Thông tư 138/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 97/2020/TT-BCA quy định về quản lý hóa chất và sản phẩm hóa chất trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
| Số hiệu | 138/2025/TT-BCA |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công An |
| Người ký | Lương Tam Quang |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/2025/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp an ninh;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 97/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quản lý hóa chất và sản phẩm hóa chất trong Công an nhân dân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc quản lý hoạt động chế tạo, sản xuất, nhập khẩu, lưu giữ, bảo quản, sử dụng, tồn trữ, kiểm định, tiêu hủy, chế độ kiểm tra, báo cáo và công tác quản lý đối với hóa chất và sản phẩm hóa chất trong Công an nhân dân.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến hoạt động chế tạo, sản xuất, nhập khẩu, lưu giữ, bảo quản, sử dụng, tồn trữ, kiểm định, tiêu hủy và công tác quản lý đối với hóa chất và sản phẩm hóa chất trong Công an nhân dân.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Phụ lục
Ban hành kèm theo Thông tư này các phụ lục sau:
1. Phụ lục I: Mẫu báo cáo tồn trữ, sử dụng, tiêu hủy hóa chất và sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm.
2. Phụ lục II: Mẫu báo cáo hoạt động sản xuất hóa chất và sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm.
3. Phụ lục III: Mẫu sổ theo dõi hóa chất cấm.”
Điều 4. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Sổ theo dõi hóa chất cấm
Công an các đơn vị, địa phương và doanh nghiệp trong Công an nhân dân sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm phải lập sổ theo dõi theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này, bao gồm: Mẫu sổ theo dõi tình hình sản xuất, tồn trữ, sử dụng hóa chất cấm (Mẫu số 01); Mẫu sổ theo dõi tình hình nhập khẩu, tồn trữ, sử dụng hóa chất cấm (Mẫu số 02).”
Điều 5. Bổ sung Điều 4b vào sau Điều 4a
“Điều 4b. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa chưa có quy chuẩn kỹ thuật cần công bố thông tin trong lĩnh vực an ninh, trật tự
1. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa chưa có quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh, trật tự là những hóa chất trong danh mục do Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về hoá chất, bao gồm: danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm chưa có quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh, trật tự thực hiện việc công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật Hóa chất.”
Điều 6. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10
“Điều 10a. Hóa chất không được sử dụng
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/2025/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp an ninh;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 97/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quản lý hóa chất và sản phẩm hóa chất trong Công an nhân dân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc quản lý hoạt động chế tạo, sản xuất, nhập khẩu, lưu giữ, bảo quản, sử dụng, tồn trữ, kiểm định, tiêu hủy, chế độ kiểm tra, báo cáo và công tác quản lý đối với hóa chất và sản phẩm hóa chất trong Công an nhân dân.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến hoạt động chế tạo, sản xuất, nhập khẩu, lưu giữ, bảo quản, sử dụng, tồn trữ, kiểm định, tiêu hủy và công tác quản lý đối với hóa chất và sản phẩm hóa chất trong Công an nhân dân.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Phụ lục
Ban hành kèm theo Thông tư này các phụ lục sau:
1. Phụ lục I: Mẫu báo cáo tồn trữ, sử dụng, tiêu hủy hóa chất và sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm.
2. Phụ lục II: Mẫu báo cáo hoạt động sản xuất hóa chất và sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm.
3. Phụ lục III: Mẫu sổ theo dõi hóa chất cấm.”
Điều 4. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Sổ theo dõi hóa chất cấm
Công an các đơn vị, địa phương và doanh nghiệp trong Công an nhân dân sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm phải lập sổ theo dõi theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này, bao gồm: Mẫu sổ theo dõi tình hình sản xuất, tồn trữ, sử dụng hóa chất cấm (Mẫu số 01); Mẫu sổ theo dõi tình hình nhập khẩu, tồn trữ, sử dụng hóa chất cấm (Mẫu số 02).”
Điều 5. Bổ sung Điều 4b vào sau Điều 4a
“Điều 4b. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa chưa có quy chuẩn kỹ thuật cần công bố thông tin trong lĩnh vực an ninh, trật tự
1. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa chưa có quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh, trật tự là những hóa chất trong danh mục do Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về hoá chất, bao gồm: danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm chưa có quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh, trật tự thực hiện việc công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật Hóa chất.”
Điều 6. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10
“Điều 10a. Hóa chất không được sử dụng
Hóa chất không được sử dụng là các loại hóa chất thuộc Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư.”
Điều 7. Sửa đổi khoản 1 Điều 17
“ 1. Công an các đơn vị, địa phương và doanh nghiệp trong Công an nhân dân định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm có trách nhiệm lập báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công nghiệp an ninh) thực trạng về: tồn trữ, sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, tiêu hủy hóa chất; sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm. Thời gian báo cáo tính từ ngày 31 tháng 10 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 10 của kỳ báo cáo.”
Điều 8. Thay thế, bãi bỏ cụm từ, khoản của Điều 6, Điều 8, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 19
1. Thay thế cụm từ “Viện Khoa học và công nghệ” bằng cụm từ “Cục Công nghiệp an ninh” tại điểm c khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 15, điểm a khoản 1 Điều 16, điểm b khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 19.
2. Thay thế cụm từ “Viện trưởng Viện Khoa học và công nghệ” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Công nghiệp an ninh” tại điểm a khoản 2 Điều 16.
3. Bãi bỏ khoản 5 Điều 6.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Cục trưởng Cục Công nghiệp an ninh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công nghiệp an ninh) để kịp thời hướng dẫn./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
MẪU BÁO CÁO TỒN TRỮ, SỬ DỤNG, TIÊU HỦY HÓA CHẤT VÀ SẢN
PHẨM, HÀNG HÓA CHỨA HÓA CHẤT NGUY HIỂM
(Kèm theo Thông tư số 138/2025/TT-BCA ngày 31/12/2025)
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./…. |
…., ngày…. tháng…. năm…. |
BÁO CÁO TỒN TRỮ, SỬ DỤNG, TIÊU HỦY HÓA CHẤT VÀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHỨA HÓA CHẤT NGUY HIỂM NĂM………
Kính gửi: ……………………………………………………………………………….
Tên đơn vị: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………
Hoạt động hóa chất của đơn vị: ………………………………………………………..
|
TT |
Tên hóa chất, sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm |
Mã CAS, mã hiệu |
Đơn vị tính |
Tồn trữ đầu kỳ (1) |
Nhập trong kỳ (2) |
Sử dụng trong kỳ (3) |
Tiêu hủy trong kỳ (4) |
Tồn trữ cuối kỳ (5)= (1)+ (2)- (3)- (4) |
|
1 |
Sodium hydroxide, 96% |
1310-73-2 |
kg |
10 |
05 |
08 |
0 |
07 |
|
2 |
Bình xịt cay BX4G |
- |
bình |
500 |
1000 |
05 |
10 |
1485 |
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG
AN ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG |
MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT HÓA CHẤT VÀ SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA CHỨA HÓA CHẤT NGUY HIỂM
(Kèm theo Thông tư số 138/2025/TT-BCA ngày 31/12/2025)
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./…. |
…, ngày… tháng…. năm…. |
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT HÓA CHẤT VÀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHỨA HÓA CHẤT NGUY HIỂM NĂM…….
Kính gửi: ……………………………………………………………………………….
Tên đơn vị: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………
Hoạt động hóa chất của đơn vị: ………………………………………………………..
|
TT |
Tên cơ sở, phân xưởng |
Địa chỉ |
Công đoạn sản xuất |
Tên hóa chất/sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm |
Mã sản phẩm |
Số lượng sản xuất |
Đơn vị tính |
Tồn kho |
Hóa chất sử dụng (Tên hóa chất, hàm lượng) |
|
I |
Hóa chất |
||||||||
|
1 |
Cơ sở 1 |
|
Tổng hợp chất A |
|
|
|
|
|
Chất B (...%) Chất C (...%) |
|
… |
Cơ sở n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm |
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
Cơ sở 1 |
|
Công đoạn A |
|
|
|
|
|
Chất D (...%) |
|
... |
Cơ sở n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG
AN ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG |
MẪU SỔ THEO DÕI HÓA CHẤT CẤM
(Kèm theo Thông tư số 138/2025/TT-BCA ngày 31/12/2025)
|
Mẫu trang bìa |
CƠ QUAN CHỦ QUẢN...
|
|
|
|
LO GO (Nếu có) |
|
SỔ THEO DÕI HÓA CHẤT CẤM
Tên địa danh,….tháng ... năm ...
Mẫu sổ theo dõi tình hình sản xuất, tồn trữ, sử dụng hóa chất cấm
|
TT |
Ngày sản xuất |
Mã lô sản xuất |
Tên hóa chất |
CAS |
Khối lượng sản xuất (lít/kg/tấn) |
Vị trí cụ thể lưu kho hóa chất |
Tồn kho hóa chất trước |
Sử dụng |
Tổng lượng hóa chất tồn kho sau |
Tổng khối lượng đã sản xuất trong năm |
Khối lượng được cấp phép |
Số giấy phép được cấp, ngày cấp |
Khối lượng còn lại được phép sản xuất |
Người giám sát (ký và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú/ sự cố |
|
Ví dụ 1 |
26/9/2025 |
SX- 001 |
Hóa chất A |
11- 22- 33 |
100 kg |
Kho A kệ 1, địa chỉ: abc,... |
50 kg |
0 |
150 kg |
350 kg |
550 |
001/GP- CQCP cấp ngày 01/01/2025 |
200 kg |
Nguyễn Văn A (ký và ghi rõ họ tên) |
Không xảy ra sự cố |
|
Ví dụ 2 |
27/9/2025 |
0 |
Hóa chất B |
11- 22- 33 |
0 |
Kho B kệ 1, địa chỉ: abc,... |
150 |
50 |
100 kg |
350 kg |
540 |
001/GP- CQCP cấp ngày 01/01/2025 |
200 kg |
Nguyễn Văn B (ký và ghi rõ họ tên) |
Không xảy ra sự cố |
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu sổ theo dõi tình hình nhập khẩu, tồn trữ, sử dụng hóa chất cấm
|
TT |
Ngày nhập khẩu |
Số tờ khai hải quan (nếu có) |
Tên hóa chất |
CAS |
Khối lượng Nhập khẩu (lít/kg /tấn) |
Nhập khẩu từ Công ty, quốc gia, địa chỉ |
Vị trí cụ thể lưu kho hóa chất, địa chỉ |
Tồn kho hóa chất trước |
Sử dụng |
Tồn kho hóa chất sau |
Tổng khối lượng đã nhập |
Tổng Khối lượng được cấp phép |
Số giấy phép được cấp, ngày cấp |
Khối lượng còn lại được phép nhập |
Người giám sát (ký và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú/ sự cố |
|
VD |
26/9/2025 |
1122 |
Hóa chất A |
11- 22- 33 |
100 kg |
Công ty ABC (Trung Quốc), số 1 Vũ Hán, Trung Quốc |
Kho A kệ 1, địa chỉ |
50 kg |
120 kg |
30 kg |
500 kg |
550 kg |
001/GP -CQCP, cấp ngày 01/1/2025 |
50 kg |
Nguyễn Văn A (ký tên) |
Không xảy ra sự cố |
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh