Kế hoạch 138/KH-UBND năm 2025 thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 138/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 19/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
- Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ;
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
- Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
- Quyết định số 145/2025/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh quy định một số nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
II. Mục đích, yêu cầu, phạm vi thực hiện
1. Mục đích
- Hoàn thiện đồng bộ hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số phù hợp với hệ thống hồ sơ địa giới hành chính 2 cấp; cơ bản cấp xong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa và hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ chuyển đổi số và mục tiêu phát triển chính phủ điện tử, tiến tới chính phủ số.
- Hiện đại hoá hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính, nâng cao hiệu quả công tác tham mưu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, đặc biệt là đất đai theo hướng hiện đại, tiên tiến, thống nhất và đồng bộ. Đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin tài nguyên đất đai của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, người dân phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Yêu cầu
Đối với những địa phương chưa có bản đồ địa chính đồng bộ, chính quy công tác đo đạc bản đồ địa chính thực đồng thời với đăng ký, kê khai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, chính xác và phản ánh đúng hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai.
3. Phạm vi thực hiện
- Những đơn vị hành cấp xã chưa có bản đồ địa chính chính quy, dạng số hoặc có một phần bản đồ dạng số chính quy của đợn vị hành chính xã, phường cũ trước sáp nhập.
- Đo vẽ lại bản đồ địa chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với những đơn vị cấp xã đã đo vẽ bản đồ địa chính chính quy dạng số nhưng chưa đo vẽ chi tiết đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa.
- Đăng ký kê khai cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đo đạc, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
III. Khối lượng và thời gian thực hiện
Sau sáp nhập tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã, phường và 02 khu vực bãi bồi (thuộc huyện Nghĩa Hưng, huyện Giao Thủy cũ). Trong đó:
- 58/129 xã, phường hệ thống bản đồ địa chính đã được đo đạc chính quy theo hệ tọa độ VN 2000 đồng bộ theo đơn vị hành chính xã mới (Hà Nam 33 xã, phường, Ninh Bình 22 xã, phường, Nam Định 3 xã, phường).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
- Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ;
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
- Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
- Quyết định số 145/2025/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh quy định một số nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
II. Mục đích, yêu cầu, phạm vi thực hiện
1. Mục đích
- Hoàn thiện đồng bộ hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số phù hợp với hệ thống hồ sơ địa giới hành chính 2 cấp; cơ bản cấp xong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa và hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ chuyển đổi số và mục tiêu phát triển chính phủ điện tử, tiến tới chính phủ số.
- Hiện đại hoá hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính, nâng cao hiệu quả công tác tham mưu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, đặc biệt là đất đai theo hướng hiện đại, tiên tiến, thống nhất và đồng bộ. Đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin tài nguyên đất đai của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, người dân phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Yêu cầu
Đối với những địa phương chưa có bản đồ địa chính đồng bộ, chính quy công tác đo đạc bản đồ địa chính thực đồng thời với đăng ký, kê khai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, chính xác và phản ánh đúng hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai.
3. Phạm vi thực hiện
- Những đơn vị hành cấp xã chưa có bản đồ địa chính chính quy, dạng số hoặc có một phần bản đồ dạng số chính quy của đợn vị hành chính xã, phường cũ trước sáp nhập.
- Đo vẽ lại bản đồ địa chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với những đơn vị cấp xã đã đo vẽ bản đồ địa chính chính quy dạng số nhưng chưa đo vẽ chi tiết đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa.
- Đăng ký kê khai cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đo đạc, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
III. Khối lượng và thời gian thực hiện
Sau sáp nhập tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã, phường và 02 khu vực bãi bồi (thuộc huyện Nghĩa Hưng, huyện Giao Thủy cũ). Trong đó:
- 58/129 xã, phường hệ thống bản đồ địa chính đã được đo đạc chính quy theo hệ tọa độ VN 2000 đồng bộ theo đơn vị hành chính xã mới (Hà Nam 33 xã, phường, Ninh Bình 22 xã, phường, Nam Định 3 xã, phường).
- 71/129 xã, phường chưa có bản đồ đo đạc chính quy đồng bộ trên toàn địa bàn, gồm:
+ 15/129 xã, phường hiện vẫn còn đang sử dụng toàn bộ hệ thống bản đồ được số hóa từ bản đồ giấy được thành lập trong giai đoạn từ năm 1990 - 2000 theo hệ toạ độ HN-72 (Nam Định 15 xã, phường).
+ 56/129 đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập hệ thống bản đồ địa chính chưa chính quy, đồng bộ, trong đó: 49/56 xã, phường đã có một phần bản đồ được đo đạc chính quy theo hệ tọa độ VN-2000 (theo đơn vị hành chính cũ trước sáp nhập) một phần vẫn còn đang sử dụng bản đồ dạng giấy được thành lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ (Nam Định 35 xã, phường; Ninh Bình 14 xã, phường); 7/56 xã chỉ có bản đồ dạng giấy được thành lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ (Nam Định 4 xã, phường; Ninh Bình 3 xã, phường).
Hiện tại, trên địa bàn toàn tỉnh có 42/129 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai thực hiện dự án đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (tương đương với 73 đơn vị hành chính xã cũ trước sáp nhập). Sau khi hoàn thành các dự án nêu trên thì 3/42 xã hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ đo đạc, cấp GCN quyền sử dụng đất, xây dựng CSDL; 39/42 xã tiếp tục thực hiện tiếp cho khu vực các xã trước sáp nhập chưa có bản đồ địa chính chính quy theo hệ toạ độ VN 2000.
Như vậy, để hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính chính quy, cấp, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa toàn tỉnh, số xã, phường cần phải thực hiện cụ thể như sau:
- 71/129 xã, phường sau sáp nhập có hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính chưa chính quy, đồng bộ đối với toàn bộ địa bàn, còn đang sử dụng hệ thống bản đồ được thành lập giai đoạn 1990-2000 theo hệ toạ độ HN-72 và theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ (Bao gồm cả 39/42 xã, phường đang thực hiện dự án đo đạc) trong đó:
+ 7/71 xã, phường 100% có bản đồ dạng giấy được thành lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ;
+ 49/71 xã, phường một phần bản đồ đã được đo đạc chính quy theo hệ tọa độ VN-2000 (bản đồ của đơn vị hành chính cũ trước sáp nhập) một phần vẫn còn đang sử dụng bản đồ dạng giấy được thành lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ và được thành lập giai đoạn 1990-2000 theo hệ toạ độ HN-72.
+ 15/71 xã, phường 100% hiện vẫn còn đang sử dụng toàn bộ hệ thống bản đồ được thành lập giai đoạn 1990-2000 theo hệ toạ độ HN-72;
- Hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho 25/129 xã, phường đã có hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)
2. Thời gian thực hiện: 2026-2030
- Đối với 42 xã, phường đang triển khai thực hiện các dự án đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cần tập trung chỉ đạo đơn vị tư vấn thi công khẩn trương hoàn thành dự án trong năm 2026.
- Những xã đang sử dụng hệ thống bản đồ thành lập theo Chỉ thị 299/TTg (bao gồm các xã có 01 phần hoặc toàn bộ xã sử dụng bản đồ 299).
+ Khảo sát lập thiết kế kỹ thuật- dự toán xong trong quý I/2026.
+ Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính hoàn thành xong trong Quý I năm 2027;
+ Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoàn thành trong năm 2027.
- Những xã đang sử dụng hệ thống bản đồ được thành lập trong giai đoạn từ năm 1990 - 2000 theo hệ toạ độ HN72.
+ Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán hoàn thành trong quý III/2026.
+ Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính hoàn thành xong trong quý II/2028;
+ Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoàn thành trong quý I năm 2029;
- Hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho các xã, phường đã có hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số nhưng hiện chưa xây dựng CSDL đất đai: Hoàn thành trong năm 2030.
Để đảm bảo thời gian thực hiện, hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh. UBND tỉnh giao các sở, ngành, UBND các xã, phường, thực hiện một số nội dung nhiệm vụ cụ thể như sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn UBND các xã, phường lập kế hoạch triển khai khảo sát lập thiết kế kỹ thuật - dự toán.
- Thẩm định nội dung thiết kế kỹ thuật trong thiết kế kỹ thuật - dự toán làm căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán.
- Hướng dẫn đăng ký kê khai, cấp GCN quyền sử dụng đất và xây dựng, cập nhật CSDL đất đai, đồng bộ với CSDL trung ương và kết nối kết chia sẻ thông tin với các ngành, lĩnh vực khác.
- Tổ chức giám sát, kiểm tra chất lượng sản phẩm công trình đo đạc, chỉnh lý bản đồ; ký xác nhận bản đồ để đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định.
- Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai: Tham mưu thực hiện đăng ký cấp GCN cho cơ quan, tổ chức theo thẩm quyền; phối hợp với UBND cấp xã (chủ đầu tư các dự án) trong việc kê khai, đăng ký sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo số liệu đo đạc mới bản đồ, hồ sơ địa chính.
- Tổng hợp tiến độ thực hiện, báo cáo UBND tỉnh vào ngày 25 tháng cuối của quý.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện công tác đo đạc, lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính chính quy dạng số và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo việc triển khai hiệu quả, đồng bộ trong toàn tỉnh.
- Hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện các trình tự, thủ tục lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán trong quá trình triển khai thực hiện.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường khẩn trương hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa giới hành chính của các xã, phường theo chính quyền địa phương 02 cấp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn xã, phường.
- Khẩn trương hoàn thành hồ sơ tài liệu công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, làm cơ sở cho công tác đo đạc lập bản đồ đảm bảo theo tiến độ thực hiện đề án đo đạc lập bản đồ địa chính đã được phê duyệt.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung theo thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt. Làm chủ đầu tư thực hiện dự án tại địa phương, xác định rõ trách nhiệm của từng phòng, ban chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ khối lượng công việc cụ thể theo nội dung thiết kế kỹ thuật - dự toán.
- Kiểm tra nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, ký xác nhận bản đồ phục vụ công tác đăng ký kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chủ động, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình tổ chức thực hiện. Định kỳ trước ngày 15 tháng cuối của quý tổng hợp, báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, phường có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất biện pháp giải quyết, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Kế hoạch số: 138/KH-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT |
Tên ĐVHC mới |
Tên ĐVHC Cũ |
Thời điểm thành lập Bản đồ |
Ghi chú |
|
|
1990-2000 |
Chỉ thị 299/TTg |
||||
|
Hệ toạ độ HN72 |
|||||
|
I. NHÓM XÃ ĐÃ CÓ HỆ THỐNG BẢN ĐỒ CHÍNH QUY THEO HỆ TỌA ĐỘ VN 2000 |
|||||
|
1 |
Xã Bình Lục |
|
|
|
|
|
2 |
Xã Bình Mỹ |
|
|
|
|
|
3 |
Xã Bình An |
|
|
|
|
|
4 |
Xã Bình Giang |
|
|
|
|
|
5 |
Xã Bình Sơn |
|
|
|
|
|
6 |
Xã Liêm Hà |
|
|
|
|
|
7 |
Xã Tân Thanh |
|
|
|
|
|
8 |
Xã Thanh Bình |
|
|
|
|
|
9 |
Xã Thanh Bình |
|
|
|
|
|
10 |
Xã Thanh Liêm |
|
|
|
|
|
11 |
Xã Lý Nhân |
|
|
|
|
|
12 |
Xã Nam Xang |
|
|
|
|
|
13 |
Xã Bắc Lý |
|
|
|
|
|
14 |
Xã Vĩnh Trụ |
|
|
|
|
|
15 |
Xã Trần Thương |
|
|
|
|
|
16 |
Xã Nhân Hà |
|
|
|
|
|
17 |
Xã Nam Lý |
|
|
|
|
|
18 |
P. Duy Tiên |
|
|
|
|
|
19 |
P. Duy Tân |
|
|
|
|
|
20 |
P. Đồng Văn |
|
|
|
|
|
21 |
P. Duy Hà |
|
|
|
|
|
22 |
P. Tiên Sơn |
|
|
|
|
|
23 |
P. Lê Hồ |
|
|
|
|
|
24 |
P. Nguyễn Úy |
|
|
|
|
|
25 |
P. Lý Thường Kiệt |
|
|
|
|
|
26 |
P. Kim Thanh |
|
|
|
|
|
27 |
P. Tam Chúc |
|
|
|
|
|
28 |
P. Kim Bảng |
|
|
|
|
|
29 |
P. Hà Nam |
|
|
|
|
|
30 |
P. Phù Vân |
|
|
|
|
|
31 |
P. Châu Sơn |
|
|
|
|
|
32 |
P. Phủ Lý |
|
|
|
|
|
33 |
P. Liêm Tuyền |
|
|
|
|
|
34 |
Xã Yên Khánh |
|
|
|
|
|
35 |
Xã Khánh Nhạc |
|
|
|
|
|
36 |
Xã Khánh Thiện |
|
|
|
|
|
37 |
Xã Khánh Hội |
|
|
|
|
|
38 |
Xã Khánh Trung |
|
|
|
|
|
39 |
Xã Yên Từ |
|
|
|
|
|
40 |
Xã Kim Sơn |
|
|
|
|
|
41 |
Xã Quang Thiện |
|
|
|
|
|
42 |
Xã Phát Diệm |
|
|
|
|
|
43 |
Xã Lai Thành |
|
|
|
|
|
44 |
Xã Định Hóa |
|
|
|
|
|
45 |
Xã Bình Minh |
|
|
|
|
|
46 |
Xã Kim Đông |
|
|
|
|
|
47 |
P. Đông Hoa Lư |
|
|
|
|
|
48 |
Xã Chất Bình |
|
|
|
|
|
49 |
P. Tam Điệp |
|
|
|
|
|
50 |
P. Trung Sơn |
|
|
|
|
|
51 |
Xã Chất Bình |
|
|
|
|
|
52 |
P. Yên Thắng |
|
|
|
|
|
53 |
Xã Phú Long |
|
|
|
|
|
54 |
Xã Quỳnh Lưu |
|
|
|
|
|
55 |
Xã Gia Vân |
|
|
|
|
|
56 |
Xã Vạn Thắng |
|
|
|
|
|
57 |
P. Đông A |
|
|
|
|
|
58 |
P . Nam Định |
|
|
|
|
|
II. NHÓM XÃ, PHƯỜNG CHƯA CÓ BẢN ĐỒ CHÍNH QUY ĐỒNG BỘ TRÊN TOÀN ĐỊA BÀN |
|||||
|
II.1. NHÓM XÃ CÓ HỆ THỐNG BẢN ĐỒ ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO CHỈ THỊ 299/TTg |
|||||
|
1 |
Xã Gia Viễn |
Thị trấn Me |
|
x |
Đang thực hiện |
|
Xã Gia Vượng |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
Xã Gia Thịnh |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
Xã Gia Hòa |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
2 |
Xã Đại Hoàng |
Xã Gia Thắng |
|
x |
|
|
Xã Gia Tiến |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
Xã Gia Phương |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
Xã Gia Trung |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
3 |
Xã Đồng Thái |
Xã Yên Đồng |
|
x |
|
|
Xã Yên Thái |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
4 |
Xã Đồng Thịnh |
xã Hoàng Nam |
|
x |
|
|
Xã Nghĩa Đồng |
|
x |
|
||
|
Xã Nghĩa Thịnh |
|
x |
|
||
|
Xã Nghĩa Minh |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
5 |
Xã Nghĩa Sơn |
xã Nghĩa Lạc |
|
x |
|
|
xã Nghĩa Sơn |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
6 |
Xã Hồng Phong |
xã Nghĩa Hồng |
|
x |
Đang thực hiện |
|
xã Nghĩa Phong |
|
x |
|
||
|
xã Nghĩa Phú |
|
x |
|
||
|
7 |
Xã Nghĩa Lâm |
xã Nghĩa Hùng |
|
x |
|
|
xã Nghĩa Hải |
|
x |
|
||
|
xã Nghĩa Lâm |
|
x |
|
||
|
II.2. NHÓM XÃ ĐANG SỬ DỤNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ 299/TTg và BẢN ĐỘ THEO HỆ TOẠ ĐỘ HN72 |
|||||
|
1 |
Xã Gia Hưng |
Xã Gia Phú |
|
x |
Đang thực hiện |
|
Xã Liên Sơn |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
2 |
Xã Gia Trấn |
Xã Gia Xuân |
|
x |
Đang thực hiện |
|
3 |
Phường Tây Hoa Lư |
Xã Gia Sinh |
|
x |
Đang thực hiện |
|
Xã Ninh Giang |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
Xã Trường Yên |
|
x |
|
||
|
Xã Sơn Hà |
|
x |
|
||
|
4 |
Phường Hoa Lư |
Xã Ninh Xuân |
|
x |
|
|
5 |
|
Xã Ninh Vân |
|
x |
|
|
Phường Nam Hoa Lư |
Xã Ninh An |
|
x |
|
|
|
|
Xã Ninh Hải |
|
x |
|
|
|
6 |
|
Thị trấn Nho Quan |
|
|
Đo đạc chỉnh lý đất NN |
|
|
Xã Lạng Phong |
|
|
Đo đạc chỉnh lý đất NN |
|
|
Xã Nho Quan |
Xã Văn Phong |
|
x |
Đang thực hiện |
|
|
|
Xã Đồng Phong |
|
|
Đo đạc chỉnh lý đất NN |
|
|
|
Xã Yên Quang |
|
x |
Đang thực hiện |
|
|
7 |
Xã Gia Lâm |
Xã Gia Sơn |
|
x |
Đang thực hiện |
|
Xã Xích Thổ |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
8 |
Xã Gia Tường |
Xã Gia Tường |
|
x |
Đang thực hiện |
|
Xã Đức Long |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
9 |
Xã Phú Sơn |
Xã Lạc Vân |
|
x |
Đang thực hiện |
|
10 |
Xã Cúc Phương |
Xã Văn Phương |
|
x |
Đang thực hiện |
|
Xã Cúc Phương |
|
|
Đo đạc chỉnh lý đất NN |
||
|
11 |
Xã Thanh Sơn |
Xã Thượng Hòa |
|
x |
Đang thực hiện |
|
Xã Sơn Thành |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
Xã Văn Phú |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
12 |
Phường Yên Sơn |
Xã Quảng Lạc |
|
x |
Đang thực hiện |
|
13 |
Xã Yên Mô |
Xã Khánh Thịnh |
|
x |
Đang thực hiện |
|
Xã Yên Hưng |
|
x |
|
||
|
Xã Yên Hòa |
|
x |
|
||
|
14 |
Xã Minh Tân |
xã Cộng Hòa |
|
x |
|
|
Xã Tân Khánh |
|
x |
|
||
|
15 |
Xã Hiển Khánh |
xã Trung Thành |
x |
|
Đang thực hiện |
|
16 |
Xã Vụ Bản |
thị trấn Gôi |
x |
|
|
|
xã Kim Thái |
x |
|
Đang thực hiện |
||
|
xã Tam Thanh |
x |
|
|
||
|
17 |
Xã Liên Minh |
xã Vĩnh Hào |
|
x |
Đang thực hiện |
|
xã Đại Thắng |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
xã Liên Minh |
x |
|
Đang thực hiện |
||
|
18 |
Xã Ý Yên |
Xã Yên Quang |
x |
|
|
|
thị trấn Lâm |
x |
|
|
||
|
Yên Xá |
x |
|
Đang thực hiện |
||
|
19 |
Xã Yên Đồng |
xã Yên Trị |
|
x |
Đang thực hiện |
|
20 |
Xã Yên Cường |
xã Yên Phúc |
|
x |
Đang thực hiện |
|
|
|
xã Yên Cường |
|
x |
Đang thực hiện |
|
21 |
Xã Vũ Dương |
xã Yên Mỹ |
|
x |
Đang thực hiện |
|
xã Yên Bình |
x |
|
|
||
|
xã Yên Dương |
|
x |
|
||
|
xã Yên Ninh |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
22 |
Xã Tân Minh |
Xã Yên Thành |
|
x |
Đang thực hiện |
|
Xã Yên Tân |
|
x |
|
||
|
Xã Yên Minh |
|
x |
|
||
|
Xã Yên Lợi |
|
x |
|
||
|
23 |
Xã Phong Doanh |
Xã Yên Phương |
|
x |
Đang thực hiện |
|
Xã Yên Hưng |
x |
|
|
||
|
Xã Yên Phú |
x |
|
|
||
|
24 |
Xã Xuân Trường |
TT. Xuân Trường |
x |
|
|
|
Xã Xuân Hoà |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
Xã Xuân Tiến |
|
x |
|
||
|
xã Xuân Ngọc |
x |
|
|
||
|
25 |
Xã Xuân Hưng |
Xã Xuân Phương |
x |
|
|
|
Xã Xuân Trung |
x |
|
|
||
|
Xã Xuân Bắc |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
xã Thọ Nghiệp |
x |
|
|
||
|
26 |
Xã Xuân Giang |
xã Xuân Tân |
x |
|
|
|
xã Xuân Phú |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
Xã Xuân Phong |
x |
|
|
||
|
27 |
Xã Xuân Hồng |
xã Xuân Châu |
x |
|
|
|
xã Xuân Thành |
x |
|
|
||
|
28 |
Xã Hải Hậu |
Thị trấn Yên Định |
x |
|
|
|
Xã Hải Bắc |
x |
|
|
||
|
Xã Hải Phương |
x |
|
|
||
|
xã Hải Trung |
x |
|
|
||
|
xã Hải Long |
x |
|
|
||
|
29 |
Xã Hải Tiến |
Thị trấn Cồn |
x |
|
|
|
Xã Hải Lý |
x |
|
|
||
|
Xã Hải Chính |
x |
|
|
||
|
xã Hải Sơn |
x |
|
|
||
|
xã Hải Tân |
|
x |
|
||
|
30 |
Xã Hải Hưng |
Xã Hải Nam |
x |
|
|
|
Xã Hải Vân |
x |
|
|
||
|
Xã Hải Phúc |
x |
|
|
||
|
xã Hải Lộc |
x |
|
|
||
|
Xã Hải Hưng |
x |
|
|
||
|
Xã Hải Thanh |
|
x |
|
||
|
Xã Hải Hà |
x |
|
|
||
|
31 |
Xã Hải Quang |
xã Hải Đông |
x |
|
|
|
xã Hải Tây |
x |
|
|
||
|
xã Hải Quang |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
32 |
Xã Hải Xuân |
xã Hải Phú |
x |
|
|
|
xã Hải Hòa |
x |
|
|
||
|
Xã Hải Cường |
x |
|
|
||
|
Xã Hải Triều |
x |
|
|
||
|
Xã Hải Xuân |
x |
|
|
||
|
33 |
Xã Giao Minh |
xã Giao Thiện |
x |
|
|
|
xã Giao Hương |
x |
|
|
||
|
xã Giao Thanh |
x |
|
|
||
|
34 |
Xã Giao Hòa |
xã Hồng Thuận |
|
x |
|
|
xã Giao An |
x |
|
|
||
|
xã Giao Lạc |
x |
|
|
||
|
35 |
Xã Giao Thủy |
Thị trấn Ngô Đồng |
x |
|
Đang thực hiện |
|
Xã Hoành Sơn |
x |
|
|
||
|
Xã Giao Tiến |
|
x |
|
||
|
xã Bình Hòa |
x |
|
|
||
|
36 |
Xã Giao Phúc |
xã Giao Xuân |
x |
|
Đang thực hiện |
|
xã Giao Hải |
x |
|
|
||
|
37 |
Xã Giao Hưng |
xã Giao Nhân |
x |
|
|
|
xã Giao Long |
x |
|
|
||
|
xã Giao Châu |
|
x |
|
||
|
38 |
Xã Giao Bình |
xã Giao Yến |
x |
|
|
|
xã Bạch Long |
x |
|
Đang thực hiện |
||
|
xã Giao Tân |
|
x |
|
||
|
39 |
Xã Giao Ninh |
thị trấn Quất Lâm |
x |
|
Đang thực hiện |
|
xã Giao Phong |
|
x |
|
||
|
xã Giao Thịnh |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
40 |
Xã Nghĩa Hưng |
thị trấn Liễu Đề |
x |
|
|
|
xã Nghĩa Châu |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
41 |
Xã Quỹ Nhất |
Xã Nghĩa Bình |
|
x |
|
|
Thị trấn Quỹ Nhất |
|
x |
|
||
|
xã Nghĩa Thành |
|
x |
|
||
|
xã Nghĩa Lợi |
|
x |
|
||
|
42 |
Xã Rạng Đông |
xã Nam Điền |
|
x |
|
|
thị trấn Rạng Đông |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
43 |
P. Thiên Trường |
xã Mỹ Tân |
x |
|
|
|
44 |
P. Vị Khê |
Xã Điền Xá |
x |
|
|
|
Xã Nam Toàn |
x |
|
|
||
|
Xã Nam Mỹ |
x |
|
|
||
|
45 |
P. Thành Nam |
xã Đại An |
|
x |
|
|
46 |
P. Trường Thi |
Xã Tân Thành |
|
x |
|
|
Xã Thành Lợi |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
47 |
P. Hồng Quang |
xã Hồng Quang |
x |
|
|
|
xã Nghĩa An |
x |
|
|
||
|
48 |
P. Mỹ Lộc |
xã Mỹ Thuận |
x |
|
Đang thực hiện |
|
Xã Mỹ Thành |
x |
|
|
||
|
Xã Mỹ Thịnh |
x |
|
|
||
|
Xã Mỹ Tiến |
|
x |
Đang thực hiện |
||
|
Xã Mỹ Hưng |
x |
|
|
||
|
49 |
Xã Gia Phong |
Xã Gia Phong |
|
x |
Đang thực hiện |
|
1 |
Xã Nam Trực |
TT. Nam Giang |
x |
|
|
|
xã Nam Cường |
x |
|
|
||
|
xã Nam Hùng |
x |
|
|
||
|
2 |
Xã Nam Minh |
xã Nam Dương |
x |
|
|
|
xã Bình Minh |
x |
|
|
||
|
xã Nam Tiến |
x |
|
|
||
|
3 |
Xã Nam Đồng |
xã Đồng Sơn |
x |
|
|
|
xã Nam Thái |
x |
|
|
||
|
4 |
Xã Nam Ninh |
xã Nam Hoa |
x |
|
|
|
xã Nam Lợi |
x |
|
|
||
|
xã Nam Hải |
x |
|
|
||
|
xã Nam Thanh |
x |
|
|
||
|
5 |
Xã Nam Hồng |
xã Tân Thịnh |
x |
|
|
|
xã Nam Thắng |
x |
|
|
||
|
xã Nam Hồng |
x |
|
|
||
|
6 |
Xã Cổ Lễ |
Thị trấn Cổ Lễ |
x |
|
|
|
xã Trung Đông |
x |
|
|
||
|
xã Trực Tuấn |
x |
|
|
||
|
7 |
Xã Ninh Giang |
xã Trực Chính |
x |
|
|
|
xã Phương Định |
x |
|
|
||
|
xã Liêm Hải |
x |
|
|
||
|
8 |
Xã Cát Thành |
TT Cát Thành |
x |
|
|
|
xã Việt Hùng |
x |
|
|
||
|
xã Trực Đạo |
x |
|
|
||
|
9 |
Xã Trực Ninh |
xã Trực Thanh |
x |
|
|
|
xã Trực Nội |
x |
|
|
||
|
xã Trực Hưng |
x |
|
|
||
|
10 |
Xã Quang Hưng |
xã Trực Khang |
x |
|
|
|
xã Trực Mỹ |
x |
|
|
||
|
xã Trực Thuận |
x |
|
|
||
|
11 |
Xã Minh Thái |
xã Trực Đại |
x |
|
|
|
xã Trực Thái |
x |
|
|
||
|
xã Trực Thắng |
x |
|
|
||
|
12 |
Xã Ninh Cường |
TT. Ninh Cường |
x |
|
|
|
xã Trực Cường |
x |
|
|
||
|
xã Trực Hùng |
x |
|
|
||
|
13 |
Xã Hải Anh |
xã Hải Minh |
x |
|
|
|
xã Hải Đường |
x |
|
|
||
|
xã Hải Anh |
x |
|
|
||
|
14 |
Xã Hải An |
xã Hải Phong |
x |
|
|
|
xã Hải Giang |
x |
|
|
||
|
Xã Hải An |
x |
|
|
||
|
Xã Hải Toàn |
x |
|
|
||
|
15 |
Xã Hải Thịnh |
TT. Thịnh Long |
x |
|
|
|
xã Hải Châu |
x |
|
|
||
|
xã Hải Ninh |
x |
|
|
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh