Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 8453/BTC-NSNN hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 8453/BTC-NSNN
Ngày ban hành 19/06/2026
Ngày có hiệu lực 19/06/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Trần Quốc Phương
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8453/BTC-NSNN
V/v hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch PTKTXH năm 2026, dự kiến Kế hoạch PTKTXH năm 2027

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật Đầu tư công, thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) và dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2027, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dưới đây gọi tắt là các bộ, cơ quan trung ương, địa phương) tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026, dự kiến kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị nêu trên với những nội dung chủ yếu như sau:

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2026

Trên cơ sở tình hình, kết quả thực hiện những tháng đầu năm 2026, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương tổ chức đánh giá và ước thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý. Trong đó tập trung vào những nội dung chủ yếu sau:

a) Nội dung đánh giá phải đầy đủ, thực chất, khách quan, chính xác bối cảnh thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026, bao gồm:

- Bối cảnh, tình hình thế giới, khu vực. Trong đó cần làm rõ những chuyển động, diễn biến phức tạp, khó lường, các yếu tố mới xuất hiện ảnh hưởng đến nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội như: Cạnh tranh chiến lược các nước lớn ngày càng gay gắt; xung đột chính trị, bất ổn xã hội, nhất là tại Nga- Ucraina, Trung Đông, dải Gaza tác động tới các hoạt động kinh tế, thương mại, chuỗi cung ứng, vận tải...; biến động năng lượng, giá xăng dầu toàn cầu; chủ nghĩa bảo hộ thương mại, xu hướng phân cực, phân tách gia tăng... Triển vọng kinh tế toàn cầu và dự báo của các tổ chức quốc tế dưới tác động của chính sách thuế quan của Mỹ, biến động năng lượng toàn cầu; tình hình lạm phát, việc làm và phản ứng chính sách tại một số nền kinh tế lớn. Ảnh hưởng của khoa học công nghệ và các xu hướng, ngành, lĩnh vực mới nổi như chíp, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh..; diễn biến tình hình thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh và các vấn đề an ninh phi truyền thống khác..., tác động tới nhiều quốc gia, khu vực.

- Trong nước, năm 2026 là năm đầu tiên triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - hội giai đoạn 2026-2030, đồng thời là năm thực hiện nhiều chủ trương, quyết sách mới có tính đột phá nhằm tạo nền tảng cho mục tiêu tăng trưởng hai con số trong cả giai đoạn. Vì vậy, cần làm rõ những cơ hội, thuận lợi từ việc triển khai các chủ trương, quyết sách, nhim vụ mới; đồng thời nhận diện đầy đủ các khó khăn, thách thức nội tại của nền kinh tế. Trên cơ sở đó, làm rõ vai trò của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chỉ đạo, điều hành việc triển khai các nhiệm vụ phát triển KTXH của cả nước.

b) Trên cơ sở bối cảnh tình hình năm 2026, cần tập trung làm rõ: các kết quả đạt được, những thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế, xã hội, thể chế, kết cấu hạ tầng, môi trường, cải cách hành chính, chuyển đổi số, quốc phòng, an ninh, đối ngoại... (có đánh giá, so sánh với năm 2025); đánh giá, phân tích khó khăn, hạn chế, nguyên nhân (chủ quan và khách quan) và rút ra các bài học kinh nghiệm; đề xuất, kiến nghị các giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm trong những tháng cuối năm để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026. Trong đó:

- Các bộ, cơ quan trung ương đánh giá theo các nhiệm vụ được giao tại các Nghị quyết, Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ[1], các Quyết định, Chỉ thị, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và năm 2026; đồng thời báo cáo đầy đủ việc thực hiện (có đánh giá hiệu quả) các chỉ tiêu đã được giao tại các Nghị quyết nêu trên theo mẫu tại Phụ lục kèm theo.

- Các địa phương đánh giá theo các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và năm 2026; chương trình, kế hoạch hành động của địa phương thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026, Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026, Nghị quyết của Chính phủ về giao bổ sung chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương (sau khi được ban hành) và các Nghị quyết khác của Chính phủ.

Các nội dung cần được tập trung đánh giá tình hình, kết quả thực hiện:

(1) Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với mục tiêu tăng trưởng 02 con số gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Trong đó phân tích kỹ:

- Công tác điều hành, phối hợp chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách khác để hỗ trợ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra. Tập trung làm rõ công tác điều hành tín dụng, lãi suất, tỷ giá, quản lý thị trường vàng; thu chi NSNN; điều hành giá; các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất; thúc đẩy đầu tư công...

- Tình hình triển khai Nghị quyết về giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương của Chính phủ. Trong đó, đánh giá rõ kết quả đạt/không đạt các mục tiêu tăng trưởng, nguyên nhân, giải pháp cụ thể, có tính khả thi cao để tạo đà cho tăng trưởng năm 2026.

- Đẩy mạnh và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống; phát triển thị trường trong nước; thúc đẩy xuất khẩu, khai thác các thị trường mới; thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao...

- Thúc đẩy phát triển các động lực tăng trưởng mới (kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, kinh tế chia sẻ và kinh tế ban đêm...).

(2) Công tác hoàn thiện thể chế gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật. Trong đó tập trung đánh giá các nội dung sau:

- Tình hình thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW và Kết luận số 24-KL/TW của Bộ Chính trị.

- Việc hoàn thiện các quy định về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy Nhà nước, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.

- Tiến độ, chất lượng các dự án luật thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2026; các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua (thống kê chi tiết số lượng các Luật, Nghị quyết trình Quốc hội; số lượng Nghị định, Nghị quyết, Thông tư trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ).

- Công tác rà soát, xử lý vướng mắc trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Kết qu triển khai nhiệm vụ cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định kinh doanh, tháo gỡ các điểm nghẽn cần phải hoàn thành ngay trong năm 2026 đã được giao tại Kết luận 18-KL/TW và Nghị quyết 109/NQ-CP của Chính phủ.

- Xây dựng hành lang pháp lý, cơ chế khuyến khích cho những vấn đề mới, dự án công nghệ cao, dự án lớn, xu hướng mới.

- Hoàn thiện khung pháp lý để thúc đẩy phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, lành mạnh các loại thị trường (tài chính, chứng khoán, khoa học, công nghệ, lao động, bất động sản...).

(3) Công tác sắp xếp tổ chức bộ máy; phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi. Trong đó tập trung đánh giá:

- Triển khai chủ trương tinh giản, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị; điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và kiện toàn tổ chức bộ máy; công tác vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.

- Việc sắp xếp, xử lý tài sản công sau sáp nhập, tinh gọn tổ chức bộ máy.

- Thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính; chuyển đổi số quốc gia, số hoá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số.

- Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm; khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ sai, sợ trách nhiệm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...