7.270 |
6.979 |
7.561 |
8.143 |
6.688 |
|
|
126 |
Xã Yên Hòa |
3.354 |
252 |
268 |
369 |
352 |
419 |
402 |
436 |
470 |
386 |
|
|
127 |
Xã Yên Na |
5.576 |
418 |
446 |
613 |
585 |
697 |
669 |
725 |
781 |
642 |
|
|
128 |
Xã Yên Thành |
39.819 |
2.986 |
3.186 |
4.380 |
4.181 |
4.977 |
4.778 |
5.176 |
5.575 |
4.580 |
|
|
129 |
Xã Yên Trung |
20.956 |
1.572 |
1.676 |
2.305 |
2.200 |
2.620 |
2.515 |
2.724 |
2.934 |
2.410 |
|
|
130 |
Xã Yên Xuân |
28.432 |
2.132 |
2.275 |
3.128 |
2.985 |
3.554 |
3.412 |
3.696 |
3.980 |
3.270 |
|
Ghi chú: (*) Số liệu ước tính, các địa phương cần tiếp tục cập nhật trong quá trình triển khai
PHỤ LỤC 3:
BẢNG KẾ HOẠCH KHỐI
LƯỢNG CẦN HOÀN THÀNH XÂY DỰNG CSDL NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT ĐÃ CÓ TRONG
CSDL NHƯNG CHƯA "ĐÚNG-ĐỦ-SẠCH-SỐNG"
(Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng
cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và
hoàn thành CSDL quốc gia đất đai)
|
STT |
Tên ĐVHC |
Tổng số thửa đất có trong CSDL nhưng chưa "đúng - đủ- sạch - sống" (*) |
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG NĂM 2026 |
Ghi chú |
||
|
Tháng 4 |
Tháng 5 |
Tháng 6 |
||||
|
|
Tổng số |
620.252 |
46.518 |
49.618 |
524.116 |
|
|
1 |
Phường Cửa Lò |
8.624 |
647 |
690 |
7.287 |
|
|
2 |
Phường Hoàng Mai |
9.890 |
742 |
791 |
8.357 |
|
|
3 |
Phường Quỳnh Mai |
8.204 |
615 |
656 |
6.933 |
|
|
4 |
Phường Tân Mai |
4.974 |
373 |
398 |
4.203 |
|
|
5 |
Phường Tây Hiếu |
4.453 |
334 |
356 |
3.763 |
|
|
6 |
Phường Thái Hòa |
5.812 |
436 |
465 |
4.911 |
|
|
7 |
Phường Thành Vinh |
8.860 |
665 |
709 |
7.486 |
|
|
8 |
Phường Trường Vinh |
12.491 |
937 |
999 |
10.555 |
|
|
9 |
Phường Vinh Hưng |
8.669 |
650 |
694 |
7.325 |
|
|
10 |
Phường Vinh Lộc |
12.801 |
960 |
1.024 |
10.817 |
|
|
1 1 |
Phường Vinh Phú |
9.425 |
707 |
754 |
7.964 |
|
|
12 |
Xã An Châu |
9.029 |
677 |
722 |
7.630 |
|
|
13 |
Xã Anh Sơn |
737 |
55 |
59 |
623 |
|
|
14 |
Xã Anh Sơn Đông |
291 |
22 |
23 |
246 |
|
|
15 |
Xã Bắc Lý |
262 |
20 |
21 |
221 |
|
|
16 |
Xã Bạch Hà |
1.572 |
118 |
126 |
1.328 |
|
|
17 |
Xã Bạch Ngọc |
1.254 |
94 |
100 |
1.060 |
|
|
18 |
Xã Bích Hào |
16.115 |
1.209 |
1.289 |
13.617 |
|
|
19 |
Xã Bình Chuẩn |
1.492 |
112 |
119 |
1.261 |
|
|
20 |
Xã Bình Minh |
7.561 |
567 |
605 |
6.389 |
|
|
21 |
Xã Cam Phục |
2.766 |
207 |
221 |
2.338 |
|
|
22 |
Xã Cát Ngạn |
5.639 |
423 |
451 |
4.765 |
|
|
23 |
Xã Châu Bình |
361 |
27 |
29 |
305 |
|
|
24 |
Xã Châu Hồng |
134 |
10 |
11 |
113 |
|
|
25 |
Xã Châu Khê |
3.261 |
245 |
261 |
2.755 |
|
|
26 |
Xã Châu Lộc |
201 |
15 |
16 |
170 |
|
|
27 |
Xã Châu Tiến |
609 |
46 |
49 |
514 |
|
|
28 |
Xã Chiêu Lưu |
916 |
69 |
73 |
774 |
|
|
29 |
Xã Con Cuông |
6.384 |
479 |
511 |
5.394 |
|
|
30 |
Xã Đại Đồng |
7.598 |
570 |
608 |
6.420 |
|
|
31 |
Xã Đại Huệ |
7.019 |
526 |
562 |
5.931 |
|
|
32 |
Xã Diễn Châu |
5.936 |
445 |
475 |
5.016 |
|
|
33 |
Xã Đô Lương |
2.493 |
187 |
199 |
2.107 |
|
|
34 |
Xã Đông Hiếu |
5.353 |
401 |
428 |
4.524 |
|
|
35 |
Xã Đông Lộc |
8.753 |
656 |
700 |
7.397 |
|
|
36 |
Xã Đông Thành |
4.811 |
361 |
385 |
4.065 |
|
|
37 |
Xã Đức Châu |
5.218 |
391 |
417 |
4.410 |
|
|
38 |
Xã Giai Lạc |
11.692 |
877 |
935 |
9.880 |
|
|
39 |
Xã Giai Xuân |
332 |
25 |
27 |
280 |
|
|
40 |
Xã Hải Châu |
5.858 |
439 |
469 |
4.950 |
|
|
41 |
Xã Hải Lộc |
3.741 |
281 |
299 |
3.161 |
|
|
42 |
Xã Hạnh Lâm |
4.938 |
370 |
395 |
4.173 |
|
|
43 |
Xã Hoa Quân |
11.514 |
864 |
921 |
9.729 |
|
|
44 |
Xã Hợp Minh |
6.843 |
513 |
547 |
5.783 |
|
|
45 |
Xã Hùng Chân |
362 |
27 |
29 |
306 |
|
|
46 |
Xã Hùng Châu |
8.667 |
650 |
693 |
7.324 |
|
|
47 |
Xã Hưng Nguyên |
9.280 |
696 |
742 |
7.842 |
|
|
48 |
Xã Hưng Nguyên Nam |
6.857 |
514 |
549 |
5.794 |
|
|
49 |
Xã Huồi Tụ |
428 |
32 |
34 |
362 |
|
|
50 |
Xã Hữu Khuông |
627 |
47 |
50 |
530 |
|
|
51 |
Xã Hữu Kiệm |
972 |
73 |
78 |
821 |
|
|
52 |
Xã Keng Đu |
284 |
21 |
23 |
240 |
|
|
53 |
Xã Kim Bảng |
7.497 |
562 |
600 |
6.335 |
|
|
54 |
Xã Kim Liên |
18.402 |
1.380 |
1.472 |
15.550 |
|
|
55 |
Xã Lam Thành |
6.049 |
454 |
484 |
5.111 |
|
|
56 |
Xã Lượng Minh |
680 |
51 |
54 |
575 |
|
|
57 |
Xã Lương Sơn |
1.156 |
87 |
92 |
977 |
|
|
58 |
Xã Mậu Thạch |
4.340 |
326 |
347 |
3.667 |
|
|
59 |
Xã Minh Châu |
6.605 |
495 |
528 |
5.582 |
|
|
60 |
Xã Minh Hợp |
666 |
50 |
53 |
563 |
|
|
61 |
Xã Môn Sơn |
5.049 |
379 |
404 |
4.266 |
|
|
62 |
Xã Mường Chọng |
59 |
4 |
5 |
50 |
|
|
63 |
Xã Mường Ham |
311 |
23 |
25 |
263 |
|
|
64 |
Xã Mường Lống |
449 |
34 |
36 |
379 |
|
|
65 |
Xã Mường Quàng |
626 |
47 |
50 |
529 |
|
|
66 |
Xã Mường Típ |
848 |
64 |
68 |
716 |
|
|
67 |
Xã Mường Xén |
764 |
57 |
61 |
646 |
|
|
68 |
Xã Mỹ Lý |
603 |
45 |
48 |
510 |
|
|
69 |
Xã Na Loi |
598 |
45 |
48 |
505 |
|
|
70 |
Xã Na Ngoi |
2.792 |
209 |
223 |
2.360 |
|
|
71 |
Xã Nậm Cắn |
493 |
37 |
39 |
417 |
|
|
72 |
Xã Nam Đàn |
11.928 |
895 |
954 |
10.079 |
|
|
73 |
Xã Nga My |
1.008 |
76 |
81 |
851 |
|
|
74 |
Xã Nghi Lộc |
6.827 |
512 |
546 |
5.769 |
|
|
75 |
Xã Nghĩa Đàn |
8.427 |
632 |
674 |
7.121 |
|
|
76 |
Xã Nghĩa Đồng |
1.012 |
76 |
81 |
855 |
|
|
77 |
Xã Nghĩa Hành |
550 |
41 |
44 |
465 |
|
|
78 |
Xã Nghĩa Hưng |
8.603 |
645 |
688 |
7.270 |
|
|
79 |
Xã Nghĩa Khánh |
7.375 |
553 |
590 |
6.232 |
|
|
80 |
Xã Nghĩa Lâm |
6.267 |
470 |
501 |
5.296 |
|
|
81 |
Xã Nghĩa Lộc |
5.991 |
449 |
479 |
5.063 |
|
|
82 |
Xã Nghĩa Mai |
5.210 |
391 |
417 |
4.402 |
|
|
83 |
Xã Nghĩa Thọ |
6.794 |
510 |
544 |
5.740 |
|
|
84 |
Xã Nhân Hòa |
649 |
49 |
52 |
548 |
|
|
85 |
Xã Nhôn Mai |
724 |
54 |
58 |
612 |
|
|
86 |
Xã Phúc Lộc |
12.663 |
950 |
1.013 |
10.700 |
|
|
87 |
Xã Quan Thành |
5.745 |
431 |
460 |
4.854 |
|
|
88 |
Xã Quảng Châu |
6.051 |
454 |
484 |
5.113 |
|
|
89 |
Xã Quang Đồng |
4.940 |
371 |
395 |
4.174 |
|
|
90 |
Xã Quế Phong |
881 |
66 |
70 |
745 |
|
|
91 |
Xã Quỳ Châu |
971 |
73 |
78 |
820 |
|
|
92 |
Xã Quỳ Hợp |
1.846 |
138 |
148 |
1.560 |
|
|
93 |
Xã Quỳnh Anh |
10.618 |
796 |
849 |
8.973 |
|
|
94 |
Xã Quỳnh Lưu |
9.844 |
738 |
788 |
8.318 |
|
|
95 |
Xã Quỳnh Phú |
11.204 |
840 |
896 |
9.468 |
|
|
96 |
Xã Quỳnh Sơn |
8.013 |
601 |
641 |
6.771 |
|
|
97 |
Xã Quỳnh Tam |
11.423 |
857 |
914 |
9.652 |
|
|
98 |
Xã Quỳnh Thắng |
6.302 |
473 |
504 |
5.325 |
|
|
99 |
Xã Quỳnh Văn |
6.759 |
507 |
541 |
5.711 |
|
|
100 |
Xã Sơn Lâm |
2.763 |
207 |
221 |
2.335 |
|
|
101 |
Xã Tam Đồng |
4.548 |
341 |
364 |
3.843 |
|
|
102 |
Xã Tam Hợp |
1.382 |
104 |
111 |
1.167 |
|
|
103 |
Xã Tam Quang |
1.470 |
110 |
118 |
1.242 |
|
|
104 |
Xã Tam Thái |
1.133 |
85 |
91 |
957 |
|
|
105 |
Xã Tân An |
923 |
69 |
74 |
780 |
|
|
106 |
Xã Tân Châu |
6.327 |
475 |
506 |
5.346 |
|
|
107 |
Xã Tân Kỳ |
2.047 |
154 |
164 |
1.729 |
|
|
108 |
Xã Tân Phú |
1.769 |
133 |
142 |
1.494 |
|
|
109 |
Xã Thần Lĩnh |
7.072 |
530 |
566 |
5.976 |
|
|
110 |
Xã Thành Bình Thọ |
259 |
19 |
21 |
219 |
|
|
111 |
Xã Thiên Nhẫn |
17.024 |
1.277 |
1.362 |
14.385 |
|
|
112 |
Xã Thông Thụ |
150 |
11 |
12 |
127 |
|
|
113 |
Xã Thuần Trung |
1.417 |
106 |
113 |
1.198 |
|
|
114 |
Xã Tiên Đồng |
666 |
50 |
53 |
563 |
|
|
115 |
Xã Tiền Phong |
244 |
18 |
20 |
206 |
|
|
116 |
Xã Tri Lễ |
191 |
14 |
15 |
162 |
|
|
117 |
Xã Trung Lộc |
5.859 |
439 |
469 |
4.951 |
|
|
118 |
Xã Tương Dương |
2.289 |
172 |
183 |
1.934 |
|
|
119 |
Xã Vạn An |
9.245 |
693 |
740 |
7.812 |
|
|
120 |
Xã Vân Du |
6.810 |
511 |
545 |
5.754 |
|
|
121 |
Xã Văn Hiến |
1.053 |
79 |
84 |
890 |
|
|
122 |
Xã Văn Kiều |
11.598 |
870 |
928 |
9.800 |
|
|
123 |
Xã Vân Tụ |
8.058 |
604 |
645 |
6.809 |
|
|
124 |
Xã Vĩnh Tường |
868 |
65 |
69 |
734 |
|
|
125 |
Xã Xuân Lâm |
13.414 |
1.006 |
1.073 |
11.335 |
|
|
126 |
Xã Yên Hòa |
914 |
69 |
73 |
772 |
|
|
127 |
Xã Yên Na |
1.445 |
108 |
116 |
1.221 |
|
|
128 |
Xã Yên Thành |
5.805 |
435 |
464 |
4.906 |
|
|
129 |
Xã Yên Trung |
3.581 |
269 |
286 |
3.026 |
|
|
130 |
Xã Yên Xuân |
953 |
71 |
76 |
806 |
|
Ghi chú: (*) Số liệu cập nhật trên hệ thống VBDLIS đến ngày 08/4/2026
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh